Thông tư số 89/2019/TT-BTCHướng dẫn kế toán áp dụng đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam

Số hiệu
89/2019/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/12/2019

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH ______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________

Số: 89/2019/TT-BTC

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam

Căn cứ Luật kế tóan số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;

Căn cứ Luật chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khóan số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật kế tóan;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/06/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13/11/2017 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở giao dịch chứng khóan và Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam;

Căn cứ Nghị định 42/2015/NĐ-CP ngày 05/05/2015 của Chính phủ về Chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/07/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về tài khỏan kế tóan, báo cáo tài chính áp dụng đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam;

  1. Thông tư này không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam đối với ngân sách Nhà nước;

  2. Những nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam thực hiện theo Hệ thống chuẩn mực kế tóan Việt Nam; các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế tóan; Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp (nếu có).

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn kế tóan áp dụng cho Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSD).

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quy định về tài khỏan kế tóan 1. Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan và nội dung, kết cấu, phương pháp ghi chép một số tài khỏan kế tóan đặc thù của VSD thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Trường hợp VSD cần bổ sung tài khỏan cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khỏan cấp 1, cấp 2 đã hướng dẫn tại Thông tư này về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

  2. VSD được mở thêm các tài khỏan từ cấp 2 trở đi đối với những tài khỏan không có quy định tài khỏan cấp 2, cấp 3 nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của VSD mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

Điều 4. Quy định về báo cáo tài chính 1. Hệ thống báo cáo tài chính của VSD gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

a) Báo cáo tài chính năm của VSD, bao gồm: - Báo cáo tình tình hình tài chính Mẫu số B 01 - VSD - VSD Báo cáo kết quả họat động kinh doanh Mẩu số B 02 - VSD - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - VSD - Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - VSD

b) Báo cáo tài chính giữa niên độ của VSD (dạng đầy đủ), bao gồm: - Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ Mẫu số B Ola - VSD - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02a - VSD - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03a - VSD - Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a - VSD

  1. Biểu mẫu báo cáo tài chính và hướng dẫn lập, trình bày các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính của VSD thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Phương thức gửi, nhận báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Chuyển đổi số dư trên sổ kế tóan 1. VSD thực hiện chuyển đổi số dư trên sổ kế tóan theo quy định tại Thông tư này.

  1. Các nội dung khác đang phản ánh chi tiết trên các tài khỏan có liên quan . nếu trái so với Thông tư này thì phải điều chỉnh lại theo quy định tại Thông tư này.

Điều 6. Điều khỏan hồi tố VSD trình bày lại thông tin so sánh trên báo cáo tài chính đối với các chỉ tiêu có sự thay đổi giữa Thông tư này và chế độ kế tóan của VSD ban hành theo Thông tư 152/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thuyết minh lý do có sự thay đổi trong Thông tư này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2020 và áp dụng bắt đầu cho năm tài chính 2020. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 152/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan đối với VSD.

  1. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc VSD và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-89-2019-tt-btc-huong-dan-ke-toan-ap-dung-doi-voi-trung-tam-luu-ky-chung-khoan-viet-nam--140487.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan