Thông tư số 14/2023/TT-BTCHướng dẫn kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Số hiệu
14/2023/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
07/03/2023
Lĩnh vực
Kế toán, kiểm toán

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/TT-BTC

Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2023

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Căn cứ Luật kế tóan số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010; Luật số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế tóan;

Căn cứ Nghị định số 46/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/07/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định một số nội dung đặc thù về tài khỏan kế tóan, nguyên tắc kế tóan, kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan kế tóan; việc lập, trình bày Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất; một số nội dung về chứng từ kế tóan và sổ kế tóan của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là NHPT).

  1. Thông tư này không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của NHPT đối với ngân sách Nhà nước.

  2. Những nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này, NHPT thực hiện theo quy định tại:

a) Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Hệ thống tài khỏan kế tóan các Tổ chức tín dụng; Quyết định số 1146/2004/QĐ-NHNN ngày 10/09/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN; Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/03/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN; Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều khỏan của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/04/2007 và Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Thông tư số 27/2017/TT-NHNN ngày 31/12/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; và các văn bản khác sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản nêu trên (nếu có).

b) Hệ thống chuẩn mực kế tóan Việt Nam; các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế tóan; và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản nêu trên (nếu có).

Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:

  1. NHPT, các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT bao gồm: Trụ sở chính của NHPT (sau đây gọi là Trụ sở chính); các Phòng, Ban thuộc Trụ sở chính; Sở giao dịch, Chi nhánh và các đơn vị có thực hiện hạch tóan kế tóan.

  2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện hạch tóan kế tóan và lập, trình bày Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất của NHPT.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quy định về tài khỏan kế tóan 1. Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan và nội dung, kết cấu, phương pháp ghi chép một số tài khỏan kế tóan đặc thù của NHPT thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. NHPT được mở thêm các tài khỏan từ cấp 2 trở đi đối với những tài khỏan không có quy định tài khỏan cấp 2, cấp 3 nhằm phục vụ yêu cầu quản lý.

  2. NHPT được vận dụng hệ thống tài khỏan được ban hành theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN và các văn bản sửa đổi bổ sung Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN với những sửa đổi như sau:

a) Sửa đổi tên một số tài khỏan trong danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho NHPT như sau: - Sửa tên tài khỏan cấp I “10- Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngọai tệ, kim lọai qúy, đá qúy” thành “10- Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngọai tệ”; - Sửa tên tài khỏan cấp II “387- Tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng chờ xử lý” thành “387- Tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho NHPT chờ xử lý”; - Sửa tên tài khỏan cấp I “43- Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá” thành “43- NHPT phát hành giấy tờ có giá”; - Sửa tên các tài khỏan cấp II “462- Các khỏan phải trả cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng” thành “462- Các khỏan phải trả cho cán bộ, nhân viên NHPT; “466- Các khỏan phải trả từ các giao dịch nội bộ hệ thống tổ chức tín dụng” thành “466- Các khỏan phải trả từ các giao dịch nội bộ hệ thống NHPT”; - Sửa tên tài khỏan cấp III “4844- Qũy thưởng Ban quản lý điều hành” thành “4844- Qũy thưởng Người Quản lý, Ban Kiểm sóat”; - Sửa tên tài khỏan cấp I “60- Vốn của tổ chức tín dụng” thành “60- Vốn của NHPT”; - Sửa tên tài khỏan cấp I “61- Qũy của tổ chức tín dụng” thành “61- Qũy của NHPT”; - Sửa tên tài khỏan cấp I “69- Lợi nhuận chưa phân phối” thành “69- Kết quả họat động chưa phân phối”; - Sửa tên tài khỏan cấp I “70- Thu nhập từ họat động tín dụng” thành “70- Thu nhập từ họat động nghiệp vụ”; - Sửa tên tài khỏan cấp I “80- Chi phí họat động tín dụng” thành “80- Chi phí họat động nghiệp vụ”; - Sửa tên các tài khỏan cấp II “856- Chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng” thành “856- Chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên NHPT”; “857- Chi y tế cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng” thành “857- Chi y tế cho cán bộ, nhân viên NHPT”; “859- Chi khác cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng” thành “859- Chi khác cho cán bộ, nhân viên NHPT”; - Sửa tên tài khỏan cấp II “868- Chi về các họat động đòan thể của tổ chức tín dụng” thành “868- Chi về các họat động đòan thể của NHPT”; - Sửa tên tài khỏan cấp III “8695- Chi phí cho việc kiểm tóan, thanh tra, kiểm tra họat động tổ chức tín dụng” thành “8695- Chi phí cho việc kiểm tóan, thanh tra, kiểm tra họat động của NHPT”; - Sửa tên tài khỏan cấp I “88- Chi phí dự phòng, bảo tòan và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng” thành “88- Chi phí dự phòng”; - Sửa tên tài khỏan cấp I “96- Các giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng phát hành” thành “96- Các giấy tờ có giá của NHPT phát hành”; - Sửa tên tài khỏan cấp II “998- Tài sản, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng thế chấp, cầm cố” thành “998- Tài sản, giấy tờ có giá của NHPT thế chấp, cầm cố”.

b) Nguyên tắc kế tóan, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khỏan sửa đổi tên theo quy định tại điểm a khỏan này thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN và các văn bản sửa đổi bổ sung Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN.

  1. Đối với các tài khỏan lọai 7 - Thu nhập; lọai 8 - Chi phí; tài khỏan 39 - Lãi, phí phải thu; tài khỏan 49 - Lãi, phí phải trả, NHPT thực hiện hạch tóan theo quy định tại chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động đối với NHPT.

Điều 4. Quy định về báo cáo tài chính 1. Hệ thống báo cáo tài chính của NHPT gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

a) Báo cáo tài chính năm của NHPT, bao gồm: - Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 - NHPT - Báo cáo kết quả họat động Mẫu số B02 - NHPT - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - NHPT - Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B04 - NHPT

b) Báo cáo tài chính giữa niên độ của NHPT (dạng đầy đủ), bao gồm - Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ Mẫu số B01a - NHPT - Báo cáo kết quả họat động giữa niên độ Mẫu số B02a - NHPT - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B03a - NHPT - Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B04a - NHPT

  1. Biểu mẫu báo cáo tài chính và hướng dẫn lập, trình bày các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính của NHPT thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính:

a) Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ chuẩn mực kế tóan, các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của NHPT.

b) Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện hơn là hình thức pháp lý của các giao dịch và sự kiện đó (tôn trọng bản chất hơn hình thức).

c) Nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh tóan.

d) Các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính được sắp xếp theo tính thanh khỏan giảm dần.

đ) Các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả họat động được sắp xếp theo từng họat động nghiệp vụ, phù hợp giữa thu nhập và chi phí.

Điều 5. Quy định về báo cáo tài chính hợp nhất 1. NHPT là đơn vị có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, tòan diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập báo cáo tài chính; tình hình và kết quả họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo của đơn vị. NHPT lập báo cáo tài chính hợp nhất theo năm.

  1. Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất gồm các báo cáo: - Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất Mẫu số B01 - NHPT/HN - Báo cáo kết quả họat động hợp nhất Mẫu số B02 - NHPT/HN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Mẫu số B03 - NHPT/HN - Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Mẫu số B04 - NHPT/HN

  2. Biểu mẫu báo cáo tài chính hợp nhất của NHPT thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Phương pháp lập Báo cáo tài chính hợp nhất của NHPT thực hiện theo quy định tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Điều 6. Quy định về chứng từ kế tóan 1. NHPT được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế tóan phù hợp với đặc điểm họat động và yêu cầu quản lý của NHPT nhưng phải đảm bảo đầy đủ nội dung chủ yếu của chứng từ kế tóan quy định tại Luật kế tóan và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), và đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm sóat và dễ đối chiếu.

  1. NHPT áp dụng biểu mẫu các lọai biên lai thu tiền, biểu mẫu chứng từ kế tóan thuộc nội dung thu nộp Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành.

Điều 7. Quy định về sổ kế tóan 1. NHPT xây dựng, thiết kế biểu mẫu sổ kế tóan phù hợp với đặc điểm họat động và yêu cầu quản lý của NHPT phải đáp ứng được các yêu cầu của sổ kế tóan theo quy định tại Luật kế tóan và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), và đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm sóat và dễ đối chiếu.

  1. Tất cả các đơn vị thuộc, trực thuộc NHPT có thực hiện hạch tóan kế tóan phải mở sổ kế tóan, ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế tóan theo đúng quy định.

Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 8. Chuyển số dư trên tài khỏan kế tóan 1. NHPT thực hiện chuyển đổi số dư trên các tài khỏan đang phản ánh theo Chế độ kế tóan của NHPT ban hành theo công văn số 15682/BTC-CĐKT ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính về việc chấp thuận chế độ kế tóan áp dụng đối với NHPT và các văn bản hướng dẫn bổ sung khác cho phù hợp với quy định của Thông tư này.

  1. NHPT phải điều chỉnh lại các nội dung đang phản ánh trên các tài khỏan liên quan theo quy định của Thông tư này và đảm bảo việc trình bày báo cáo tài chính theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 9. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2023. Khi lập và trình bày báo cáo tài chính năm 2023, NHPT phải trình bày lại thông tin so sánh cho phù hợp với các quy định tại Thông tư này và Thuyết minh lý do có sự thay đổi trong chế độ kế tóan trên báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 29 - Thay đổi chính sách kế tóan, ước tính kế tóan và các sai sót.

  1. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc NHPT và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP; - Văn phòng TW và các ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu VT, Cục QLKT (b).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Võ Thành Hưng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-14-2023-tt-btc-huong-dan-ke-toan-ap-dung-doi-voi-ngan-hang-phat-trien-viet-nam--159634.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan