Thông tư số 97/2020/TT-BTCHướng dẫn hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

Số hiệu
97/2020/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/11/2020

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2020/TT-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2020 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN HỌAT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CÔNG TY CHỨNG KHÓAN, CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:

a) Văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam;

b) Các cá nhân, tổ chức có liên quan đến họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu khớp đúng với bản chính.

  2. Công ty mẹ là tổ chức kinh doanh chứng khóan thành lập ở nước ngòai đăng ký họat động văn phòng đại diện hoặc đăng ký thành lập chi nhánh tại Việt Nam. Công ty mẹ chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về mọi họat động và các nghĩa vụ phát sinh của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam.

  3. Chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai, không có tư cách pháp nhân, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và được công ty mẹ chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về mọi họat động của mình tại Việt Nam.

  4. Giám đốc chi nhánh là người đứng đầu chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam.

  5. Văn phòng đại diện công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai, không có tư cách pháp nhân, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  6. Trưởng văn phòng đại diện là người đứng đầu văn phòng đại diện công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam.

  7. Đại diện có thẩm quyền của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai là:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc điều hành hoặc Tổng Giám đốc của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai, chủ sở hữu tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai;

b) Những người được đối tượng tại điểm a khỏan này ủy quyền bằng văn bản;

c) Những người có đủ thẩm quyền theo Điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai để ký các tài liệu quy định tại Thông tư này và thực hiện các công việc liên quan trong phạm vi thẩm quyền được giao.

  1. Nước nguyên xứ là quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi công ty mẹ thành lập, đặt trụ sở chính.

Điều 3. Trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh 1. Trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam được đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai, có địa chỉ được xác định, có số điện thọai, số fax, thư điện tử (nếu có) và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh, trật tự, an tòan vệ sinh lao động và các quy định pháp luật có liên quan.

  1. Văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam không được cho mượn, cho thuê lại trụ sở.

Điều 4. Ngôn ngữ giao dịch Văn bản giao dịch chính thức của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải sử dụng tiếng Việt hoặc đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngòai thông dụng.

Điều 5. Tên văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam 1. Tên văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

  1. Tên văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải bao gồm tên công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai và phải đảm bảo nguyên tắc sau:

a) Phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại và các quy định pháp luật có liên quan;

b) Tên văn phòng đại diện được đặt theo thứ tự “Văn phòng đại diện - tên công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai - tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”;

c) Tên chi nhánh được đặt theo thứ tự “Chi nhánh - tên công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai - tại Việt Nam”.

  1. Tên văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải được gắn tại trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh.

Điều 6. Trách nhiệm của Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh 1. Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và trước công ty mẹ về họat động của mình và của văn phòng đại diện, chi nhánh trong phạm vi được công ty mẹ ủy quyền.

  1. Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác trong văn phòng đại diện, chi nhánh để thực hiện quyền và nghĩa vụ của Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam sau khi được công ty mẹ chấp thuận. Thời hạn ủy quyền tối đa là 90 ngày. Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

  2. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo quy định tại khỏan 2 Điều này mà Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì người được ủy quyền phải thông báo cho công ty mẹ. Sau khi nhận được thông báo của người được ủy quyền, công ty mẹ có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh hiện hữu và việc bổ nhiệm Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh mới (nếu có). Người được ủy quyền có quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh trong phạm vi đã được ủy quyền, hiệu lực tối đa trong vòng 30 ngày sau khi được công ty mẹ chấp thuận.

  3. Công ty mẹ phải bổ nhiệm Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh mới trong các trường hợp sau:

a) Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam không hiện diện tại Việt Nam quá 30 ngày liên tiếp mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh;

b) Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam không hiện diện tại Việt Nam quá 90 ngày liên tiếp;

c) Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

  1. Trưởng văn phòng đại diện, nhân viên tại văn phòng đại diện không được đồng thời đảm nhiệm các vị trí sau:

a) Giám đốc chi nhánh của công ty mẹ, Trưởng văn phòng đại diện, nhân viên của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức nước ngòai khác tại Việt Nam;

b) Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) hoặc nhân viên làm việc cho doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam;

c) Người đại diện theo pháp luật, thành viên hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của công ty mẹ hoặc cá nhân khác làm việc cho công ty mẹ, có quyền thay mặt công ty mẹ ký kết các hợp đồng kinh tế, giao dịch tài sản mà không cần ủy quyền bằng văn bản của công ty mẹ.

  1. Trưởng văn phòng đại diện chỉ được thay mặt công ty mẹ để ký kết các hợp đồng liên quan đến họat động kinh doanh, đầu tư của công ty mẹ với các tổ chức kinh tế Việt Nam trong trường hợp có ủy quyền hợp pháp bằng văn bản của đại diện có thẩm quyền của công ty mẹ. Giấy ủy quyền phải được lập riêng cho mỗi lần ký kết và phải gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bản sao giấy ủy quyền này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giấy ủy quyền có hiệu lực.

Điều 7. Nghĩa vụ về thuế, kế tóan của văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam 1. Văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam, người làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thực hiện các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính theo pháp luật về thuế và quản lý thuế tại Việt Nam.

  1. Chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thực hiện đầy đủ pháp luật về kế tóan tại Việt Nam như đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy trong nước.

  2. Văn phòng đại diện công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thực hiện công tác kế tóan theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về kế tóan đối với văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngòai họat động tại Việt Nam.

Điều 8. Cơ chế tài chính của chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam Chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam như đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy trong nước.

Điều 9. Thanh tra, kiểm tra họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam 1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam theo quy định pháp luật hiện hành.

  1. Công ty mẹ và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại nước ngòai nơi công ty mẹ đóng trụ sở chính trước khi thực hiện kiểm tra, giám sát đối với họat động của chi nhánh tại Việt Nam phải thông báo và gửi đề cương nội dung kiểm tra cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận của công ty mẹ hoặc của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại nước ngòai, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy tại Việt Nam gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kết quả kiểm tra, kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ, kết luận thanh tra, kiểm tra của công ty mẹ, cơ quan quản lý có thẩm quyền tại nước ngòai đối với họat động của chi nhánh tại Việt Nam.

Chương II HỌAT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÔNG TY CHỨNG KHÓAN, CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM

Điều 10. Phạm vi họat động, quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện và nhân viên tại văn phòng đại diện 1. Phạm vi họat động của văn phòng đại diện công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại khỏan 2, 3 Điều 78 Luật Chứng khóan.

  1. Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam:

a) Được mở tài khỏan bằng ngọai tệ hoặc bằng đồng Việt Nam có gốc ngọai tệ tại ngân hàng thương mại được phép họat động kinh doanh ngọai hối tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khỏan này vào họat động của văn phòng đại diện. Việc mở, sử dụng và đóng tài khỏan của văn phòng đại diện thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan;

b) Được tuyển dụng người lao động Việt Nam và lao động nước ngòai vào làm việc tại văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tuyển dụng người lao động nước ngòai làm việc tại văn phòng đại diện tại Việt Nam, công ty mẹ hoặc văn phòng đại diện (trong trường hợp được công ty mẹ ủy quyền) phải thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc tuyển dụng nhân sự nước ngòai kèm theo các văn bản xác nhận sự chấp thuận của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Lao động;

c) Có dấu riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam và chỉ được sử dụng dấu này trong các văn bản giao dịch thuộc quyền hạn và chức năng của văn phòng đại diện;

d) Chỉ được thực hiện những họat động theo nội dung và trong thời hạn họat động quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện; không được thực hiện các họat động kinh doanh chứng khóan tại Việt Nam; không được thực hiện việc quản lý tài sản, quản lý vốn đầu tư cho các nhà đầu tư, kể cả phần vốn đầu tư của công ty mẹ tại Việt Nam và các họat động kinh doanh chứng khóan khác tại Việt Nam;

đ) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Ngày chính thức họat động Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chính thức họat động, văn phòng đại diện công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo họat động của mình theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu xác thực đã hòan tất việc công bố thông tin họat động theo quy định của Luật Chứng khóan.

Điều 12. Nghĩa vụ báo cáo, lưu trữ hồ sơ của văn phòng đại diện 1. Văn phòng đại diện công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam trong thời gian họat động có nghĩa vụ báo cáo họat động định kỳ hằng qúy, năm cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Nội dung báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Thời hạn nộp các báo cáo định kỳ quy định tại khỏan 1 Điều này như sau:

a) Đối với báo cáo qúy: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc qúy;

b) Đối với báo cáo năm: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

  1. Thời gian chốt số liệu đối với báo cáo định kỳ quy định tại khỏan 1 Điều này như sau:

a) Đối với báo cáo qúy: Tính từ ngày đầu tiên của qúy báo cáo đến ngày cuối cùng của qúy báo cáo;

b) Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo;

c) Văn phòng đại diện công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam mới thành lập, thời gian họat động chưa đủ một kỳ báo cáo thì kỳ báo cáo tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

  1. Văn phòng đại diện công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo định kỳ dưới hình thức văn bản điện tử hoặc văn bản giấy.

  2. Văn phòng đại diện công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải lưu trữ tại trụ sở đầy đủ, chính xác, kịp thời các tài liệu, hồ sơ và cập nhật thông tin, dữ liệu liên quan đến họat động của văn phòng đại diện. Trong trường hợp cần thiết, khi có yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, văn phòng đại diện công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam có nghĩa vụ kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu hoặc giải trình các vấn đề có liên quan đến họat động của mình và họat động của công ty mẹ trên thị trường chứng khóan Việt Nam.

Chương III HỌAT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CHỨNG KHÓAN, CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM

Mục 1 HỌAT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CHỨNG KHÓAN NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM

Điều 13. Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam 1. Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam do công ty mẹ quyết định, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm sóat nội bộ của công ty chứng khóan trong nước.

  1. Nhân viên kiểm sóat tuân thủ của chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam không phải là người có liên quan đến Giám đốc chi nhánh; đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành về tài chính, ngân hàng, luật, kế tóan, kiểm tóan. Nhân viên kiểm sóat tuân thủ phải có chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan, bao gồm chứng chỉ những vấn đề cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan và chứng chỉ pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan, hoặc có chứng chỉ hành nghề chứng khóan ở nước ngòai và chứng chỉ pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.

  2. Chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam phải bố trí nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khóan làm việc tại các vị trí sau:

a) Tư vấn, giải thích hợp đồng ký kết với khách hàng;

b) Ký kết quả phân tích, báo cáo phân tích chứng khóan;

c) Đưa ra khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khóan.

Điều 14. Phạm vi họat động và nội dung họat động của chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam 1. Phạm vi họat động Chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam chỉ được thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khóan.

  1. Nội dung họat động Nội dung họat động của chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam bao gồm việc cung cấp kết quả phân tích, báo cáo phân tích, đưa ra khuyến nghị cho khách hàng có thu phí hoặc không thu phí trong các trường hợp sau:

a) Cung cấp báo cáo kết quả phân tích tình hình giao dịch trên thị trường chứng khóan và đưa ra khuyến nghị đầu tư;

b) Cung cấp báo cáo kết quả phân tích họat động công ty đại chúng, công ty niêm yết và doanh nghiệp khác và đưa ra khuyến nghị đầu tư;

c) Ký kết hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khóan với khách hàng.

Điều 15. Quyền của chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam Chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam có các quyền sau đây:

  1. Được thu giá dịch vụ tư vấn theo thỏa thuận với khách hàng và quy định của pháp luật.

  2. Được mở tài khỏan bằng ngọai tệ hoặc bằng đồng Việt Nam có gốc ngọai tệ tại ngân hàng thương mại được phép họat động kinh doanh ngọai hối tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khỏan này vào họat động của chi nhánh. Việc mở, sử dụng và đóng tài khỏan của chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.

  3. Được tuyển dụng người lao động Việt Nam và lao động nước ngòai vào làm việc tại chi nhánh theo quy định pháp luật có liên quan.

  4. Có dấu riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam và chỉ được sử dụng dấu này trong các văn bản giao dịch thuộc quyền hạn và chức năng của chi nhánh.

  5. Các quyền khác theo quy định pháp luật có liên quan.

Điều 16. Nghĩa vụ của chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam Chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:

  1. Ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng.

  2. Thu thập, tìm hiểu thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; bảo đảm các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của chi nhánh cho khách hàng phải phù hợp với tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư và khả năng chấp nhận rủi ro của từng khách hàng, trừ trường hợp khách hàng không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin nhưng không đầy đủ, chính xác.

  3. Bảo mật các thông tin nhận được từ người sử dụng dịch vụ tư vấn trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  4. Cập nhật, lưu giữ đầy đủ hồ sơ thông tin khách hàng, chứng từ của khách hàng và chi nhánh.

  5. Chỉ được sử dụng nguồn vốn được cấp cho họat động kinh doanh được cấp phép, không được phép vay từ các tổ chức, cá nhân khác ngọai trừ công ty mẹ.

  6. Không được trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi sau: quyết định đầu tư chứng khóan thay cho khách hàng; thỏa thuận với khách hàng để chia sẻ lợi nhuận hoặc lỗ; quảng cáo, tuyên bố rằng nội dung, hiệu quả, hoặc các phương pháp phân tích chứng khóan của mình có giá trị cao hơn của công ty chứng khóan khác; cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mời gọi khách hàng mua bán một lọai chứng khóan nào đó, cung cấp thông tin sai lệch, gian lận hoặc gây hiểu nhầm cho khách hàng.

  7. Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật có liên quan.

Mục 2 HỌAT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM

Điều 17. Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam do công ty mẹ quyết định, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm sóat nội bộ của công ty quản lý qũy trong nước.

Điều 18. Phạm vi họat động của chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam Chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam chỉ được cung cấp dịch vụ quản lý tài sản cho vốn huy động tại nước ngòai, bao gồm cả tài sản phát sinh tại Việt Nam được hình thành từ nguồn vốn huy động ở nước ngòai.

Điều 19. Quyền của chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam Chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam có các quyền sau đây:

  1. Được sử dụng tài sản huy động từ nước ngòai để tài trợ cho các dự án, doanh nghiệp, cho vay, thực hiện các hợp đồng đầu tư theo chỉ thị của khách hàng ủy thác, hợp đồng ủy thác đầu tư, điều lệ của tổ chức nước ngòai, qũy nước ngòai, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý ngọai hối, pháp luật ngân hàng và các quy định pháp luật khác có liên quan.

  2. Chuyển lợi nhuận của chi nhánh ra nước ngòai theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  3. Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan phù hợp với Giấy phép thành lập và họat động, quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 20. Nghĩa vụ của chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam Chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:

  1. Chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam không được huy động vốn tại Việt Nam để quản lý dưới mọi hình thức.

  2. Trong họat động quản lý tài sản, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau:

a) Trừ trường hợp khách hàng ủy thác có chỉ thị hoặc có quy định tại hợp đồng ủy thác đầu tư, điều lệ của tổ chức nước ngòai, khi thực hiện quản lý tài sản cho khách hàng, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai phải tuân thủ các quy định về lưu ký, quản lý tách biệt tài sản tới từng khách hàng, giao dịch tài sản giữa các danh mục đầu tư của khách hàng ủy thác theo các quy định pháp luật áp dụng đối với công ty quản lý qũy trong nước;

b) Bảo mật thông tin của khách hàng, thông tin về giao dịch tài sản, danh mục đầu tư của khách hàng và các thông tin khác liên quan, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và các cơ quan quản lý có thẩm quyền;

c) Tuân thủ quy định pháp luật ngọai hối, hạn chế sở hữu tại các doanh nghiệp Việt Nam, phòng chống rửa tiền và các quy định pháp luật khác có liên quan;

d) Không được vay trên lãnh thổ Việt Nam cho khách hàng, cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc cho chính mình dưới mọi hình thức; không được sử dụng tài sản ủy thác, tài sản của mình để thế chấp, cầm cố, ký qũy, ký cược hoặc đảm bảo cho các khỏan vay, bảo lãnh cho các khỏan vay trẽn lãnh thổ Việt Nam, kể cả cho khách hàng ủy thác, cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc cho chính mình;

đ) Không được chào bán, phát hành chứng khóan để huy động vốn trên lãnh thổ Việt Nam;

  1. Trong họat động báo cáo sở hữu, báo cáo và công bố thông tin về giao dịch trên thị trường chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam có trách nhiệm:

a) Đại diện cho khách hàng ủy thác thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin giao dịch theo quy định pháp luật về chứng khóan. Chi nhánh cùng với các khách hàng ủy thác tuân thủ các quy định pháp luật về báo cáo sở hữu và công bố thông tin trên thị trường chứng khóan áp dụng đối với người có liên quan, cổ đông lớn, người nội bộ;

b) Tất cả giao dịch chứng khóan tại Việt Nam của thành viên Ban điều hành, nhân viên của chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải báo cáo bộ phận kiểm sóat nội bộ của chi nhánh trước và ngay sau khi giao dịch. Báo cáo về giao dịch cá nhân nêu trên phải bao gồm thông tin về lọai (mã) chứng khóan, số lượng, giá giao dịch, công ty chứng khóan nơi mở tài khỏan giao dịch. Báo cáo về giao dịch cá nhân phải được lưu trữ và quản lý tập trung tại bộ phận kiểm sóat nội bộ và cung cấp theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  1. Chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam chỉ được sử dụng vốn được cấp và vốn của khách hàng ủy thác (không tính số cổ phiếu trong danh mục của khách hàng ủy thác là qũy hóan đổi danh mục) để chào mua công khai theo quy định tại Điều 35 Luật Chứng khóan khi được sự chấp thuận bằng văn bản của khách hàng ủy thác hoặc đại diện theo ủy quyền của khách hàng ủy thác về việc chào mua công khai, mức giá chào mua, khối lượng tài sản dự kiến chào mua, phương thức phân phối tài sản sau khi thực hiện chào mua. Chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thực hiện chào mua công khai theo quy định chào mua công khai của pháp luật về chứng khóan.

  2. Trong quá trình họat động, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam và công ty mẹ phải bảo đảm:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công ty mẹ hòan tất việc đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết tại Việt Nam, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về các hạng mục đầu tư này; Công ty mẹ không được tham gia góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp để sở hữu trên 5% vốn điều lệ của một công ty quản lý qũy tại Việt Nam;

b) Chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam không được góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp tại các công ty quản lý qũy, công ty chứng khóan tại Việt Nam, ngọai trừ trường hợp mua để sở hữu hoặc cùng với người có liên quan sở hữu không quá 5% số cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành của công ty quản lý qũy, công ty chứng khóan đã đăng ký giao dịch, niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan.

  1. Chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải ban hành các quy trình nghiệp vụ, thiết lập và vận hành hệ thống quản trị rủi ro theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc sử dụng các quy định nội bộ do công ty mẹ ban hành, phù hợp với họat động nghiệp vụ của mình, đảm bảo có cơ chế kiểm sóat, quản lý rủi ro gắn với từng sản phẩm, quy trình thực hiện nghiệp vụ kinh doanh.

  2. Chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam có trách nhiệm hằng năm tổ chức đào tạo, tập huấn cho nhân viên hoặc yêu cầu nhân viên hành nghề tham gia các khóa tập huấn do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tổ chức (nếu có), bảo đảm đội ngũ nhân viên được cập nhật kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức về pháp luật.

Mục 3 CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, LƯU TRỮ HỒ SƠ VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CHỨNG KHÓAN, CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM

Điều 21. Chế độ báo cáo, lưu trữ hồ sơ và công bố thông tin của chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam 1. Chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo định kỳ về họat động của chi nhánh như sau:

a) Báo cáo tình hình họat động tháng, năm với các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo tài chính qúy, báo cáo tài chính 6 tháng, báo cáo tài chính năm. Báo cáo tài chính 6 tháng phải được sóat xét và báo cáo tài chính năm phải được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận;

c) Báo cáo về chỉ tiêu an tòan tài chính theo quy định pháp luật về chỉ tiêu an tòan tài chính.

  1. Chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo định kỳ về họat động của chi nhánh như sau:

a) Các báo cáo quy định tại Khỏan 1 Điều này, trong đó Báo cáo tình hình họat động tháng, năm thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo tình hình quản lý danh mục đầu tư tháng theo quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này; báo cáo tài chính năm của các qũy đầu tư thành lập tại nước ngòai, đang thực hiện đầu tư tại Việt Nam, lập theo quy định của nước nguyên xứ.

  1. Thời hạn nộp các báo cáo:

a) Đối với báo cáo tháng: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng;

b) Đối với báo cáo qúy: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc qúy;

c) Đối với báo cáo 6 tháng: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc qúy II;

d) Đối với báo cáo năm: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

  1. Thời gian chốt số liệu đối với báo cáo định kỳ quy định tại khỏan 1, 2 Điều này như sau:

a) Đối với báo cáo tháng: Tính từ ngày đầu tiên của tháng báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);

b) Đối với báo cáo qúy: Tính từ ngày đầu tiên của qúy báo cáo đến ngày cuối cùng của qúy báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);

c) Đối với báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 01 kỳ báo cáo đến hết ngày 30 tháng 06 kỳ báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);

d) Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);

e) Chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam mới thành lập, thời gian họat động chưa đủ một kỳ báo cáo thì kỳ báo cáo được tính từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và họat động đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

  1. Chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo định kỳ dưới hình thức văn bản điện tử hoặc văn bản giấy.

  2. Chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các sự kiện có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính, họat động của chi nhánh trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ khi xảy ra các sự kiện đó.

  3. Ngòai các trường hợp báo cáo quy định tại Điều này, trong trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích nhà đầu tư, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thể yêu cầu chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam báo cáo về các họat động khác trên lãnh thổ Việt Nam của chi nhánh hoặc của công ty mẹ.

  4. Chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 48 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tại khỏan 7 Điều này.

  5. Chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải lưu trữ tại trụ sở đầy đủ, chính xác, kịp thời các tài liệu, hồ sơ và cập nhật thông tin, dữ liệu liên quan đến họat động của mình. Trong trường hợp cần thiết, khi có yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam có nghĩa vụ kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu hoặc giải trình các vấn đề có liên quan đến họat động của mình và họat động của công ty mẹ trên thị trường chứng khóan Việt Nam.

  6. Chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thực hiện công bố thông tin theo quy định pháp luật về công bố thông tin và pháp luật về họat động của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan.

Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Thông tư số 91/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký thành lập, tổ chức và họat động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 23. Tổ chức thực hiện Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐNĐ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; - Lưu: VT, UBCK (300b).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Hùynh Quang Hải

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-97-2020-tt-btc-huong-dan-hoat-dong-cua-van-phong-dai-dien-chi-nhanh-cong-ty-chung-khoan-cong-ty-quan-ly-quy-nuoc-ngoai-tai-viet-nam--146173.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan