Thông tư số 02/2005/TT-BXDHướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Số hiệu
- 02/2005/TT-BXD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 25/02/2005
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn hợp đồng trong họat động xây dựng
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về Hợp đồng trong họat động xây dựng, như sau: Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
-
Hợp đồng trong họat động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu để thực hiện tòan bộ hay một hoặc một số công việc trong họat động xây dựng. Hợp đồng xây dựng là văn bản có giá trị pháp lý ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng phải có trách nhiệm thực hiện các điều khỏan đã ký kết, là căn cứ để thanh tóan và phân xử các tranh chấp (nếu có) trong quan hệ hợp đồng;
-
Phạm vi và đối tượng áp dụng:
a) Phạm vi áp dụng: Các dự án đầu tư xây dựng công trình, các gói thầu về tư vấn và thi công xây dựng công trình có sử dụng các nguồn vốn đầu tư theo quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Trường hợp dự án được đầu tư bằng nguồn tài trợ từ nước ngòai thì hợp đồng xây dựng còn phải phù hợp với các quy định của Hiệp định tài trợ đã ký kết.
b) Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với Bên giao thầu và Bên nhận thầu là tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước có đủ điều kiện năng lực họat động, năng lực hành nghề khi tham gia ký kết hợp đồng thực hiện các họat động xây dựng tại Việt Nam. Khuyến khích các chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình bằng các nguồn vốn khác ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Các lọai hợp đồng: Tùy theo quy mô, tính chất của công trình, lọai công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng xây dựng có thể có nhiều lọai với nội dung khác nhau, cụ thể:
a) Hợp đồng tư vấn: được ký kết giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu để thực hiện các công việc tư vấn như: lập quy họach xây dựng; lập dự án đầu tư xây dựng công trình; khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế, tổng dự tóan, dự tóan và các họat động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng công trình;
b) Hợp đồng thi công xây dựng: được ký kết giữa Bên giao thầu và Bên nhân thầu để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế, dự tóan xây dựng công trình;
c) Hợp đồng tổng thầu xây dựng: được ký kết giữa chủ đầu tư với một nhà thầu hoặc một liên danh nhà thầu (gọi chung là tổng thầu) để thực hiện một lọai công việc, một số lọai công việc hoặc tòan bộ các công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình, như: thiết kế; thi công; thiết kế và thi công xây dựng công trình; thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình (Hợp đồng tổng thầu EPC); lập dự án, thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình (Hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay).
-
Đối với từng lọai hợp đồng nêu ở điểm 3, Bên giao thầu và Bên nhận thầu có thể thỏa thuận về giá hợp đồng và phương thức thanh tóan theo một trong các hình thức sau đây: - Hợp đồng theo giá trọn gói; - Hợp đồng theo đơn giá cố định; - Hợp đồng theo giá điều chỉnh; - Hợp đồng kết hợp các lọai giá trên.
-
Hợp đồng xây dựng được lập theo mẫu thống nhất phù hợp với lọai hợp đồng xây dựng ban hành kèm theo Thông tư này. Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. Hồ sơ hợp đồng gồm: - Hợp đồng; - Các tài liệu kèm theo hợp đồng.
-
Nội dung chủ yếu của hợp đồng gồm: nội dung công việc phải thực hiện; chất lượng và yêu cầu kỹ thuật khác của công việc; thời gian và tiến độ thực hiện; điều kiện nghiệm thu, bàn giao; giá cả, phương thức thanh tóan; thời hạn bảo hành; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; các lọai thỏa thuận khác theo từng lọai hợp đồng; ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng.
-
Các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng. Tùy theo quy mô, tính chất công việc và hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện, tài liệu kèm theo hợp đồng có thể bao gồm tòan bộ hoặc một phần các nội dung sau: thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu; điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng; đề xuất của nhà thầu; các chỉ dẫn kỹ thuật; các bản vẽ thiết kế; các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản; các bảng, biểu; bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đối với tiền tạm ứng và các bảo lãnh khác nếu có; các biên bản đàm phán hợp đồng; các tài liệu khác có liên quan. Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận về thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tài liệu hợp đồng trên đây.
-
Khuyến khích các bên tham gia hợp đồng tham khảo áp dụng các tài liệu hướng dẫn về hợp đồng xây dựng do Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn ( FIDIC ) biên sọan. II. Quy định cụ thể về một số nội dung chính của hợp đồng:
-
Khối lượng công việc chủ yếu và tiêu chuẩn áp dụng: Tùy theo từng sản phẩm của hợp đồng xây dựng, phải quy định rõ nội dung khối lượng công việc chủ yếu và những tiêu chuẩn áp dụng phải thực hiện.
-
Thời gian và tiến độ thực hiện: Hợp đồng phải ghi rõ: thời gian bắt đầu, thời gian hòan thành bàn giao sản phẩm của hợp đồng; tiến độ thực hiện từng hạng mục, từng công việc phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án. Trường hợp Bên giao thầu ký nhiều hợp đồng với Bên nhận thầu để thực hiện các công việc xây dựng thì tiến độ của các hợp đồng phải phối hợp để thực hiện được tổng tiến độ của dự án. Các bên của hợp đồng phải thiết lập phụ lục phần không tách rời của hợp đồng để ghi rõ yêu cầu về tiến độ đối với từng lọai công việc phải thực hiện.
-
Giá hợp đồng: Giá hợp đồng là giá được thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo nội dung của hợp đồng. 3.1. Các lọai giá hợp đồng: 3.1.1. Giá hợp đồng trọn gói (giá khóan gọn):
a) Giá trọn gói là giá trị của hợp đồng được xác định ngay khi các bên ký hợp đồng xây dựng để thực hiện một phần hoặc tòan bộ công trình, hạng mục công trình xây dựng ghi trong hợp đồng và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại mục 3.2 dưới đây.
b) Giá hợp đồng trọn gói thường được áp dụng trong các trường hợp: - Công trình hoặc gói thầu có thể xác định rõ về khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện; - Bên nhận thầu phải có đủ năng lực, kinh nghiệm, có đủ tài liệu thiết kế để tính tóan, xác định giá trọn gói và các rủi ro liên quan đến việc xác định giá trọn gói; - Hợp đồng có thời gian thực hiện dưới 12 tháng hoặc dài hơn nhưng tình hình thị trường có khả năng ổn định về giá. 3.1.2. Giá hợp đồng theo đơn giá cố định:
a) Đơn giá cố định là đơn giá được xác định cho một đơn vị công việc hoặc đơn vị khối lượng cần thực hiện trong hợp đồng xây dựng và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp quy định tại mục 3.2 dưới đây. Đơn giá cố định được xác định ngay khi ký hợp đồng xây dựng và là một trong những căn cứ để thanh tóan công việc hoặc khối lượng xây dựng hòan thành. Giá trị thanh tóan được tính bằng cách nhân khối lượng công việc hòan thành được xác định với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng;
b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định thường được áp dụng trong trường hợp: - Công trình hoặc gói thầu có các công việc mang tính chất lặp lại, có đủ điều kiện để xác định được các đơn giá cho từng lọai công việc cần thực hiện nhưng không lường hết được khối lượng công việc; - Bên nhận thầu phải có đủ năng lực, kinh nghiệm, có đủ tài liệu thiết kế để xác định các đơn giá và các rủi ro liên quan đến việc xác định mức đơn giá cố định; - Hợp đồng có thời gian thực hiện dưới 12 tháng hoặc dài hơn nhưng tình hình thị trường có khả năng ổn định về giá. 3.1.3. Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:
a) Giá điều chỉnh là giá tạm tính cho các khối lượng công việc thực hiện trong hợp đồng xây dựng mà tại thời điểm ký hợp đồng xây dựng không đủ điều kiện xác định chính xác về khối lượng công việc xây dựng phải thực hiện, về các yếu tố chi phí để xác định đơn giá hoặc cả hai trường hợp trên.
b) Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh thường được áp dụng trong các trường hợp: - Công trình hoặc gói thầu không thể xác định chính xác về khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện; - Hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng; - Các công việc trong hợp đồng chưa có đơn giá. 3.1.4. Giá hợp đồng có thể kết hợp các lọai giá trên:
a) Các bên căn cứ vào các lọai công việc theo hợp đồng để thỏa thuận, trong đó có những lọai công việc xác định giá theo giá trọn gói, có những lọai công việc xác định giá theo đơn giá cố định và có lọai công việc xác định giá theo đơn giá điều chỉnh.
b) Hợp đồng theo các lọai giá kết hợp thường được áp dụng đối với các công trình hoặc gói thầu có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, thời gian thực hiện dài. 3.2. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng: Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được ghi rõ trong hợp đồng và được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a) Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng: - Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó; - Nếu khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp đồng thì giá trị phát sinh được tính theo đơn giá địa phương nơi xây dựng công trình tại thời điểm phát sinh, nếu không có đơn giá tại địa phương hai bên thống nhất xây dựng mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng; - Nếu khối lượng công việc thay đổi (tăng hoặc giảm) hơn 20% so với khối lượng công việc đã ghi trong hợp đồng thì hai bên có thể thỏa thuận xác định đơn giá mới.
b) Nhà nước thay đổi chính sách: thay đổi tiền lương, thay đổi giá nguyên vật liệu do nhà nước quản lý giá, thay đổi tỷ giá hối đóai đối với phần vốn có sử dụng ngọai tệ hoặc thay đổi các chế độ, chính sách mới làm thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình. Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
c) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hỏa họan; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,... và các thảm họa khác chưa lường hết được. Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.
-
Tạm ứng hợp đồng: Việc tạm ứng vốn theo hai bên thỏa thuận và được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực. Mức tạm ứng được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 41, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
-
Thanh tóan hợp đồng: 5.1.
Căn cứ giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng, trên cơ sở khối lượng thực hiện, hai bên có thể thanh tóan theo giai đọan, theo phần công việc đã hòan thành hoặc thanh tóan một lần khi hòan thành tòan bộ hợp đồng. 5.2. Mức thanh tóan: - Trường hợp là hợp đồng EPC, chìa khóa trao tay: khi chưa có thiết kế kỹ thuật và tổng dự tóan được duyệt thì được tạm thanh tóan tối thiểu 85% giá trị khối lượng hòan thành; - Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận. Khi hòan thành tòan bộ khối lượng theo hợp đồng, hai bên tiến hành nghiệm thu quyết tóan và thanh lý hợp đồng, Bên giao thầu phải thanh tóan hết theo hợp đồng đã ký. Đối với các nhà thầu phải thực hiện bảo hành công trình thì hai bên phải xác định số tiền bảo hành công trình mà bên nhận thầu phải nộp theo quy định, số tiền này có thể được trừ ngay vào giá trị mà bên nhận thầu được thanh tóan. Nếu Bên giao thầu chậm thanh tóan cho Bên nhận thầu thì Bên giao thầu phải trả lãi chậm trả cho Bên nhận thầu theo mức lãi suất tín dụng mà các bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng tính trên giá trị chậm thanh tóan. 5.3. Hồ sơ thanh tóan: - Biên bản xác nhận khối lượng thực hiện theo thời gian hoặc theo giai đọan có chữ ký của đại diện Bên giao thầu, tư vấn giám sát (trường hợp thuê tư vấn giám sát) và Bên nhận thầu; - Bảng tính giá trị khối lượng được thanh tóan theo lọai giá hai bên đã thống nhất trong hợp đồng (không áp dụng đối với hợp đồng theo giá trọn gói). - Bảng kê các công việc không theo khối lượng 6. Tạm dừng, hủy bỏ hợp đồng xây dựng: 6.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng: Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng: - Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra; - Các trường hợp bất khả kháng. - Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường cho bên thiệt hại. Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thỏa thuận để khắc phục. 6.2. Hủy bỏ hợp đồng:
a) Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;
b) Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường cho bên bị thiệt hại;
c) Khi hợp đồng bị hủy bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị hủy bỏ và các bên phải hòan trả cho nhau tài sản hoặc tiền; 6.3. Tranh chấp trong xử lý: Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật 7. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng: Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng phải được quy định rất cụ thể và rõ ràng. Những quy định này là điều kiện ràng buộc các bên trong việc thực hiện hợp đồng và là cơ sở để giải quyết những bất đồng và tranh chấp.
-
Hiệu lực của hợp đồng: Hiệu lực của hợp đồng do hai bên thỏa thuận và xác định rõ trong hợp đồng. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-2005-tt-bxd-huong-dan-hop-dong-trong-hoat-dong-xay-dung--16153.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
- Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
- Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh