Thông tư số 40-TC/CĐKTHướng dẫn kế toán các nghiệp vụ thu, chi bằng ngoại tệ
- Số hiệu
- 40-TC/CĐKT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/07/1991
Toàn văn
THÔNG TƯ SỐ 40/TC-CĐKT NGÀY 12-7-1991 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN KẾ TÓAN CÁC NGHIỆP VỤ THU, CHI BẰNG NGỌAI TỆ Từ khi nhà nước công bố xóa bỏ tỷ giá kết tóan nội bộ việc chuyển đổi ngọai tệ ra tiền Việt nam để ghi sổ kế tóan và lập báo cáo kế tóan ở các đơn vị có thu, chi ngọai tệ được thực hiện mỗi nơi một khác thiếu nhất quán, nhiều trường hợp không phản ánh trung thực và sai nguyên tắc kế tóan. Để khắc phục tình trạng trên, Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp kế tóan các nghiệp vụ thu, chi bằng ngọai tệ ở các đơn vị kinh tế như sau: I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
-
Các đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện việc ghi sổ kế tóan và lập báo cáo kế tóan theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Ngân hàng Việt Nam. Các nghiệp vụ thu, chi bằng ngọai tệ phát sinh phải được ghi sổ bằng nguyên tệ và chuyển đổi ra tiền Việt Nam theo nguyên tắc qui định tại Thông tư này.
-
Nguyên tắc chuyển đổi ra tiền Việt Nam để ghi sổ kế tóan như sau: - Giá trị tài sản cố định, nguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ, hàng hóa mua bằng ngọai tệ được ghi sổ kế tóan bằng tiền Việt Nam theo tỷ giá mua ngọai tệ của Ngân hàng công bố (giá Ngân hàng mua vào dưới đây gọi tắt là tỷ giá Ngân hàng), tại thời điểm ghi tăng tài sản đó. Trong quá trình sử dụng sau này việc đánh giá lại tài sản đã mua sắm bằng ngọai tệ, được thực hiện như tài sản mua sắm bằng tiền Việt Nam. - Các khỏan chi phí và doanh thu trực tiếp bằng ngọai tệ (vốn bằng tiền) được ghi sổ kế tóan bằng tiền Việt Nam theo tỷ giá Ngân hàng tại thời điểm phát sinh chi phí và doanh thu. - Để đơn giản công việc kế tóan vốn bằng tiền, bằng ngọai tệ (tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khỏan công nợ bằng ngọai tệ (công nợ trong thanh tóan, các khỏan vay) phát sinh hàng ngày được ghi sổ bằng nguyên tệ và bằng tièn Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan. Tỷ giá hạch tóan là tỷ giá Ngân hàng tại thời điểm đầu mỗi tháng (hoặc đầu mỗi quí nếu biến động ít). Cuối tháng (hoặc cuối quí) tiến hành điều chỉnh tỷ giá hạch tóan theo tỷ giá Ngân hàng tại thời điểm đó và lấy tỷ giá này làm tỷ giá hạch tóan của tháng (hoặc quí) tiếp theo. Đối với những đơn vị ít phát sinh các nghiệp vụ thu chi bằng ngọai tệ thì ghi sổ theo tỷ giá Ngân hàng khi phát sinh.
-
Số chênh lệch giữa tỷ giá hạch tóan áp dụng trong tháng (hoặc trong quí) với tỷ giá Ngân hàng trong từng lần phát sinh ngọai tệ và số chênh lệch do điều chỉnh tỷ giá vào đầu tháng (hoặc đầu quí) được phản ánh trên tài khỏan 65 "Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá" (651 - Chênh lệch tỷ giá). Cuối năm, tổng hợp TK 65 xác định số dư và xử lý theo chế độ bảo tòan vốn của nhà nước.
-
Đối với đơn vị thu, chi nhiều lọai ngọai tệ khác nhau thì dùng tỷ giá Ngân hàng để xác định tỷ giá hạch tóan riêng cho từng lọai. Những ngọai tệ nào không có tỷ giá Ngân hàng thì trước khi chuyển đổi ra tiền Việt Nam phải chuyển đổi ra đồng đô la Mỹ theo tỷ giá giữa đồng ngọai tệ đó với đồng đô la Mỹ do Ngân hàng thông báo. II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
-
Khi mua sắm tài sản, vật tư, hàng hóa... ghi: Nợ TK 10, 21, 22, 23 - theo tỷ giá Ngân hàng Có TK 60 -"Thanh tóan với người bán" - theo tỷ giá hạch tóan. Có TK 65 - Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá (651) (hoặc ghi Nợ TK 65 - 651: Khi tỷ giá hạch tóan lớn hơn tỷ giá Ngân hàng)
-
Khi phát sinh các chi phí ghi: Nợ TK 30, 31, 34... theo tỷ giá Ngân hàng Có TK 60 - Thanh tóan với người bán - theo tỷ giá hạch tóan. Có TK 65 - Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá (651) (Hoặc ghi Nợ TK 65 - 651: Khi tỷ giá hạch tóan lớn hơn tỷ giá Ngân hàng).
-
Thanh tóan cho người bán, ghi: Nợ TK 60 - Thanh tóan với người bán - theo tỷ giá hạch tóan. Có TK 50, 51, 90, 91, 92 - theo tỷ giá hạch tóan (đồng thời ghi gốc nguyên tệ).
-
Trả nợ vay, ghi: Nợ TK 90, 91, 92 - theo tỷ giá hạch tóan Có TK 50, 51 - theo tỷ giá hạch tóan (đồng thời ghi gốc nguyên tệ).
-
Khi phát sinh doanh thu, ghi: Nợ TK 61 - Thanh tóan với người mua - theo tỷ giá hạch tóan (đồng thời ghi gốc nguyên tệ). Có TK 40 - Tiêu thụ và kết quả - theo tỷ giá Ngân hàng. Có TK 65 - Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá (651) (hoặc ghi nợ TK 65 (651): khi tỷ giá hạch tóan thấp hơn tỷ giá Ngân hàng).
-
Khi thu được ngọai tệ ghi: Nợ TK 50, 51 - theo tỷ giá hạch tóan. Có TK 61 - Thanh tóan với người mua - theo tỷ giá hạch tóan (đồng thời ghi gốc nguyên tệ). Trong trường hợp đơn vị có các khỏan nợ phải thu hoặc phải trả bằng ngọai tệ nhưng khi thực thanh tóan lại thu hoặc trả bằng tiền Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận thanh tóan thì kế tóan ghi giảm nợ bằng ngọai tệ theo tỷ giá hạch tóan, ghi số tiền Việt Nam thực thu hoặc thực trả theo tỷ giá thỏa thuận thanh tóan, số chênh lệch giữa tỷ giá hạch tóan với tỷ giá thỏa thuận thanh tóan phản ánh trên TK 65 "Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá:(651).
-
Khi mua ngọai tệ, ghi: Nợ TK 50, 51, (503, 512) - theo tỷ giá hạch tóan (đồng thời ghi gốc nguyên tệ) Có TK 50, 51, (501, 511) - theo tỷ giá mua thực tế. Có TK 65 - Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá (651) (Hoặc ghi nợ TK 65 (651): khi tỷ giá hạch tóan thấp hơn tỷ giá mua thực tế).
-
Khi bán ngọai tệ, ghi: Nợ TK 50, 51, (501, 511) - theo tỷ giá bán thực tế Có TK 50, 51, (503, 512) - theo tỷ giá hạch tóan (đồng thời ghi gốc nguyên tệ). Có TK 65 - Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá (651). ( Hoặc ghi Nợ TK 65 (651): khi tỷ giá hạch tóan lớn hơn tỷ giá bán thực tế).
-
Cuối tháng (hoặc cuối quí) khi điều chỉnh tỷ giá hạch tóan, kế tóan phải xác định số dư vốn bằng tiền và các khỏan công nợ bằng ngọai tệ để xử lý. - Nếu tỷ giá Ngân hàng cao hơn tỷ giá hạch tóan đang ghi sổ, căn cứ số chênh lệnh, ghi: Nợ TK 50, 51, 52 và nợ TK 60, 61, 62... (nếu có số dư nợ) Có TK 65 - Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá (651) Và: Nợ TK 65 - Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá (651) Có TK 60, 61...90. 91, 92 (nếu có số dư Có) - Nếu tỷ giá Ngân hàng thấp hơn tỷ giá hạch tóan đang ghi sổ, căn cứ chênh lệch, ghi: Nợ TK 65 - Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá (615) Có TK 50, 51, 52 và Có TK 60, 61, 62...(nếu có số dư Nợ) Và: Nợ TK 60, 61... 90, 91, 92 (nếu có số dư Có) Có TK 65 - Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá (651).
-
Cuối năm, số chênh lệch tỷ giá phát sinh (số dư tiểu khỏan 651 - chênh lệch tỷ giá) nếu lớn thì giải quyết riêng, nếu nhỏ thì được kết hợp với số chênh lệch chỉ số giá phát sinh (số dư tiểu khỏan 652 - chỉ số giá) để xác định tổng số chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá (số dư TK
-
phải xử lý. Việc xử lý chênh lệch tỷ giá trong cả 2 trường hợp trên được tiến hành như sau: - Nếu các tiểu khỏan 651, 652 hoặc tài khỏan 65 có số dư Có, nghĩa là giá trị vốn hiện có lớn hơn giá trị nguồn vốn, do đó phải căn cứ giá trị các nguồn vốn phải bảo tòan theo qui định của Nhà nước để nếu giá trị các nguồn vốn hiện có chưa đủ so với số phải bảo tòan thì đơn vị dùng nguồn chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá để bảo tòan. Số chênh lệch còn lại sau khi đã bảo tòan đủ vốn được coi như khỏan thu nhập trong niên độ kế tóan của đơn vị. Khi dùng nguồn chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá để bảo tòan vốn, ghi: Nợ TK 65 - Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá. Có TK 80, 81. Khi chuyển số chênh lệch còn lại vào thu nhập, ghi: Nợ TK 65 - Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá. Có TK 70 -"thu nhập". - Nếu các tiểu khỏan 651, 652 hoặc tài khỏan 65 có số dư Nợ, nghĩa là giá trị vốn hiện có của đơn vị nhỏ hơn giá trị nguồn vốn, do đó đơn vị phải tính tóan, bù đắp cho đủ theo chế độ bảo tòan vốn qui định. Khỏan chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá (dư Nợ TK
-
được kết chuyển vào tài khỏan 70 coi như khỏan lỗ trong niên độ kế tóan. Kế tóan ghi: Nợ TK 70 "Thu nhập" Có TK 65 "Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá". Trên đây là một số điểm hướng dẫn kế tóan các nghiệp vụ thu chi bằng ngọai tệ, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, U ỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện thống nhất kể từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, các ngành và các địa phương kịp thời phản ánh cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn thêm.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-40-tc-cdkt-huong-dan-ke-toan-cac-nghiep-vu-thu-chi-bang-ngoai-te--11381.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch