Thông tư số 105/2016/TT-BTCHướng dẫn hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và doanh nghỉệp kinh doanh bảo hỉểm

Số hiệu
105/2016/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
29/06/2016

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 105/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2016 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGÒAI CỦA TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHÓAN, QŨY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN VÀ DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẢO HIỂM

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH ngày 13 tháng 12 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 03 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của tổ chức kinh doanh chứng khóan, qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của tổ chức kinh doanh chứng khóan, qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của công ty quản lý qũy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức kinh doanh chứng khóan, qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Ngòai các từ ngữ đã được giải thích trong Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (sau đây gọi là Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ), trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Tổ chức kinh doanh chứng khóan bao gồm công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy được thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam.

  2. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm.

  3. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của Thông tư này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

  4. Tổ chức ủy thác là tổ chức kinh tế đầu tư gián tiếp ra nước ngòai thông qua việc giao vốn bằng ngọai tệ của mình cho công ty quản lý qũy được phép nhận ủy thác đầu tư ở trong nước quản lý.

Chương II THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGÒAI , VĂN BẢN CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGÒAI

Mục 1 TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHÓAN

Điều 4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của tổ chức kinh doanh chứng khóan bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu thông qua việc đầu tư gián tiếp ra nước ngòai và phương án đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

c) Phương án đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, bao gồm nội dung về quốc gia dự kiến đầu tư, mức vốn dự kiến đầu tư, nguồn vốn đầu tư, tài sản dự kiến đầu tư, hiệu quả đầu tư dự kiến và các thông tin khác;

d) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam, không còn nợ thuế với ngân sách nhà nước tính tới thời điểm nộp hồ sơ;

đ) Quy trình nội bộ về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, bao gồm nội dung về cơ chế kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

e) Bản thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức kinh doanh chứng khóan mô tả chi tiết hệ thống truyền lệnh, hệ thống lưu trữ phục vụ cho họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

g) Bản sao chứng chỉ quốc tế CFA (Chartered Financial Analyst), hợp đồng lao động, chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính (đối với công ty chứng khóan) hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý qũy (đối với công ty quản lý qũy) của tối thiểu một (01) nhân viên của tổ chức kinh doanh chứng khóan;

h) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước (đối với tổ chức kinh doanh chứng khóan có sở hữu vốn nhà nước) trong năm liền trước năm nộp hồ sơ.

  1. Hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này được lập thành một (01) bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho tổ chức kinh doanh chứng khóan, đồng thời gửi giấy chứng nhận đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  3. Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai có hiệu lực, tổ chức kinh doanh chứng khóan công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của mình về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai .

Điều 5. Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khóan tự nguyện đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Giấy đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu thông qua việc chấm dứt họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

c) Tài liệu giải trình về việc chấm dứt họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, trong đó nêu rõ lý do chấm dứt, kết quả thực hiện đầu tư, khả năng thu hồi vốn đầu tư, thời hạn dự kiến chấm dứt họat động đầu tư, phương án tất tóan các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai và các vấn đề liên quan;

d) Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.

  1. Hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này được lập thành một (01) bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, đồng thời gửi quyết định đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  3. Tổ chức kinh doanh chứng khóan bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trong các trường hợp sau:

a) Không còn đáp ứng quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 14 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP . Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày hết thời hạn khắc phục theo quy định của pháp luật hiện hành mà tổ chức kinh doanh chứng khóan vẫn không đáp ứng quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 14 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP , Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, đồng thời gửi quyết định đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai có thông tin sai sự thật, hoặc không duy trì điều kiện cấp giấy phép thành lập và họat động theo quy định của pháp luật hiện hành, hoặc trở thành đối tượng quy định tại khỏan 4 Điều 2 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP . Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khóan bị buộc thu hồi, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, đồng thời gửi quyết định đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  1. Kể từ khi Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai có hiệu lực, tổ chức kinh doanh chứng khóan có trách nhiệm:

a) Công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ trên trang thông tin điện tử của mình về quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

b) Không được đầu tư thêm các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai; không gia hạn các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đã thực hiện;

c) Tất tóan tòan bộ các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (bao gồm cả các quyền, lợi ích phát sinh liên quan đến khỏan đầu tư ở nước ngòai);

d) Đối với các khỏan đầu tư chưa tất tóan xong, tổ chức kinh doanh chứng khóan báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hàng tháng về tình hình tất tóan theo mẫu quy định tại Phụ lục số 09, Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này cho đến khi tất tóan xong các khỏan đầu tư.

Mục 2 QŨY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN

Điều 6. Thủ tục chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan thông qua công ty quản lý qũy nộp hồ sơ đề nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai . Hồ sơ bao gồm :

a) Giấy đề nghị chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Điều lệ qũy đầu tư chứng khóan , công ty đầu tư chứng khóan có quy định về việc đầu tư gián tiếp ra nước ngòai ;

c) Bản sao Hợp đồng lưu ký nguyên tắc giữa ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan và tổ chức lưu ký tại nước ngòai kèm theo bản sao giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan hoặc tài liệu tương đương của tổ chức lưu ký tại nước ngòai;

d) Bản sao chứng chỉ quốc tế CFA, hợp đồng lao động của tối thiểu một (01) nhân viên điều hành qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan;

đ) Tài liệu theo quy định tại các điểm đ, e khỏan 1 Điều 4 Thông tư này.

  1. Công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn nộp hồ sơ đề nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận cho phép đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai. Hồ sơ bao gồm:

a) Tài liệu quy định tại các điểm a, b, c khỏan 1 Điều này;

b) Quy trình nội bộ về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, bao gồm nội dung về cơ chế kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

c) Bản thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty đầu tư chứng khóan mô tả chi tiết hệ thống truyền lệnh, hệ thống lưu trữ phục vụ cho họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

d) Bản sao chứng chỉ quốc tế CFA, chứng chỉ hành nghề quản lý qũy và hợp đồng lao động của tối thiểu một (01) nhân viên của công ty đầu tư chứng khóan.

  1. Hồ sơ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này được lập thành một (01) bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại các khỏan 1, 2, 3 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra văn bản chấp thuận cho phép qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai , đồng thời gửi văn bản chấp thuận đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  3. Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan được phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai , công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của mình về việc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận cho phép qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai .

Điều 7. Thủ tục chấm dứt đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Trường hợp qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan tự nguyện chấm dứt đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, hồ sơ đề nghị chấm dứt đầu tư gián tiếp ra nước ngòai bao gồm:

a) Giấy đề nghị chấm dứt đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Biên bản họp và nghị quyết của đại hội nhà đầu tư hoặc đại hội thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông về việc chấm dứt đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

c) Tài liệu giải trình về việc chấm dứt họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, trong đó nêu rõ lý do chấm dứt, kết quả thực hiện đầu tư, khả năng thu hồi vốn đầu tư, thời hạn dự kiến chấm dứt họat động đầu tư, phương án tất tóan các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai và các vấn đề liên quan.

  1. Hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này được lập thành một (01) bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra văn bản chấm dứt đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đối với qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan , đồng thời gửi văn bản này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  3. Qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan bị buộc chấm dứt đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trong các trường hợp sau:

a) Công ty quản lý qũy quản lý qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai không còn đáp ứng quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 14 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP . Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày hết thời hạn khắc phục theo quy định của pháp luật hiện hành mà công ty quản lý qũy vẫn không đáp ứng quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 14 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP , Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra văn bản chấm dứt đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đối với qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, đồng thời gửi văn bản này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b) Hồ sơ đề nghị chấp thuận cho phép đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan có thông tin sai sự thật, hoặc công ty đầu tư chứng khóan không duy trì điều kiện cấp giấy phép thành lập và họat động theo quy định của pháp luật hiện hành, hoặc trở thành đối tượng quy định tại khỏan 4 Điều 2 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP . Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan bị buộc chấm dứt đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra văn bản chấm dứt đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, đồng thời gửi văn bản này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  1. Kể từ khi việc chấm dứt đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan có hiệu lực theo văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn có trách nhiệm:

a) Công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ trên trang thông tin điện tử của mình về việc qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan chấm dứt đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

b) Không được đầu tư thêm các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai; không gia hạn các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đã thực hiện;

c) Thực hiện tất tóan các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (bao gồm cả các quyền, lợi ích phát sinh liên quan đến khỏan đầu tư ở nước ngòai);

d) Đối với các khỏan đầu tư chưa tất tóan xong, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hàng tháng về tình hình tất tóan các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan theo mẫu quy định tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này cho đến khi tất tóan xong các khỏan đầu tư.

Mục 3 DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẢO HIỂM

Điều 8. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thông qua việc doanh nghiệp thực hiện họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

c) Phương án đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, bao gồm nội dung về quốc gia dự kiến đầu tư, mức vốn dự kiến đầu tư, nguồn vốn đầu tư, tài sản dự kiến đầu tư, hiệu quả đầu tư dự kiến và các thông tin khác;

d) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam, không còn nợ thuế với ngân sách nhà nước tính tới thời điểm nộp hồ sơ;

đ) Quy trình nội bộ về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, bao gồm nội dung về cơ chế kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

e) Bản thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

g) Bản sao chứng chỉ quốc tế CFA (Chartered Financial Analyst), hợp đồng lao động của tối thiểu một (01) cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện họat động đầu tư của doanh nghiệp ;

h) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước (đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm có sở hữu vốn nhà nước theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp) trong năm liền trước năm nộp hồ sơ.

  1. Hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này được lập thành một (01) bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ Tài chính.

  2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này, Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, đồng thời gửi giấy chứng nhận đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  3. Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai có hiệu lực , doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm công bố thông tin về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trên trang thông tin điện tử của mình.

Điều 9. Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm tự nguyện đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra ngòai, hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Giấy đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thông qua việc chấm dứt họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

c) Tài liệu giải trình về việc chấm dứt họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, trong đó nêu rõ lý do chấm dứt, kết quả thực hiện đầu tư, khả năng thu hồi vốn đầu tư, thời hạn dự kiến chấm dứt họat động đầu tư, phương án tất tóan các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai và các vấn đề liên quan;

d) Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.

  1. Hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này được lập thành một (01) bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ Tài chính.

  2. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này, Bộ Tài chính ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, đồng thời gửi quyết định đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  3. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm không còn đáp ứng điểm d khỏan 2 Điều 14 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP . Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày hết thời hạn khắc phục theo quy định của pháp luật hiện hành mà doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm vẫn không đáp ứng điểm d khỏan 2 Điều 14 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP , Bộ Tài chính ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, đồng thời gửi quyết định đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm có thông tin sai sự thật trực tiếp ảnh hưởng đến việc ra quyết định của Bộ Tài chính hoặc trở thành đối tượng quy định tại khỏan 4 Điều 2 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP . Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, Bộ Tài chính ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, đồng thời gửi quyết định đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  1. Kể từ khi Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai có hiệu lực, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm có trách nhiệm:

a) Công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ về quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trên trang điện tử của mình;

b) Không được đầu tư thêm các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai; không gia hạn các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đã thực hiện;

c) Thực hiện tất tóan tòan bộ các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (bao gồm cả các quyền, lợi ích phát sinh liên quan đến khỏan đầu tư ở nước ngòai) trong thời hạn tối đa một (01) năm kể từ khi quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai có hiệu lực;

d) Đối với các khỏan đầu tư chưa tất tóan xong, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính hàng qúy về tình hình tất tóan theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này cho đến khi tất tóan xong các khỏan đầu tư.

Chương III THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỌAT ĐỘNG NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGÒAI CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY

Điều 10. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của công ty quản lý qũy 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Quy trình nội bộ về nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, trong đó có nội dung về nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

c) Tài liệu theo quy định tại điểm d, điểm e, điểm g khỏan 1 Điều 4 Thông tư này.

  1. Hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này được lập thành một (01) bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho công ty quản lý qũy, đồng thời gửi giấy chứng nhận đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  3. Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai có hiệu lực, công ty quản lý qũy công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của mình về giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.

Điều 11. Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Trường hợp công ty quản lý qũy tự nguyện đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Giấy đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu thông qua việc chấm dứt họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

c) Tài liệu giải trình về việc chấm dứt họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, trong đó nêu rõ lý do chấm dứt, kết quả thực hiện đầu tư, khả năng thu hồi vốn đầu tư, thời hạn dự kiến chấm dứt họat động nhận ủy thác đầu tư, phương án thanh lý các hợp đồng ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai và các vấn đề liên quan;

d) Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.

  1. Hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này được lập thành một (01) bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, đồng thời gửi quyết định đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  3. Công ty quản lý qũy bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trong các trường hợp sau:

a) Không còn đáp ứng quy định tại điểm e khỏan 2 Điều 23 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP . Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày hết thời hạn khắc phục theo quy định của pháp luật hiện hành mà công ty quản lý qũy vẫn không đáp ứng điểm e khỏan 2 Điều 23 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP , Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đồng thời gửi quyết định đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Kể từ khi không còn đáp ứng quy định tại điểm e khỏan 2 Điều 23 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP , công ty quản lý qũy không được ký mới, gia hạn các hợp đồng ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của công ty quản lý qũy có thông tin sai sự thật, hoặc không duy trì các điều kiện cấp Giấy phép thành lập và họat động theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày công ty quản lý qũy bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đồng thời gửi quyết định đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  1. Kể từ khi Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai có hiệu lực, công ty quản lý qũy có trách nhiệm:

a) Công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ trên trang thông tin điện tử của mình về quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

b) Không ký mới, gia hạn các hợp đồng ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (áp dụng đối với trường hợp quy định tại khỏan 1, điểm b khỏan 4 Điều này);

c) Chấm dứt việc giao dịch và quản lý tài sản ở nước ngòai, trừ các giao dịch với mục đích tất tóan danh mục đầu tư của khách hàng ủy thác;

d) Thực hiện thanh lý các hợp đồng ủy thác đầu tư, tất tóan tài khỏan danh mục đầu tư (đóng hoặc chuyển khỏan), chuyển tòan bộ số dư tiền và chứng khóan theo yêu cầu của khách hàng hoặc bàn giao trách nhiệm cho công ty quản lý qũy thay thế và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

đ) Đối với các hợp đồng ủy thác đầu tư chưa thanh lý xong, công ty quản lý qũy báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hàng tháng về tình hình thanh lý theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này cho đến khi thanh lý xong các hợp đồng ủy thác đầu tư.

Chương IV HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGÒAI

Mục 1 TỰ DOANH ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGÒAI

Điều 12. Quy định chung về tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khóan, qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật ngân hàng sau khi Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, văn bản chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp văn bản xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh.

  1. Tổ chức kinh doanh chứng khóan, qũy đầu tư chứng khóan, c ông ty đầu tư chứng khóan, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thực hiện đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  2. Tổ chức tự doanh có vốn đầu tư nước ngòai (thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 23 Luật Đầu tư) không được thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.

  3. Tổ chức tự doanh đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai này còn hiệu lực, tổ chức tự doanh không được thực hiện ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai thông qua tổ chức nhận ủy thác.

  4. Công ty quản lý qũy ký hợp đồng lưu ký, hợp đồng giám sát với ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam để lưu ký, giám sát tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan. Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan được ủy quyền cho tổ chức lưu ký tại nước ngòai để lưu ký tài sản đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan.

  5. Họat động ủy quyền lưu ký quy định tại khỏan 5 Điều này phải tuân thủ các quy định sau:

a) Họat động ủy quyền phải được quy định tại điều lệ của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;

b) Họat động ủy quyền thực hiện trên cơ sở hợp đồng ủy quyền giữa ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam và tổ chức lưu ký tại nước ngòai. Hợp đồng ủy quyền phải quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam, tổ chức lưu ký tại nước ngòai và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;

c) Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam chịu hòan tòan trách nhiệm về họat động lưu ký đã ủy quyền, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá họat động lưu ký đã ủy quyền;

d) Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam phải đảm bảo tài sản lưu ký ở nước ngòai phải được đăng ký sở hữu thuộc về qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan mà ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ;

đ) Công ty quản lý qũy, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam phải có đầy đủ thông tin về tất cả mọi tài sản lưu ký ở nước ngòai thuộc sở hữu của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan;

e) Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam phải tuân thủ quy định về lưu ký, giám sát tài sản theo quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy đầu tư chứng khóan, quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức họat động và quản lý công ty đầu tư chứng khóan và quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ký hợp đồng lưu ký với tổ chức lưu ký tại nước ngòai được phép cung cấp dịch vụ lưu ký theo quy định của pháp luật nước ngòai. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm có thể ký hợp đồng với ngân hàng lưu ký tại Việt Nam để lưu ký tài sản đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm. Ngân hàng lưu ký tại Việt Nam được ủy quyền cho tổ chức lưu ký tại nước ngòai để lưu ký tài sản đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và phải chịu hòan tòan trách nhiệm về họat động lưu ký đã ủy quyền.

  2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng lưu ký với tổ chức lưu ký tại nước ngòai, hoặc kể từ ngày ký hợp đồng ủy quyền lưu ký với tổ chức lưu ký tại nước ngòai, hoặc khi thay đổi tổ chức lưu ký tại nước ngòai:

a) Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thông báo cho Bộ Tài chính về việc ký hợp đồng lưu ký, hợp đồng ủy quyền lưu ký kèm theo bản sao giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan hoặc tài liệu tương đương của tổ chức lưu ký tại nước ngòai.

b) Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc ký hợp đồng ủy quyền lưu ký kèm theo bản sao giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan hoặc tài liệu tương đương của tổ chức lưu ký tại nước ngòai.

Điều 13. Tỷ lệ đầu tư an tòan của công ty chứng khóan 1. Chỉ công ty chứng khóan được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khóan mới được đầu tư hoặc ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (không bao gồm trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều 19 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ). Việc đầu tư gián tiếp do công ty chứng khóan hoặc chi nhánh của mình tại nước ngòai (nếu có) thực hiện.

  1. Công ty chứng khóan quy định tại khỏan 1 Điều này được đầu tư, ủy thác đầu tư vào các lọai công cụ đầu tư do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định và:

a) Không được vượt quá hạn mức tự doanh đăng ký đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận.

b) Trường hợp phát sinh khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, tổng mức đầu tư, ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai không quá ba mươi phần trăm (30%) vốn chủ sở hữu tính theo báo cáo tài chính đã được kiểm tóan hoặc sóat xét gần nhất với thời điểm đầu tư và các hạn chế đầu tư, tỷ lệ đầu tư theo quy định pháp luật về hướng dẫn thành lập và họat động công ty chứng khóan được xác định trong trường hợp này bao gồm đầu tư trong nước và nước ngòai.

Điều 14. Tỷ lệ đầu tư an tòan của công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy được phép đầu tư tối đa hai mươi phần trăm (20%) vốn chủ sở hữu tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm tóan hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã được sóat xét và báo cáo tài chính qúy gần nhất và không vượt quá hạn mức tự doanh đăng ký đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận vào công cụ đầu tư do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.

  1. Trường hợp danh mục đầu tư của công ty quản lý qũy vượt quá hạn mức quy định tại khỏan 1 Điều này do biến động giá trên thị trường của tài sản đang nắm giữ, do được hưởng các quyền có liên quan đến tài sản nắm giữ, công ty quản lý qũy phải thực hiện các biện pháp điều chỉnh cần thiết để tuân thủ hạn mức đầu tư theo quy định tại khỏan 1 Điều này trong thời hạn ba (03) tháng kể từ ngày đầu tư vượt quá hạn mức.

  2. Công ty quản lý qũy phải tuân thủ các quy định về đầu tư tài chính theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức và họat động công ty quản lý qũy khi thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.

Điều 15. Tỷ lệ đầu tư an tòan của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan 1. Qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan chỉ được đầu tư gián tiếp ra nước ngòai vào các công cụ đầu tư quy định tại điều lệ qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan và phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  1. Qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng được phép đầu tư tối đa hai mươi phần trăm (20%) giá trị tài sản ròng tại báo cáo họat động đầu tư gần nhất và không vượt quá hạn mức tự doanh đăng ký đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận.

  2. Cơ cấu đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, điều chỉnh hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan phải tuân thủ quy định về cơ cấu đầu tư, hạn mức đầu tư, điều chỉnh hạn mức đầu tư theo các quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy đầu tư chứng khóan và quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức họat động và quản lý công ty đầu tư chứng khóan.

Điều 16. Tỷ lệ đầu tư an tòan của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm được phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai từ nguồn vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. Trong mọi trường hợp, tổng số tiền đầu tư gián tiếp ra nước ngòai không được vượt quá giá trị được xác định bằng vốn chủ sở hữu trừ đi: - Số lớn hơn giữa vốn pháp định và biên khả năng thanh tóan tối thiểu; và - Số tiền đã đầu tư trực tiếp ra nước ngòai (nếu có).

  1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm được tự doanh đầu tư vào các lọai công cụ đầu tư do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định nhưng không quá 5% tổng số chứng khóan đang lưu hành của một tổ chức nước ngòai (trừ trái phiếu chính phủ nước ngòai) và không vượt quá hạn mức tự doanh đăng ký đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận.

  2. Hàng qúy, căn cứ vào tình hình tài chính, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải đánh giá lại họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của mình. Trường hợp tỷ lệ đầu tư của doanh nghiệp chưa đáp ứng quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này, doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp cần thiết để tuân thủ hạn mức đầu tư theo quy định trong thời hạn ba (03) tháng kể từ ngày kết thúc qúy.

Mục 2 NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGÒAI

Điều 17. Quy định chung về nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Công ty quản lý qũy thực hiện đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  1. Công ty quản lý qũy thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật ngân hàng sau khi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp văn bản xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác.

  2. Khi thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, công ty quản lý qũy và tổ chức ủy thác phải lập hợp đồng, tách biệt với hợp đồng ủy thác đầu tư trong nước; công ty quản lý qũy có trách nhiệm đảm bảo tổ chức ủy thác đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP . Hợp đồng ủy thác đầu tư quy định số tiền ủy thác, thời hạn ủy thác, công cụ đầu tư, quyền, nghĩa vụ của các bên và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Hợp đồng ủy thác đầu tư quy định rõ thời hạn thanh lý hợp đồng khi công ty quản lý qũy bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.

  3. Tổ chức ủy thác phải đáp ứng quy định về nguồn vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về rủi ro đối với số vốn đã ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.

  4. Tổ chức ủy thác và công ty quản lý qũy phải tuân thủ quy định tại Điều 19, Điều 22 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP .

  5. Công ty quản lý qũy ký hợp đồng lưu ký với tổ chức lưu ký tại nước ngòai được phép cung cấp dịch vụ lưu ký theo quy định của pháp luật nước ngòai. Công ty quản lý qũy có thể ký hợp đồng với ngân hàng lưu ký tại Việt Nam để lưu ký tài sản đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của tổ chức ủy thác. Ngân hàng lưu ký tại Việt Nam được ủy quyền cho tổ chức lưu ký tại nước ngòai để lưu ký tài sản đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của tổ chức ủy thác và phải chịu hòan tòan trách nhiệm về họat động lưu ký đã ủy quyền.

  6. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày công ty quản lý qũy ký hợp đồng lưu ký với tổ chức lưu ký tại nước ngòai, ngân hàng lưu ký tại Việt Nam ký hợp đồng ủy quyền lưu ký với tổ chức lưu ký tại nước ngòai, hoặc khi thay đổi tổ chức lưu ký tại nước ngòai, công ty quản lý qũy thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kèm theo hợp đồng lưu ký, hợp đồng ủy quyền lưu ký, bản sao giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan hoặc tài liệu tương đương của tổ chức lưu ký tại nước ngòai.

  7. Họat động lưu ký, họat động ủy quyền lưu ký tài sản đầu tư gián tiếp ra nước ngòai phải tuân thủ quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức và họat động công ty quản lý qũy và quy định của pháp luật có liên quan.

Chương V CUNG CẤP THÔNG TIN, NGHĨA VỤ BÁO CÁO

Điều 18. Cung cấp thông tin của công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy phải cung cấp cho nhà đầu tư bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt trong đó có nội dung về các rủi ro đối với qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan khi đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, trách nhiệm của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam đối với họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, danh mục đầu tư, cơ cấu đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan.

  1. Trường hợp tổ chức ủy thác có yêu cầu, công ty quản lý qũy phải cung cấp quy trình quản trị rủi ro, nêu rõ các hạn chế đầu tư, phương pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro mà công ty sử dụng để quản lý tài sản của tổ chức ủy thác ở nước ngòai.

  2. Đối với tổ chức ủy thác, công ty quản lý qũy có trách nhiệm:

a) Cung cấp hợp đồng lưu ký và các tài liệu đính kèm hợp đồng ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

b) Báo cáo định kỳ hàng tháng về tình hình danh mục đầu tư theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức và họat động công ty quản lý qũy;

c) Cung cấp sao kê tài khỏan danh mục đầu tư, sao kê giao dịch có xác nhận của tổ chức lưu ký, các thông tin về họat động quản lý đầu tư và giải đáp mọi thắc mắc theo yêu cầu của khách hàng.

  1. Khi có yêu cầu, công ty quản lý qũy có trách nhiệm cung cấp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hợp đồng ủy thác đầu tư kèm theo các tài liệu liên quan đến tổ chức ủy thác đầu tư như sau:

a) Bản sao Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan trong năm (05) năm liên tục liền trước năm thực hiện ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 Điều 20 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ;

b) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước Việt Nam, không còn nợ thuế với ngân sách nhà nước tính tới thời điểm ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

c) Tài liệu chứng minh về nguồn ngọai tệ trên tài khỏan để ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai là ngọai tệ tự có;

d) Phương án đầu tư gián tiếp ra nước ngòai được cấp có thẩm quyền của tổ chức ủy thác đầu tư (đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, hội đồng thành viên và tương đương) hoặc cấp có thẩm quyền khác thông qua theo quy định của pháp luật.

đ) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước (đối với tổ chức ủy thác có sở hữu vốn nhà nước) trong năm liền trước năm thực hiện ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.

Điều 19. Nghĩa vụ báo cáo 1. Nghĩa vụ báo cáo đối với công ty chứng khóan:

a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, công ty chứng khóan báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai kèm theo bản sao văn bản xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

b) Công ty chứng khóan báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hàng tháng về tình hình tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn gửi báo cáo là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng.

  1. Nghĩa vụ báo cáo đối với công ty quản lý qũy:

a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, công ty quản lý qũy báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai kèm theo bản sao văn bản xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh, bản sao văn bản xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

b) Công ty quản lý qũy báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hàng tháng về tình hình tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này, tình hình thực hiện hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này, tình hình quản lý danh mục đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của tổ chức ủy thác theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn gửi báo cáo là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng.

  1. Nghĩa vụ báo cáo đối với qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan thông qua công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan kèm theo bản sao văn bản xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

b) Qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan thông qua công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hàng tháng về tình hình tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn gửi báo cáo là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng.

  1. Nghĩa vụ báo cáo đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm báo cáo Bộ Tài chính về hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai kèm theo bản sao văn bản xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

b) Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm báo cáo Bộ Tài chính hàng qúy về tình hình tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn gửi báo cáo là ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc qúy.

  1. Nghĩa vụ báo cáo đối với ngân hàng giám sát tại Việt Nam Ngân hàng giám sát tại Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo giám sát về họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan theo các quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy đầu tư chứng khóan và quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức họat động và quản lý công ty đầu tư chứng khóan.

  2. Tổ chức kinh doanh chứng khóan, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm do Nhà nước sở hữu từ sáu mươi lăm phần trăm (65%) vốn điều lệ trở lên đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo phương án đã được phê duyệt phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi nhận được văn bản cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của 7. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày sửa đổi, bổ sung quy trình nội bộ về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, tổ chức kinh doanh chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải gửi bản sao quy trình nội bộ về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai sửa đổi, bổ sung cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016.

Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, các tổ chức kinh doanh chứng khóan, qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

  1. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-105-2016-tt-btc-huong-dan-hoat-dong-dau-tu-gian-tiep-ra-nuoc-ngoai-cua-to-chuc-kinh-doanh-chung-khoan-quy-dau-tu-chung-khoan-cong-ty-dau-tu-chung-khoan-va-doanh-nghiep-kinh-doanh-bao-hiem--112924.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan