Thông tư số 90/2021/TT-BTCHướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
- Số hiệu
- 90/2021/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/10/2021
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 90/2021/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2021
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế tóan áp dụng cho Qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách
Căn cứ Luật Kế tóan số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế tóan;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/07/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế tóan áp dụng cho Qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về chứng từ kế tóan, tài khỏan kế tóan, sổ kế tóan, báo cáo tài chính và báo cáo quyết tóan cho các Qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách (sau đây gọi tắt là Qũy). Thông tư này không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của các Qũy đối với ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn kế tóan áp dụng cho các Qũy là đơn vị kế tóan. Các Qũy khác, các chương trình, dự án vi mô và các tổ chức, đơn vị có mô hình, tính chất họat động tương tự được vận dụng các quy định tại Thông tư này để thực hiện công tác kế tóan tại đơn vị.
-
Các Qũy họat động theo cơ chế tài chính như đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp.
-
Thông tư này không áp dụng đối với Qũy tích lũy trả nợ, Qũy bảo hiểm xã hội, Qũy bảo hiểm y tế, Qũy bảo hiểm thất nghiệp, Qũy dự trữ quốc gia, Qũy Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp, Qũy vắc-xin phòng chống Covid-19 và Qũy xã hội, từ thiện.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quy định về chứng từ kế tóan 1. Qũy lập, sử dụng, bảo quản và lưu trữ chứng từ kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan 2015 và các văn bản có liên quan.
- Qũy được chủ động thiết kế, xây dựng hệ thống và biểu mẫu chứng từ kế tóan phù hợp với đặc điểm họat động và yêu cầu quản lý của Qũy nhưng phải đáp ứng các quy định của Luật Kế tóan 2015 và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm sóat và đối chiếu.
Điều 4. Quy định về tài khỏan kế tóan 1. Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan, nguyên tắc kế tóan, kết cấu và nội dung phản ánh các tài khỏan kế tóan của Qũy thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Qũy căn cứ vào hệ thống tài khỏan kế tóan ban hành tại Thông tư này để lựa chọn tài khỏan kế tóan áp dụng cho Qũy. Qũy chỉ được phép sử dụng các tài khỏan kế tóan phản ánh các nghiệp vụ kinh tế của Qũy, đảm bảo tuân thủ theo quy định tại cơ chế tài chính, quy định pháp luật khác và phù hợp với mô hình, tính chất họat động của Qũy.
-
Qũy được bổ sung tài khỏan kế tóan chi tiết cho các tài khỏan đã được quy định trong Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan (Phụ lục số 01) kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của Qũy. Việc bổ sung, sửa đổi tài khỏan ngang cấp với các tài khỏan đã được quy định trong Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan (Phụ lục số 01) kèm theo Thông tư này về tên, ký hiệu, nội dung và nguyên tắc kế tóan các nghiệp vụ kinh tế đặc thù phát sinh phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
Điều 5. Quy định về sổ kế tóan 1. Qũy mở sổ kế tóan để ghi chép, hệ thống và lưu giữ tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến Qũy. Qũy phải tuân thủ các quy định của Luật Kế tóan 2015 và các văn bản có liên quan về sổ kế tóan.
- Qũy được chủ động thiết kế, xây dựng hệ thống và biểu mẫu sổ kế tóan phù hợp với đặc điểm họat động và yêu cầu quản lý của Qũy nhưng phải đáp ứng các quy định của Luật Kế tóan 2015 và đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm sóat.
Điều 6. Quy định về báo cáo tài chính 1. Đối tượng lập báo cáo tài chính Qũy thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này phải khóa sổ kế tóan và lập báo cáo tài chính để gửi cơ quan có thẩm quyền và các đơn vị có liên quan theo quy định.
-
Nguyên tắc, yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính a. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế tóan sau khi khóa sổ kế tóan. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế tóan, trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế tóan thì phải thuyết minh rõ lý do. Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế tóan trưởng và người đại diện theo pháp luật của Qũy. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo. b. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ, có hệ thống về tình hình tài chính, kết quả họat động và các luồng tiền từ họat động của Qũy. Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế tóan. Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải được kế tiếp số liệu của kỳ trước.
-
Ký lặp báo cáo tài chính Kỳ lập báo cáo tài chính năm: Qũy phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế tóan năm theo quy định của Luật Kế tóan 2015. Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ: Trường hợp cơ chế tài chính hoặc pháp luật có liên quan quy định lập thêm báo tài chính theo kỳ kế tóan giữa niên độ thì ngòai báo cáo tài chính năm Qũy phải lập cả báo cáo tài chính giữa niên độ.
-
Danh mục, biểu mẫu và phương pháp lập báo cáo tài chính quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
-
Phương thức gửi, nhận báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.
-
Cơ quan nhận và thời hạn nộp báo cáo tài chính a. Cơ quan nhận báo cáo tài chính Qũy nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định. b. Thời hạn nộp báo cáo tài chính Báo cáo tài chính năm của các Qũy phải được nộp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm. Trường hợp Qũy phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế tóan khác thì thời hạn nộp báo cáo tài chính theo quy định của cơ chế tài chính và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Quy định về báo cáo quyết tóan ngân sách Trường hợp trong năm Qũy nhận và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thì Qũy phải mở sổ chi tiết theo dõi để lập báo cáo quyết tóan ngân sách theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính về quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết tóan năm, các văn bản sửa đổi bổ sung văn bản này (nếu có) và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Chuyển đổi số dư 1. Qũy thực hiện chuyển đổi số dư các tài khỏan kế tóan theo hướng dẫn tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Qũy trình bày lại thông tin so sánh trên báo cáo tài chính đối với các chỉ tiêu có sự thay đổi giữa Thông tư này và chế độ kế tóan Qũy đang áp dụng.
Điều 9. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022.
- Các Qũy đang áp dụng kế tóan theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan hành chính, sự nghiệp, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan doanh nghiệp và các Qũy có chế độ kế tóan đặc thù đã được Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn riêng (Qũy đầu tư phát triển địa phương, Qũy bảo vệ môi trường Việt Nam, Qũy dịch vụ viễn thông công ích) áp dụng hướng dẫn kế tóan theo quy định tại Thông tư này chậm nhất từ năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2025. Thông tư số 209/2015/TT-BTC ngày 28/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng với Qũy đầu tư phát triển địa phương, Thông tư số 317/2016/TT-BTC ngày 07/12/2016 hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Qũy bảo vệ môi trường Việt Nam, Quyết định số 74/2007/QĐ-BTC ngày 21/8/2007 của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế tóan áp dụng Qũy dịch vụ viễn thông công ích và Thông tư số 174/2010/TT-BTC ngày 04/11/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung chế độ kế tóan Qũy dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 74/2007/QĐ-BTC ngày 21/8/2007 hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025.
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Tạ Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-90-2021-tt-btc-huong-dan-ke-toan-ap-dung-cho-quy-tai-chinh-nha-nuoc-ngoai-ngan-sach--151092.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên