Thông tư số 95/2008/TT-BTCHướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán
- Số hiệu
- 95/2008/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/10/2008
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính; TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với công ty chứng khóan __________________________
Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ vào Chế độ kế tóan Doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế tổ chức và họat động của công ty chứng khóan. Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với công ty chứng khóan như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Đối tượng áp dụng Thông tư này là các công ty chứng khóan.
-
Thông tư này hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan và phương pháp ghi chép một số tài khỏan kế tóan; mẫu báo cáo tài chính, giải thích nội dung, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế tóan cho công ty chứng khóan. Những nội dung kế tóan không hướng dẫn trong Thông tư này, công ty chứng khóan thực hiện theo Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 (dưới đây gọi là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế tóan và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp của Bộ Tài chính.
-
Công ty chứng khóan phải mở sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế tóan chi tiết để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ và lập báo cáo tài chính theo qui định. II. HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng đối với công ty chứng khóan thực hiện theo qui định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các sửa đổi, bổ sung sau:
-
Đổi tên và bổ sung tài khỏan kế tóan cấp 2 của các Tài khỏan cấp 1 đã ban hành tại Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC 1.1. Đổi tên Tài khỏan 121 - “Đầu tư chứng khóan ngắn hạn” thành “Chứng khóan thương mại”. Tài khỏan 121 có 4 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1211 - Cổ phiếu. - Tài khỏan 1212 - Trái phiếu. - Tài khỏan 1213 - Chứng chỉ qũy. - Tài khỏan 1218 - Chứng khóan khác. 1.2. Đổi tên Tài khỏan 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu”. Tài khỏan 511 có 8 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5111 - Doanh thu họat động môi giới chứng khóan. - Tài khỏan 5112 - Doanh thu họat động đầu tư chứng khóan, góp vốn. - Tài khỏan 5113 - Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan. - Tài khỏan 5114 - Doanh thu họat động tư vấn. - Tài khỏan 5115 - Doanh thu lưu ký chứng khóan. - Tài khỏan 5116 - Doanh thu họat động ủy thác đấu giá. - Tài khỏan 5117 - Doanh thu cho thuê sử dụng tài sản. - Tài khỏan 5118 - Doanh thu khác. 1.3. Đổi tên Tài khỏan 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Các khỏan giảm trừ doanh thu”. 1.4. Đổi tên Tài khỏan 631 - “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí họat động kinh doanh”. Tài khỏan 631 có 8 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6311 - Chi phí họat động môi giới chứng khóan. - Tài khỏan 6312 - Chi phí họat động đầu tư chứng khóan, góp vốn. - Tài khỏan 6313 - Chi phí bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan. - Tài khỏan 6314 - Chi phí họat động tư vấn. - Tài khỏan 6315 - Chi phí họat động lưu ký chứng khóan. - Tài khỏan 6316 - Chi phí dự phòng. - Tài khỏan 6317 - Chi phí cho thuê sử dụng tài sản. - Tài khỏan 6318 - Chi phí khác. 1.5. Đổi tên Tài khỏan 002 - “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” thành “Vật tư, chứng chỉ có giá nhận giữ hộ”. 1.6. Đổi tên Tài khỏan 003 - “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược” thành “Tài sản nhận ký cược”.
-
Bổ sung 17 Tài khỏan cấp 1 so với Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC 2.1. Tài khỏan 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành 2.2. Tài khỏan 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Tài khỏan 118 có 3 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1181 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của công ty chứng khóan. - Tài khỏan 1182 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư trong nước. - Tài khỏan 1183 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai. 2.3. Tài khỏan 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan Tài khỏan 135 có 5 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1351 - Phải thu của Sở (Trung tâm) giao dịch chứng khóan. - Tài khỏan 1352 - Phải thu của khách hàng về giao dịch chứng khóan. - Tài khỏan 1353 - Phải thu của tổ chức phát hành (bảo lãnh phát hành) chứng khóan. - Tài khỏan 1355 - Phải thu Trung tâm lưu ký chứng khóan. - Tài khỏan 1358 - Phải thu thành viên khác. 2.4. Tài khỏan 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn Tài khỏan 224 có 2 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 2241 - Chứng khóan sẵn sàng để bán. - Tài khỏan 2242 - Chứng khóan nắm giữ đến ngày đáo hạn. 2.5. Tài khỏan 245 - Tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan Tài khỏan 245 có 3 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 2451 - Tiền nộp ban đầu. - Tài khỏan 2452 - Tiền nộp bổ sung hàng năm. - Tài khỏan 2453 - Tiền lãi phân bổ hàng năm. 2.6. Tài khỏan 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan 2.7. Tài khỏan 322 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu. 2.8. Tài khỏan 324 - Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn Tài khỏan 324 có 2 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3241 - Nhận ký qũy ngắn hạn của nhà đầu tư. - Tài khỏan 3248 - Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn khác. 2.9. Tài khỏan 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan Tài khỏan 325 có 5 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3251 - Phải trả Sở (Trung tâm) GDCK. - Tài khỏan 3252 - Phải trả vay Qũy hỗ trợ thanh tóan của các thành viên khác. - Tài khỏan 3253 - Phải trả về chứng khóan giao, nhận đại lý phát hành. Tài khỏan 3253 có 2 Tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 32531 - Phải trả giao dịch chứng khóan. + Tài khỏan 32532 - Phải trả phí phát hành. - Tài khỏan 3255 - Phải trả Trung tâm lưu ký chứng khóan. - Tài khỏan 3258 - Phải trả tổ chức, cá nhân khác. 2.10. Tài khỏan 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan 2.11. Tài khỏan 353 - Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư 2.12. Tài khỏan 637 - Chi phí trực tiếp chung Tài khỏan 637 có 5 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6371 - Chi phí nhân viên trực tiếp. - Tài khỏan 6372 - Chi phí vật tư, đồ dùng. - Tài khỏan 6373 - Chi phí khấu hao TSCĐ. - Tài khỏan 6374 - Chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. - Tài khỏan 6378 - Chi phí bằng tiền khác. 2.13. Tài khỏan 012 - Chứng khóan lưu ký 2.14. Tài khỏan 013 - Chứng khóan lưu ký công ty đại chúng chưa niêm yết 2.15. Tài khỏan 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng 2.16. Tài khỏan 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của công ty chứng khóan 2.17. Tài khỏan 017 - Chứng khóan nhận ủy thác đấu giá 3. Không sử dụng một số tài khỏan kế tóan sau: - Tài khỏan 151 - Hàng mua đang đi đường. - Tài khỏan 155 - Thành phẩm. - Tài khỏan 156 - Hàng hóa. - Tài khỏan 157 - Hàng gửi đi bán. - Tài khỏan 158 - Hàng hóa kho bảo thuế. - Tài khỏan 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. - Tài khỏan 161 - Chi sự nghiệp. - Tài khỏan 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả. - Tài khỏan 337 - Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng. - Tài khỏan 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB. - Tài khỏan 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp. - Tài khỏan 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. - Tài khỏan 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Tài khỏan 521 - Chiết khấu thương mại. - Tài khỏan 531 - Hàng bán bị trả lại. - Tài khỏan 611 - Mua hàng. - Tài khỏan 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. - Tài khỏan 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. - Tài khỏan 623 - Chi phí sử dụng máy thi công. - Tài khỏan 627 - Chi phí sản xuất chung. - Tài khỏan 635 - Chi phí tài chính. - Tài khỏan 641 - Chi phí bán hàng. (Danh mục Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho công ty chứng khóan sau khi sửa đổi, bổ sung - Phụ lục số 01).
-
Hướng dẫn một số nội dung các tài khỏan bổ sung áp dụng cho công ty chứng khóan 4.1. Tài khỏan 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tài khỏan tiền gửi thu được do bán chứng khóan bảo lãnh phát hành tại ngân hàng chỉ định do tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khóan thực hiện (kể cả do bảo lãnh phụ, hoặc đại lý bán chứng khóan thực hiện). Tài khỏan này chỉ sử dụng ở công ty chứng khóan có họat động bảo lãnh phát hành chứng khóan (bảo lãnh chính hoặc phụ); không sử dụng tài khỏan này ở đơn vị đại lý bán chứng khóan. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TK 117 - TIỀN GỬI VỀ BÁN CHỨNG KHÓAN BẢO LÃNH PHÁT HÀNH Bên Nợ: - Phản ánh số tiền bán chứng khóan do công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan thực hiện gửi vào tài khỏan tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành tại ngân hàng; - Phản ánh số tiền bán chứng khóan do các công ty đại lý bán chứng khóan bảo lãnh phát hành thực hiện gửi vào tài khỏan tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành tại ngân hàng. Bên Có: - Phản ánh số tiền thực chuyển trả cho tổ chức phát hành chứng khóan sau khi quyết tóan với tổ chức phát hành chứng khóan; - Phản ánh số chiết khấu trên giá phát hành chứng khóan mà tổ chức phát hành chứng khóan chấp nhận trả cho công ty chứng khóan thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khóan. Số dư bên Nợ: Số tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành hiện còn tại ngân hàng. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Khi người mua chứng khóan trên thị trường sơ cấp chuyển tiền mua chứng khóan phát hành đến ngân hàng chỉ định nơi mở tài khỏan Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành của tổ chức phát hành chứng khóan do công ty chứng khóan trực tiếp phát hành, thì ngân hàng chỉ định phải làm các thủ tục ghi nhận tiền vào tài khỏan tiền gửi theo quy định và gửi giấy báo có, hoặc sổ phụ ngân hàng cho công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan về số tiền nhận được. Công ty thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khóan căn cứ vào giấy báo có, hoặc sổ phụ ngân hàng này, ghi: Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan.
-
Khi đại lý bán chứng khóan phát hành chuyển tiền đến ngân hàng chỉ định mở tài khỏan tiền gửi của tổ chức phát hành chứng khóan, thì ngân hàng chỉ định phải làm các thủ tục ghi nhận tiền vào tài khỏan tiền gửi theo quy định và gửi giấy báo có, hoặc sổ phụ ngân hàng cho công ty chứng khóan bảo lãnh phát hành chứng khóan về số tiền nhận được của đại lý.
Căn cứ vào giấy báo có, hoặc sổ phụ ngân hàng này, ghi: Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253).
-
Trường hợp công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan bán lẻ chứng khóan cho nhà đầu tư bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK111 - Tiền mặt Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan. Đồng thời, công ty chứng khóan phải chuyển số tiền mặt thu được về bán chứng khóan cho tổ chức phát hành vào tài khỏan tiền gửi của tổ chức phát hành chứng khóan tại ngân hàng chỉ định, ghi: Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành Có TK 111 - Tiền mặt.
-
Khi đơn vị nhận đại lý bán chứng khóan phát hành quyết tóan với công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan về số chứng khóan phát hành mà đại lý đã bán, ghi: Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253) Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan.
-
Khi công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan quyết tóan với tổ chức phát hành chứng khóan về số chứng khóan bảo lãnh phát hành đã bán (quyết tóan tòan bộ số chứng khóan do bản thân công ty chứng khóan và đại lý thực hiện), đồng thời thực hiện việc chuyển tiền cho tổ chức phát hành chứng khóan, ghi: Nợ TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan Có TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành.
-
Trường hợp tổ chức phát hành chứng khóan đồng ý thanh tóan khỏan chiết khấu trên giá phát hành chứng khóan từ tài khỏan tiền gửi bán chứng khóan bảo lãnh phát hành của tổ chức phát hành chứng khóan do công ty chứng khóan quản lý. Khi chuyển tiền từ tài khỏan tiền gửi bán chứng khóan bảo lãnh phát hành của tổ chức phát hành chứng khóan về tài khỏan tiền gửi ngân hàng của công ty, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành. Đồng thời, công ty chứng khóan xác định doanh thu bảo lãnh phát hành chứng khóan trên số chiết khấu chứng khóan phát hành được hưởng khi quyết tóan với tổ chức phát hành chứng khóan, ghi: Nợ TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan Có TK 511 - Doanh thu (5113) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp NSNN (3331 - Nếu có).
-
Trường hợp công ty chứng khóan cam kết mua tòan bộ số chứng khóan phát hành còn lại, ghi: 7.1. Khi chuyển tiền mua số chứng khóan còn lại vào tài khỏan tiền gửi của tổ chức phát hành chứng khóan tại ngân hàng chỉ định, ghi: Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. 7.2. Khi công ty chứng khóan thực nhận chứng khóan lưu ký về chứng khóan bảo lãnh phát hành mua nốt số chứng khóan còn lại, ghi: Nợ các TK 121, 224 Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan. Đồng thời ghi tăng chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan (Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch) (01211 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký). 7.3. Khi công ty chứng khóan nhận phí bảo lãnh chứng khóan được hưởng theo cam kết của hợp đồng bảo lãnh phát hành chứng khóan, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu (5113). 4.2. Tài khỏan 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Tài khỏan này phản ánh số hiện có và tình hình biến động về số tiền của công ty chứng khóan, của nhà đầu tư tại tài khỏan của công ty chứng khóan mở ở ngân hàng chỉ định để sẵn sàng tham gia thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại Trung tâm lưu ký chứng khóan. Đối với các công ty chứng khóan thực hiện tổng hợp tiền của các nhà đầu tư vào ngày khớp lệnh thành công để chuẩn bị cho thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan thì tài khỏan này vừa phản ánh số tiền sẵn sàng tham gia thanh tóan bù trừ của chính công ty chứng khóan và các nhà đầu tư. Công ty chứng khóan phải mở chi tiết để theo dõi riêng biệt số hiện có và tình hình biến động của tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của công ty chứng khóan và nhà đầu tư. Đối với các công ty chứng khóan thỏa thuận với các ngân hàng chịu trách nhiệm về số dư tiền chờ thanh tóan giao dịch chứng khóan đã khớp lệnh của nhà đầu tư thì Tài khỏan này chỉ sử dụng để phản ánh số tiền sẵn sàng tham gia thanh tóan bù trừ họat động mua bán chứng khóan của chính công ty chứng khóan mà không phản ánh số tiền thanh tóan bù trừ chứng khóan của nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngòai. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TK 118 - TIỀN GỬI THANH TÓAN BÙ TRỪ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN Bên Nợ: - Các khỏan tiền của công ty chứng khóan, nhà đầu tư tại ngân hàng chỉ định chuẩn bị sẵn sàng tham gia thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại Trung tâm lưu ký chứng khóan (Sau đây gọi tắt là Trung tâm LKCK). - Các khỏan tiền của công ty chứng khóan, nhà đầu tư nhận được sau thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại ngân hàng chỉ định. Bên Có: - Các khỏan tiền của công ty chứng khóan, của nhà đầu tư chuyển vào tài khỏan của Trung tâm LKCK tại ngân hàng chỉ định để tham gia thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. - Trả Trung tâm giao dịch chứng khóan (sau đây gọi tắt là Trung tâm GDCK), Sở giao dịch chứng khóan (sau đây gọi tắt là Sở GDCK) về các lọai phí giao dịch, chi phí khác liên quan đến họat động của công ty chứng khóan, của nhà đầu tư ở Trung tâm GDCK, Sở GDCK,… - Trả Trung tâm LKCK phí lưu ký chứng khóan. - Các khỏan chi trả Trung tâm GDCK, Sở GDCK theo lệnh của Trung tâm GDCK, Sở GDCK như: Trả nợ vay Qũy hỗ trợ thanh tóan, hoặc trả các lọai phí kinh doanh chứng khóan mà công ty chứng khóan, của nhà đầu tư chưa trả được Trung tâm GDCK, Sở GDCK theo thời gian quy định. Số dư bên Nợ: Khỏan tiền của công ty chứng khóan, của nhà đầu tư tại ngân hàng chỉ định trước khi thực hiện thanh tóan bù trừ sẵn sàng tham gia thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. Tài khỏan 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1181 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của công ty chứng khóan: Phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến động về tiền gửi của công ty chứng khóan tại ngân hàng chỉ định để tham gia thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại Trung tâm LKCK. - Tài khỏan 1182 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư trong nước: Phản ánh số tiền sẵn sàng tham gia thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan đã được khớp lệnh của nhà đầu tư trong nước thuộc tài khỏan của công ty chứng khóan tại ngân hàng chỉ định. - Tài khỏan 1183 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai: Phản ánh số tiền sẵn sàng tham gia thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan đã được khớp lệnh của nhà đầu tư nước ngòai thuộc tài khỏan của công ty tại ngân hàng chỉ định. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Khi công ty chứng khóan chuyển tiền của công ty chứng khóan hoặc tiền từ tài khỏan ký qũy của nhà đầu tư vào tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại ngân hàng chỉ định để chuẩn bị sẵn sàng tham gia thanh tóan bù trừ giao dịch mua chứng khóan tại Trung tâm LKCK, ghi: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1181, 1182, 1183) Có các TK 111, 112.
Căn cứ vào lệnh chuyển tiền của Trung tâm LKCK khi ngân hàng chỉ định trích số tiền phải thanh tóan theo kết quả thanh tóan bù trừ mua chứng khóan từ tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của công ty chứng khóan hoặc của nhà đầu tư chuyển vào tài khỏan thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của Trung tâm LKCK mở tại ngân hàng chỉ định để thanh tóan giao dịch mua chứng khóan của công ty chứng khóan hoặc của nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan ( 1181, 1182, 1183).
-
Khi nhận được chứng từ thanh tóan về kết quả thanh tóan bù trừ mua chứng khóan của công ty chứng khóan do Trung tâm LKCK chuyển cho công ty chứng khóan, ghi: Nợ các TK 121, 224 Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. Đồng thời ghi tăng chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (Cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch) (01211 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký).
-
Khi công ty chứng khóan thực nhận tiền bán chứng khóan theo kết quả thanh tóan bù trừ bán chứng khóan tự doanh của Trung tâm LKCK, ghi: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1181, 1182, 1183) Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan.
-
Khi công ty chứng khóan bị khấu trừ tiền trên tài khỏan thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại ngân hàng chỉ định theo lệnh của Trung tâm LKCK theo qui định để trả nợ vay Qũy hỗ trợ thanh tóan bù đắp thiếu hụt thanh tóan, ghi: Nợ TK 245 - Tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1181).
-
Khi trả Trung tâm GDCK, Trung tâm LKCK các khỏan chi phí liên quan đến họat động mua bán hoặc giao dịch chứng khóan tự doanh hoặc chứng khóan của người ủy thác đầu tư (Chi phí giao dịch, chi phí lưu ký chứng khóan, chi phí sử dụng hệ thống giao dịch, chi phí tư vấn,…) bằng tiền gửi tại ngân hàng chỉ định, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1181). 4.3. Tài khỏan 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu của công ty chứng khóan với Trung tâm GDCK, Sở GDCK, Trung tâm LKCK với nhà đầu tư là khách hàng của công ty, với tổ chức phát hành chứng khóan hoặc bảo lãnh phát hành chứng khóan, các khỏan phải thu từ các họat động kinh doanh giao dịch chứng khóan. NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY
-
Nợ phải thu cần được hạch tóan chi tiết cho từng đối tượng phải thu, cho từng nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh tóan. Đối tượng phải thu là các khách hàng, hoặc các đối tượng có quan hệ kinh tế với công ty chứng khóan và chưa thanh tóan tiền khi đã nhận dịch vụ cung cấp về họat động giao dịch chứng khóan và chấp nhận thanh tóan.
-
Không phản ánh vào tài khỏan này các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (tiền mặt hoặc séc hoặc đã thu qua ngân hàng).
-
Trong hạch tóan chi tiết tài khỏan này, kế tóan phải tiến hành phân lọai các khỏan nợ: Khỏan nợ có thể trả đúng thời hạn, khỏan khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khỏan nợ phải thu không đòi được. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 135 - PHẢI THU HỌAT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN Bên Nợ: - Số phải thu của Trung tâm GDCK, Sở GDCK, Trung tâm LKCK; - Các khỏan phải thu của nhà đầu tư về doanh thu cung cấp dịch vụ chưa trả tiền; - Các khỏan phải thu của tổ chức phát hành chứng khóan hoặc bảo lãnh phát hành chứng khóan; - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. Bên Có: - Số tiền Trung tâm GDCK, Sở GDCK, Trung tâm LKCK đã trả; - Số tiền nhà đầu tư của công ty đã trả; - Số tiền tổ chức phát hành hoặc bảo lãnh phát hành chứng khóan đã trả. Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng. Tài khỏan 135 - Phải thu họat động giao dịch CK, có 5 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1351 - Phải thu Sở (Trung tâm) GDCK: Phản ánh các khỏan nợ phải thu của công ty chứng khóan với Sở (Trung tâm) GDCK. - Tài khỏan 1352 - Phải thu khách hàng về giao dịch chứng khóan: Phản ánh các khỏan nợ phải thu của công ty chứng khóan về tiền cung cấp dịch vụ, phí cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư từ các họat động kinh doanh chứng khóan. - Tài khỏan 1353 - Phải thu của tổ chức phát hành (bảo lãnh phát hành) chứng khóan: Phản ánh các khỏan tổ chức phát hành chứng khóan hoặc bảo lãnh phát hành chứng khóan phải trả cho công ty khi thực hiện việc phát hành chứng khóan hoặc bảo lãnh phát hành chứng khóan. - Tài khỏan 1355 - Phải thu Trung tâm lưu ký chứng khóan: Phản ánh các khỏan nợ phải thu của công ty chứng khóan với Trung tâm LKCK về các khỏan liên quan đến họat động giao dịch chứng khóan. - Tài khỏan 1358 - Phải thu thành viên khác: Phản ánh các khỏan nợ phải thu của công ty chứng khóan về các họat động kinh doanh chứng khóan với các thành viên ngòai các thành viên đã phản ánh ở các TK 1351, 1352, 1353, 1355. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Xác định số tiền phải thu Trung tâm GDCK, Sở GDCK, Trung tâm LKCK hoặc khách hàng do công ty chứng khóan trả số phải trả, kế tóan ghi: Nợ TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan (1351, 1352, 1355) Có các TK liên quan. - Khi thực thu được tiền trả lại từ Trung tâm GDCK, Sở GDCK, Trung tâm LKCK hoặc từ khách hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112 (1121) Có TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan (1351, 1352, 1355).
-
Xác định số phí phải thu của nhà đầu tư khi cung cấp các dịch vụ liên quan đến họat động dịch vụ kinh doanh môi giới chứng khóan cho nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan (1352) Có TK 511 - Doanh thu Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). - Khi thực thu được tiền phí giao dịch chứng khóan từ nhà đầu tư, ghi: Nợ các TK 111, 112 (1121) Có TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan (1352).
-
Xác định phí bảo lãnh, hoa hồng đại lý phát hành chứng khóan mà tổ chức phát hành hoặc bảo lãnh phát hành chứng khóan phải trả cho công ty chứng khóan khi thực hiện đại lý phát hành chứng khóan hoặc bảo lãnh phát hành chứng khóan, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan Có TK 511 - Doanh thu Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). - Khi nhận được tiền do tổ chức phát hành hoặc công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan trả tiền liên quan đến việc cung cấp dịch vụ bảo lãnh hay đại lý phát hành chứng khóan, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan (1353).
-
Nếu có khỏan nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được, phải xử lý xóa sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi: Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng) Có TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan. Đồng thời, ghi vào bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn qui định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó. - Khi truy thu được khỏan nợ khó đòi đã xử lý, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 711 - Thu nhập khác. Đồng thời ghi Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan). 4.4. Tài khỏan 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các lọai chứng khóan đầu tư dài hạn với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn và chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán.
-
Chứng khóan nắm giữ đến ngày đáo hạn là các chứng khóan phi phái sinh hưởng các khỏan thanh tóan cố định hoặc có thể xác định và có thời gian đáo hạn cố định mà công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Một lọai chứng khóan đầu tư sẽ không được xếp vào nhóm nắm giữ đến ngày đáo hạn nếu trong năm tài chính hiện hành hoặc trong hai năm tài chính gần nhất, được bán hoặc phân lọai lại với một số lượng đáng kể các khỏan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn trước ngày đáo hạn, trừ khi việc bán và phân lọai lại là: - Rất gần với thời điểm đáo hạn; - Công ty đã thu về phần lớn tiền vốn gốc của lọai chứng khóan theo kế họach thanh tóan hoặc được thanh tóan trước hạn, hoặc; - Do một sự kiện nằm ngòai tầm kiểm sóat của công ty, sự kiện này mang tính đơn lẻ không lập lại và không thể dự đóan trước được.
-
Chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán: là các chứng khóan phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán mà không phải là các khỏan đầu tư chứng khóan nắm giữ đến ngày đáo hạn hoặc là chứng khóan thương mại.
-
Trong trường hợp công ty chứng khóan không có ý định hoặc không có khả năng nắm giữ khỏan chứng khóan cho đến lúc đáo hạn thì nó được phân lọai lại vào nhóm “Chứng khóan sẵn sàng để bán” và được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Khỏan chênh lệch giữa giá trị hợp lý và ghi sổ được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu. NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY
-
Chỉ hạch tóan vào tài khỏan này các chứng khóan đầu tư với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn và các chứng khóan đầu tư với mục đích sẵn sàng để bán. Không hạch tóan vào tài khỏan này các chứng khóan mua vào bán ra với mục đích thương mại.
-
Các khỏan đầu tư chứng khóan dài hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc hoặc theo giá trị hợp lý và cộng với chi phí giao dịch liên quan trực tiếp đến việc mua. Sau khi ghi nhận ban đầu công ty có thể chọn một trong hai nguyên tắc sau: 2.1. Theo nguyên tắc giá gốc thì khi lập trình bày báo cáo tài chính nếu có bằng chứng khách quan cho thấy sự giảm giá trị chứng khóan thì phải lập dự phòng (Sử dụng TK 229). 2.2. Theo nguyên tắc giá hợp lý thì khi lập trình bày báo cáo tài chính cần phải được xác định các khỏan đầu tư chứng khóan dài hạn được phân lọai vào nhóm sẵn sàng để bán theo giá trị hợp lý. Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu mà không thực hiện lập dự phòng khi khỏan đầu tư chứng khóan dài hạn bị giảm giá. Trường hợp các khỏan đầu tư dài hạn vào công cụ vốn chủ sở hữu không có giá niêm yết trên Sở (Trung tâm) giao dịch chứng khóan và giá trị hợp lý không thể xác định một cách đáng tin cậy thì sẽ phản ánh theo giá trị ghi sổ. 2.3. Các khỏan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn sẽ được phản ánh theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực tế. 2.4. Nếu công ty thay đổi ý định hoặc khả năng và phương pháp xác định giá trị hợp lý không còn phù hợp hoặc do thời hạn “2 năm tài chính trước gần nhất” đã kết thúc, một tài sản được định giá theo giá mua (chi phí) hoặc giá trị phân bổ là phù hợp hơn so với việc định giá theo giá trị hợp lý thì giá trị hợp lý ghi sổ mang sang của tài sản vào ngày có sự thay đổi đó sẽ được phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh hoặc giá trị phân bổ mới. Bất kỳ khỏan lỗ hay lãi phát sinh từ tài sản này mà trước đây đã được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu sẽ được xử lý như sau: - Trong trường hợp tài sản tài chính có kỳ hạn cố định, khỏan lỗ hoặc lãi sẽ được phân bổ dần vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong suốt vòng đời còn lại của khỏan đầu tư “giữ đến ngày đáo hạn” sử dụng phương pháp lãi suất thực. Bất kỳ chênh lệch nào giữa giá trị phân bổ mới và giá trị đáo hạn sẽ được phân bổ trong suốt vòng đời còn lại của tài sản tài chính sử dụng phương pháp lãi suất thực, thực hiện tương tự như việc phân bổ một khỏan giá trị phụ trội hoặc giá trị chiết khấu. Nếu sau đó tài sản tài chính bị giảm giá trị thì bất kỳ khỏan lỗ hay lãi nào đã được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu sẽ được chuyển vào ghi nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh. - Trong trường hợp tài sản tài chính không có kỳ hạn cố định, khỏan lãi hoặc lỗ sẽ vẫn được giữ ở vốn chủ sở hữu cho đến khi tài sản đó được bán đi hoặc chuyển nhượng và lúc đó, khỏan lãi hoặc lỗ này sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh. Nếu sau đó, tài sản tài chính này bị giảm giá trị, bất kỳ khỏan lỗ hoặc lãi nào đã được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 224 - ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN DÀI HẠN Bên Nợ: Giá trị các lọai chứng khóan đầu tư dài hạn tăng. Bên Có: Giá trị các lọai chứng khóan đầu tư dài hạn giảm. Số dư bên Nợ: Giá trị các lọai chứng khóan đầu tư dài hạn hiện có cuối kỳ. Tài khỏan 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 2241 - Chứng khóan sẵn sàng để bán: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan đầu tư chứng khóan nắm giữ với mục đích sẵn sàng để bán. - Tài khỏan 2242 - Chứng khóan nắm giữ đến ngày đáo hạn: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan đầu tư chứng khóan với mục đích và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Kế tóan tăng chứng khóan đầu tư dài hạn 1.1. Kế tóan mua chứng khóan đầu tư dài hạn 1.1.1. Mua chứng khóan tại thị trường sơ cấp Khi công ty chứng khóan mua chứng khóan phát hành của tổ chức phát hành chứng khóan lần đầu phát hành trên thị trường sơ cấp với mục đích đầu tư dài hạn: - Trường hợp mua chứng khóan của tổ chức phát hành nhưng do công ty chứng khóan trực tiếp nhận bảo lãnh phát hành chứng khóan này: + Khi chuyển tiền vào tài khỏan tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành, ghi: Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành Có các TK 111, 112. + Khi Trung tâm LKCK thông báo cho công ty chứng khóan về quyền sở hữu chứng khóan bảo lãnh phát hành đã mua, ghi: Nợ TK 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn (2241, 2242) Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan. Đồng thời, ghi tăng chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch ) (01211 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký). - Trường hợp mua chứng khóan của tổ chức phát hành qua các đại lý phát hành chứng khóan với mục đích đầu tư dài hạn: + Khi chuyển tiền cho đại lý phát hành chứng khóan để mua chứng khóan của tổ chức phát hành, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan (1353) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. + Khi Trung tâm LKCK thông báo cho công ty chứng khóan về quyền sở hữu chứng khóan bảo lãnh phát hành đã mua, ghi: Nợ TK 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn Có TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan (1353). Đồng thời, ghi tăng chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch ) (01211 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký). 1.1.2. Mua chứng khóan tại thị trường thứ cấp - Khi công ty chứng khóan chuyển tiền của công ty vào tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại ngân hàng thanh tóan để chuẩn bị sẵn sàng tham gia thanh tóan bù trừ giao dịch mua chứng khóan tại Trung tâm LKCK, ghi: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1181) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, hoặc Có TK 111 - Tiền mặt. -
Căn cứ vào lệnh chuyển tiền của Trung tâm LKCK, khi ngân hàng thanh tóan trích số tiền phải thanh tóan theo kết quả thanh tóan bù trừ mua chứng khóan từ tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của công ty chứng khóan chuyển vào tài khỏan thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của Trung tâm LKCK mở tại ngân hàng thanh tóan để thanh tóan giao dịch mua chứng khóan của công ty chứng khóan, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1181). - Khi công ty chứng khóan nhận được kết quả thanh tóan bù trừ về mua, bán chứng khóan của Trung tâm LKCK liên quan đến chứng khóan đầu tư dài hạn, ghi: Nợ TK 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn (2241, 2242) Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. Đồng thời, ghi tăng chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch ) (01211 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký). 1.1.3. Mua lẻ chứng khóan của nhà đầu tư - Khi công ty chứng khóan mua lẻ chứng khóan từ nhà đầu tư (nếu được phép), ghi: Nợ TK 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của công ty chứng khóan. - Khi công ty chứng khóan làm thủ tục gửi lưu ký chứng khóan mua lẻ này về Trung tâm LKCK để lưu ký và nhận được phiếu xác nhận chứng khóan lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi: Nợ TK 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn (2241, 2242) Có TK 111 - Tiền mặt, hoặc Có TK 113 - Tiền đang chuyển. Đồng thời ghi: Có TK 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của công ty chứng khóan. Và ghi tăng chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch ) (01211 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký). 1.2. Nhận cổ tức bằng cổ phiếu (nếu có), ghi: - Khi công ty chứng khóan nhận được thông báo của tổ chức phát hành chứng khóan về khỏan cổ tức được hưởng bằng cổ phiếu của số chứng khóan đầu tư dài hạn thuộc sở hữu của công ty mà tổ chức phát hành đã thông qua Trung tâm LKCK kế tóan ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý của số cổ phiếu nhận cổ tức ghi: Nợ TK 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn Có TK 511 - Doanh thu (5112). - Đồng thời, ghi tăng chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (cổ phiếu hoặc trái phiếu): Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch ) (01211 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký).
-
Kế tóan giảm chứng khóan đầu tư dài hạn 2.1. Khi nhận được tiền bán chứng khóan đầu tư dài hạn theo kết quả thanh tóan bù trừ về bán chứng khóan đầu tư dài hạn của Trung tâm LKCK, ghi: 2.1.1. Trường hợp bán chứng khóan có lãi: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1181) Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. Đồng thời xác định doanh thu họat động bán chứng khóan đầu tư dài hạn, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Có TK 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn (2241) (Giá vốn) Có TK 511 - Doanh thu (51122) (Lãi) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Đồng thời ghi giảm chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Có TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch ) (01211 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký). - Khi chuyển tiền từ tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại ngân hàng thanh tóan về tài khỏan tiền gửi ngân hàng của công ty, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. - Khi chuyển tiền từ tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại ngân hàng thanh tóan về tài khỏan tiền gửi ngân hàng của công ty và Trung tâm LKCK khấu trừ các khỏan (nếu có) như: Trả vay Qũy hỗ trợ thanh tóan do thiếu hụt tạm thời trong thanh tóan mua chứng khóan hoặc trả phí giao dịch mua, bán chứng khóan trên số tiền bán chứng khóan, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121) Nợ TK 245 - Tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3251, 3255) Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. 2.1.2. Trường hợp bán chứng khóan bị lỗ: - Khi nhận được tiền bán chứng khóan đầu tư dài hạn theo kết quả thanh tóan bù trừ về bán chứng khóan của Trung tâm LKCK, ghi: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1181) Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. - Đồng thời xác định số lỗ về bán chứng khóan đầu tư dài hạn, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh (6312) (Số lỗ) Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Số tiền thu bán chứng khóan) Có TK 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn (2241) (Giá vốn). - Ghi giảm chứng khóan lưu ký, chuyển tiền từ tài khỏan thanh tóan bù trừ về tài khỏan tiền gửi của công ty chứng khóan,… tương tự như các bút tóan của trường hợp bán chứng khóan có lãi. 2.2. Kế tóan nhận lợi tức được hưởng của chứng khóan đầu tư dài hạn - Khi nhận được thông báo của tổ chức phát hành chứng khóan về khỏan lợi tức của chứng khóan đầu tư dài hạn do công ty chứng khóan nắm giữ được hưởng, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388), hoặc Có TK 511 - Doanh thu (5112). - Khi nhận được tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 138 - Phải thu khác (1388). - Trường hợp công ty chứng khóan nhận được khỏan cổ tức được hưởng hoặc lãi trái phiếu, chứng chỉ qũy dồn tích trước khi công ty đầu tư thì khỏan thu nhập này không được coi là doanh thu khỏan đầu tư mà phải tính trừ vào trị giá chứng khóan mua vào, ghi: Nợ các TK 111,112 Có TK 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn. 2.3. Trường hợp công ty chứng khóan nhận lại gốc trái phiếu thuộc quyền sở hữu của công ty chứng khóan tính trừ vào tổng số tiền cổ tức hoặc gốc và lãi trái phiếu do Trung tâm LKCK ủy quyền cho công ty chứng khóan trả nợ cho người sở hữu chứng khóan, ghi: Nợ TK 322 - Phải trả nợ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu (3221) Có TK 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn (2242). Đồng thời làm thủ tục giảm chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan) khi nhận được thông báo về chứng khóan lưu ký giảm: Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào: Có TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch) (01211 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký). 2.4. Trường hợp công ty chứng khóan nhận lại vốn góp (tài sản được chia) khi kết thúc thời hạn kinh doanh hoặc khi phá sản, ghi: Nợ các TK 111, 112 Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh chứng khóan (6318) (Số lỗ) Có TK 511 - Doanh thu (51122) (Số lãi) Có TK 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn (2241, 2242) (Giá vốn). Đồng thời làm thủ tục giảm chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan) khi nhận được thông báo về chứng khóan lưu ký giảm: Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào: Có TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch) (01211 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký). 4.5. Tài khỏan 245 - Tiền nộp qũy hỗ trợ thanh tóan Tài khỏan này phản ánh số hiện có và sự biến động của khỏan tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan cho Trung tâm LKCK theo quy định của Ủy ban chứng khóan Nhà nước khi công ty chứng khóan là đơn vị thành viên của Trung tâm LKCK. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 245 - TIỀN NỘP QŨY HỖ TRỢ THANH TÓAN Bên Nợ: - Số tiền công ty chứng khóan nộp vào Qũy hỗ trợ thanh tóan theo quy định hiện hành; - Số tiền công ty chứng khóan trả nợ vay Qũy hỗ trợ thanh tóan (phần vay Qũy hỗ trợ thanh tóan của công ty). Bên Có: - Số tiền công ty chứng khóan vay từ Qũy hỗ trợ thanh tóan khi thiếu tiền trong thanh tóan mua chứng khóan tự doanh của công ty (vay trong phần đóng góp Qũy hỗ trợ thanh tóan của công ty). - Rút tiền khỏi Qũy hỗ trợ thanh tóan khi công ty chứng khóan rút khỏi thành viên của Trung tâm LKCK. Số dư bên Nợ: Số tiền hiện có của công ty chứng khóan đã đóng góp vào Qũy hỗ trợ thanh tóan tại Trung tâm LKCK. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Khi thực nộp tiền đóng góp Qũy hỗ trợ thanh tóan tại Trung tâm LKCK theo quy định của Ủy ban chứng khóan Nhà nước, ghi: Nợ TK 245 - Tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan Có các TK 111, 112 (1121).
-
Khi nhận lại tiền đóng góp từ Qũy hỗ trợ thanh tóan do Trung tâm LKCK quản lý khi công ty chứng khóan rút ra khỏi thành viên của Trung tâm LKCK, ghi: Nợ các TK 111, 112 (1121) Có TK 245 - Tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan.
-
Khi công ty chứng khóan được Trung tâm LKCK cho vay Qũy hỗ trợ thanh tóan để bù đắp thiếu hụt tạm thời cho thanh tóan mua chứng khóan thương mại: 3.1. Vay Qũy hỗ trợ thanh tóan trong phần đóng góp Qũy hỗ trợ thanh tóan của công ty, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Có TK 245 - Tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan. 3.2. Vay Qũy hỗ trợ thanh tóan trong phần đóng góp của các công ty thành viên khác, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3252).
-
Khi thực trả nợ vay Qũy hỗ trợ thanh tóan cho Trung tâm LKCK (gốc vay) bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng: 4.1. Trả vay Qũy hỗ trợ thanh tóan (phần vay trong số đóng góp của công ty), ghi: Nợ TK 245 - Tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan Có các TK 111, 112 (1121). 4.2. Trả vay Qũy hỗ trợ thanh tóan (phần vay Qũy hỗ trợ thanh tóan - số đóng góp của thành viên khác), ghi: Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3252) Có các TK 111, 112 (1121). 4.3. Trả lãi phạt do vay Qũy hỗ trợ thanh tóan, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh (6312) Có các TK 112, 118.
-
Trường hợp công ty chứng khóan bị Trung tâm LKCK khấu trừ tiền trên tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại ngân hàng thanh tóan để trả khỏan vay Qũy hỗ trợ thanh tóan, ghi: Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3252) (Phần vay Qũy HTTT- phần đóng góp của các thành viên khác) Nợ TK 245 - Tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan (Phần vay Qũy HTTT - phần đóng góp của bản thân công ty chứng khóan) Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. 4.6. Tài khỏan 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh chi tiết kết quả thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của chính công ty chứng khóan đầu tư và của nhà đầu tư do Trung tâm LKCK thực hiện. Tài khỏan này chỉ sử dụng ở các công ty chứng khóan thực hiện tổng hợp tiền của các nhà đầu tư vào ngày khớp lệnh thành công để chuẩn bị cho thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. Kế tóan phải theo dõi chi tiết kết quả thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của công ty chứng khóan và của từng nhà đầu tư. KẾT CẤU, NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 321 - THANH TÓAN BÙ TRỪ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN Bên Nợ: - Phản ánh số tiền của công ty chứng khóan hoặc của nhà đầu tư được ngân hàng thanh tóan theo lệnh của Trung tâm LKCK trích chuyển vào tài khỏan của Trung tâm LKCK tại ngân hàng chỉ định để thanh tóan mua chứng khóan tự doanh hoặc mua chứng khóan cho nhà đầu tư. Bên Có: - Phản ánh giá trị chứng khóan tự doanh thực nhận của công ty chứng khóan sau kết quả thanh tóan bù trừ do Trung tâm LKCK thực hiện. - Phản ánh số tiền thực nhận về bán chứng khóan tự doanh của công ty chứng khóan sau kết quả thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan do Trung tâm LKCK thực hiện (trường hợp khỏan chênh lệch của số tiền bán chứng khóan lớn hơn số tiền mua chứng khóan). - Phản ánh số tiền thực nhận về bán chứng khóan của nhà đầu tư sau kết quả thanh tóan bù trừ do Trung tâm LKCK thực hiện cho nhà đầu tư của công ty chứng khóan. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Trường hợp mua, bán chứng khóan của công ty chứng khóan 1.1. Trường hợp công ty chứng khóan mua chứng khóan cho chính công ty đầu tư - Khi công ty chứng khóan chuyển tiền từ tài khỏan tiền gửi vào tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại ngân hàng thanh tóan để chuẩn bị sẵn sàng tham gia thanh tóan giao dịch mua chứng khóan tự doanh, ghi: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Có các TK 111, 112. - Khi ngân hàng thanh tóan trích tiền từ tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại ngân hàng thanh tóan của công ty chứng khóan vào tài khỏan thanh tóan bù trừ của Trung tâm LKCK để thanh tóan giao dịch mua chứng khóan theo yêu cầu của công ty, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. - Phản ánh giá trị chứng khóan tự doanh thực nhận sau kết quả thanh tóan bù trừ mua chứng khóan do Trung tâm LKCK thực hiện, ghi: Nợ các TK 121, 224 Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. Đồng thời ghi tăng chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (Cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch) (01211 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký). - Khi công ty nhận khỏan vay từ qũy hỗ trợ thanh tóan ở Trung tâm LKCK để bù đắp thiếu hụt tạm thời cho thanh tóan mua chứng khóan tự doanh, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Có TK 245 - Tiền nộp qũy hỗ trợ thanh tóan (Vay Qũy HTTT - Phần đóng góp của công ty) Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (Vay Qũy HTTT - Phần đóng góp của thành viên khác). 1.2. Trường hợp bán chứng khóan của chính công ty đầu tư Trường hợp có lãi: - Phản ánh số tiền thực nhận về bán chứng khóan thương mại sau kết quả thanh tóan bù trừ do Trung tâm LKCK thực hiện, ghi: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1181) Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. - Phản ánh trị giá vốn và lãi của chứng khóan tự doanh bán ra, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (giá bán) Có TK 121 - Chứng khóan thương mại (giá vốn) Có TK 511 - Doanh thu (số lãi). Trường hợp lỗ: - Phản ánh số tiền thực nhận về bán chứng khóan tự doanh theo kết quả thanh tóan bù trừ do Trung tâm LKCK thực hiện, ghi: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1181) Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. - Phản ánh giá trị vốn và lỗ của chứng khóan thương mại bán ra, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Theo số tiền bán chứng khóan thực thu) Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh (6312) (Chênh lệch lỗ) Có TK 121 - Chứng khóan thương mại (giá vốn). - Khi chuyển tiền bán chứng khóan từ tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan về tài khỏan tiền gửi của công ty chứng khóan, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1181). 1.3. Trường hợp công ty chứng khóan vừa có họat động mua và bán chứng khóan tự doanh 1.3.1. Trường hợp bán chứng khóan có lãi và đồng thời mua chứng khóan thông qua Sở (Trung tâm) GDCK: - Trường hợp thanh tóan bù trừ tiền mà không bù trừ chứng khóan:
Căn cứ vào hồ sơ thanh tóan bù trừ về bán và mua chứng khóan tự doanh của công ty, ghi: Nợ các TK 121, 224 (giá trị chứng khóan mua vào) Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1181) (Số tiền thực nhận theo kết quả bù trừ) Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Giá bán chứng khóan) Có các TK 121, 224 (Giá trị gốc chứng khóan bán ra) Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Giá trị chứng khóan mua vào và số chênh lệch giữa giá trị chứng khóan mua vào và giá bán chứng khóan) Có TK 511 - Doanh thu (5112) (Lãi bán chứng khóan tự doanh). Đồng thời ghi giảm chứng khóan lưu ký số chứng khóan bán ra Có TK 0121 - Chứng khóan giao dịch (01211). - Trường hợp có sự tham gia thanh tóan tiền mua, bán chứng khóan: + Kế tóan bán chứng khóan, căn cứ vào các chứng từ về thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan, ghi giá vốn, doanh thu chứng khóan bán ra: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Số tiền thu được) Có các TK 121, 224 (Giá vốn) Có TK 511 - Doanh thu (Số lãi). Khi nhận tiền bán chứng khóan, ghi: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ chứng khóan Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. Đồng thời, ghi giảm chứng khóan lưu ký: Có TK 0121 - Chứng khóan giao dịch (01211). + Kế tóan mua chứng khóan, căn cứ vào các chứng từ mua và thanh tóan bù trừ: Nợ TK 121, 224 (Giá trị chứng khóan mua vào) Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan.
Căn cứ vào hồ sơ chuyển tiền thanh tóan bù trừ, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ chứng khóan (1181). Khi nhận được thông báo lưu ký chứng khóan, ghi đơn: Nợ TK 0121 - Chứng khóan giao dịch (01211). 1.3.2. Trường hợp bán chứng khóan bị lỗ và đồng thời mua chứng khóan thông qua Sở (Trung tâm) GDCK: - Trường hợp bán và mua chứng khóan của công ty có sự bù trừ tiền, căn cứ vào hồ sơ thanh tóan bù trừ, ghi: Nợ các TK 121, 224 (Giá trị chứng khóan mua vào) Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Số tiền thực được nhận về) Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh chứng khóan (Số lỗ bán chứng khóan) Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Giá trị bán chứng khóan) Có các TK 121, 224 (Giá vốn chứng khóan bán ra) Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Giá trị chứng khóan mua vào và chênh lệch giữa giá trị chứng khóan mua vào và giá bán chứng khóan). Nếu giá trị mua chứng khóan lớn hơn giá trị chứng khóan bán ra theo giá bán thì ghi Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Số tiền thực phải trả). Đồng thời ghi: Nợ TK 0121 - Chứng khóan giao dịch (01211) (Giá trị chứng khóan mua vào theo mệnh giá) và Có TK 0121 - Chứng khóan giao dịch (01211) (Giá trị chứng khóan bán ra theo mệnh giá). - Trường hợp bán và mua chứng khóan của công ty có sự tham gia thanh tóan tiền, căn cứ vào hồ sơ thanh tóan bù trừ, ghi nhận như sau: + Ghi nhận số tiền thực nhận do bán chứng khóan: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. + Giá trị chứng khóan bán ra: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Giá bán) Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh (Số lỗ) Có các TK 121, 224 (Giá trị chứng khóan bán theo giá ghi sổ). + Ghi nhận giá trị chứng khóan mua vào: Nợ TK 121, 224 Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. + Ghi nhận số tiền mua chứng khóan: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. Đồng thời ghi giảm số chứng khóan bán ra theo mệnh giá và ghi tăng số chứng khóan mua vào theo mệnh giá ở tài khỏan chứng khóan lưu ký như sau: Nợ TK 0121 - Chứng khóan giao dịch (01211) (Giá trị chứng khóan mua vào theo mệnh giá) Có TK 0121 - Chứng khóan giao dịch (01211) (Giá trị chứng khóan bán ra theo mệnh giá).
-
Công ty chứng khóan kế tóan chi tiết về kết quả thanh tóan bù trừ mua, bán chứng khóan và tình hình biến động chứng khóan lưu ký cho từng nhà đầu tư trong công ty sau kết quả giao dịch mua, bán chứng khóan của nhà đầu tư. 2.1. Trường hợp nhà đầu tư mua chứng khóan - Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thanh tóan trích chuyển tiền theo lệnh của khách hàng từ tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư tại ngân hàng thanh tóan vào tài khỏan của Trung tâm LKCK tại ngân hàng thanh tóan để thanh tóan bù trừ giao dịch mua chứng khóan của nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1182). - Đồng thời, ghi tăng chứng khóan lưu ký của nhà đầu tư mua chứng khóan tại Trung tâm LKCK (tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch) (01212 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký). 2.2. Trường hợp nhà đầu tư bán chứng khóan - Khi thực nhận được tiền bán chứng khóan thu được từ tài khỏan tiền gửi của Trung tâm LKCK tại ngân hàng thanh tóan chuyển vào tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư bán chứng khóan mà công ty chứng khóan quản lý, ghi: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1182) (Chi tiết của nhà đầu tư bán chứng khóan) Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. - Đồng thời, ghi giảm chứng khóan lưu ký của nhà đầu tư tại Trung tâm LKCK (tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào: Có TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch) (01212 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký). 4.7. Tài khỏan 322 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu Tài khỏan này dùng để phản ánh số phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà công ty chứng khóan có nhiệm vụ trả hộ nhà phát hành (Chính phủ hoặc công ty) cổ phiếu, trái phiếu thông qua Trung tâm GDCK, Sở GDCK ủy quyền. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 322 - PHẢI TRẢ HỘ CỔ TỨC, GỐC VÀ LÃI TRÁI PHIẾU Bên Nợ: Số cổ tức, gốc và lãi trái phiếu đã trả cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà công ty chứng khóan có nhiệm vụ trả hộ cho tổ chức phát hành chứng khóan theo ủy quyền qua Trung tâm GDCK, Sở GDCK hoặc trực tiếp. Bên Có: Số cổ tức, gốc và lãi trái phiếu phải trả cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà công ty chứng khóan có nhiệm vụ trả hộ cho tổ chức phát hành chứng khóan theo ủy quyền qua Trung tâm GDCK, Sở GDCK hoặc trực tiếp. Số dư bên Có: Số cổ tức, gốc và lãi trái phiếu còn phải trả cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà công ty chứng khóan có nhiệm vụ trả hộ cho tổ chức phát hành theo ủy quyền. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Khi thực nhận được tiền chuyển khỏan của Trung tâm LKCK về việc thanh tóan hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho người sở hữu chứng khóan theo ủy quyền, kế tóan ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 322 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu (3221). - Khi thực trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho người sở hữu chứng khóan (thuộc khách hàng của công ty chứng khóan), ghi: Nợ TK 322 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu (3221) Có các TK 111, 112.
-
Trường hợp công ty chứng khóan nhận lại tiền gốc trái phiếu thuộc quyền sở hữu của công ty chứng khóan tính trừ trong tổng số tiền cổ tức hoặc gốc và lãi trái phiếu do Trung tâm LKCK ủy quyền cho công ty chứng khóan trả cho người sở hữu chứng khóan, ghi: Nợ TK 322 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu (3221) Có TK 121 (1212), 224. Đồng thời làm thủ tục giảm chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan) khi nhận được thông báo về chứng khóan (trái phiếu) lưu ký giảm: Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (Cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào: Có TK 012 - Chứng khóan lưu ký hoặc Có TK 013 - Chứng khóan lưu ký của công ty đại chúng chưa niêm yết (0121, 0131 - Chứng khóan giao dịch) (01211, 01311 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký). 4.8. Tài khỏan 324 - Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền mà công ty nhận ký qũy, ký cược của nhà đầu tư và các đối tượng khác với thời hạn dưới một năm để đảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến họat động kinh doanh được thực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết, như nhận tiền ký cược, ký qũy để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng kinh tế, hợp đồng đại lý, … Các trường hợp nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn bằng hiện vật không phản ánh ở tài khỏan này mà được theo dõi ở tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan (TK 003 - Tài sản nhận ký cược). Kế tóan nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn phải theo dõi chi tiết từng khỏan tiền nhận ký qũy, ký cược của từng khách hàng là nhà đầu tư và các đối tượng khác. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 324 - NHẬN KÝ QŨY, KÝ CƯỢC NGẮN HẠN Bên Nợ: - Hòan trả tiền nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn; - Khỏan phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với công ty chứng khóan. Bên Có: Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn bằng tiền. Số dư bên Có: Số tiền nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn chưa trả. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Khi nhận tiền ký qũy, ký cược ngắn hạn của các nhà đầu tư và các đơn vị, cá nhân bên ngòai công ty chứng khóan, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 324 - Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn (Chi tiết từng khách hàng).
-
Khi hòan trả tiền ký qũy, ký cược ngắn hạn cho khách hàng, ghi: Nợ TK 324 - Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn Có các TK 111, 112.
-
Trường hợp đơn vị ký qũy, ký cược vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với công ty chứng khóan, bị phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế: 3.1. Khi có quyết định phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết và khấu trừ vào tiền nhận ký qũy, ký cược, ghi: Nợ TK 324 - Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn Có TK 711 - Thu nhập khác. 3.2. Khi thực trả khỏan ký qũy, ký cược ngắn hạn còn lại, ghi: Nợ TK 324 - Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn (Đã khấu trừ tiền phạt) Có các TK 111, 112.
-
Nhận và hòan trả tài sản ký qũy, ký cược (Xem giải thích ở TK 003 - Tài sản nhận ký cược). 4.9. Tài khỏan 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan phí họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan cho Sở (Trung tâm) GDCK, Trung tâm LKCK, các khỏan phải trả thiếu hụt Qũy Hỗ trợ thanh tóan (phần vay Qũy Hỗ trợ thanh tóan của các thành viên khác), phải trả đại lý phát hành chứng khóan của công ty chứng khóan. NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY
-
Phải phản ánh chi tiết từng khỏan phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan phải trả này với các tổ chức có liên quan như: Sở (Trung tâm) giao dịch chứng khóan, Trung tâm LKCK,… 2. Phải hạch tóan rành mạch phần vay và thanh tóan Qũy hỗ trợ thanh tóan (vay trong phần đóng góp của các thành viên khác).
-
Không phản ánh vào tài khỏan này các nghiệp vụ mua vật tư, dịch vụ, lao vụ đã thanh tóan tiền ngay (tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua ngân hàng) hoặc chưa thanh tóan tiền. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 325 - PHẢI TRẢ HỌAT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN Bên Nợ: - Số tiền đã trả cho Sở (Trung tâm) GDCK, Trung tâm LKCK về phí họat động kinh doanh, môi giới chứng khóan, lưu ký thanh tóan bù trừ,… - Số tiền đã trả về khỏan vay Qũy hỗ trợ thanh tóan (phần vay Qũy hỗ trợ thanh tóan của thành viên khác); - Số tiền đã quyết tóan với đại lý phát hành đã bán; - Số hoa hồng đại lý phát hành chứng khóan thực trả cho đại lý phát hành chứng khóan. Bên Có: - Số tiền phải trả cho Sở (Trung tâm) GDCK, Trung tâm LKCK về phí họat động kinh doanh, giao dịch chứng khóan; - Số tiền phải trả về khỏan vay Qũy hỗ trợ thanh tóan (phần vay Qũy HTTT của thành viên khác) về vay bù thiếu hụt trong thanh tóan giao dịch chứng khóan; - Trị giá chứng khóan bảo lãnh phát hành do đại lý phát hành chứng khóan đã bán và đã thu được tiền; - Phí hoa hồng chứng khóan bảo lãnh phát hành phải trả cho đại lý phát hành chứng khóan. Số dư bên Có: - Số tiền còn phải trả họat động giao dịch chứng khóan cuối kỳ. Tài khỏan 325, có 5 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3251 - Phải trả Sở (Trung tâm) GDCK: dùng để phản ánh tình hình thanh tóan các khỏan phải trả Sở (Trung tâm) GDCK của công ty chứng khóan trong họat động kinh doanh giao dịch chứng khóan. - Tài khỏan 3252 - Phải trả vay Qũy hỗ trợ thanh tóan của các thành viên khác: Phản ánh khỏan vay và trả nợ Qũy hỗ trợ thanh tóan phần vay Qũy hỗ trợ thanh tóan của các thành viên khác. - Tài khỏan 3253 - Phải trả về chứng khóan giao, nhận đại lý phát hành: Dùng để phản ánh tình hình thanh tóan các khỏan nợ về chứng khóan bảo lãnh phát hành giao cho các đại lý phát hành. Tài khỏan 3253 - Phải trả về chứng khóan giao, nhận đại lý phát hành có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 32531 - Phải trả phí giao dịch chứng khóan: Dùng để phản ánh tình hình thanh tóan các khỏan nợ về phí giao dịch chứng khóan cho các đại lý phát hành. + Tài khỏan 32532 - Phải trả phí phát hành: Dùng để phản ánh tình hình thanh tóan các khỏan phí phát hành chứng khóan mà công ty chứng khóan phải trả cho các đại lý phát hành chứng khóan. - Tài khỏan 3255 - Phải trả Trung tâm lưu ký chứng khóan: Dùng để phản ánh các khỏan công ty chứng khóan phải trả cho Trung tâm LKCK. - Tài khỏan 3258 - Phải trả tổ chức, cá nhân khác: Dùng để phản ánh các khỏan phải trả trong giao dịch chứng khóan cho các tổ chức, cá nhân khác mà chưa được phản ánh từ TK 3251 đến 3255. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Khi xác định số phí, lệ phí họat động kinh doanh chứng khóan phải nộp cho Sở (Trung tâm) GDCK, Trung tâm LKCK phí giao dịch lưu ký chứng khóan, tư vấn, sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin, ghi: Nợ các TK 121, 224 (Phí giao dịch mua chứng khóan) Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh chứng khóan (Phí giao dịch bán chứng khóan, phí lưu ký, tư vấn,…) Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan. - Khi xuất tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng trả, ghi: Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3251) Có các TK 111, 112. - Trung tâm LKCK khấu trừ phí, lệ phí phải trả cho Trung tâm LKCK trên TK 118, ghi: Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3251) Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan.
-
Trường hợp công ty chứng khóan vay Qũy HTTT để thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của công ty: - Khi công ty chứng khóan nhận nợ vay từ Qũy HTTT tại Trung tâm LKCK để thực hiện thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của công ty, kế tóan ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan Có TK 245 - Tiền nộp Qũy HTTT (Trả tiền vay Qũy HTTT - Phần đóng góp của công ty). Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3252 - Phải trả vay Qũy HTTT của các thành viên khác). - Khi thực trả nợ vay Qũy HTTT cho Trung tâm LKCK bằng tiền mặt (nếu có), tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 245 - Tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan (Trả tiền vay Qũy HTTT - Phần đóng góp của công ty) Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3252) (Trả tiền vay Qũy HTTT - Phần vay của thành viên khác) Có các TK 111, 112. - Trường hợp Trung tâm LKCK khấu trừ tiền trên tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của công ty chứng khóan tại ngân hàng thanh tóan để trả nợ vay Qũy hỗ trợ thanh tóan, ghi: Nợ TK 245 - Tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan (Trả tiền vay Qũy HTTT - Phần đóng góp của công ty) Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3252) (Trả tiền vay Qũy HTTT - Phần vay của thành viên khác) Có TK 118 - Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (1181).
-
Đối với họat động giao đại lý phát hành chứng khóan bảo lãnh phát hành: - Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thanh tóan về số tiền bán chứng khóan bảo lãnh phát hành do các đại lý phát hành thực hiện, ghi: Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253). - Khi chấp nhận bản quyết tóan về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành của các đại lý phát hành, ghi: Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan. - Khi công ty chứng khóan xác định hoa hồng đại lý phải trả cho đại lý phát hành chứng khóan, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253). - Khi trả tiền hoa hồng đại lý cho tổ chức đại lý phát hành chứng khóan, ghi: Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253) Có các TK 111, 112. 4.10. Tài khỏan 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình nhận và thanh tóan khỏan phải trả tổ chức phát hành chứng khóan về tiền bán chứng khóan bảo lãnh phát hành do công ty chứng khóan thực hiện ở công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan chính hoặc phụ, kể cả trường hợp công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan bán chứng khóan phát hành qua các đại lý. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 327 - PHẢI TRẢ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG KHÓAN Bên Nợ: - Khỏan chênh lệch giữa giá thực bán chứng khóan phát hành và giá thỏa thuận phải trả cho tổ chức phát hành chứng khóan theo phương thức chiết khấu chứng khóan; - Khỏan thu nhập từ họat động bảo lãnh phát hành chứng khóan (sau khi quyết tóan với tổ chức phát hành chứng khóan); - Quyết tóan số tiền bán chứng khóan phát hành với tổ chức phát hành khi kết thúc đợt phát hành (đối với phương thức nhận bán chứng khóan phát hành và hưởng phí bảo lãnh phát hành). - Công ty chứng khóan tổng quyết tóan về chứng khóan bảo lãnh phát hành với tổ chức phát hành chứng khóan (kể cả chứng khóan nhận đại lý) Bên Có: - Khỏan tiền bán chứng khóan cho tổ chức phát hành chứng khóan do công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan chính hoặc phụ thực hiện; - Khi các đại lý bán chứng khóan phát hành quyết tóan với công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan về chứng khóan phát hành đã bán (vào cuối đợt phát hành). Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả tổ chức phát hành chứng khóan về số chứng khóan bảo lãnh phát hành đã bán. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Tại công ty chứng khóan thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khóan: 1.1. Họat động bảo lãnh phát hành theo phương thức chiết khấu 1.1.1. Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thanh tóan quản lý tiền bán chứng khóan phát hành của tổ chức phát hành về tiền bán chứng khóan bảo lãnh phát hành do công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan thực hiện: Trường hợp công ty bảo lãnh phát hành cam kết mua tòan bộ số chứng khóan phát hành còn lại, ghi: - Khi chuyển tiền mua số chứng khóan phát hành còn lại vào tài khỏan tiền gửi của tổ chức phát hành chứng khóan tại ngân hàng thanh tóan, ghi: Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. - Khi công ty chứng khóan thực nhận chứng khóan lưu ký về số chứng khóan bảo lãnh phát hành mua số chứng khóan phát hành còn lại, ghi: Nợ các TK 121, 224 Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan. Đồng thời ghi tăng chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (Cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào. Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch thành viên lưu ký). 1.1.2. Trường hợp công ty chứng khóan bảo lãnh phát hành chứng khóan thu được tiền mặt về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111) Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan. - Công ty chứng khóan nộp số tiền mặt về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành vào ngân hàng thanh tóan nơi quản lý tiền bán chứng khóan phát hành của tổ chức phát hành chứng khóan, ghi: Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành Có TK 111 - Tiền mặt (1111). 1.1.3. Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thanh tóan về số tiền bán chứng khóan do các đại lý bán chứng khóan thực hiện, ghi: Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253). 1.1.4. Khi nhận được bản quyết tóan về bán chứng khóan phát hành của các đại lý bán chứng khóan bảo lãnh phát hành, ghi: Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253) Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan. 1.1.5. Khi công ty chứng khóan xác định hoa hồng đại lý phải trả cho đại lý bán chứng khóan phát hành, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh chứng khóan Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253). Khi thực trả tiền hoa hồng đại lý cho tổ chức phát hành bán chứng khóan phát hành, ghi: Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253) Có các TK 111, 112. 1.1.6. Khi tổng quyết tóan về chứng khóan bảo lãnh phát hành với tổ chức phát hành chứng khóan: - Khi tổng quyết tóan về bán chứng khóan phát hành với tổ chức phát hành chứng khóan và xác định số chiết khấu chứng khóan được hưởng, ghi: Nợ TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan Có TK 511 - Doanh thu (5113). - Khi thực nhận được tiền chiết khấu chứng khóan được hưởng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành. 1.2. Họat động bảo lãnh phát hành theo phương thức phí bảo lãnh phát hành: 1.2.1. Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thanh tóan chỉ định nơi quản lý tiền bán chứng khóan của tổ chức phát hành về số tiền bán chứng khóan do công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan thực hiện, ghi: Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan. 1.2.2. Trường hợp công ty bảo lãnh phát hành cam kết mua tòan bộ số chứng khóan phát hành còn lại, ghi: - Khi chuyển tiền mua nốt số chứng khóan phát hành còn lại vào tài khỏan tiền gửi của tổ chức phát hành chứng khóan tại ngân hàng thanh tóan, ghi: Nợ TK 117- Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. - Khi công ty chứng khóan thực nhận chứng khóan lưu ký số chứng khóan phát hành còn lại công ty chứng khóan mua, ghi: Nợ các TK 121, 224 Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan. Đồng thời ghi tăng chứng khóan lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khóan (Cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào. Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (0121 - Chứng khóan giao dịch thành viên lưu ký). 1.2.3. Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thanh tóan nơi được ủy quyền quản lý tiền bán chứng khóan của tổ chức phát hành về số tiền bán chứng khóan của các đại lý nhận bán chứng khóan phát hành, ghi: Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253). 1.2.4. Khi nhận được bản quyết tóan bán chứng khóan đại lý phát hành của đại lý bán chứng khóan bảo lãnh phát hành của các công ty đại lý, ghi: Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253) Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan. 1.2.5. Khi công ty chứng khóan xác định số tiền hoa hồng đại lý phải trả cho đại lý bán chứng khóan phát hành, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan. - Khi thực trả tiền hoa hồng đại lý cho tổ chức đại lý bán chứng khóan phát hành, ghi: Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253) Có các TK 111, 112. 1.2.6. Khi tổng quyết tóan về chứng khóan bảo lãnh phát hành với tổ chức phát hành chứng khóan và thực trả tòan bộ tiền thu được về bán chứng khóan hiện gửi tại ngân hàng chỉ định cho tổ chức phát hành chứng khóan, ghi: Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan Có TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành. 1.2.7.
Căn cứ vào bản tổng quyết tóan về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành với tổ chức phát hành chứng khóan, xác định phí bảo lãnh phát hành chứng khóan mà công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan được hưởng, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan Có TK 511 - Doanh thu (5113). - Khi thực thu được tiền phí bảo lãnh phát hành chứng khóan do tổ chức phát hành chứng khóan thực trả, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan (1353). 1.3. Trường hợp công ty bảo lãnh phát hành nhận chứng khóan chứng chỉ để phân phối cho các đại lý phát hành hoặc bán trực tiếp cho cá nhân hoặc tổ chức: - Khi thực nhận chứng khóan nhận bán bảo lãnh phát hành, ghi: Nợ TK 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng. - Khi giao chứng khóan cho các đại lý phát hành hoặc giao cho cá nhân hoặc tổ chức mua chứng khóan phát hành hoặc chuyển chứng khóan phát hành gửi lưu ký tại Trung tâm LKCK theo yêu cầu của nhà đầu tư, ghi: Có TK 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng.
-
Tại công ty chứng khóan nhận làm đại lý bán chứng khóan bảo lãnh phát hành: 2.1. Khi xác định số tiền hoa hồng đại lý bán chứng khóan phát hành được hưởng, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan (1353) Có TK 511 - Doanh thu (5113). - Khi thực thu được tiền hoa hồng đại lý bán chứng khóan bảo lãnh phát hành do công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan thực trả, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan (1353). 2.2. Sau khi gửi báo cáo về danh sách các cá nhân, tổ chức mua chứng khóan phát hành do đại lý bán chứng khóan phát hành thực hiện, công ty làm đại lý phát hành chứng khóan nhận được xác nhận kết quả. - Khi nhận chứng khóan chứng chỉ của công ty bảo lãnh phát hành, ghi đơn: Nợ TK 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng. - Khi giao chứng khóan cho các cá nhân hoặc tổ chức mua chứng khóan phát hành, ghi đơn: Có TK 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng. - Trường hợp nếu công ty nhận đại lý bán chứng khóan chỉ thực hiện các bước đăng ký danh sách mua chứng khóan của cá nhân, tổ chức và cá nhân hoặc tổ chức mua chứng khóan trả tiền mua chứng khóan bằng chuyển khỏan về ngân hàng thanh tóan nơi quản lý tiền bán chứng khóan phát hành: Trong trường hợp này công ty nhận đại lý bán chứng khóan phát hành không theo dõi về số tiền bán chứng khóan phát hành này; số tiền bán chứng khóan phát hành này sẽ được theo dõi luôn ở công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan. - Trường hợp đại lý nhận bán hộ chứng khóan phát hành thu bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan. Khi đại lý nhận bán hộ chứng khóan phát hành chuyển tiền vào tài khỏan quản lý tiền bán chứng khóan phát hành do một ngân hàng thanh tóan quản lý, ghi: Nợ TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253) Có TK 111 - Tiền mặt. 4.11. Tài khỏan 353 - Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng qũy bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo quy định của cơ chế tài chính. Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư được trích lập hàng năm tính vào chi phí quản lý dùng để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư trong trường hợp công ty chứng khóan gây thiệt hại cho nhà đầu tư. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết số dự phòng đã lập thì được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp. Về nguyên tắc, cuối mỗi năm tài chính khi khóa sổ kế tóan, công ty chứng khóan phải tiến hành trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. Công ty chứng khóan chỉ được sử dụng tài khỏan khi có chính sách tài chính cho phép công ty chứng khóan được lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư. Công ty chứng khóan không được tự ý trích lập khỏan dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư trái với quy định của cơ chế tài chính. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 353 - DỰ PHÒNG BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CHO NHÀ ĐẦU TƯ Bên Nợ: Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư giảm do chi bồi thường thiệt hại cho các nhà đầu tư trong trường hợp công ty chứng khóan gây thiệt hại cho các thành viên giao dịch. Bên Có: Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư tăng do trích lập hàng năm. Số dư bên Có: Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư hiện có cuối kỳ. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Khi tạm trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, căn cứ khối lượng giao dịch và tỷ lệ (%) được trích dự phòng theo quy định của cơ chế tài chính, công ty chứng khóan tiến hành trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 353 - Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư.
-
Cuối kỳ kế tóan năm, căn cứ khối lượng giao dịch của kỳ kế tóan, tỷ lệ (%) được trích lập dự phòng theo quy định và số dư của dự phòng bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch, kế tóan tính, xác định số phải trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 353 - Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư.
-
Khi phát sinh các khỏan thiệt hại phải bồi thường cho các nhà đầu tư căn cứ quyết định bồi thường của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ bồi thường và chứng từ chi, ghi: Nợ TK 353 - Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư Có các TK 111, 112. 4.12. Tài khỏan 511 - Doanh thu Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu từ họat động kinh doanh chứng khóan tự doanh, doanh thu cung cấp dịch vụ cho khách hàng (nhà đầu tư và các khách hàng khác), doanh thu từ các họat động đầu tư tài chính trong một kỳ họat động của công ty chứng khóan. Doanh thu là khỏan thu lãi chênh lệch bán chứng khóan tự doanh của công ty chứng khóan, khỏan doanh thu cung cấp dịch vụ của các họat động dịch vụ chứng khóan (như thu phí môi giới chứng khóan, bảo lãnh phát hành chứng khóan, đại lý phát hành chứng khóan, chiết khấu chứng khóan bảo lãnh phát hành, phí tư vấn đầu tư chứng khóan và các lọai phí khác,…), doanh thu từ các họat động đầu tư và họat động tài chính khác của công ty (như thu lợi tức cổ phiếu, lãi trái phiếu, cho thuê thiết bị,…). Đối với họat động bảo lãnh hoặc đại lý phát hành chứng khóan, doanh thu các họat động này được xác định khi thực hiện quyết tóan với tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khóan. NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY
-
Chỉ phản ánh vào Tài khỏan 511 - “Doanh thu” số doanh thu về kinh doanh chứng khóan, dịch vụ cung cấp cho nhà đầu tư và khách hàng đã xác định là tiêu thụ. Doanh thu kinh doanh chứng khóan được xác định là tiêu thụ là số lượng chứng khóan đã bán, số lượng dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng (nhà đầu tư và các tổ chức khác) và đã được khách hàng thanh tóan ngay bằng tiền hay chấp nhận thanh tóan hoặc cam kết sẽ thanh tóan (ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các chứng từ liên quan khác), hoặc được khấu trừ vào tiền thu bán chứng khóan của khách hàng.
-
Đối với các họat động kinh doanh chứng khóan tự doanh, môi giới, lưu ký, chuyển khỏan chứng khóan cho nhà đầu tư, doanh thu của các lọai họat động này chỉ coi là hòan thành và ghi nhận doanh thu khi nhận được kết quả thực hiện giao dịch và kết quả thanh tóan bù trừ chứng khóan của Trung tâm LKCK.
-
Doanh thu được xác định theo các lọai sau: - Doanh thu họat động môi giới chứng khóan: Là khỏan phí giao dịch chứng khóan mà công ty chứng khóan được hưởng từ các họat động môi giới kinh doanh chứng khóan cho nhà đầu tư, doanh thu này được xác định vào cuối mỗi tháng; - Doanh thu họat động đầu tư chứng khóan, góp vốn: Là khỏan chênh lệch lãi bán chứng khóan tự doanh của công ty chứng khóan (được ghi nhận khi nhận được kết quả thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của Trung tâm LKCK), thu lợi tức cổ phiếu, lãi trái phiếu, thu từ họat động góp vốn liên doanh, liên kết; - Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan: + Theo phương thức bảo lãnh phát hành chứng khóan và hưởng phí bảo lãnh phát hành chứng khóan: Là số phí bảo lãnh phát hành được hưởng tính trên trị giá chứng khóan bảo lãnh phát hành đã bán, đã thu tiền và tỷ lệ phí bảo lãnh phát hành được hưởng theo thỏa thuận với tổ chức phát hành trên hợp đồng bảo lãnh phát hành chứng khóan theo phương thức bảo lãnh phát hành chứng khóan và hưởng phí bảo lãnh phát hành chứng khóan. Doanh thu này được ghi nhận khi có biên bản quyết tóan với tổ chức phát hành chứng khóan. + Theo phương thức hưởng chiết khấu tiền chứng khóan phát hành đã bán, đã thu tiền: Là khỏan chênh lệch giữa chứng khóan phát hành đã bán, đã thu tiền với giá chiết khấu chứng khóan thỏa thuận thanh tóan lại với tổ chức phát hành mà công ty chứng khóan được hưởng khi thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khóan theo phương thức chiết khấu và được ghi nhận doanh thu khi có biên bản quyết tóan với tổ chức phát hành chứng khóan. + Doanh thu đại lý phát hành chứng khóan: Là số tiền hoa hồng được hưởng từ đại lý phát hành chứng khóan cho tổ chức phát hành chứng khóan hoặc cho tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khóan tính trên giá trị chứng khóan đã bán, đã thu tiền cho người giao đại lý phát hành chứng khóan. - Doanh thu họat động tư vấn: Là số phí công ty chứng khóan được hưởng từ việc tư vấn đầu tư chứng khóan cho nhà đầu tư của công ty đã thực hiện trong kỳ kế tóan. - Doanh thu lưu ký chứng khóan: Là khỏan phí lưu ký chứng khóan thu được của nhà đầu tư có chứng khóan gửi lưu ký chứng khóan ở Trung tâm LKCK. Doanh thu này được xác định vào cuối mỗi tháng. - Doanh thu cho thuê sử dụng tài sản là khỏan tiền thu được về cho thuê TSCĐ sử dụng thiết bị thông tin theo thỏa thuận giữa nhà đầu tư và công ty chứng khóan trong hợp đồng kinh tế hoặc văn bản thỏa thuận khác. - Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi chênh lệch tỷ giá, doanh thu họat động tài chính khác;
-
Không phản ánh vào tài khỏan này các trường hợp sau: - Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ; - Số tiền thu được từ các khỏan đền bù tổn thất, tài sản có bảo hiểm; - Thu nợ phải thu khó đòi đã xử lý, thu nhập khác. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 511 - DOANH THU Bên Nợ: - Các khỏan khấu trừ (giảm trừ) doanh thu; - Kết chuyển doanh thu thuần. Bên Có: - Thu phí môi giới chứng khóan cho nhà đầu tư; - Thu chênh lệch lãi bán chứng khóan tự doanh, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi trái phiếu; - Thu phí bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan; - Thu phí tư vấn đầu tư chứng khóan cho nhà đầu tư; - Thu phí lưu ký chứng khóan cho nhà đầu tư; - Thu các lọai phí khác liên quan đến họat động dịch vụ chứng khóan; - Thu nhập về cho thuê tài sản, sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin; - Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi chênh lệch tỷ giá, doanh thu khác. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 511 - Doanh thu họat động kinh doanh chứng khóan có 8 tài khỏan cấp 2, gồm: - Tài khỏan 5111 - Doanh thu họat động môi giới chứng khóan: Phản ánh doanh thu họat động môi giới chứng khóan giao dịch mua, bán chứng khóan cho nhà đầu tư; - Tài khỏan 5112 - Doanh thu họat động đầu tư chứng khóan, góp vốn: Phản ánh doanh thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và khỏan thu lãi chênh lệch bán chứng khóan đầu tư của công ty chứng khóan; Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 51121 - Cổ tức, lợi nhuận, lãi trái phiếu + Tài khỏan 51122 - Chênh lệch lãi bán khỏan đầu tư chứng khóan, góp vốn. - Tài khỏan 5113 - Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan: Phản ánh doanh thu phí bảo lãnh phát hành chứng khóan, doanh thu tiền hoa hồng đại lý phát hành chứng khóan cho tổ chức phát hành hoặc cho tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khóan; Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 51131 - Doanh thu bảo lãnh + Tài khỏan 51132 - Doanh thu đại lý phát hành. - Tài khỏan 5114 - Doanh thu họat động tư vấn: Phản ánh doanh thu phí tư vấn đầu tư chứng khóan cho nhà đầu tư, tư vấn tài chính và các tư vấn khác. Tài khỏan này có 3 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 51141 - Doanh thu họat động tư vấn đầu tư chứng khóan + Tài khỏan 51142 - Doanh thu họat động tư vấn tài chính + Tài khỏan 51148 - Doanh thu họat động tư vấn khác. - Tài khỏan 5115 - Doanh thu lưu ký chứng khóan: Phản ánh doanh thu phí lưu ký chứng khóan của nhà đầu tư, người ủy thác đầu tư mà công ty chứng khóan quản lý; - Tài khỏan 5116 - Doanh thu họat động ủy thác đấu giá: Phản ánh doanh thu họat động ủy thác đấu giá của công ty chứng khóan phát sinh trong kỳ. - Tài khỏan 5117 - Doanh thu cho thuê sử dụng tài sản: Phản ánh doanh thu cho thuê sử dụng tài sản của công ty chứng khóan phát sinh trong kỳ. - Tài khỏan 5118 - Doanh thu khác: Phản ánh các khỏan doanh thu khác chưa được phản ánh từ TK 5111 đến 5117. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Đối với họat động môi giới chứng khóan của nhà đầu tư: Khi xác định phí giao dịch mua, bán chứng khóan phải thu của nhà đầu tư tính trên giá trị giao dịch mua, bán chứng khóan cho nhà đầu tư và tỷ lệ phí theo quy định hoặc theo thỏa thuận, ghi: Nợ các TK 111, 112, 118, 131,… Có TK 511 - Doanh thu Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
-
Đối với họat động đầu tư chứng khóan, góp vốn: 2.1. Định kỳ trực tiếp nhận lãi trái phiếu do công ty đầu tư, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 511 - Doanh thu Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp NSNN (3331 - nếu có). 2.2. Trường hợp nhận tiền lãi trái phiếu, cổ tức trên số cổ phiếu, trái phiếu thuộc sở hữu của công ty kế tóan phản ánh doanh thu tiền lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận được chia, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 511 - Doanh thu (5112) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp NSNN (3331 - nếu có). 2.3. Trường hợp đầu tư trái phiếu nhận lãi sau, định kỳ công ty xác định số lãi được nhận của kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 511 - Doanh thu (5112). 2.4. Nhận tiền gốc và lãi khi đáo hạn trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn (2242) Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (Số lãi của các kỳ trước) Có TK 511 - Doanh thu (5112) (Số lãi của các kỳ này). 2.5. Khi xác dịnh doanh thu họat động tự doanh chứng khóan theo kết quả thanh tóan bù trừ chứng khóan của Trung tâm LKCK, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Tổng tiền thu) Có các TK 121, 224 (2241) (Giá vốn) Có TK 511 - Doanh thu (5112) (Chênh lệch lãi).
-
Đối với họat động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan: 3.1. Xác định phí bảo lãnh phát hành chứng khóan được hưởng tính trên trị giá chứng khóan bảo lãnh phát hành đã bán, đã thu tiền và tỷ lệ phí bảo lãnh phát hành được hưởng theo thỏa thuận với tổ chức phát hành trên hợp đồng bảo lãnh phát hành chứng khóan theo phương thức bảo lãnh phát hành chứng khóan và hưởng phí bảo lãnh phát hành chứng khóan, khi có biên bản quyết tóan với tổ chức phát hành chứng khóan, ghi: Nợ các TK 111, 112, 118, 135,… Có TK 511 - Doanh thu (5113) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp NSNN (3331 - nếu có). 3.2. Xác định chiết khấu chứng khóan phát hành được hưởng trên số chứng khóan phát hành đã bán, đã thu tiền theo thỏa thuận với tổ chức phát hành, khi có biên bản quyết tóan với tổ chức phát hành chứng khóan, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu họat động giao dịch chứng khóan, hoặc Nợ TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan Có TK 511 - Doanh thu (5113) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp NSNN (3331 - nếu có). 3.3. Xác định hoa hồng đại lý được hưởng từ đại lý phát hành chứng khóan cho tổ chức phát hành chứng khóan, hoặc cho tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khóan tính trên giá trị chứng khóan đã bán, đã thu tiền cho người giao đại lý phát hành chứng khóan, ghi: Nợ các TK 111, 112, 118, 135,… Có TK 511 - Doanh thu (5113) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
-
Xác định doanh thu tư vấn đầu tư chứng khóan cho nhà đầu tư theo hợp đồng, hoặc thỏa thuận, ghi: Nợ các TK 111,112, 118, 135,… Có TK 511 - Doanh thu (5114) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
-
Cuối tháng xác định doanh thu phí lưu ký chứng khóan cho nhà đầu tư hoặc người ủy thác đầu tư có chứng khóan gửi lưu ký chứng khóan ở Trung tâm LKCK, ghi: Nợ các TK 111,112, 118, 131,… Có TK 511 - Doanh thu (5115) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
-
Doanh thu cho thuê tài sản, thu sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin là khỏan thỏa thuận giữa nhà đầu tư và công ty chứng khóan trong hợp đồng kinh tế hoặc văn bản thỏa thuận khác thực tế phát sinh, ghi: Nợ các TK 111,112, 118, 131,… Có TK 511 - Doanh thu (5117) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
-
Doanh thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi chênh lệch tỷ giá và doanh thu khác, ghi: Nợ các TK 111, 112,… Có TK 511 - Doanh thu (5118) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
-
Cuối kỳ kết chuyển các khỏan giảm trừ doanh thu (nếu có) vào TK 511 - Doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu Có TK 532 - Các khỏan giảm trừ doanh thu.
-
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. 4.13. Tài khỏan 532 - Các khỏan giảm trừ doanh thu Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan giảm trừ doanh thu, như: Giảm giá dịch vụ đã cung cấp cho nhà đầu tư hoặc các dịch vụ cho thuê tài chính, thiết bị giao dịch,… Chi phí phản ánh vào tài khỏan này các khỏan giảm trừ doanh thu ngòai hóa đơn bán hàng mà công ty chứng khóan đã cung cấp cho khách hàng. Không phản ánh vào tài khỏan này các khỏan chiết khấu thanh tóan mà công ty chứng khóan đã thực hiện cho khách hàng. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 532 - CÁC KHỎAN GIẢM TRỪ DOANH THU Bên Nợ: Các khỏan giảm trừ doanh thu phát sinh. Bên Có: Kết chuyển các khỏan giảm trừ doanh thu vào bên Nợ TK 511 “Doanh thu”. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Khi phát sinh các khỏan giảm trừ doanh thu (nếu có), ghi: Nợ TK 532 - Các khỏan giảm trừ doanh thu Có các TK 111, 112, 131, … 2. Kết chuyển các khỏan giảm trừ vào tài khỏan doanh thu trong kỳ, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu Có TK 532 - Các khỏan giảm trừ doanh thu. 4.14. Tài khỏan 631 - Chi phí họat động kinh doanh Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí họat động kinh doanh chứng khóan tự doanh, cung cấp dịch vụ cho khách hàng (nhà đầu tư và các khách hàng khác), chi phí họat động đầu tư khác trong kỳ của công ty chứng khóan. Chi phí họat động kinh doanh chứng khóan bao gồm: Khỏan lỗ bán chứng khóan tự doanh, các khỏan chi phí thực tế phát sinh liên quan đến thực hiện các họat động dịch vụ chứng khóan (như họat động môi giới chứng khóan, bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan, họat động tư vấn đầu tư chứng khóan và các họat động khác như chi phí cho thuê sử dụng tài sản, chi phí dự phòng, … NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY
-
Chỉ phản ánh vào TK 631 - “Chi phí họat động kinh doanh” các chi phí thực tế phát sinh (đã chi tiền hoặc chưa chi tiền) nhưng có liên quan trực tiếp đến họat động kinh doanh, đầu tư tài chính của công ty chứng khóan trong kỳ kế tóan.
-
Chi phí họat động kinh doanh được xác định theo các lọai sau: - Chi phí họat động môi giới chứng khóan: Là khỏan phí giao dịch chứng khóan tính trên khối lượng chứng khóan môi giới mà công ty chứng khóan đã thực hiện cho nhà đầu tư phải trả cho Trung tâm LKCK; - Chi phí họat động đầu tư chứng khóan, góp vốn gồm: Khỏan lỗ bán chứng khóan thương mại, chứng khóan đầu tư dài hạn, khỏan lỗ bán các khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, các khỏan phí giao dịch, pháp lý liên quan đến họat động tài chính chưa được ghi nhận vào giá gốc khỏan đầu tư mà phải ghi vào chi phí phát sinh trong kỳ; - Chi phí bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan, gồm: Chi phí thực hiện việc bán chứng khóan bảo lãnh phát hành, hoa hồng đại lý phát hành chứng khóan,… - Chi phí họat động tư vấn: Là các khỏan chi phí tư vấn đầu tư chứng khóan cho nhà đầu tư của công ty; - Chi phí họat động lưu ký chứng khóan: Là khỏan phí lưu ký chứng khóan của nhà đầu tư phải trả Trung tâm LKCK về lưu ký chứng khóan tại Trung tâm LKCK; - Chi phí dự phòng gồm: Các khỏan lập dự phòng giảm giá chứng khóan và đầu tư ngắn hạn, dài hạn vào cuối năm tài chính; - Chi phí cho thuê sử dụng tài sản: Là các chi phí liên quan đến cho thuê TSCĐ, sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin; - Chi phí khác như: Lãi tiền vay, lỗ chênh lệch tỷ giá,… 3. Tài khỏan 631 - “Chi phí họat động kinh doanh” không phản ánh các khỏan chi phí sau: Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 631 - CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH Bên Nợ: - Chi phí môi giới, lưu ký chứng khóan nhà đầu tư chứng khóan phải trả cho Trung tâm LKCK; - Chi phí bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan; - Chi phí tư vấn đầu tư chứng khóan phải trả; - Chi phí phát sinh trong quá trình bán chứng khóan; - Chênh lệch lỗ bán chứng khóan, lỗ bán các khỏan góp vốn; - Chi phí thuê tài sản, sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin; - Chi phí trả lãi trái phiếu, chi phí liên quan đến họat động liên doanh, liên kết của công ty chứng khóan; - Các chi phí khác liên quan đến họat động của công ty chứng khóan như: lãi tiền vay, lỗ chênh lệch tỷ giá,…. Bên Có: Kết chuyển chi phí vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Tài khỏan 631 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 631 - Chi phí họat động kinh doanh chứng khóan, có 8 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6311 - Chi phí họat động môi giới chứng khóan: Phản ánh các chi phí họat động môi giới chứng khóan phải trả Trung tâm LKCK cho nhà đầu tư. - Tài khỏan 6312 - Chi phí họat động đầu tư chứng khóan, góp vốn: Phản ánh chênh lệch lỗ bán chứng khóan tự doanh của công ty chứng khóan, phí giao dịch chứng khóan của khối lượng chứng khóan tự doanh bán ra trong kỳ kế tóan, phí lưu ký của chứng khóan thương mại, chứng khóan đầu tư dài hạn lưu ký tại Trung tâm LKCK, chi phí và lỗ bán khỏan góp vốn vào đơn vị khác Tài khỏan 6312 - Chi phí họat động đầu tư chứng khóan, góp vốn, có 2 TK cấp 3: + Tài khỏan 63121 - Chênh lệch lỗ bán khỏan đầu tư chứng khóan, góp vốn. + Tài khỏan 63122 - Chi phí họat động đầu tư chứng khóan, góp vốn. - Tài khỏan 6313 - Chi phí bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan: Phản ánh các khỏan chi về bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan; - Tài khỏan 6314 - Chi phí họat động tư vấn: Phản ánh các khỏan chi phí tư vấn cho nhà đầu tư. Tài khỏan 6314 - Chi phí họat động tư vấn, có 3 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 63141 - Chi phí họat động tư vấn đầu tư chứng khóan; + Tài khỏan 63142 - Chi phí họat động tư vấn tài chính; + Tài khỏan 63148 - Chi phí họat động tư vấn khác. - Tài khỏan 6315 - Chi phí họat động lưu ký chứng khóan: Phản ánh các chi phí lưu ký chứng khóan của nhà đầu tư, người ủy thác đầu tư mà công ty chứng khóan quản lý. - Tài khỏan 6316 - Chi phí dự phòng: Phản ánh chi phí dự phòng giảm giá chứng khóan thương mại, chứng khóan đầu tư dài hạn, đầu tư ngắn và dài hạn khác. - Tài khỏan 6317 - Chi phí cho thuê sử dụng tài sản: Phản ánh các chi phí liên quan đến họat động cho thuê TSCĐ, sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin. - Tài khỏan 6318 - Chi phí khác: Phản ánh các chi phí khác phát sinh trong họat động của công ty chứng khóan như: chi phí lãi tiền vay, lỗ chênh lệch tỷ giá,…. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Đối với họat động môi giới chứng khóan của nhà đầu tư: Khi xác định phí giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư phải trả cho Trung tâm LKCK tính trên giá trị giao dịch chứng khóan cho nhà đầu tư và tỷ lệ theo quy định hoặc theo thỏa thuận vào cuối mỗi tháng, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh chứng khóan (6311) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan.
-
Đối với họat động tự doanh chứng khóan: 2.1. Khi phát sinh lỗ bán chứng khóan tự doanh, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Số tiền thu bán chứng khóan) Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh (6312) (Chênh lệch lỗ bán chứng khóan) Có TK 121 - Chứng khóan thương mại (giá vốn) Có TK 224 - Đầu tư chứng khóan dài hạn (giá vốn). 2.2. Phí giao dịch chứng khóan tính trên khối lượng chứng khóan công ty đầu tư bán ra, phí lưu ký chứng khóan của công ty chứng khóan phải trả Trung tâm LKCK khi thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 118 (1181), 325.
-
Khi phát sinh chi phí họat động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh (6313) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (3253) Có các TK 111, 112.
-
Xác định phí tư vấn đầu tư chứng khóan cho nhà đầu tư theo hợp đồng hoặc thỏa thuận, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh (6314) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan.
-
Xác định phí lưu ký chứng khóan của nhà đầu tư phải trả cho Trung tâm LKCK tính trên số chứng khóan gửi lưu ký thuộc sở hữu của những nhà đầu tư này tại Trung tâm LKCK theo tỷ lệ quy định vào cuối tháng, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh (6315) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan.
-
Lập dự phòng: Lập dự phòng giảm giá chứng khóan thương mại, đầu tư dài hạn vào cuối kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh (6316) Có các TK 129, 229.
-
Chi phí họat động khác: 7.1. Chi phí thuê tài sản, sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh (6317) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 118, 331. 7.2. Chi phí họat động kinh doanh chứng khóan khác thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh (6318) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 118, 331.
-
Kết chuyển chi phí trực tiếp chung, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung.
-
Kết chuyển chi phí họat động kinh doanh vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh. 4.15. Tài khỏan 637 - Chi phí trực tiếp chung Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí chung phục vụ trực tiếp cho họat động kinh doanh của công ty, gồm: chi phí nhân viên trực tiếp, chi phí vật tư, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chi phí bằng tiền khác. Cuối kỳ kế tóan công ty phải tiến hành tính tóan, phân bổ kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631 - “Chi phí họat động kinh doanh” theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế tóan. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 637 - CHI PHÍ TRỰC TIẾP CHUNG Bên Nợ: Các chi phí trực tiếp chung phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khỏan ghi giảm chi phí trực tiếp chung; - Kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631. Tài khỏan 637 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 637 - Chi phí trực tiếp chung, có 5 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6371 - Chi phí nhân viên trực tiếp: Phản ánh các chi phí liên quan đến nhân viên trực tiếp họat động kinh doanh của công ty như: Chi phí lương, BHXH, … - Tài khỏan 6372 - Chi phí vật tư, đồ dùng: Phản ánh chi phí vật liệu văn phòng dùng trực tiếp cho họat động kinh doanh trong kỳ. - Tài khỏan 6373 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho họat động kinh doanh trong kỳ. - Tài khỏan 6374 - Chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Phản ánh các khỏan mua bảo hiểm nghề nghiệp công ty phải chi ra tính vào chi phí trong kỳ. - Tài khỏan 6378 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác liên quan trực tiếp đến họat động kinh doanh trong kỳ. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Chi phí nhân viên trực tiếp phải trả trong kỳ: - Tiền lương, tiền công phải trả, các khỏan phải trả theo lương (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nghề nghiệp, thưởng trong lương, …), ghi: Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371) Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342). - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định hiện hành, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342) (Phần khấu trừ vào lương) Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371) (Phần tính vào chi phí) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384).
-
Chi phí vật liệu văn phòng cho họat động trực tiếp kinh doanh chứng khóan, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6372) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 331.
-
Chi phí công cụ, đồ dùng cho họat động trực tiếp kinh doanh chứng khóan, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6372) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 153, 331.
-
Chi phí khấu hao TSCĐ cho họat động trực tiếp kinh doanh chứng khóan, ghi: 4.1. Chi phí khấu hao TSCĐ của công ty chứng khóan, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6373) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141, 2143). 4.2. Chi phí khấu hao TSCĐ thuê tài chính, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6373) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142).
-
Chi phí dịch vụ mua ngòai cho họat động trực tiếp kinh doanh chứng khóan, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6377) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331.
-
Chi phí bằng tiền khác cho họat động trực tiếp kinh doanh chứng khóan, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6378) Có các TK 111, 112.
-
Khi chi tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hàng năm, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6378) Có các TK 111, 112.
-
Trường hợp mua bảo hiểm trách nhiệm nhiều kỳ kế tóan: - Khi mua, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn, hoặc Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn Có các TK 111, 112. - Định kỳ, phân bổ vào chi phí, ghi: Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn, hoặc Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn.
-
Cuối kỳ kế tóan kết chuyển chi phí vào bên Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung. 4.16. Tài khỏan 012 - Chứng khóan lưu ký Tài khỏan này dùng để phản ánh số lượng và giá trị theo mệnh giá của các lọai chứng khóan giao dịch, Chứng khóan tạm ngừng giao dịch, chứng khóan cầm cố, chứng khóan chờ thanh tóan, chứng khóan phong tỏa chờ rút, chứng khóan chờ giao dịch, chứng khóan sửa lỗi giao dịch của công ty, nhà đầu tư của công ty chứng khóan là thành viên lưu ký được lưu ký tại Trung tâm LKCK. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 012 - CHỨNG KHÓAN LƯU KÝ Bên Nợ: Ghi tăng số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khóan lưu ký thuộc sở hữu của công ty, nhà đầu tư của công ty chứng khóan được lưu ký tại Trung tâm LKCK. Bên Có: Ghi giảm số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khóan lưu ký thuộc sở hữu của công ty, nhà đầu tư của công ty chứng khóan được lưu ký tại Trung tâm LKCK. Số dư bên Nợ: Số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khóan lưu ký thuộc sở hữu của công ty, nhà đầu tư của công ty chứng khóan đang được lưu ký tại Trung tâm LKCK. Tài khỏan 012 - Chứng khóan lưu ký, có 9 tài khỏan cấp 2, gồm: - Tài khỏan 0121 - Chứng khóan giao dịch: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đã đủ điều kiện để tham gia giao dịch trên thị trường chứng khóan; - Tài khỏan 0122 - Chứng khóan tạm ngừng giao dịch: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đang ngừng giao dịch; - Tài khỏan 0123 - Chứng khóan cầm cố: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đơn vị đang dùng để cầm cố phục vụ cho các họat động khác của đơn vị có chứng khóan đang lưu ký tại Trung tâm LKCK; - Tài khỏan 0124 - Chứng khóan tạm giữ: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đang trong thời gian tạm giữ do bị vi phạm về mặt dân sự, thanh tóan, ... không được giao dịch trên thị trường chứng khóan của các thành viên lưu ký; - Tài khỏan 0125 - Chứng khóan chờ thanh tóan: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đã được khớp lệnh mua, bán đang trong thời gian chờ thanh tóan; - Tài khỏan 0126 - Chứng khóan phong tỏa chờ rút: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đang phong tỏa trong thời gian chờ rút chứng khóan không tiếp tục lưu ký tại Trung tâm LKCK; - Tài khỏan 0127 - Chứng khóan chờ giao dịch: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đang trong thời gian chờ hòan tất thủ tục giao dịch để được giao dịch trên thị trường chứng khóan; - Tài khỏan 0128 - Chứng khóan ký qũy đảm bảo khỏan vay: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan của nhà đầu tư, công ty chứng khóan đang trong thời gian ký qũy đảm bảo các khỏan vay; - Tài khỏan 0129 - Chứng khóan sửa lỗi giao dịch: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đang trong thời gian sửa lỗi sau giao dịch như sai số tài khỏan, sai chứng khóan, nhầm lệnh mua,... Các tài khỏan cấp 2 từ Tài khỏan 0121 đến Tài khỏan 0128 của Tài khỏan 012 - Chứng khóan lưu ký, đều có 4 tài khỏan cấp 3 như sau: + Tài khỏan 0121(2,3,4,5,6,7,8)1 - Chứng khóan giao dịch (tạm ngừng, cầm cố,...) của thành viên lưu ký; + Tài khỏan 0121(2,3,4,5,6,7,8)2 - Chứng khóan giao dịch (tạm ngừng, cầm cố,...) của khách hàng trong nước; + Tài khỏan 0121(2,3,4,5,6,7,8)3 - Chứng khóan giao dịch (tạm ngừng, cầm cố,...) của khách hàng nước ngòai; + Tài khỏan 0121(2,3,4,5,6,7,8)8 - Chứng khóan giao dịch (tạm ngừng, cầm cố,...) của tổ chức khác. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Yêu cầu kế tóan chứng khóan lưu ký tại công ty chứng khóan 1.1. Đối với chứng khóan tái lưu ký tại Trung tâm LKCK Chứng khóan của công ty chứng khóan, nhà đầu tư lưu ký tại công ty chứng khóan phải được tái lưu ký tại Trung tâm LKCK theo qui định hiện hành. Công ty chứng khóan phải kế tóan chi tiết, rành mạch chứng khóan tái lưu ký tại Trung tâm LKCK cho từng nhà đầu tư và của công ty để theo dõi sự biến động và số hiện có (số lượng và mệnh giá) cho từng đối tượng này. 1.2. Chứng khóan chứng chỉ mua lẻ của công ty chứng khóan được lưu ký tại công ty chứng khóan và được tái lưu ký tại Trung tâm LKCK theo đúng qui định hiện hành. Khi lưu ký tại Trung tâm LKCK được theo dõi trên 2 tài khỏan: Tài khỏan 121 - Chứng khóan thương mại (ghi kép); Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của công ty chứng khóan. 1.3. Chứng khóan của nhà đầu tư được theo dõi bên Nợ TK 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng. Khi tái lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi đơn: Có TK 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng Có TK 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của công ty chứng khóan. Đồng thời khi nhận được thông báo về chứng khóan của nhà đầu tư được tái lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi đơn: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký.
-
Kế tóan lưu ký chứng khóan giao dịch gồm các nội dung sau: 2.1. Lưu ký chứng khóan sau họat động của thị trường sơ cấp 2.1.1. Đối với nhà đầu tư - Khi nhận xác định kết quả giao dịch và lưu ký chứng khóan của Trung tâm LKCK liên quan đến kết quả họat động bảo lãnh, phát hành chứng khóan, đại lý phát hành chứng khóan ở công ty chứng khóan của nhà đầu tư để hạch tóan chi tiết chứng khóan lưu ký cho từng nhà đầu tư, ghi đơn: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký. 2.1.2. Đối với công ty chứng khóan (họat động tự doanh) - Khi nhận xác định kết quả giao dịch và lưu ký chứng khóan của Trung tâm LKCK liên quan đến kết quả họat động bảo lãnh phát hành chứng khóan, đại lý phát hành chứng khóan của công ty chứng khóan để hạch tóan chi tiết chứng khóan lưu ký của công ty chứng khóan, kế tóan ghi: Nợ các TK 121, 224 Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan Có TK 325 - Phải trả họat động giao dịch chứng khóan. Đồng thời theo dõi ngòai Bảng Cân đối kế tóan, ghi đơn: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký. 2.2. Lưu ký chứng khóan sau họat động của thị trường thứ cấp 2.2.1. Đối với nhà đầu tư - Khi nhận xác định kết quả giao dịch của Trung tâm LKCK liên quan đến kết quả họat động mua, bán chứng khóan trên thị trường giao dịch chứng khóan, hạch tóan chi tiết chứng khóan lưu ký cho từng nhà đầu tư. + Trường hợp nhà đầu tư mua, bán chứng khóan là khách hàng trong cùng một công ty, kế tóan ghi: Đối với nhà đầu tư mua chứng khóan, ghi đơn: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (01212) (Người mua chứng khóan). Đồng thời đối với nhà đầu tư bán chứng khóan, ghi đơn: Có TK 012 - Chứng khóan lưu ký (01212) ( Người bán chứng khóan). + Trường hợp nhà đầu tư mua chứng khóan của nhà đầu tư khác công ty, ghi tăng chứng khóan lưu ký cho người mua là khách hàng của công ty: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (01212) (Người mua chứng khóan). + Trường hợp nhà đầu tư bán chứng khóan cho nhà đầu tư khác công ty, ghi giảm chứng khóan lưu ký của người bán là khách hàng của công ty: Có TK 012 - Chứng khóan lưu ký (01212) (Người bán chứng khóan). 2.2.2. Đối với công ty chứng khóan (họat động tự doanh) Khi nhận xác định kết quả giao dịch của Trung tâm LKCK liên quan đến kết quả họat động tự doanh mua, bán chứng khóan của công ty chứng khóan trên thị trường giao dịch chứng khóan để kế tóan như sau: - Khi mua chứng khóan tự doanh, ghi: Nợ các TK 121, 224 Có TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. Đồng thời theo dõi ngòai Bảng Cân đối kế tóan, ghi đơn: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (01211). - Khi bán chứng khóan tự doanh: + Trường hợp lãi, ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Giá bán) Có các TK 121, 224 (Giá vốn) Có TK 511 - Doanh thu (5112) (Số lãi). Đồng thời theo dõi ngòai Bảng Cân đối kế tóan, ghi đơn: Có TK 012 - Chứng khóan lưu ký (01211). + Trường hợp lỗ, kế tóan ghi: Nợ TK 321 - Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Giá bán) Nợ TK 631 - Chi phí họat động kinh doanh (6312) (Số lỗ) Có các TK 121, 224 (Giá vốn). Đồng thời theo dõi ngòai Bảng Cân đối kế tóan, ghi đơn: Có TK 012 - Chứng khóan lưu ký (01211). 2.3. Lưu ký chứng khóan chứng chỉ mua lẻ cho công ty chứng khóan, nhà đầu tư. - Khi xuất chứng khóan mua lẻ của công ty chứng khóan để tái lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi đơn: Có TK 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của công ty chứng khóan. - Khi hòan thành các thủ tục tái lưu ký chứng khóan chứng chỉ mua lẻ (được phép) cho công ty chứng khóan, nhà đầu tư ở Trung tâm LKCK và được Trung tâm LKCK thông báo kết quả lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (01211, 01212, 01213). 2.4. Rút chứng khóan chứng chỉ lưu ký trả cho nhà đầu tư theo yêu cầu của các đối tượng này: - Khi nhận được thông báo của Trung tâm LKCK về giảm chứng khóan lưu ký của các đối tượng, ghi đơn: Có TK 012 - Chứng khóan lưu ký (01211, 01212, 01213). Đồng thời, ghi tăng chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng: Nợ TK 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng. - Khi trả chứng khóan chứng chỉ rút khỏi lưu ký ở công ty chứng khóan, ghi đơn: Có TK 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng.
-
Kế tóan chứng khóan tạm ngừng giao dịch, cầm cố, tạm giữ: -
Căn cứ thông báo của Trung tâm LKCK về việc tạm ngừng giao dịch, cầm cố, tạm giữ, ghi: Nợ các TK 0122, 0123, 0124. Đồng thời, ghi đơn: Có TK 0121 - Chứng khóan giao dịch. -
Căn cứ thông báo của Trung tâm LKCK về việc thôi ngừng giao dịch, thôi cầm cố, thôi tạm giữ, ghi: Nợ TK 0121 - Chứng khóan giao dịch. Đồng thời, ghi đơn: Có các TK 0122, 0123, 0124. -
Căn cứ vào thông báo của Trung tâm LKCK về việc các chứng khóan đã xác định được người mua, người bán thông qua khớp lệnh mua, bán tại Sở GDCK (Trung tâm GDCK) nhưng còn chờ thanh tóan (T+3), ghi: Nợ TK 0125 - Chứng khóan chờ thanh tóan Có TK 0121 - Chứng khóan giao dịch. -
Căn cứ vào thông báo của Trung tâm LKCK về việc các chứng khóan đang trong thời gian phong tỏa chờ rút, ghi: Nợ TK 0126 - Chứng khóan phong tỏa chờ rút Có các TK 0121, 0122, 0123, 0124. -
Căn cứ thông báo của Trung tâm LKCK về việc phong tỏa, ghi: Nợ các TK 0121, 0122, 0123,... Có TK 0126. 4.17. Tài khỏan 013 - Chứng khóan lưu ký công ty đại chúng chưa niêm yết Tài khỏan này dùng để phản ánh số lượng và giá trị theo mệnh giá các chứng khóan của công ty đại chúng chưa niêm yết được lưu ký tại Trung tâm LKCK. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 013 - CHỨNG KHÓAN LƯU KÝ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG CHƯA NIÊM YẾT Bên Nợ: Ghi tăng số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khóan lưu ký thuộc sở hữu của công ty đại chúng chưa niêm yết của công ty chứng khóan thành viên được lưu ký tại Trung tâm LKCK. Bên Có: Ghi giảm số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khóan lưu ký thuộc sở hữu của công ty đại chúng chưa niêm yết của công ty chứng khóan thành viên được lưu ký tại Trung tâm LKCK. Số dư bên Nợ: Số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khóan lưu ký thuộc sở hữu của công ty đại chúng chưa niêm yết của công ty chứng khóan thành viên đang được lưu ký tại Trung tâm LKCK. Tài khỏan 013 - Chứng khóan lưu ký công ty đại chúng chưa niêm yết, có 7 tài khỏan cấp 2, gồm: - Tài khỏan 0131 - Chứng khóan giao dịch: + Tài khỏan 01311 - Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký; + Tài khỏan 01312 - Chứng khóan giao dịch của khách hàng trong nước; + Tài khỏan 01313 - Chứng khóan giao dịch của khách hàng nước ngòai; + Tài khỏan 01318 - Chứng khóan giao dịch của tổ chức khác. - Tài khỏan 0132 - Chứng khóan tạm ngừng giao dịch: + Tài khỏan 01321 - Chứng khóan tạm ngừng giao dịch của thành viên lưu ký; + Tài khỏan 01322 - Chứng khóan tạm ngừng giao dịch của khách hàng trong nước; + Tài khỏan 01323 - Chứng khóan tạm ngừng giao dịch của khách hàng nước ngòai; + Tài khỏan 01328 - Chứng khóan tạm ngừng giao dịch của tổ chức khác. - Tài khỏan 0133 - Chứng khóan cầm cố: + Tài khỏan 01331 - Chứng khóan cầm cố của thành viên lưu ký; + Tài khỏan 01332 - Chứng khóan cầm cố của khách hàng trong nước; + Tài khỏan 01333 - Chứng khóan cầm cố của khách hàng nước ngòai; + Tài khỏan 01338 - Chứng khóan cầm cố của tổ chức khác. - Tài khỏan 0134 - Chứng khóan tạm giữ: + Tài khỏan 01341 - Chứng khóan tạm giữ của thành viên lưu ký; + Tài khỏan 01342 - Chứng khóan tạm giữ của khách hàng trong nước; + Tài khỏan 01343 - Chứng khóan tạm giữ của khách hàng nước ngòai; + Tài khỏan 01348 - Chứng khóan tạm giữ của tổ chức khác. - Tài khỏan 0135 - Chứng khóan chờ thanh tóan: + Tài khỏan 01351 - Chứng khóan chờ thanh tóan của thành viên lưu ký; + Tài khỏan 01352 - Chứng khóan chờ thanh tóan bù trừ của khách hàng trong nước; + Tài khỏan 01353 - Chứng khóan chờ thanh tóan bù trừ của khách hàng nước ngòai; + Tài khỏan 01358 - Chứng khóan chờ thanh tóan bù trừ của tổ chức khác. - Tài khỏan 0136 - Chứng khóan phong tỏa chờ rút: + Tài khỏan 01361 - Chứng khóan phong tỏa chờ rút của thành viên lưu ký; + Tài khỏan 01362 - Chứng khóan phong tỏa chờ rút của khách hàng trong nước; + Tài khỏan 01363 - Chứng khóan phong tỏa chờ rút của khách hàng nước ngòai; + Tài khỏan 01368 - Chứng khóan phong tỏa chờ rút của tổ chức khác. - Tài khỏan 0139 - Chứng khóan sửa lỗi giao dịch. Kế tóan chứng khóan lưu ký tại công ty chứng khóan tương tự như TK 012 - Chứng khóan lưu ký. 4.18. Tài khỏan 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh số lượng và giá trị (theo mệnh giá) của các lọai chứng khóan mà công ty chứng khóan nhận bán hộ cho tổ chức phát hành hoặc công ty chứng khóan bảo lãnh phát hành chứng khóan (chứng khóan chứng chỉ) và chứng khóan nhận lưu ký cho nhà đầu tư (chứng khóan chứng chỉ) mà chưa hòan tất thủ tục lưu ký. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 014 - CHỨNG KHÓAN CHƯA LƯU KÝ CỦA KHÁCH HÀNG Bên Nợ: - Số lượng và giá trị chứng khóan chứng chỉ (theo mệnh giá) nhận bán hộ cho cho tổ chức phát hành, hoặc công ty chứng khóan bảo lãnh phát hành chứng khóan; - Số lượng và giá trị chứng khóan chứng chỉ (theo mệnh giá) nhận lưu ký cho nhà đầu tư chưa hòan tất thủ tục lưu ký. Bên Có: - Số lượng và giá trị chứng khóan chứng chỉ (theo mệnh giá) đã bán hoặc đã trả lại cho tổ chức phát hành, hoặc công ty chứng khóan bảo lãnh phát hành chứng khóan; - Số lượng và giá trị chứng khóan chứng chỉ (theo mệnh giá) đã tái lưu ký tại Trung tâm LKCK cho nhà đầu tư; - Số lượng và giá trị chứng khóan chứng chỉ (theo mệnh giá) trả lại cho nhà đầu tư do không đủ điều kiện để lưu ký. Số dư bên Nợ: - Số lượng và giá trị chứng khóan nhận bán hộ cho tổ chức phát hành hoặc cho công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan hiện có; - Số lượng và giá trị chứng khóan nhận lưu ký cho nhà đầu tư mà chưa hòan tất thủ tục lưu ký hiện có. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Khi nhận chứng khóan chứng chỉ bán cho tổ chức phát hành chứng khóan (nhận trực tiếp hoặc qua tổ chức ủy quyền), hoặc nhận đại lý bán chứng khóan phát hành của công ty chứng khóan bảo lãnh phát hành chứng khóan, ghi đơn: Nợ TK 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng.
-
Khi nhận chứng khóan của nhà đầu tư để thực hiện nghiệp vụ lưu ký, ghi đơn: Nợ TK 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng.
-
Khi bán, hoặc giao lại chứng khóan chứng chỉ cho nhà đầu tư do không lưu ký được, cho tổ chức phát hành, hoặc cho công ty chứng khóan bảo lãnh phát hành, ghi đơn: Có TK 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng.
-
Khi xuất chứng khóan gửi lưu ký chứng khóan cho nhà đầu tư tại Trung tâm LKCK, ghi đơn: Có TK 014 - Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng. Khi nhận được thông báo chứng khóan được lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi đơn: Nợ TK 012 - Chứng khóan giao dịch của khách hàng trong nước (01212), hoặc Nợ TK 013 - Chứng khóan giao dịch của khách hàng nước ngòai (01313). 4.19. Tài khỏan 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của công ty chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh số lượng và giá trị (theo mệnh giá) của các lọai chứng khóan chứng chỉ chưa lưu ký (cổ phiếu, trái phiếu, chứng khóan khác) của công ty chứng khóan. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 015 - CHỨNG KHÓAN CHƯA LƯU KÝ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHÓAN Bên Nợ: Số lượng và giá trị các lọai chứng khóan chứng chỉ mà công ty chứng khóan mua trên thị trường chưa thực hiện thủ tục lưu ký. Bên Có: Số lượng và giá trị chứng khóan của công ty chứng khóan gửi đi lưu ký tại Trung tâm LKCK. Số dư bên Nợ: Số lượng và trị giá chứng khóan chứng chỉ chưa lưu ký hiện có tại công ty chứng khóan. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Khi công ty chứng khóan mua lẻ chứng khóan chứng chỉ, ghi: Nợ các TK 121, 224 Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112), hoặc Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. Đồng thời, ghi tăng chứng khóan chưa lưu ký của công ty chứng khóan (TK ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Nợ TK 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của công ty chứng khóan.
-
Khi thực hiện các thủ tục lưu ký chứng khóan chứng chỉ mua lẻ ở Trung tâm LKCK: - Khi xuất chứng khóan chưa lưu ký của công ty chứng khóan để lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi đơn: Có TK 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của công ty chứng khóan. - Khi nhận thông báo của Trung tâm LKCK về chứng khóan lưu ký của công ty chứng khóan về chứng khóan chứng chỉ mua lẻ lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi đơn: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký (01211). 4.20. Tài khỏan 017 - Chứng khóan nhận ủy thác đấu giá Tài khỏan này dùng để phản ánh số lượng và giá trị (theo mệnh giá) của các lọai chứng khóan mà công ty được các nhà phát hành, các tổ chức chính phủ ủy thác đấu giá. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 017 - CHỨNG KHÓAN NHẬN ỦY THÁC ĐẤU GIÁ Bên Nợ: Số lượng và giá trị chứng khóan chứng chỉ (theo mệnh giá) nhận ủy thác đấu giá cho các tổ chức phát hành, tổ chức của Chính phủ. Bên Có: Số lượng và giá trị chứng khóan chứng chỉ (theo mệnh giá) nhận ủy thác đấu giá đã hòan thành việc đấu giá hoặc trả lại cho tổ chức phát hành. Số dư bên Nợ: Số lượng và giá trị chứng khóan, chứng chỉ (theo mệnh giá) nhận ủy thác đấu giá hiện còn cuối kỳ. III. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
-
Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ 1.1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho công ty chứng khóan bao gồm 4 biểu báo cáo sau: - Bảng Cân đối kế tóan: Mẫu số B 01 - CTCK - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh: Mẫu số B 02 - CTCK - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 - CTCK - Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - CTCK 1.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ Công ty chứng khóan phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau: - Bảng Cân đối kế tóan giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a - CTCK - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 02a - CTCK - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a - CTCK - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a - CTCK
-
Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho công ty chứng khóan: 2.1. Mẫu báo cáo tài chính năm (Xem Phụ lục số 02) 2.2. Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ): Bốn mẫu Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) áp dụng cho công ty chứng khóan giống như mẫu Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. Các chỉ tiêu trong từng Báo cáo tài chính giữa niên độ giống như Báo cáo tài chính năm ban hành tại Thông tư này.
-
Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính năm 3.1. Bảng Cân đối kế tóan (Mẫu số B 01 - CTCK) Mục đích của Bảng Cân đối kế tóan Bảng Cân đối kế tóan là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tòan bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của công ty chứng khóan tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Bảng Cân đối kế tóan cho biết tòan bộ giá trị tài sản hiện có của công ty chứng khóan theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó.
Căn cứ vào Bảng Cân đối kế tóan có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng Cân đối kế tóan Theo quy định tại Chuẩn mực kế tóan số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính” từ đọan 15 đến đọan 32, khi lập và trình bày Bảng Cân đối kế tóan phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính. Ngòai ra, trên Bảng Cân đối kế tóan, các khỏan mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của công ty, cụ thể như sau: a. Đối với công ty có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh tóan trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm, được xếp vào lọai ngắn hạn; + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh tóan từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm, được xếp vào lọai dài hạn. b. Đối với công ty có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh tóan trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào lọai ngắn hạn; + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh tóan trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào lọai dài hạn. c. Đối với các công ty do tính chất họat động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khỏan giảm dần. Cơ sở lập Bảng Cân đối kế tóan -
Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp; -
Căn cứ vào sổ, thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết; -
Căn cứ vào Bảng Cân đối kế tóan năm trước. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế tóan năm - Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này là số hiệu các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm thể hiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong Bảng Cân đối kế tóan. - Số liệu ghi vào cột 5 “ Số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước. - Số liệu ghi vào cột 4 “ Số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế tóan năm, được hướng dẫn như sau: Phần: TÀI SẢN TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mã số 100) Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khỏan tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khỏan tương đương tiền, các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn, các khỏan phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 Tiền và các khỏan tương đương tiền (Mã số 110) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tòan bộ số tiền và các khỏan tương đương tiền hiện có của công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại qũy của công ty, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển, tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành, tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan và các khỏan tương đương tiền. Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 Tiền (Mã số 111) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số tiền hiện có của công ty chứng khóan tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại qũy, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn) của công ty chứng khóan, tiền đang chuyển, Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành và tiền thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là tổng số dư Nợ của các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 113 “Tiền đang chuyển”, TK 117 “Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành”, và TK 118 “Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan”. Các khỏan tương đương tiền (Mã số 112) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khỏan đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 121 “Chứng khóan thương mại” trên Sổ chi tiết TK 121, gồm: cổ phiếu trái phiếu, chứng khóan khác... có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua. Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn. Các khỏan đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khỏan đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khỏan đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào chỉ tiêu “ Các khỏan tương đương tiền ” . Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 121 “Chứng khóan thương mại”, TK 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” và số dư Có TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn”. Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 129 Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 121 “Chứng khóan thương mại” và TK 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” sau khi trừ đi các khỏan đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “ Các khỏan tương đương tiền ” . Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng giảm giá của các khỏan đầu tư ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn”. Các khỏan phải thu ngắn hạn (Mã số 130) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của các khỏan phải thu khách hàng, khỏan trả trước cho người bán và các khỏan phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan dưới 1 năm (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi). Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 135 + Mã số 138 + Mã số 139 Phải thu của khách hàng (Mã số 131) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có thời hạn thanh tóan dưới 1 năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 131, chi tiết các khỏan phải thu khách hàng ngắn hạn. Trả trước cho người bán (Mã số 132) Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 331, chi tiết các khỏan trả trước cho người bán ngắn hạn. Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133) Phản ánh các khỏan phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh tóan ngòai quan hệ giao vốn, có thời hạn thanh tóan dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 1368 chi tiết các khỏan phải thu nội bộ ngắn hạn. Phải thu họat động giao dịch chứng khóan (Mã số 135) Phản ánh các khỏan phải thu của Sở (Trung tâm) giao dịch chứng khóan, phải thu của khách hàng về giao dịch chứng khóan, phải thu tổ chức phát hành chứng khóan hoặc bảo lãnh phát hành chứng khóan, phải thu Trung tâm lưu ký chứng khóan và phải thu của các thành viên khác tại thời điểm điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu họat động giao dịch chứng khóan” là số dư Nợ chi tiết của TK 135 “Phải thu họat động giao dịch chứng khóan” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 135 chi tiết các khỏan phải thu họat động giao dịch chứng khóan. Các khỏan phải thu khác (Mã số 138) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu khác từ các đối tựợng liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu“ Các khỏan phải thu khác“ là tổng số dư Nợ của các Tài khỏan: TK1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế tóan chi tiết các TK 1388, 334, 338, chi tiết các khỏan phải thu ngắn hạn. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan dự phòng cho các khỏan phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế tóan chi tiết TK 139, chi tiết các khỏan dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi. Hàng tồn kho (Mã số 140) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ trị giá hiện có các lọai nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài khỏan 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khỏan 153 “Công cụ, dụng cụ” trên Sổ Cái . Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khỏan chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khỏan thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158 Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thanh tóan cho một số khỏan chi phí nhưng đến cuối kỳ kế tóan chưa được tính vào chi phí họat động của năm báo cáo. Số liệu để ghi vào vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” là số dư Nợ của Tài khỏan 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên Sổ Cái . Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152) Chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” dùng để phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hòan lại đến cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khỏan 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” trên Sổ Cái Thuế và các khỏan khác phải thu nhà nước (Mã số 154) Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khỏan khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khỏan khác phải thu nhà nước” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 333. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: số tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh tóan, các khỏan cầm cố, ký cược, ký qũy ngắn hạn, tài sản thiếu chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Tài sản ngắn hạn khác ” căn cứ vào số dư Nợ các Tài khỏan 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, Tài khỏan 141 “Tạm ứng”, Tài khỏan 144 “Cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn” trên Sổ Cái . TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các lọai tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khỏan tài sản dài hạn có đến thời điểm báo cáo, bao gồm: các khỏan phải thu dài hạn, tài sản cố định, các khỏan đầu tư dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260 Các khỏan phải thu dài hạn (Mã số 210) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của các khỏan phải thu dài hạn của khách hàng, các khỏan phải thu dài hạn khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan trên 1 năm (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi). Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213+ Mã số 218 + Mã số 219 Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng được xếp vào lọai tài sản dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng ” căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khỏan phải thu của khách hàng được xếp vào lọai tài sản dài hạn. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212 ) Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng Cân đối kế tóan của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. Khi lập Bảng Cân đối kế tóan của tòan công ty, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vèn ®Çu t cña chñ së h÷u” (Mã số 411) trên Bảng Cân đối kế tóan của các đơn vị trực thuộc, phần vốn nhận của đơn vị cấp trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” là số dư Nợ của Tài khỏan 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 136. Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh tóan ngòai quan hệ giao vốn, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan trên 1 năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn nội bộ” là chi tiết số dư Nợ của Tài khỏan 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 1368, chi tiết các khỏan phải thu nội bộ dài hạn. Phải thu dài hạn khác (Mã số 218) Phản ánh các khỏan phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào lọai tài sản dài hạn, các khỏan ứng trước cho người bán dài hạn (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác ” là số dư Nợ chi tiết của các Tài khỏan 138, 331, 338 (chi tiết các khỏan phải thu dài hạn khác) trên sổ kế tóan chi tiết các TK 1388, 331, 338. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan dự phòng phải thu dài hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết d ự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 139 . Tài sản cố định ( Mã số 220) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các lọai tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang hiện có tại thời điểm báo cáo. Mã số 220 = Mã số 221+ Mã số 224 + Mã số 227+ Mã số 230 Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223 Nguyên giá (Mã số 222): Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khỏan 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ Cái . Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 223): Phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định hữu hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” là số dư Có của Tài khỏan 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 2141. Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226 Nguyên giá (Mã số 225): Phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khỏan 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ Cái . Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 226): Phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định thuê tài chính lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” là số dư Có của Tài khỏan 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 2142. Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229 Nguyên giá (Mã số 228): Phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khỏan 213 “Tài sản cố định vô hình” trên Sổ Cái . Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 229): Phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định vô hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (... ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” là số dư Có của Tài khỏan 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 2143. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230) Phản ánh tòan bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang, hoặc đã hòan thành chưa bàn giao chưa đưa vào sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” là số dư Nợ của Tài khỏan 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái . Bất động sản đầu tư (Mã số 240) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Mã số 240 = Mã số 241 – Mã số 242 Nguyên giá (Mã số 241): Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá của các lọai bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khỏan 217 “Bất động sản đầu tư ” , trên Sổ Cái. Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 242): Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn lũy kế của các lọai bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế ” là số dư Có của Tài khỏan 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư ” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 2147. Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, vốn góp liên doanh, đầu tư chứng khóan dài hạn, đầu tư dài hạn khác... Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 253 + Mã số 258 + Mã số 259 Đầu tư vào công ty con (Mã số 251) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan đầu tư vào công ty con tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con ” là số dư Nợ của Tài khỏan 221 “Đầu tư vào công ty con ” trên Sổ Cái. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252) Là chỉ tiêu phản ánh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết và vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh ” là số dư Nợ của các Tài khỏan 222 “Vốn góp liên doanh ” , Tài khỏan 223 “Đầu tư vào công ty liên kết” trên Sổ Cái . Đầu tư chứng khóan dài hạn (Mã số 253) Là chỉ tiêu phản ánh giá trị các khỏan đầu tư chứng khóan dài hạn của công ty chứng khóan tại thời điểm báo cáo bao gồm chứng khóan sẵn sàng để bán, chứng khóan nắm giữ đến ngày đáo hạn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ Tài khỏan 224 “Đầu tư chứng khóan dài hạn”. Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khỏan đầu tư dài hạn khác, bao gồm: Các khỏan đầu tư vốn vào đơn vị khác mà công ty chứng khóan nắm giữ dưới 20 % quyền biểu quyết, với thời hạn nắm giữ, thu hồi hoặc thanh tóan trên 1 năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư dài hạn khác” là số dư Nợ Tài khỏan 228 “Đầu tư dài hạn khác”, trên Sổ Cái . Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259) Phản ánh các khỏan dự phòng cho sự giảm giá của các khỏan đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn” là số dư Có của TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn” trên Sổ Cái. Tài sản dài hạn khác (Mã số 260) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí họat động trong kỳ, tài sản thuế thu nhập hõan lại, các khỏan ký qũy, kỹ cược dài hạn, tiền nộp qũy hỗ trợ thanh tóan và tài sản dài hạn khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 260 = Mã số 261+ Mã số 262+ Mã số 263 + Mã số 268 Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí họat động đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khỏan 242 “Chi phí trả trước dài hạn”, trên sổ Cái . Tài sản thuế thu nhập hõan lại (Mã số 262) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhâp hõan lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Tài sản thuế thu nhập hõan lại” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khỏan 243 “Tài sản thuế thu nhập hõan lại” trên Sổ Cái . Tiền nộp Qũy Hỗ trợ thanh tóan (Mã số 263) Là chỉ tiêu phản ánh khỏan tiền công ty chứng khóan đã nộp vào Qũy hỗ trợ thanh tóan theo quy định của Sở (Trung tâm) giao dịch chứng khóan tại thời điểm lập báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền nộp Qũy Hỗ trợ thanh tóan” là số dư Nợ TK 245 - “Tiền nộp qũy hỗ trợ thanh tóan”, trên Sổ Cái. Tài sản dài hạn khác (Mã số 268) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khỏan tiền công ty chứng khóan đem ký qũy, ký cược dài hạn và giá trị tài sản dài hạn khác ngòai các tài sản dài hạn đã nêu trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Tài sản dài hạn khác” được căn cứ vào tổng số dư Nợ Tài khỏan 244 “Ký qũy, ký cược dài hạn” và các tài khỏan khác có liên quan trên Sổ Cái . TỔNG CỘNG TÀI SẢN (Mã số 270) Phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của công ty chứng khóan tại thời điểm báo cáo, bao gồm các lọai thuộc tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200 Phần: NGUỒN VỐN NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330 Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan nợ còn phải trả có thời hạn thanh tóan dưới một năm, bao gồm: Các khỏan vay ngắn hạn, phải trả người bán, nợ phái sinh, phải trả họat động giao dịch chứng khóan, phải trả tổ chức phát hành chứng khóan và giá trị các khỏan chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khỏan nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn ... tại thời điểm báo cáo. Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 320 + Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 328 + Mã số 329 Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311) Phản ánh tổng giá trị các khỏan công ty chứng khóan đi vay ngắn hạn các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác và các khỏan nợ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ ngắn hạn” là số dư Có của các Tài khỏan 311 “Vay ngắn hạn” trên Sổ Cái . Phải trả người bán (Mã số 312) Phản ánh số tiền phải trả cho người bán có thời hạn thanh tóan dưới một năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người bán” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán” được phân lọai là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 331. Người mua trả tiền trước (Mã số 313) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền người mua trả trước tiền mua tài sản, dịch vụ hoặc trả trước tiền thuê tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 131 và số dư Có của Tài khỏan 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 3387. Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (Mã số 314) Phản ánh tổng số các khỏan công ty phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 333. Phải trả người lao động (Mã số 315) Phản ánh các khỏan công ty phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người lao động” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 334 “Phải trả người lao động” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 334 (Chi tiết các khỏan còn phải trả người lao động). Chi phí phải trả (Mã số 316) Phản ánh giá trị các khỏan đã tính trước vào chi phí họat động nhưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí phải trả” căn cứ vào số dư Có của Tài khỏan 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ Cái. Phải trả nội bộ (Mã số 317) Phản ánh các khỏan phải trả nội bộ ngắn hạn giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong công ty. Khi lập Bảng Cân đối kế tóan tòan công ty, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” trên Bảng Cân đối kế tóan của đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả nội bộ” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 336 “Phải trả nội bộ” trên Sổ chi tiết Tài khỏan 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn). Phải trả họat động giao dịch chứng khóan (Mã số 320) Phản ánh các khỏan phải trả cho Sở (Trung tâm) giao dịch chứng khóan, các khỏan phải trả vay Qũy hỗ trợ thanh tóan, phải trả về chứng khóan giao, nhận đại lý phát hành gồm các khỏan phí phát hành, phí giao dịch chứng khóan, các khỏan phải trả về giao dịch của nhà đầu tư, phải trả cho Trung tâm lưu ký chứng khóan và các khỏan phải trả khác liên quan đến họat động giao dịch chứng khóan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả họat động giao dịch chứng khóan” là tổng số dư Có của Tài khỏan 325 “Phải trả họat động giao dịch chứng khóan” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 325 (chi tiết các khỏan phải trả). Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu (Mã số 321) Phản ánh tổng trị giá cổ tức, gốc và lãi trái phiếu phải trả cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà công ty chứng khóan có nhiệm vụ trả hộ cho tổ chức phát hành chứng khóan theo ủy quyền qua Trung tâm GDCK, Sở GDCK tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu” căn cứ vào số dư Có của Tài khỏan 322 “Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu” trên Sổ Cái. Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan (Mã số 322) Phản ánh các khỏan công ty chứng khóan phải trả cho các tổ chức phát hành chứng khóan theo ủy quyền của nhà đầu tư sở hữu các chứng khóan này tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan” căn cứ vào số dư Có của Tài khỏan 327 “Phải trả tổ chức phát hành chứng khóan” trên Sổ Cái. Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 328) Phản ánh các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác ngòai các khỏan nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu ở trên, như: Các khỏan nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn, giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, phải nộp cho cơ quan BHXH,… S ố liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác ” là tổng số dư Có của các TK 324 “Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn”, Tài khỏan 338 “Phải trả, phải nộp khác ” , Tài khỏan 138 “Phải thu khác ” , trên Sổ kế tóan chi tiết của các Tài khỏan: 324, 338, 138 (Không bao gồm các khỏan phải trả, phải nộp khác được xếp vào lọai nợ phải trả dài hạn). Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 329) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng phải trả ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 352 (chi tiết các khỏan dự phòng cho các khỏan phải trả ngắn hạn). Nợ dài hạn (Mã số 330) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan nợ dài hạn của công ty bao gồm những khỏan nợ có thời hạn thanh tóan trên một năm, khỏan phải trả người bán, các khỏan phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn và thuế thu nhập hõan lại phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả dài hạn, dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư tại thời điểm báo cáo. Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 339 Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền phải trả cho người bán được xếp vào lọai nợ dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn người bán ” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán ” , mở theo từng người bán đối với các khỏan phải trả cho người bán được xếp vào lọai nợ dài hạn. Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan nợ phải trả dài hạn nội bộ, bao gồm các khỏan đã vay của đơn vị cấp trên và các khỏan vay nợ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong công ty. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn nội bộ” căn cứ vào chi tiết số dư Có Tài khỏan 336 “Phải trả nội bộ ” trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 336 (Chi tiết các khỏan phải trả nội bộ được xếp vào lọai Nợ dài hạn). Phải trả dài hạn khác (Mã số 333 ) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan nợ phải trả dài hạn khác như: số tiền công ty chứng khóan nhận ký qũy, ký cược dài hạn của đơn vị khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn khác” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khỏan 338 “Phải trả, phải nộp khác” và Tài khỏan 344 “Nhận ký qũy, ký cược dài hạn” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 344 và sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 338 (chi tiết phải trả dài hạn). Vay và nợ dài hạn (Mã số 334) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan công ty chứng khóan vay dài hạn của các ngân hàng, công ty tài chính và các đối tượng khác, các khỏan nợ dài hạn như số tiền phải trả về tài sản cố định thuê tài chính,... tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” là tổng số dư Có các Tài khỏan 341 “Vay dài hạn”, Tài khỏan 342 “Nợ dài hạn”, Tài khỏan 343 “Trái phiếu phát hành” . Thuế thu nhập hõan lại phải trả (Mã số 335) Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập hõan lại phải trả tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế thu nhập hõan lại phải trả” là số dư Có Tài khỏan 347 “Thuế thu nhập hõan lại phải trả” trên Sổ Cái Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336) Chỉ tiêu này phản ánh qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm” là số dư Có của Tài khỏan 351 “Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm” trên Sổ Cái. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá khỏan dự phòng phải trả dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 352 (Chi tiết các khỏan dự phòng phải trả dài hạn). Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư (Mã số 339) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng bồi thường thiệt hại cho các nhà đầu tư chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư” là số dư có Tài khỏan 353 “Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư” trên Sổ Cái. VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400 = Mã số 410+ Mã số 430) Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào công ty chứng khóan, ... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Vốn đầu tư của chủ sở hữu ” là số dư Có của Tài khỏan 4111 “ Vốn đầu tư của chủ sở hữu ” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 4111. Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412) Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư vốn cổ phần ở thời điểm báo cáo của công ty chứng khóan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thặng dư vốn cổ phần” là số dư Có của Tài khỏan 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 4112. Nếu tài khỏan này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn khác của chủ sở hữu” là số dư Có Tài khỏan 4118 “Vốn khác” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 4118. Cổ phiếu qũy (Mã số 414) Là chỉ tiêu phản ánh giá trị cổ phiếu qũy hiện có ở thời điểm báo cáo của công ty chứng khóan. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Cổ phiếu qũy ” là số dư Nợ của Tài khỏan 419 “Cổ phiếu qũy ” trên Sổ Cái. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 415) Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” là số dư Có của Tài khỏan 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ Cái . Trường hợp Tài khỏan 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Mã số 416) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá ngọai tệ phát sinh do thay đổi tỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế tóan, chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đóai” là số dư Có của TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đóai” trên Sổ Cái . Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Qũy đầu tư phát triển (Mã số 417) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy đầu tư phát triển” là số dư Có của Tài khỏan 414 “Qũy đầu tư phát triển” trên Sổ Cái . Qũy dự phòng tài chính (Mã số 418) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy dự phòng tài chính” là số dư Có của Tài khỏan 415 “Qũy dự phòng tài chính” trên Sổ Cái . Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 419) Chỉ tiêu này phản ánh các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên, tại thời điểm báo cáo. Số liệu để chi vào chỉ tiêu “Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu ” là số dư Có Tài khỏan 418 “Các Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên Sổ Cái . Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết tóan hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” là số dư Có của Tài khỏan 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ Cái . Trường hợp Tài khỏan 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Qũy khen thưởng, phúc lợi (Mã số 430) Chỉ tiêu này phản ánh qũy khen thưởng, phúc lợi chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của Tài khỏan 431 “Qũy khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái . TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Mã số 440) Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của công ty chứng khóan tại thời điểm báo cáo. Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400 Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản Mã số 270” = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn Mã số 440” Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ngòai Bảng Cân đối kế tóan: Các chỉ tiêu ngòai Bảng Cân đối kế tóan gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng Cân đối kế tóan. Tài sản cố định thuê ngòai Phản ánh giá trị các tài sản công ty thuê của các đơn vị, cá nhân khác để sử dụng cho mục đích kinh doanh của công ty, không phải dưới hình thức thuê tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 001 “Tài sản cố định thuê ngòai” trên Sổ Cái. Vật tư, chứng chỉ có giá nhận giữ hộ Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, chứng chỉ có giá công ty nhận giữ hộ cho các đơn vị, cá nhân khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 002 “Vật tư, chứng chỉ có giá nhận giữ hộ” trên Sổ Cái. Tài sản nhận ký cược Chỉ tiêu này phản ánh tài sản nhận ký gửi, ký cược. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ của TK 003 “Tài sản nhận ký cược”. Nợ khó đòi đã xử lý Phản ánh giá trị các khỏan phải thu, đã mất khả năng thu hồi, công ty đã xử lý xóa sổ nhưng phải tiếp tục theo dõi để thu hồi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên Sổ Cái. Ngọai tệ các lọai Phản ánh giá trị các lọai ngọai tệ công ty hiện có (tiền mặt, tiền gửi) theo nguyên tệ từng lọai ngọai tệ cụ thể như: USD, EUR,... mỗi lọai nguyên tệ ghi một dòng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 007 “Ngọai tệ các lọai” trên Sổ Cái. Chứng khóan lưu ký Phản ánh tổng giá trị chứng khóan (theo mệnh giá) của công ty chứng khóan cho các thành viên lưu ký, nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngòai và các tổ chức khác đang lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khóan theo từng lọai: Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký, chứng khóan tạm ngừng giao dịch, chứng khóan cầm cố, chứng khóan tạm giữ, chứng khóan chờ thanh tóan, chứng khóan phong tỏa chờ rút, chứng khóan chờ giao dịch, chứng khóan ngân qũy, chứng khóan sửa lỗi giao dịch. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 012 “Chứng khóan lưu ký” trên Sổ Cái chi tiết theo từng đối tượng trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 012. Chứng khóan lưu ký công ty đại chúng chưa niêm yết Phản ánh tổng giá trị chứng khóan (theo mệnh giá) của các công ty đại chúng chưa niêm yết cho thành viên lưu ký, nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngòai và các tổ chức khác đang lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khóan theo từng lọai: Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký, chứng khóan tạm ngừng giao dịch, chứng khóan cầm cố, chứng khóan tạm giữ, chứng khóan chờ thanh tóan, chứng khóan phong tỏa chờ rút, chứng khóan chờ giao dịch, chứng khóan ngân qũy, chứng khóan sửa lỗi giao dịch. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 013 “Chứng khóan lưu ký công ty đại chúng chưa niêm yết” trên Sổ Cái chi tiết theo từng đối tượng trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 013. Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng Phản ánh tổng giá trị chứng khóan chứng chỉ (theo mệnh giá) công ty chứng khóan nhận bán hộ cho tổ chức phát hành chứng khóan, hoặc bán hộ công ty bảo lãnh chứng khóan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 014 “Chứng khóan chưa lưu ký của khách hàng” trên Sổ Cái. Chứng khóan chưa lưu ký của công ty chứng khóan Phản ánh tổng giá trị chứng khóan chứng chỉ (theo mệnh giá) công ty chứng khóan chưa thực hiện lưu ký hiện đang lưu giữ tại công ty. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 015 “Chứng khóan chưa lưu ký của công ty chứng khóan” trên Sổ Cái. Chứng khóan nhận ủy thác đấu giá Phản ánh tổng giá trị chứng khóan chứng chỉ (theo mệnh giá) công ty chứng khóan nhận ủy thác đấu giá của các nhà đầu tư, các tổ chức. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 017 “Chứng khóan nhận ủy thác đấu giá” trên Sổ Cái. 3.2. Báo cáo kết quả họat động kinh doanh (Mẫu số B02-CTCK) Nội dung và kết cấu báo cáo Phản ánh tình hình và kết quả họat động kinh doanh của công ty, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác. Báo cáo gồm có 5 cột: - Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo; - Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng; - Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính; - Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm; - Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh). Cơ sở lập báo cáo -
Căn cứ Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của năm trước. -
Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khỏan từ lọai 5 đến lọai 9. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả họat động kinh doanh - Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trước” của báo cáo kỳ này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước. - Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “Năm nay”, như sau: Doanh thu (Mã số 01) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu họat động kinh doanh của công ty chứng khóan trong kỳ báo cáo. Doanh thu của công ty chứng khóan là tổng số tiền thu được từ họat động kinh doanh của công ty chứng khóan. Doanh thu của công ty chứng khóan bao gồm doanh thu từ các họat động: - Doanh thu họat động môi giới chứng khóan; - Doanh thu họat động đầu tư chứng khóan, góp vốn; - Doanh thu bảo lãnh phát hành chứng khóan; - Doanh thu đại lý phát hành chứng khóan; - Doanh thu họat động tư vấn; - Doanh thu lưu ký chứng khóan; - Doanh thu họat động ủy thác đấu giá; - Doanh thu cho thuê sử dụng tài sản; - Doanh thu khác gồm doanh thu bán BĐS đầu tư, vật tư, công cụ, dụng cụ, lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 511 “Doanh thu” trong năm báo cáo trên Sổ Cái. Mã số 01 = Mã số 01.1 + Mã số 01.2 + Mã số 01.3 + Mã số 01.4 + Mã số 01.5 + Mã số 01.6 + Mã số 01.7 + Mã số 01.8 + Mã số 01.9 Doanh thu họat động môi giới chứng khóan (Mã số 01.1) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu của họat động môi giới chứng khóan của công ty chứng khóan trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 5111 “Doanh thu họat động môi giới chứng khóan”, trong kỳ báo cáo. Doanh thu họat động đầu tư chứng khóan, góp vốn (Mã số 01.2) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu của họat động đầu tư chứng khóan, họat động đầu tư góp vốn của công ty chứng khóan trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 5112 “Doanh thu họat động đầu tư chứng khóan, góp vốn” trong kỳ báo cáo. Doanh thu bảo lãnh phát hành chứng khóan (Mã số 01.3) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu của họat động bảo lãnh phát hành chứng khóan của công ty chứng khóan trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 51131 “Doanh thu bảo lãnh” trong kỳ báo cáo. Doanh thu đại lý phát hành chứng khóan (Mã số 01.4) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu của họat động đại lý phát hành chứng khóan của công ty chứng khóan trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 51132 “Doanh thu đại lý phát hành” trong kỳ báo cáo. Doanh thu họat động tư vấn (Mã số 01.5) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu của họat động tư vấn đầu tư chứng khóan, tư vấn tài chính và các họat động tư vấn khác (nếu có) của công ty chứng khóan trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 5114 “Doanh thu họat động tư vấn” trong kỳ báo cáo. Doanh thu lưu ký chứng khóan (Mã số 01.6) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu của dịch vụ lưu ký chứng khóan cho nhà đầu tư của công ty chứng khóan trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 5115 “Doanh thu lưu ký chứng khóan” trong kỳ báo cáo. Doanh thu họat động ủy thác đấu giá (Mã số 01.7) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu của dịch vụ ủy thác đấu giá chứng khóan cho nhà đầu tư của công ty chứng khóan trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 5116 “Doanh thu họat động ủy thác đấu giá” trong kỳ báo cáo. Doanh thu cho thuê sử dụng tài sản (Mã số 01.8) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu của họat động cho thuê sử dụng tài sản, sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin của công ty chứng khóan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 5117 “Doanh thu cho thuê sử dụng tài sản” trong kỳ báo cáo. Doanh thu khác (Mã số 01.9) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu khác ngòai các doanh thu của họat động đã kể trên như doanh thu bán bất động sản đầu tư, vật tư, công cụ, dụng cụ, lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá và các khỏan doanh thu khác,…của công ty chứng khóan trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 5118 “Doanh thu khác” trong kỳ báo cáo. Các khỏan giảm trừ doanh thu (Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khỏan được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong kỳ báo cáo của công ty chứng khóan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu” đối ứng với bên Có các TK 532 “Các khỏan giảm trừ doanh thu”, trong kỳ báo cáo trên sổ Cái. Doanh thu thuần về họat động kinh doanh (Mã số 10) Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu của công ty chứng khóan sau đã trừ các khỏan giảm trừ doanh thu trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả họat động kinh doanh của công ty. Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02 Chi phí họat động kinh doanh (Mã số 11) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí trực tiếp của họat động kinh doanh chứng khóan trong kỳ báo cáo, gồm các chi phí họat động môi giới chứng khóan, đầu tư, góp vốn, họat động tư vấn, họat động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan, lưu ký chứng khóan và các chi phí cho thuê sử dụng tài sản,… Trường hợp công ty có họat động dịch vụ ngòai các nghiệp vụ chính của công ty thì chỉ tiêu này còn phản ánh tổng giá vốn của khối lượng dịch vụ hòan thành đã cung cấp đối với đơn vị có họat động dịch vụ trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của các Tài khỏan 631 “Chi phí họat động kinh doanh”, Tài khỏan 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ Cái. Lợi nhuận gộp của họat động kinh doanh (Mã số 20) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về họat động kinh doanh với chi phí họat động kinh doanh, chi phí trực tiếp chung phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khỏan 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ Cái. Lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh (Mã số 30) Chỉ tiêu này phản ánh kết quả họat động kinh doanh của công ty trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính tóan trên cơ sở lợi nhuận gộp của họat động kinh doanh trừ (-) chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 20 - Mã số 25 Thu nhập khác (Mã số 31) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ Cái. Chi phí khác (Mã số 32) Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khỏan 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên Sổ Cái. Lợi nhuận khác (Mã số 40) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32 Tổng lợi nhuận kế tóan trước thuế (Mã số 50) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế tóan thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khỏan 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế tóan chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (Trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế tóan chi tiết TK 8211). Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (Mã số 52) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khỏan 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế tóan chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo (Trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế tóan chi tiết TK 8212). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các họat động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52) Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu. 3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-CTCK) Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: - Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế tóan giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế tóan số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và Chuẩn mực kế tóan số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”. - Các khỏan đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khỏan đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Ví dụ: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi… có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua. - Công ty phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba lọai họat động: Họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính theo quy định của chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ": + Luồng tiền từ họat động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các họat động kinh doanh chứng khóan và các họat động khác không phải là các họat động đầu tư hay họat động tài chính; + Luồng tiền từ họat động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các họat động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khỏan đầu tư khác không thuộc các khỏan tương đương tiền; + Luồng tiền từ họat động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các họat động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp. - Công ty được trình bày luồng tiền từ các họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp. - Các luồng tiền phát sinh từ các họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần: + Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản; + Thu tiền và chi tiền đối với các khỏan có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn như: Mua, bán ngọai tệ; Mua, bán các khỏan đầu tư; Các khỏan đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh tóan không quá 3 tháng. - Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngọai tệ phải được quy đổi ra đồng tiền chính thức sử dụng trong ghi sổ kế tóan và lập báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đóai tại thời điểm phát sinh giao dịch. - Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khỏan tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ví dụ: + Việc mua tài sản bằng cách nhận các khỏan nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính; + Việc mua một doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu; + Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu. - Các khỏan mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đóai quy đổi tiền và các khỏan tương đương tiền bằng ngọai tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khỏan mục tương ứng trên Bảng Cân đối kế tóan. - Công ty phải trình bày giá trị và lý do của các khỏan tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn do công ty nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào: - Bảng Cân đối kế tóan; - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh; - Bản thuyết minh báo cáo tài chính; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước; - Các tài liệu kế tóan khác, như: Sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế tóan chi tiết các Tài khỏan “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết của các Tài khỏan liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế tóan chi tiết khác... Yêu cầu về mở và ghi sổ kế tóan phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : - Sổ kế tóan chi tiết các Tài khỏan phải thu, phải trả phải được mở chi tiết theo 3 lọai họat động: Họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính. - Đối với sổ kế tóan chi tiết các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", "Tiền đang chuyển" phải có chi tiết để theo dõi được 3 lọai họat động: Họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính làm căn cứ tổng hợp khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ví dụ, đối với khỏan tiền trả ngân hàng về gốc và lãi vay, kế tóan phải phản ánh riêng số tiền trả lãi vay và số tiền trả gốc vay trên sổ kế tóan chi tiết. - Tại thời điểm cuối niên độ kế tóan, khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, công ty phải xác định các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua thỏa mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền phù hợp với quy định của Chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ" để lọai trừ ra khỏi các khỏan mục liên quan đến họat động đầu tư ngắn hạn. Giá trị của các khỏan tương đương tiền được cộng (+) vào chỉ tiêu “Tiền và các khỏan tương đương tiền cuối kỳ” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. - Đối với các khỏan đầu tư chứng khóan và công cụ nợ không được coi là tương đương tiền, kế tóan phải căn cứ vào mục đích đầu tư để lập bảng kê chi tiết xác định các khỏan đầu tư chứng khóan và công cụ nợ phục vụ cho mục đích thương mại (mua vào để bán) và phục vụ cho mục đích nắm giữ đầu tư để thu lãi. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm: Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động kinh doanh: Luồng tiền từ họat động kinh doanh được lập và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo một trong hai phương pháp: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. * Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp (Xem Mẫu số B03 - CTCK) Nguyên tắc lập: Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ họat động kinh doanh được xác định và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế tóan tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể: Tiền thu từ họat động kinh doanh (Mã số 01) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu trong kỳ do cung cấp dịch vụ liên quan đến họat động kinh doanh của công ty như: Môi giới chứng khóan, tư vấn đầu tư chứng khóan, lưu ký chứng khóan, họat động ủy thác đấu giá, và các khỏan doanh thu khác. Chỉ tiêu này bao gồm cả số tiền đã thu từ các khỏan nợ phải thu liên quan đến họat động kinh doanh phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của khách hàng trong kỳ này cho các họat động kinh doanh sẽ được cung cấp trong các kỳ sau. Công ty chứng khóan không phản ánh vào chỉ tiêu này các khỏan thu được xác định là luồng tiền từ họat động đầu tư và họat động tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111 "Tiền mặt", TK 112 "Tiền gửi ngân hàng", TK 113 “Tiền đang chuyển” và các Tài khỏan khác có liên quan (phần thu tiền từ họat động kinh doanh). Tiền chi họat động kinh doanh (Mã số 02) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả (tổng giá thanh tóan) trong kỳ cho họat động kinh doanh như các chi phí họat động môi giới chứng khóan, họat động tư vấn, họat động lưu ký chứng khóan, ủy thác đấu giá,… kể cả số tiền đã trả cho các khỏan nợ phải trả liên quan đến giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới trả tiền và số tiền chi ứng trước cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", “Tiền đang chuyển” sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 631 “Chi phí họat động kinh doanh”, TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, TK 637 “Chi phí trực tiếp chung”, TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền chi nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan (Mã số 05) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho Qũy hỗ trợ thanh tóan theo quy định của Ủy ban chứng khóan Nhà nước trong kỳ báo cáo do công ty chứng khóan đã nộp cho Ủy ban chứng khóan Nhà nước. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111 "Tiền mặt", TK 112 "Tiền gửi ngân hàng", TK 113 “Tiền đang chuyển” và các Tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan 245 "Tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan" - phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền thu giao dịch chứng khóan khách hàng (Mã số 06) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu được của khách hàng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 113 “Tiền đang chuyển”,... trong kỳ báo cáo. Tiền chi trả giao dịch chứng khóan khách hàng (Mã số 07) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi ra để đặt mua chứng khóan cho nhà đầu tư hoặc trả tiền cho nhà đầu tư. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 113 “Tiền đang chuyển”,... trong kỳ báo cáo. Tiền thu bán chứng khóan phát hành (Mã số 08) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu được do bán chứng khóan bảo lãnh phát hành tại ngân hàng chỉ định. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 113 “Tiền đang chuyển”,... trong kỳ báo cáo. Tiền chi trả tổ chức phát hành chứng khóan (Mã số 09) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thực chuyển trả cho Tổ chức phát hành chứng khóan sau khi công ty chứng khóan đã quyết tóan với Tổ chức phát hành chứng khóan về số chứng khóan bảo lãnh phát hành đã bán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 113 “Tiền đang chuyển”, TK 117 “ Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành”,.... Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Mã số 10) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả (tổng giá thanh tóan) trong kỳ cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, kể cả số tiền đã trả cho các khỏan nợ phải trả liên quan đến giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới trả tiền và số tiền chi ứng trước cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111 "Tiền mặt", TK 112 "Tiền gửi ngân hàng" và TK 113 "Tiền đang chuyển" (Phần chi tiền trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ), sổ kế tóan Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” (phần chi tiền từ thu các khỏan phải thu của khách hàng), sổ kế tóan Tài khỏan 311 “Vay ngắn hạn” (Phần chi tiền từ tiền vay ngắn hạn nhận được chuyển trả ngay cho người bán) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan 331 "Phải trả cho người bán", sổ kế tóan các Tài khỏan hàng tồn kho và các Tài khỏan có liên quan khác, chi tiết phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 11) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng... do công ty đã thanh tóan hoặc tạm ứng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan 111 "Tiền mặt", Tài khỏan 112 "Tiền gửi ngân hàng" và Tài khỏan 113 “Tiền đang chuyển” (Phần chi tiền trả cho người lao động) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan 334 "Phải trả người lao động" - phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …). Tiền chi trả lãi vay (Mã số 12) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả phát sinh từ các kỳ trước và đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111 "Tiền mặt", TK 112 "Tiền gửi ngân hàng" và TK 113 "Tiền đang chuyển" (Phần chi trả lãi tiền vay); sổ kế tóan Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” (Phần tiền trả lãi vay từ tiền thu các khỏan phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan 335 "Chi phí phải trả", Tài khỏan 635 “Chi phí tài chính”, Tài khỏan “Chi phí trả trước ngắn hạn”, Tài khỏan 142 “Chi phí trả trước dài hạn” (Theo dõi số tiền lãi vay trả trước) (Theo dõi số tiền lãi vay phải trả) và các Tài khỏan liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền chi nộp thuế TNDN (Mã số 13) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan 111 "Tiền mặt", Tài khỏan 112 "Tiền gửi ngân hàng" và Tài khỏan 113 "Tiền đang chuyển" (Phần chi tiền nộp thuế TNDN) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan 333 "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước" (phần thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo). Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền thu khác (Mã số 14) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khỏan khác ngòai họat động kinh doanh chứng khóan của công ty được phản ánh ở Mã số 01, 06, 08, như: Tiền thu từ khỏan thu nhập khác (tiền thu về được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khỏan tiền thu khác...); Tiền đã thu do được hòan thuế; Tiền thu được do nhận ký qũy, ký cược; Tiền thu hồi các khỏan đưa đi ký cược, ký qũy; Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan 111 "Tiền mặt", Tài khỏan 112 "Tiền gửi ngân hàng", Tài khỏan 113 “Tiền đang chuyển” sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan 711 "Thu nhập khác", Tài khỏan 133"Thuế GTGT được khấu trừ" và sổ kế tóan các Tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. Tiền chi khác (Mã số 15) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi về các khỏan khác, ngòai các khỏan tiền chi liên quan đến họat động kinh doanh của công ty trong kỳ báo cáo được phản ánh ở Mã số 02, 05, 07, 09,… như: Tiền chi bồi thường, bị phạt và các khỏan chi phí khác; Tiền nộp các lọai thuế (không bao gồm thuế TNDN); Tiền nộp các lọai phí, lệ phí, tiền thuê đất; Tiền chi đưa đi ký cược, ký qũy; Tiền trả lại các khỏan nhận ký cược, ký qũy, tiền chi trực tiếp từ qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm; Tiền chi trực tiếp bằng nguồn dự phòng phải trả; Tiền chi trực tiếp từ qũy khen thưởng, phúc lợi; Tiền chi trực tiếp từ các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu; Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan 111 "Tiền mặt", Tài khỏan 112 "Tiền gửi ngân hàng" và Tài khỏan 113 "Tiền đang chuyển" trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan 811 "Chi phí khác", Tài khỏan 333 "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước", Tài khỏan 351 “Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm”, Tài khỏan 352 “Dự phòng phải trả” và các Tài khỏan liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh (Mã số 20) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 15. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…). Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 + Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 * Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp (Xem Mẫu số B03-CTCK) - Nguyên tắc lập: Theo phương pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ họat động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN của họat động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khỏan mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khỏan phải thu, phải trả từ họat động kinh doanh và các khỏan mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ họat động đầu tư, gồm: + Các khỏan chi phí không bằng tiền, như: Khấu hao TSCĐ, dự phòng...; + Các khỏan lãi, lỗ không phải bằng tiền, như: Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện...; + Các khỏan lãi, lỗ được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư, như: Lãi, lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư, tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia...; + Chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ. Luồng tiền từ họat động kinh doanh được điều chỉnh tiếp tục với sự thay đổi vốn lưu động, chi phí trả trước dài hạn và các khỏan thu, chi khác từ họat động kinh doanh, như: + Các thay đổi trong kỳ báo cáo của khỏan mục hàng tồn kho, các khỏan phải thu, các khỏan phải trả từ họat động kinh doanh; + Các thay đổi của chi phí trả trước; + Lãi tiền vay đã trả; + Thuế TNDN đã nộp; + Tiền thu khác từ họat động kinh doanh; + Tiền chi khác từ họat động kinh doanh. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể: Lợi nhuận trước thuế (Mã số 01) Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế tóan trước thuế (Mã số 50) trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu này là số âm (trường hợp lỗ), thì ghi trong ngoặc đơn (…). Điều chỉnh cho các khỏan: Khấu hao TSCĐ (Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh số khấu hao TSCĐ đã trích được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số khấu hao TSCĐ đã trích trong kỳ trên Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và sổ kế tóan các Tài khỏan có liên quan. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế". Các khỏan dự phòng (Mã số 03) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan dự phòng giảm giá đã lập được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan các Tài khỏan 129 "Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn", Tài khỏan 229 "Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn", Tài khỏan 139 "Dự phòng phải thu khó đòi", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các tài khỏan có liên quan. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế". Trường hợp các khỏan dự phòng nêu trên được hòan nhập ghi giảm chi phí họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo thì được trừ (-) vào chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế" và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện (Mã số 04) Chỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan Tài khỏan 511 "Doanh thu" (phần doanh thu tài chính), chi tiết phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ báo cáo hoặc sổ kế tóan Tài khỏan 631 "Chi phí họat động kinh doanh" (phần chi phí tài chính), chi tiết phần lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ báo cáo được ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế" (Mã số 01), nếu có lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện, hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu trên, nếu có lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện. Lãi/lỗ từ họat động đầu tư (Mã số 05) Chỉ tiêu này phản ánh lãi/lỗ phát sinh trong kỳ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế nhưng được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư, gồm lãi/lỗ từ việc thanh lý TSCĐ, lãi/ lỗ bán các khỏan đầu tư vốn (đầu tư vốn vào công ty con, công ty liên doanh, các khỏan đầu tư vốn dài hạn khác), lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi/lỗ từ việc mua và bán lại các công cụ nợ (Trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu); Cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khỏan đầu tư vốn vào đơn vị khác (không bao gồm lãi/lỗ mua bán chứng khóan vì mục đích thương mại). Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan các Tài khỏan 511 "Doanh thu", Tài khỏan 711 "Thu nhập khác" và sổ kế tóan các Tài khỏan 631 "Chi phí họat động kinh doanh", Tài khỏan 811 "Chi phí khác", chi tiết phần lãi/lỗ được xác định là luồng tiền từ họat động đầu tư trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế" (Mã số 01), nếu có lãi họat động đầu tư và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…); hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu trên, nếu có lỗ họat động đầu tư. Chi phí lãi vay (Mã số 06) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan Tài khỏan 635 "Chi phí tài chính", chi tiết chi phí lãi vay được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan có liên quan. Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế". Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động (Mã số 08) Chỉ tiêu này phản ánh luồng tiền được tạo ra từ họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo sau khi đã lọai trừ ảnh hưởng của các khỏan mục thu nhập và chi phí không phải bằng tiền. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào lợi nhuận trước thuế TNDN cộng (+) các khỏan điều chỉnh. Mã số 08 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…). Tăng, giảm các khỏan phải thu (Mã số 09) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các Tài khỏan phải thu liên quan đến họat động kinh doanh, như: Tài khỏan 131 "Phải thu của khách hàng" (chi tiết "Phải thu của khách hàng"), Tài khỏan 331 "Phải trả cho người bán" (chi tiết "Trả trước cho người bán"), các Tài khỏan 136 "Phải thu nội bộ", Tài khỏan 138 "Phải thu khác", Tài khỏan 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" và Tài khỏan 141 "Tạm ứng" trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan phải thu liên quan đến họat động đầu tư và họat động tài chính, như: Phải thu về tiền lãi cho vay, phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia, phải thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bất động sản đầu tư... Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tăng, giảm hàng tồn kho (Mã số 10) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các Tài khỏan hàng tồn kho (không bao gồm số dư hàng tồn kho dùng cho họat động đầu tư). Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư hàng tồn kho cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tăng, giảm các khỏan phải trả (Mã số 11) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các Tài khỏan nợ phải trả liên quan đến họat động kinh doanh, như: Tài khỏan 331 "Phải trả cho người bán" (Chi tiết "Phải trả cho người bán"), Tài khỏan 131 "Phải thu của khách hàng" (Chi tiết "Người mua trả tiền trước"), các Tài khỏan 333 "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước", Tài khỏan 334 "Phải trả người lao động", Tài khỏan 335 "Chi phí phải trả", Tài khỏan 336 "Phải trả nội bộ", Tài khỏan 338 "Phải trả, phải nộp khác", Tài khỏan 351 "Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm", Tài khỏan 352 "Dự phòng phải trả". Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan phải trả về thuế TNDN phải nộp, các khỏan phải trả về lãi tiền vay, các khỏan phải trả liên quan đến họat động đầu tư (như mua sắm, xây dựng TSCĐ, mua các công cụ nợ...) và họat động tài chính (Vay và nợ ngắn hạn, dài hạn...). Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tăng, giảm chi phí trả trước (Mã số 12) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các Tài khỏan 142 "Chi phí trả trước ngắn hạn" và Tài khỏan 242 "Chi phí trả trước dài hạn" trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động" nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền lãi vay đã trả (Mã số 13) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan các Tài khỏan 111 "Tiền mặt", Tài khỏan 112 "Tiền gửi ngân hàng", Tài khỏan 113 "Tiền đang chuyển" (Phần chi tiền trả lãi vay) để trả các khỏan tiền lãi vay, sổ kế tóan Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” (Phần trả tiền lãi vay từ tiền thu các khỏan phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan 142 "Chi phí trả trước ngắn hạn", Tài khỏan 242 "Chi phí trả trước dài hạn", Tài khỏan 631 "Chi phí họat động kinh doanh", Tài khỏan 241 "Xây dựng cơ bản dở dang", và Tài khỏan 335 "Chi phí phải trả" (Chi tiết số tiền lãi vay trả trước, tiền lãi vay phát sinh trả trong kỳ này hoặc số tiền lãi vay phát sinh trong các kỳ trước và đã trả trong kỳ này). Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (Mã số 14) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan các Tài khỏan 111 "Tiền mặt", Tài khỏan 112 "Tiền gửi ngân hàng", Tài khỏan 113 "Tiền đang chuyển", (Phần chi tiền nộp thuế TNDN), sổ kế tóan Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” (Phần đã nộp thuế TNDN từ tiền thu các khỏan phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan 333 "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước" (Phần thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo). Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền thu khác từ họat động kinh doanh (Mã số 15) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan tiền thu khác phát sinh từ họat động kinh doanh ngòai các khỏan đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 14, như: Tiền thu được do nhận ký cược, ký qũy, tiền thu hồi các khỏan đưa đi ký cược, ký qũy; Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngòai thưởng, hỗ trợ ghi tăng các qũy của công ty;... trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan các Tài khỏan 111 "Tiền mặt", Tài khỏan 112 "Tiền gửi ngân hàng", Tài khỏan 113 “Tiền đang chuyển” sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan có liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”. Tiền chi khác cho họat động kinh doanh (Mã số 16) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan tiền chi khác phát sinh từ họat động kinh doanh ngòai các khỏan đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 14, như: Tiền đưa đi ký cược, ký qũy; Tiền trả lại các khỏan đã nhận ký cược, ký qũy; Tiền chi trực tiếp từ qũy khen thưởng, phúc lợi; Tiền chi trực tiếp từ các qũy khác thuộc vốn chủ sở hũu; tiền chi bị phạt, bị bồi thường... Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan các Tài khỏan 111 "Tiền mặt", Tài khỏan 112 "Tiền gửi ngân hàng", Tài khỏan 113 "Tiền đang chuyển" sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan có liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”. Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh (Mã số 20) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 08 đến Mã số 16. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn (…). Mã số 20 = Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động đầu tư - Nguyên tắc lập: + Luồng tiền từ họat động đầu tư được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần đề cập trong đọan 18 của Chuẩn mực số 24 "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ". + Luồng tiền từ họat động đầu tư được lập theo phương pháp trực tiếp. Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ họat động đầu tư được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế tóan của công ty. + Các luồng tiền phát sinh từ việc mua và thanh lý các khỏan đầu tư vào công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh khác được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư và phải trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. + Tổng số tiền chi trả hoặc thu được từ việc mua và thanh lý các khỏan đầu tư vào công ty con hoặc các khỏan đầu tư vào đơn vị kinh doanh khác được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo số thuần của tiền và tương đương tiền chi trả hoặc thu được từ việc mua và thanh lý. + Ngòai việc trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, công ty phải trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính một cách tổng hợp về cả việc mua và thanh lý các khỏan đầu tư vào công ty con hoặc các khỏan đầu tư vào đơn vị kinh doanh khác trong kỳ những thông tin sau: · Tổng giá trị mua hoặc thanh lý; · Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh tóan bằng tiền và các khỏan tương đương tiền; · Số tiền và các khỏan tương đương tiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý; · Phần giá trị tài sản và công nợ không phải là tiền và các khỏan tương đương tiền trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý trong kỳ. Giá trị tài sản này phải được tổng hợp theo từng lọai tài sản. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể: Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, BĐS đầu tư, tiền chi cho giai đọan triển khai đã được vốn hóa thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho họat động đầu tư xây dựng dở dang trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", "Tiền đang chuyển" (Phần chi tiền mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác), sổ kế tóan Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” (Phần chi tiền từ tiền thu các khỏan phải thu của khách hàng), sổ kế tóan Tài khỏan “Vay dài hạn” (Phần chi tiền từ tiền vay dài hạn nhận được chuyển trả ngay cho người bán) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "TSCĐ hữu hình", "TSCĐ vô hình", “BĐS đầu tư”, "Xây dựng cơ bản dở dang", "Đầu tư dài hạn khác", “Phải trả cho người bán” trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư. Số tiền thu được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Thu nhập khác" (Chi tiết thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ), sổ kế tóan Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” (Phần tiền thu liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Chi phí họat động kinh doanh" và "Chi phí khác" (Chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi. Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi cho bên khác vay, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu...) vì mục đích nắm giữ đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khỏan tương đương tiền và mua các công cụ nợ vì mục đích thương mại. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", "Tiền đang chuyển",... sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Đầu tư ngắn hạn khác" (Chi tiết tiền gửi có kỳ hạn, chi tiền cho vay ngắn hạn), "Đầu tư dài hạn khác" (Chi tiết các khỏan tiền chi cho vay dài hạn, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiếu)), trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc thu hồi lại số tiền gốc đã cho vay, từ bán lại hoặc thanh tóan các công cụ nợ của đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ được coi là các khỏan tương đương tiền và bán các công cụ nợ vì mục đích thương mại. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng",... sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Đầu tư ngắn hạn khác", "Đầu tư dài hạn khác" (Chi tiết thu hồi tiền cho vay). Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 25) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư vốn góp vào doanh nghiệp khác trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền chi đầu tư vốn dưới hình thức mua cổ phiếu, góp vốn vào công ty con, cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat,… (Không bao gồm tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng" và "Tiền đang chuyển",... sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Đầu tư vào công ty con", Tài khỏan "Vốn góp liên doanh", Tài khỏan “Đầu tư vào công ty liên kết” và Tài khỏan "Đầu tư dài hạn khác" (Chi tiết đầu tư cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 26) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu hồi các khỏan đầu tư vốn vào đơn vị khác (Do bán lại hoặc thanh lý các khỏan vốn đã đầu tư vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo (Không bao gồm tiền thu do bán cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng",... sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Đầu tư vào công ty con", Tài khỏan "Vốn góp liên doanh", và Tài khỏan "Đầu tư dài hạn khác", Tài khỏan “Phải thu của khách hàng”,... (Chi tiết đầu tư cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 27) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khỏan tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi từ mua và nắm giữ đầu tư các công cụ nợ (Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu...), cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", “Tiền đang chuyển” sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan 511 "Doanh thu". Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư (Mã số 30) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 21 đến Mã số 27. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27 Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động tài chính - Nguyên tắc lập: +Luồng tiền từ họat động tài chính được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần được đề cập trong Chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ". + Luồng tiền từ họat động tài chính được lập theo phương pháp trực tiếp. Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ họat động tài chính được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế tóan của công ty. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể: Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của công ty góp vốn dưới các hình thức phát hành cổ phiếu thu bằng tiền (Số tiền thu theo giá thực tế phát hành), tiền thu góp vốn bằng tiền của các chủ sở hữu, tiền thu do Nhà nước cấp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan vay và nợ được chuyển thành vốn cổ phần hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Nguồn vốn kinh doanh" (Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành (Mã số 32) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả do hòan lại vốn góp cho các chủ sở hữu của công ty dưới các hình thức hòan trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của công ty đã phát hành bằng tiền để hủy bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu qũy trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Nguồn vốn kinh doanh" và "Cổ phiếu qũy" trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được (Mã số 33) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được do doanh nghiệp đi vay ngắn hạn, dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Đối với các khỏan vay bằng trái phiếu, số tiền đã thu được phản ánh theo số thực thu (Bằng mệnh giá trái phiếu điều chỉnh với các khỏan chiết khấu, phụ trội trái phiếu hoặc lãi trái phiếu trả trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", các tài khỏan phải trả (Phần tiền vay nhận được chuyển trả ngay các khỏan nợ phải trả) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Vay ngắn hạn", "Vay dài hạn", "Trái phiếu phát hành" và các Tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. Tiền chi trả nợ gốc vay (Mã số 34) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khỏan nợ gốc vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ thuê tài chính của ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sổ kế tóan Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” (phần tiền trả nợ vay từ tiền thu các khỏan phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Vay ngắn hạn", "Vay dài hạn", và"Trái phiếu phát hành" trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Tiền chi trả nợ thuê tài chính (Mã số 35) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khỏan nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sổ kế tóan Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” (phần tiền trả nợ thuê tài chính từ tiền thu các khỏan phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Nợ dài hạn" (Chi tiết số trả nợ thuê tài chính) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 36) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cổ tức và lợi nhuận được chia cho các chủ sở hữu của công ty trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Lợi nhuận chưa phân phối", sổ kế tóan tài khỏan “Phải trả, phải nộp khác" (Chi tiết số tiền đã trả về cổ tức và lợi nhuận) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Chỉ tiêu này không bao gồm khỏan cổ tức hoặc lợi nhuận được chia nhưng không trả cho chủ sở hữu mà được chuyển thành vốn cổ phần. Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính (Mã số 40) Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 31 đến Mã số 36. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba lọai họat động: Họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính của công ty trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40 Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...). Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền đầu kỳ báo cáo, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành, tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên Bảng Cân đối kế tóan) và số dư của các khỏan tương đương tiền đầu kỳ được lấy trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan “Chứng khóan thương mại”, "Đầu tư ngắn hạn khác" đối với các khỏan đầu tư ngắn hạn thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền. Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đóai quy đổi ngọai tệ (Mã số 61) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khỏan tương đương tiền bằng ngọai tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", "Tiền đang chuyển", “Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành”, “Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan” sau khi đối chiếu với sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan "Chênh lệch tỷ giá hối đóai" trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu tỷ giá hối đóai cuối kỳ cao hơn tỷ giá hối đóai đã ghi nhận trong kỳ, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn nếu tỷ giá hối đóai cuối kỳ thấp hơn tỷ giá hối đóai đã ghi nhận trong kỳ. Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền cuối kỳ báo cáo, bao gồm “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, “Tiền gửi về bán chứng khóan bảo lãnh phát hành”, “Tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan (Mã số 110, cột “Số cuối kỳ” trên Bảng Cân đối kế tóan) và số dư cuối kỳ của các khỏan tương đương tiền được lấy trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan “Chứng khóan thương mại”, "Đầu tư ngắn hạn khác" đối với các khỏan đầu tư ngắn hạn thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền. Chỉ tiêu này bằng số “Tổng cộng” của các chỉ tiêu Mã số 50, 60 và 61 và bằng chỉ tiêu Mã số 110 trên Bảng Cân đối kế tóan năm đó. Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61 3.4. Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09-CTCK) Mục đích của Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính, dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế tóan cụ thể. Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu công ty xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính. Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính: - Khi lập báo cáo tài chính năm, công ty phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo đúng quy định từ đọan 60 đến đọan 74 của Chuẩn mực kế tóan số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” và hướng dẫn về Báo cáo tài chính tại Thông tư này. - Khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ (kể cả dạng đầy đủ và dạng tóm lược) công ty phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc theo quy định của Chuẩn mực kế tóan số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực. - Bản thuyết minh báo cáo tài chính của công ty phải trình bày những nội dung dưới đây: + Các thông tin về cơ sở lập và trình bày báo cáo tài chính và các chính sách kế tóan cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng; + Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế tóan chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác (Các thông tin trọng yếu); + Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp. - Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trỡnh bày một cỏch cú hệ thống. Mỗi khỏan mục trong Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Cơ sở lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính -
Căn cứ vào Bảng Cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo; -
Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp; -
Căn cứ vào sổ, thẻ kế tóan chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan: -
Căn cứ vào Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước: -
Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu: Đặc điểm họat động của công ty Trong phần này công ty nêu rõ: - Hình thức sở hữu vốn: Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn - Lĩnh vực kinh doanh: Nêu rõ là kinh doanh chứng khóan - Ngành nghề kinh doanh: Nêu rõ các nghiệp vụ được họat động kinh doanh và dịch vụ cung cấp của công ty (nếu có). - Đặc điểm họat động của công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính: Nêu rõ những sự kiện về môi trường pháp lý, diễn biến thị trường, đặc điểm họat động kinh doanh, quản lý, tài chính, các sự kiện sáp nhập, chia, tách, thay đổi quy mô... có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Kỳ kế tóan, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan - Kỳ kế tóan năm: Ghi rõ kỳ kế tóan năm theo năm dương lịch bắt đầu tư ngày 01/01/... đến 31/12/... Nếu công ty có năm tài chính khác với năm dương lịch thì ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc kỳ kế tóan năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan: Ghi rõ là Đồng Việt Nam, hoặc một đơn vị tiền tệ khác được lựa chọn theo quy định của Luật Kế tóan. Chuẩn mực và Chế độ kế tóan áp dụng - Chế độ kế tóan áp dụng: Nêu rõ công ty áp dụng chế độ kế tóan doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và Thông tư hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với công ty chứng khóan của Bộ Tài chính. - Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan: Nêu rõ báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ kế tóan Việt Nam hay không? Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế tóan Việt Nam nếu báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế tóan của Bộ Tài chính và Chế độ kế tóan hiện hành mà công ty đang áp dụng. Trường hợp không áp dụng chuẩn mực kế tóan nào thì phải ghi rõ. - Hình thức kế tóan áp dụng: Nêu rõ hình thức kế tóan doanh nghiệp áp dụng là Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ hoặc hình thức kế tóan trên máy vi tính.... Các chính sách kế tóan áp dụng - Nguyên tắc ghi nhận các khỏan tiền và các khỏan tương đương tiền: Nêu rõ các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế tóan; Nêu rõ các khỏan tương đương tiền được xác định trên cở sở nào? Có phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế tóan số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” hay không? - Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ + Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Nêu rõ là ghi nhận theo nguyên giá. Trong Bảng Cân đối kế tóan được phản ánh theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại. + Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính: Nêu rõ là ghi nhận theo giá thấp hơn của giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu. + Phương pháp khấu hao TSCĐ: Nêu rõ là áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần hoặc phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm... - Nguyên tắc ghi nhận các khỏan đầu tư tài chính: + Các khỏan đầu tư vào công ty con, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat: Nêu rõ là các khỏan đầu tư này được phản ánh trong báo cáo tài chính riêng của công ty theo giá gốc. + Các khỏan đầu tư chứng khóan ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác: Nêu rõ là được ghi nhận theo giá gốc hay giá trị hợp lý. - Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn: Nêu rõ là doanh nghiệp đã lập bổ sung (hay hòan nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn đã lập năm trước còn lại đang ghi sổ kế tóan. - Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khỏan chi phí đi vay: + Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Nêu rõ chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế tóan số 16 “Chi phí đi vay”. + Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ: Nêu rõ tỷ lệ vốn hóa này là bao nhiêu (Tỷ lệ vốn hóa này được xác định theo công thức tính quy định trong Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan Chuẩn mực số 16 “Chi phí đi vay”). - Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khỏan chi phí khác: + Chi phí trả trước: Nêu rõ chi phí trả trước được vốn hóa để phân bổ dần vào chi phí họat động kinh doanh bao gồm những khỏan chi phí nào. + Chi phí khác: Nêu rõ các khỏan chi phí khác được vốn hóa là những khỏan chi phí nào? Ví dụ: Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đọan trước họat động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đọan nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được hõan lại để phân bổ dần vào chi phí họat động kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Chuẩn mực kế tóan số 04 “Tài sản cố định vô hình”; ... - Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Nêu rõ phương pháp phân bổ là phương pháp đường thẳng hay phương pháp khác. - Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Nêu rõ các khỏan chi phí chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phí họat động kinh doanh trong kỳ là những khỏan chi phí nào? Cơ sở để xác định giá trị của những khỏan chi phí đó. - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khỏan dự phòng phải trả: + Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khỏan dự phòng phải trả đã ghi nhận là thỏa mãn hay không thỏa mãn các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế tóan số 18 “Các khỏan dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”. + Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khỏan dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hòan nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế tóan. - Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: + Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu: + Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nêu rõ là được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu; + Thặng dư vốn cổ phần: Nêu rõ là được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu ở các công ty cổ phần khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu qũy. - Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản: Nêu rõ các khỏan chênh lệch đánh giá lại tài sản phản ánh trên Bảng Cân đối kế tóan là phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản theo Quyết định nào của Nhà nước (vì các doanh nghiệp không được tự đánh giá lại tài sản). - Nguyên tắc ghi nhận các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai: Nêu rõ các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai phản ánh trên Bảng Cân đối kế tóan là chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh hoặc đánh giá lại cuối kỳ của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lãi hoặc lỗ tỷ giá) của họat động đầu tư XDCB (giai đọan trước họat động, chưa hòan thành đầu tư). - Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Nêu rõ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh trên Bảng Cân đối kế tóan là số lợi nhuận (lãi hoặc lỗ) từ các họat động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) chi phí thuế TNDN của năm nay và các khỏan điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tóan và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước. - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: + Doanh thu: Nêu rõ việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ có tuân thủ đầy đủ 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại Chuẩn mực kế tóan số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Phần công việc đã hòan thành của dịch vụ cung cấp được xác định theo phương pháp nào (trong ba phương pháp được quy định tại Chuẩn mực kế tóan số 14 nói trên). - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN. Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hõan lại. - Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đóai: Nêu rõ các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ. Những lọai công cụ nào được doanh nghiệp sử dụng để dự phòng rủi ro hối đóai trong năm? Những nghiệp vụ đó được ghi nhận trên cơ sở nào? - Nguyên tắc đánh giá chứng khóan + Nguyên tắc đánh giá chứng khóan thương mại và chứng khóan đầu tư dài hạn: Trình bày theo nguyên tắc theo giá thực tế mua vào hay theo giá trị hợp lý? + Phương pháp tính trị giá vốn chứng khóan thương mại: Theo phương pháp nào? - Phương pháp tính các khỏan dự phòng, tình hình trích lập và hòan nhập các khỏan dự phòng giảm giá chứng khóan và các khỏan đầu tư tài chính khác: Cột A: Trình bày các lọai chứng khóan và các khỏan đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác mà công ty đang nắm giữ. Cột 1: Trình bày số dự phòng giảm giá chứng khóan và đầu tư ngắn hạn, dài hạn đầu kỳ. Số liệu cột này được căn cứ vào số dư Có đầu kỳ của các tài khỏan: TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn”, TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn”. Cột 2: Ghi số lượng chứng khóan đầu tư ngắn hạn, dài hạn cần lập dự phòng trong kỳ báo cáo. Cột 3: Ghi tổng trị giá của các lọai chứng khóan và các khỏan đầu tư ngắn hạn, dài hạn (theo trị giá ghi sổ kế tóan). Cột 4: Ghi giá trị từng lọai chứng khóan và các khỏan đầu tư ngắn hạn, dài hạn theo giá thị trường. Cột 5: Ghi số trích lập dự phòng kỳ này. Cột 6: Số hòan nhập dự phòng kỳ này: Số liệu cột này được căn cứ vào số phát sinh Nợ các TK 129, TK 229. Cột 7: Ghi số dư cuối kỳ dự phòng giảm giá đầu tư, được căn cứ vào số dư cuối kỳ của TK 129, 229. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Bảng Cân đối kế tóan Trong phần này, công ty phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế tóan để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khỏan mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. - Số liệu ghi vào cột “Đầu năm” được lấy từ cột “Cuối năm” trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “Cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Bảng Cân đối kế tóan năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; + Sổ và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. - Số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này được đánh số dẫn từ Bảng Cân đối kế tóan tại ngày kết thúc niên độ kế tóan năm trước (Cột “Số đầu năm”) và Bảng Cân đối kế tóan tại ngày kết thúc niên độ kế tóan năm nay (Cột “Số cuối năm”). Việc đánh số thứ tự này cần được duy trì nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh. - Trường hợp công ty có áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tóan hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước thì phải điều chỉnh số liệu so sánh (số liệu ở cột “Đầu năm”) để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh và giải trình rõ điều này. Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính. - Tiền và tương đương tiền: Phản ánh chi tiết từng lọai tiền và tương đương tiền của công ty theo số đầu năm và số cuối năm. Số liệu để lên chỉ tiêu này căn cứ vào sổ chi tiết TK 111, 112, 113, 117,118, 121, 128. - Hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh chi tiết từng lọai hàng tồn kho cuối năm và đầu năm của doanh nghiệp. Số liệu để lên chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của các Tài khỏan 152, 153 trên Sổ Cái. - Giá trị khối lượng giao dịch thực hiện trong năm: Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tòan bộ khối lượng và giá trị của các giao dịch mua, bán chứng khóan trên thị trường thứ cấp do công ty chứng khóan đã thực hiện trong năm tài chính (cho công ty chứng khóan, cho nhà đầu tư). Chỉ tiêu này được chi tiết theo từng đối tượng tham gia giao dịch chứng khóan và theo từng lọai chứng khóan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 121 “Chứng khóan thương mại” và Tài khỏan 224 “Đầu tư chứng khóan dài hạn”. - Tình hình đầu tư tài chính: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng, giảm và hiện có về chứng khóan thương mại, chứng khóan đầu tư và khỏan đầu tư góp vốn, đầu tư tài chính khác của công ty chứng khóan theo số lượng, giá trị, đánh giá theo giá thị trường trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan TK 121 “Chứng khóan thương mại”, TK 221 “Đầu tư vào công ty con”, TK 222 “Vốn góp liên doanh”, TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, TK 224 “Đầu tư chứng khóan dài hạn”. - Tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình theo nhóm, TSCĐ theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. - Tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình theo nhóm, TSCĐ theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. - Tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ chi tiết TK 245 “Tiền nộp Qũy hỗ trợ thanh tóan” có đối chiếu với TK 3252 “Phải trả vay Qũy hỗ trợ thanh tóan của các thành viên khác”. - Các khỏan phải thu và nợ phải trả: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng, giảm các khỏan phải thu và nợ phải trả, các khỏan đã quá hạn thanh tóan, đang tranh chấp hoặc khó đòi chi tiết theo từng khỏan phải thu và nợ phải trả. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan chi tiết theo dõi các khỏan phải thu và khỏan nợ phải trả (ngắn hạn, dài hạn) của các tài khỏan có liên quan. - Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu theo từng nội dung vốn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ trên sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan 411 “Nguồn vốn kinh doanh”, tài khỏan 414 “Qũy đầu tư phát triển”, tài khỏan 415“Qũy dự phòng tài chính”, tài khỏan 418 “Các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu”, tài khỏan 431 “Qũy khen thưởng, phúc lợi”. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh - Trong phần này, công ty phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung của các khỏan mục doanh thu, chi phí. - Số liệu ghi vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Báo cáo kết quả họat động kinh doanh năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; + Sổ và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. - Trường hợp công ty có áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tóan hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước thì phải điều chỉnh số liệu so sánh (số liệu ở cột “Đầu năm”) để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh và giải trình rõ điều này. - Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Trong phần này, công ty phải trình bày và phân tích các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong kỳ của doanh nghiệp. - Trường hợp trong kỳ công ty có mua hoặc thanh lý các khỏan đầu tư vào công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác thì những luồng tiền này phải được trình bày thành những chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Trong phần này phải cung cấp những thông tin chi tiết liên quan đến việc mua hoặc thanh lý các khỏan đầu tư vào công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác. - Đơn vị tính giá trị trình bày là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Số liệu ghi vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước; Số liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; + Sổ và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. Những thông tin khác - Trong phần này, công ty phải trình bày những thông tin quan trọng khác (Nếu có) ngòai những thông tin đã trình bày trong các phần trên nhằm cung cấp thông tin mô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của các chuẩn mực kế tóan cụ thể nhằm giúp cho người sử dụng hiểu báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được trình bày trung thực, hợp lý. - Khi trình bày thông tin thuyết minh ở phần này, tùy theo yêu cầu và đặc điểm thông tin theo quy định của phần này, công ty có thể đưa ra biểu mẫu chi tiết, cụ thể một cách phù hợp và những thông tin so sánh cần thiết. - Ngòai ra, công ty được trình bày thêm các thông tin khác nếu xét thấy cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính của công ty. IV. CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TÓAN Chế độ Chứng từ kế tóan áp dụng cho công ty chứng khóan thực hiện theo Luật Kế tóan và Chế độ chứng từ kế tóan qui định trong Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của Thông tư này. (Danh mục chứng từ và mẫu chứng từ kế tóan đặc thù áp dụng cho công ty chứng khóan - Xem phụ lục số 03). V. CHẾ ĐỘ SỔ KẾ TÓAN Chế độ sổ kế tóan thực hiện theo Luật kế tóan và Chế độ sổ kế tóan qui định trong Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế tóan áp dụng cho công ty chứng khóan: Công ty chứng khóan lựa chọn một trong hai hình thức sổ kế tóan: hình thức kế tóan nhật ký chung và hình thức kế tóan trên máy vi tính. (Danh mục sổ và mẫu sổ kế tóan đặc thù áp dụng cho công ty chứng khóan - Xem phụ lục số 04). VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Chế độ Kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư này thay thế cho Quyết định số 99/2000/QĐ-BTC ngày 13/6/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế tóan công ty chứng khóan.
-
Vụ Trưởng Vụ Chế độ kế tóan và Kiểm tóan, Chủ tịch Ủy ban chứng khóan Nhà nước, Giám đốc các công ty chứng khóan và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-95-2008-tt-btc-huong-dan-ke-toan-ap-dung-doi-voi-cong-ty-chung-khoan--24023.