Thông tư số 102/2018/TT-BTCHướng dẫn kế toán bảo hiểm xã hội
- Số hiệu
- 102/2018/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 14/11/2018
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số 102/2018/TT-BTC Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2018
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế tóan Bảo hiểm xã hội
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và sửa đổi, bổ sung ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/ND-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/ND-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 115/2015/ND-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số 134/2015/ND-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/ND-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế tóan Bảo hiểm xã hội.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định chứng từ kế tóan, tài khỏan kế tóan, sổ kế tóan và báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ qũy bảo hiểm áp dụng cho các đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này để hạch tóan kế tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến họat động bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và các họat động khác của cơ quan bảo hiểm xã hội (sau đây gọi chung là họat động bảo hiểm xã hội).
- Những nội dung không hướng dẫn trong Thông tư này, đơn vị thực hiện theo Chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 107/2017/TT-BTC) và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các cơ quan BHXH gồm:
-
Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Văn phòng BHXH Việt Nam; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; các Ban quản lý dự án trực thuộc BHXH Việt Nam;
-
Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là BHXH tỉnh);
-
Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là BHXH huyện).
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quy định về hệ thống chứng từ kế tóan 1. Ngòai các chứng từ kế tóan ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, Thông tư này hướng dẫn bổ sung 30 chứng từ kế tóan áp dụng cho các cơ quan BHXH.
- Danh mục, biểu mẫu, giải thích nội dung và phương pháp lập 30 chứng từ kế tóan bổ sung tại Khỏan 1, Điều này được quy định tại Phụ lục số 01 “Hệ thống chứng từ kế tóan Bảo hiểm xã hội Việt Nam” ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Quy định về hệ thống tài khỏan kế tóan 1. Ngòai các tài khỏan (TK) kế tóan ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, Thông tư này hướng dẫn bổ sung 15 TK cấp 1 áp dụng cho các cơ quan BHXH như sau:
a) Tài khỏan 135- Ứng trước cho NSNN: Tài khỏan này sử dụng cho BHXH Việt Nam để phản ánh các khỏan phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan phải thu của BHXH Việt Nam với NSNN về các khỏan kinh phí đã ứng trước để chi cho các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm từ nguồn NSNN đảm bảo, chi phí khám chữa bệnh BHYT của đối tượng quân nhân, công an nhân dân do BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân phát hành thẻ BHYT và người làm công tác cơ yếu đang công tác tại các Bộ, ngành địa phương trong trường hợp vượt qũy khám chữa bệnh là chi phí ngòai phạm vi mức hưởng.
b) Tài khỏan 139- Phải thu của các đối tượng đóng bảo hiểm: Tài khỏan này phản ánh các khỏan phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan phải thu về các lọai bảo hiểm, lãi chậm đóng các lọai bảo hiểm; phải thu về số chi sai các chế độ bảo hiểm của đối tượng; phải thu bảo hiểm của đối tượng quân nhân, công an nhân dân và các khỏan phải thu bảo hiểm khác.
c) Tài khỏan 142- Phải thu nghiệp vụ thanh tóan qũy bảo hiểm: Tài khỏan này sử dụng cho BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh, BHXH huyện phản ánh quan hệ phải thu nghiệp vụ qũy bảo hiểm giữa cơ quan BHXH cấp trên với cơ quan BHXH cấp dưới hoặc ngược lại về các họat động nghiệp vụ bảo hiểm.
d) Tài khỏan 145- Phải thu họat động đầu tư qũy: Tài khỏan này phản ánh các khỏan phải thu về họat động đầu tư qũy như tiền lãi đầu tư tài chính; cổ tức, lợi nhuận được chia và các khỏan phải thu khác.
đ) Tài khỏan 175- Chi các lọai bảo hiểm của tỉnh, huyện: Tài khỏan này sử dụng cho BHXH tỉnh, BHXH huyện để phản ánh số chi các lọai bảo hiểm từ qũy bảo hiểm và NSNN đảm bảo cho các đối tượng.
e) Tài khỏan 335- Tạm thu các lọai bảo hiểm, lãi chậm đóng: Tài khỏan này dùng cho BHXH tỉnh, BHXH huyện để phản ánh các khỏan tạm thu các lọai bảo hiểm, lãi chậm đóng và các khỏan tạm thu khác (nếu có) phát sinh tại cơ quan BHXH.
g) Tài khỏan 339- Phải trả của các qũy bảo hiểm: Tài khỏan này phản ánh các khỏan phải trả giữa cơ quan BHXH tỉnh, BHXH huyện với các tổ chức, cá nhân là đối tượng có trách nhiệm đóng các lọai bảo hiểm.
h) Tài khỏan 342- Phải trả nghiệp vụ thanh tóan qũy bảo hiểm: Tài khỏan này sử dụng cho BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh, BHXH huyện phản ánh quan hệ phải trả nghiệp vụ qũy bảo hiểm giữa cơ quan BHXH cấp trên với cơ quan BHXH cấp dưới hoặc ngược lại về các họat động nghiệp vụ bảo hiểm.
i) Tài khỏan 343- Thanh tóan về chi bảo hiểm với các đơn vị ngòai ngành: Tài khỏan này sử dụng ở BHXH tỉnh, BHXH huyện để phản ánh các khỏan thanh tóan với đại diện chi trả; đơn vị sử dụng lao động; cơ sở khám chữa bệnh; cơ sở dạy nghề; trường học; cơ quan lao động và các khỏan phải thanh tóan khác.
k) Tài khỏan 346- Kinh phí cấp cho cấp dưới: Tài khỏan này chỉ mở ở các đơn vị cấp trên để theo dõi tình hình kinh phí đã cấp cho các đơn vị cấp dưới có tổ chức kế tóan riêng bằng tiền hoặc hiện vật. Các đơn vị cấp dưới khi nhận được kinh phí của đơn vị cấp trên cấp xuống không phản ánh ở tài khỏan này mà phản ánh vào các tài khỏan liên quan theo nội dung từng khỏan kinh phí đơn vị cấp trên cấp.
l) Tài khỏan 375- Thu các lọai bảo hiểm của tỉnh, huyện: Tài khỏan này sử dụng BHXH tỉnh, BHXH huyện để phản ánh số thu các lọai bảo hiểm và lãi chậm đóng các lọai bảo hiểm trên địa bàn tỉnh, huyện.
m) Tài khỏan 422- Qũy dự phòng rủi ro trong họat động đầu tư tài chính: Tài khỏan này sử dụng ở BHXH Việt Nam để phản ánh sự hình thành và tình hình sử dụng Qũy dự phòng rủi ro trong họat động đầu tư tài chính của BHXH.
n) Tài khỏan 475- Qũy bảo hiểm: Tài khỏan này chỉ sử dụng ở BHXH Việt Nam để phản ánh sự hình thành và tình hình sử dụng các lọai qũy bảo hiểm, bao gồm: qũy BHXH; qũy BHYT; qũy BHTN.
o) Tài khỏan 575- Thu các lọai bảo hiểm: Tài khỏan này chỉ sử dụng ở cơ quan BHXH Việt Nam để phản ánh và tổng hợp số thu các lọai bảo hiểm đã thực hiện trên địa bàn cả nước.
p) Tài khỏan 675- Chi từ qũy bảo hiểm: Tài khỏan này sử dụng ở BHXH Việt Nam để phản ánh số thực chi lương hưu và trợ cấp BHXH cho các đối tượng do qũy BHXH đảm bảo; chi BHYT; BHTN và chi BHXH do NSNN đảm bảo trên địa bàn cả nước.
- Danh mục tài khỏan kế tóan, nguyên tắc, kết cấu nội dung, phương pháp hạch tóan một số họat động kinh tế chủ yếu của các TK bổ sung tại Khỏan 1, Điều này được quy định tại Phụ lục số 02 “Hệ thống Tài khỏan kế tóan Bảo hiểm xã hội Việt Nam” ban hành kèm theo Thông tư này. Hướng dẫn bổ sung một số nghiệp vụ kinh tế có liên quan được quy định lại. Phụ lục số 05 “Hướng dẫn bổ sung một số nghiệp vụ kinh tế” ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Quy định về hệ thống sổ kế tóan 1. Ngòai các sổ kế tóan ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, Thông tư này hướng dẫn bổ sung 16 sổ kế tóan chi tiết áp dụng cho các cơ quan BHXH.
- Danh mục, biểu mẫu 16 sổ kế tóan bổ sung tại khỏan 1 Điều này được quy định tại Phụ lục số 03 “Hệ thống sổ kế tóan Bảo hiểm xã hội Việt Nam” ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Quy định về hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan họat động tài chính nội ngành của hệ thống BHXH Việt Nam Các đơn vị kế tóan cơ sở thuộc hệ thống BHXH Việt Nam phải lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan cho họat động tài chính nội ngành của đơn vị theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC. Đơn vị kế tóan cấp trên thuộc hệ thống BHXH Việt Nam phải lập báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định tại Thông tư số 99/2018/TT-BTC ngày 01/11/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế tóan nhà nước là đơn vị kế tóan cấp trên và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quy định lập các báo cáo khác liên quan đến họat động tài chính nội ngành của đơn vị thì các đơn vị còn phải lập các báo cáo này theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 7. Quy định về hệ thống báo cáo tài chính qũy bảo hiểm và báo cáo nghiệp vụ qũy bảo hiểm 1. Báo cáo tài chính qũy bảo hiểm a) Đối tượng lập báo cáo - Các đơn vị kế tóan cơ sở thuộc hệ thống BHXH Việt Nam phải lập Báo cáo tài chính qũy bảo hiểm theo quy định của Thông tư này. - Đơn vị kế tóan cấp trên thuộc hệ thống BHXH Việt Nam có các đơn vị trực thuộc (BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh) phải tổng hợp báo cáo tài chính qũy bảo hiểm từ các đơn vị trực thuộc theo quy định của Thông tư này. Để tổng hợp số liệu từ các đơn vị trực thuộc, đơn vị kế tóan cấp trên phải lập Bảng tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo tài chính qũy bảo hiểm (Mẫu B01/BTH-QBH, quy định tại phụ lục số 04) để hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo tài chính qũy bảo hiểm của các đơn vị kế tóan cấp dưới trực tiếp thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính qũy bảo hiểm tổng hợp, đồng thời đơn vị kế tóan cấp trên phải xác định các giao dịch nội bộ thuộc họat động qũy bảo hiểm để lọai trừ khi tổng hợp. BHXH Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn các giao dịch nội bộ phải lọai trừ khi tổng hợp báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên đối với họat động qũy bảo hiểm. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo tài chính qũy bảo hiểm (Mẫu B01/BTH-QBH) được lưu trữ tại đơn vị lập như đối với sổ kế tóan.
b) Mục đích của báo cáo tài chính qũy bảo hiểm Báo cáo tài chính qũy bảo hiểm của đơn vị kế tóan dùng để cung cấp thông tin tài chính về họat động các qũy BHXH, BHYT, BHTN (ngòai họat động tài chính nội ngành đã được quy định tại Điều 6 Thông tư này) mà nhà nước giao cho cơ quan BHXH quản lý nhằm cung cấp cho những người có liên quan để xem xét và đưa ra các quyết định về họat động của các qũy này. Báo cáo tài chính qũy bảo hiểm của đơn vị kế tóan cơ sở còn đồng thời là thông tin cơ sở để tổng hợp báo cáo tài chính qũy bảo hiểm của đơn vị kế tóan cấp trên trực tiếp. Báo cáo tài chính qũy bảo hiểm tổng hợp do BHXH Việt Nam lập đồng thời được sử dụng để cung cấp thông tin cho KBNN lập báo cáo tài chính nhà nước theo quy định.
c) Thời hạn nộp báo cáo tài chính qũy bảo hiểm Thời hạn nộp báo cáo tài chính qũy bảo hiểm do BHXH Việt Nam quy định để đảm bảo thời gian tổng hợp số liệu cho lập báo cáo tài chính nhà nước và báo cáo các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định.
d) Công khai báo cáo tài chính qũy bảo hiểm Báo cáo tài chính qũy bảo hiểm được công khai theo quy định của pháp luật kế tóan, pháp luật quy định về qũy BHXH, BHYT, BHTN và các văn bản khác có liên quan.
đ) Danh mục, mẫu biểu, giải thích nội dung và phương pháp lập hệ thống báo cáo tài chính qũy bảo hiểm quy định tại Phụ lục số 04 “Hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ qũy bảo hiểm do hệ thống BHXH Việt Nam quản lý” ban hành kèm theo Thông tư này.
- Báo cáo nghiệp vụ về họat động qũy bảo hiểm a) Danh mục, mẫu biểu của hệ thống báo cáo nghiệp vụ về họat động qũy bảo hiểm quy định tại Phụ lục số 04 “Hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ qũy bảo hiểm do hệ thống BHXH Việt Nam quản lý” ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Giải thích nội dung, phương pháp lập và kỳ hạn lập hệ thống báo cáo nghiệp vụ về họat động qũy bảo hiểm do BHXH Việt Nam hướng dẫn nhằm phù hợp với yêu cầu quản lý và báo cáo cơ quan có thẩm quyền, c) Ngòai các báo cáo quy định tại chế độ này, các đơn vị trong hệ thống BHXH Việt Nam còn phải lập các báo cáo khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (nếu có). Các yêu cầu báo cáo số liệu khác giữa các đơn vị trong nội bộ hệ thống BHXH do BHXH Việt Nam hướng dẫn phù hợp với yêu cầu quản lý.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 178/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế tóan BHXH.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Cục trưởng Cục quản lý giám sát kế tóan, kiểm tóan; Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp; Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này.
- Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam chịu trách nhiệm quy định và hướng dẫn các cơ quan BHXH cấp dưới về nội dung và phương pháp ghi chép sổ kế tóan nghiệp vụ qũy bảo hiểm; nội dung và phương pháp lập báo cáo nghiệp vụ qũy bảo hiểm theo mẫu biểu đã được quy định tại Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-102-2018-tt-btc-huong-dan-ke-toan-bao-hiem-xa-hoi--134337.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch