Thông tư số 16/TC-CĐKTHướng dẫn kế toán kết quả tổng kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định 0 giờ ngày 1/9/1980
- Số hiệu
- 16/TC-CĐKT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 20/10/1980
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH _________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________
Số: 16-TC/CĐKT
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 1980 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 16/TC-CĐKT NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 1980 HƯỚNG DẪN KẾ TÓAN KẾT QUẢ TỔNG KIỂM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 0 GIỜ NGÀY 1-9-1980 Cuộc tổng kiểm kê tài sản tiến hành vào thời điểm 0 giờ ngày 1/9/1980 khác với các cuộc tổng kiểm kê tài sản tiến hành hàng năm là cùng với việc tổng kiểm kê đồng thời tiến hành đánh giá lại tài sản theo hệ thống giá thống nhất và xác định giá trị hao mòn thực tế của TSCĐ. Do có đặc điểm đó cho nên việc ghi chép kế tóan kết quả tổng kiểm kê và đánh giá lại tài sản lần này có những nội dung mới so với các đợt tổng kiểm kê hàng năm. Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm dưới đây để các ngành, các địa phương và các đơn vị cơ sở thực hiện thống nhất. I. KẾ TÓAN KẾT QUẢ TỔNG KIỂM KÊ Kế tóan kết quả tổng kiểm kê là kế tóan số lượng và giá trị (tính theo giá ghi sổ trước khi đánh giá lại) những vật tư, tài sản thừa hoặc thiếu phát hiện trong tổng kiểm kê tại thời điểm 0 giờ ngày 1/9/1980. Việc ghi sổ các kết quả tổng kiểm kê lần này cũng phải theo đúng những quy định trong các chế độ kế tóan hiện hành. Để giúp các cơ sở có điều kiện thuận lợi thực hiện đúng những quy định hiện hành trong việc ghi chép kế tóan các kết quả tổng kiểm kê, Bộ Tài chính nhắc lại một số điểm cơ bản.
-
Về kế tóan tài sản cố định thừa, thiếu phát hiện trong tổng kiểm kê. - Tài sản cố định thừa phát hiện trong tổng kiểm kê thực chất là TSCĐ của đơn vị để ngòai sổ sách. Đối với những TSCĐ này, ngay sau khi báo cáo kết quả tổng kiểm kê được thủ trưởng đơn vị duyệt y, kế tóan căn cứ vào các tài liệu kiểm kê và hồ sơ TSCĐ, lập thẻ TSCĐ, ghi sổ TSCĐ và hạch tóan tăng TSCĐ, vốn cố định. Nếu TSCĐ thừa nói trên là TSCĐ đang sử dụng thì phải căn cứ vào tỷ lệ khấu hao xác định số khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn trong thời gian sử dụng để tính thêm vào giá thành hoặc phí tổn lưu thông trong kỳ, đồng thời hạch tóan giá trị hao mòn TSCĐ theo số khấu hao cơ bản đã xác định (Nợ TK 85 - vốn cơ bản, có TK 02 - khấu hao TSCĐ). Trường hợp TSCĐ thừa phát hiện trong kiểm kê được xác định TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Nếu không xác định được đơn vị chủ tài sản thì phải báo cáo lên cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp biết để xử lý. Kế tóan căn cứ vào tài liệu kiểm kê hạch tóan vào tài khỏan ngòai bảng tổng kết tài sản để theo dõi. - Tài sản cố định thiếu phát hiện trong tổng kiểm kê không thuộc quyền quyết định của thủ trưởng đơn vị, phải truy cứu nguyên nhân, xác định người chịu trách nhiệm và xử lý theo đúng chế độ, nguyên tắc, đồng thời lập báo cáo kèm theo các kiến nghị gửi lên cơ quan chủ quản cấp trên quyết định. Kế tóan căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, ghi giảm TSCĐ, vốn cố định, đồng thời chuyển giá trị còn lại của TSCĐ thiếu sang tài khỏan tài sản hư hỏng, thiếu hoặc thừa chờ giải quyết (Nợ TK
-
Có TK 85.2). Khi nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ vào quyết định, kế tóan ghi sổ theo quy định chung, nếu người phạm lỗi phải bồi thường thì ghi vào tài khỏan Thanh tóan bồi thường vật chất (Nợ TK
-
Có TK 84), nếu được giảm vốn ghi vào tài khỏan Vốn cơ bản (Nợ TK 85.2. Có TK
- và nếu đưa vào lỗ, ghi vào tài khỏan Lãi - Lỗ (Nợ TK
-
Có TK 84).
-
Về kế tóan vật tư hàng hóa thừa thiếu phát hiện trong tổng kiểm kê. Trong quá trình tổng kiểm kê, mọi vật tư hàng hóa thiếu hụt hoặc dôi thừa đều phải xác định nguyên nhân, và người chịu trách nhiệm, đồng thời tùy từng trường hợp để ghi sổ kế tóan: - Đối với vật tư hàng hóa thừa thiếu được kiểm tra xác minh là ghi chép nhầm lẫn trên sổ sách (thứ này ghi thừa, thứ kia ghi thiếu), kế tóan tiến hành điều chỉnh lại sổ sách. - Đối với vật tư hàng hóa dôi thừa trong định mức, sau khi được thủ trưởng đơn vị duyệt y, kế tóan ghi tăng giá trị vật tư, hàng hóa và ghi giảm các chi phí có liên quan: Nợ các TK vật tư hàng hóa liên quan (05, 06, 07, 08, 40,...), Có TK 25, hoặc TK 26, 27, 44,... - Đối với vật tư, hàng hóa dôi thừa trên định mức vượt quá quyền hạn của thủ trưởng đơn vị phải báo cáo lên cơ quan chủ quản cấp trên giải quyết, kế tóan ghi sổ: Nợ các TK vật tư, hàng hóa liên quan (05, 06, 07, 08, 40,...), Có TK 84 - Tài sản hư hỏng, thiếu hụt hoặc thừa chờ giải quyết. Khi có quyết định của cơ quan chủ quản cấp trên, kế tóan ghi sổ như sau: Nếu quyết định cho tăng vốn thì hạch tóan vào tài khỏan Vốn cơ bản (Nợ TK 84, Có TK 85.2). Nếu quyết định nộp ngân sách thì hạch tóan vào tài khỏan Thanh tóan với Ngân sách (Nợ TK 84, Có TK 71 và khi nộp: Nợ TK 71, Có TK 51). Nếu quyết định cho vào lãi thì hạch tóan vào tài khỏan Lãi - Lỗ (Nợ TK 84, Có TK 99). - Đối với vật tư hàng hóa thiếu hụt trong định mức, sau khi được thủ trưởng đơn vị duyệt y, kế tóan ghi tăng chi phí sản xuất hoặc chi phí lưu thông và ghi giảm giá trị vật tư hàng hóa: Nợ TK 25, hoặc TK 26, 27, 44,..., Có các TK vật tư, hàng hóa liên quan (05, 06, 07, 08, 40). - Đối với vật tư, hàng hóa thiếu hụt quá định mức, kể cả số thiếu của những vật tư, hàng hóa không có định mức dôi hao tự nhiên, thủ trưởng đơn vị phải nghiên cứu xử lý hoặc báo cáo lên cơ quan chủ quản cấp trên xử lý (nếu các khỏan thiếu vượt quá quyền hạn xử lý của thủ trưởng đơn vị). Trong khi chờ đợi xử lý, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 84 - tài sản hư hỏng, thiếu hụt hoặc thừa chờ giải quyết. Có các tài khỏan vật tư, hàng hóa liên quan (05, 06, 07, 08, 40...). Khi có quyết định xử lý, kế tóan ghi sổ như sau: Nếu quyết định cho vào lỗ, thì hạch tóan vào tài khỏan Lãi - Lỗ (Nợ TK 99, Có TK 84). Nếu quyết định người phạm lỗi phải bồi thường thì hạch tóan vào tài khỏan thanh tóan bồi thường vật chất (Nợ TK 75 - Có TK 84). Nếu quyết định giảm vốn thì hạch tóan vào tài khỏan Vốn cơ bản (Nợ 85.2 - Có TK 84).
-
Kế tóan các khỏan thừa, thiếu về vốn bằng tiền và tài sản khác trong kiểm kê. Mọi trường hợp thừa thiếu vốn bằng tiền và tài sản khác cũng phải xác định nguyên nhân và người chịu trách nhiệm, kế tóan ghi sổ như sau: Trường hợp thừa qũy tiền mặt, trước hết kế tóan phải ghi nhập qũy: Nợ TK 50 - Qũy tiền mặt. Có TK 76 - Các khỏan phải thu phải trả. Sau đó tùy theo nguyên nhân đã được xác minh và ghi sổ. Nếu khỏan thừa đó là do người mua thanh tóan nhầm thì phải trả lại người mua: Nợ TK 76 - Các khỏan phải thu, phải trả, Có TK 50 - Qũy tiền mặt. Nếu không xác định được nguyên nhân thì số thừa đó phải nộp vào Ngân sách Nhà nước: Nợ TK 76 - Khỏan phải thu, phải trả, Có TK 71 - Thanh tóan với ngân sách. Khi nộp, ghi: Nợ TK 71 - Thanh tóan với Ngân sách, Có TK 50 - Qũy tiền mặt. Trường hợp thiếu qũy tiền mặt, người giữ qũy phải chịu trách nhiệm bồi thường, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 75 - Các khỏan bồi thường vật chất, Có TK 50 - Qũy tiền mặt. Khi nhận được tiền bồi thường, ghi: Nợ TK 50 - Qũy tiền mặt. Có TK 75 - Các khỏan bồi thường vật chất. Trường hợp trừ vào lương của người phải bồi thường thì ghi: Nợ TK 69 - Thanh tóan với công nhân viên chức. Có TK 75 - Các khỏan bồi thường vật chất. Đối với các khỏan tiền gửi ngân hàng, sau khi đã kiểm tra đối chiếu giữa chứng từ với sổ sách kế tóan, giữa sổ sách kế tóan với các bản sao kê của ngân hàng, nếu có chênh lệch thì phải cùng ngân hàng xác minh, điều chỉnh lại sổ sách. Đối với các khỏan thanh tóan, mọi chênh lệch giữa chứng từ và sổ sách của đơn vị và giữa chứng từ, sổ sách kế tóan của đơn vị với chứng từ, sổ sách kế tóan của khách nợ, chủ nợ, hai bên phải cùng nhau xác minh để điều chỉnh sổ sách. Nếu có những khỏan nợ còn đang tranh chấp hay những khỏan nợ dây dưa, khê đọng, không rõ khách nợ, chủ nợ và những khỏan nợ khó đòi, đơn vị phải báo cáo lên cấp có thẩm quyền xử lý. Chỉ khi nào có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế tóan mới ghi sổ. II. KẾ TÓAN KẾT QUẢ, ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN Kế tóan kết quả đánh giá lại tài sản là kế tóan khỏan chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị của tài sản hiện có do đánh giá lại theo hệ thống giá hiện hành. Ngòai ra đối với TSCĐ trong đợt tổng kiểm kê lần này còn xác định lại mức độ hao mòn thực tế, do đó còn phải kế tóan khỏan chênh lệch giữa giá trị hao mòn thực tế tính theo giá đánh lại và giá trị hao mòn theo sổ sách. Việc phản ánh vào sổ sách kế tóan kết quả đánh giá lại tài sản dẫn đến sự biến động về vốn và các chỉ tiêu kế họach trong năm. Vì vậy khác với kết quả tổng kiểm kê, kết quả đánh giá lại tài sản chỉ được phản ánh vào sổ sách kế tóan khi có quyết định của cấp có thẩm quyền và theo một thời điểm thống nhất trong cả nước. Cụ thể như sau. Kế tóan khỏan chênh lệch, tăng giảm giá trị tài sản do đánh giá lại theo hệ thống giá hiện hành. a. Kế tóan khỏan chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị vật tư, hàng hóa: Sau khi đánh giá lại theo hệ thống giá hiện hành, nếu có chênh lệch tăng hoặc giảm giá, kết tóan căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá lại đã được thủ trưởng đơn vị duyệt y, xác định khỏan chênh lệch tăng hoặc giảm giá của từng lọai vật tư hàng hóa và ghi sổ. Nếu chênh lệch tăng giá: Nợ các TK vật tư, hàng hóa liên quan (05, 06, 07, 08, 40...). Có TK 15 - Đánh giá lại vật tư, hàng hóa. Nếu chênh lệch giảm giá: Nợ TK 15 - Đánh giá lại vật tư, hàng hóa. Có các TK vật tư, hàng hóa liên quan (05, 06, 07, 08, 40). Khi có quyết định của Bộ trưởng, Tổng cục trưởng (đối với các đơn vị trực thuộc Trung ương) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với các đơn vị trực thuộc địa phương) cho phép ghi tăng hoặc giảm vốn, kế tóan ghi: Nếu tăng vốn: Nợ TK 15 - Đánh giá lại vật tư, hàng hóa. Có TK 85 - Vốn cơ bản (85.2). Nếu giảm vốn: Nợ TK 85 - Vốn cơ bản (85.2). Có TK 15 - Đánh giá lại vật tư, hàng hóa. Mọi nghiệp vụ nhập xuất kho vật tư, hàng hóa kể từ sau thời điểm 0 giờ ngày 1/9/1980 (tức là thời điểm cho đánh giá lại theo giá mới) đều được thực hiện theo giá mới (giá hiện hành). Đối với những công cụ lao động thuộc tài sản lưu động sau khi đánh giá lại đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thì chỉ được ghi chuyển thành TSCĐ (ghi tăng TSCĐ, vốn cố định; ghi giảm tài sản lưu động và vốn lưu động) sau khi đã phản ánh xong kết quả đánh giá lại tài sản vào sổ sách kế tóan và được cơ quan chủ quản cấp trên cho phép. b. Kế tóan chênh lệch tăng, giảm giá tài sản cố định do đánh giá lại: Khỏan chênh lệch tăng hoặc giảm nguyên giá tài sản cố định do đánh giá lại được phép ghi tăng hoặc giảm vốn cố định trên sổ sách kế tóan khi có quyết định của Bộ trưởng, Tổng cục trưởng (đối với các đơn vị trực thuộc Trung ương) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với các đơn vị trực thuộc địa phương). Những TSCĐ có đánh giá lại thì nguyên giá mới phải được thể hiện trên thẻ tài sản của đối tượng tài sản cố định đó. Trong thời gian từ sau khi đánh giá lại đến thời điểm được ghi tăng hoặc giảm vốn nếu TSCĐ chuyển giao, nhượng bán hoặc thanh lý thì trên các chứng từ gốc phải phản ánh cả hai giá. Kế tóan đơn vị nhận và đơn vị giao ghi tăng hoặc giảm giá trị TSCĐ theo nguyên giá cũ, đồng thời theo dõi riêng khỏan chênh lệch do đánh giá lại của những TSCĐ tăng hoặc giảm để sau này trừ ra hoặc cộng vào kết quả tổng hợp về đánh giá lại TSCĐ khi có quyết định ghi tăng hoặc giảm vốn của Nhà nước ở mỗi đơn vị. c. Kế tóan khỏan chênh lệch giữa giá trị hao mòn thực tế tính theo giá đánh lại và giá trị hao mòn (số khấu hao cơ bản đã trích) trên sổ sách của tài sản cố định: Khỏan chênh lệch này được phản ảnh vào sổ sách kế tóan đồng thời với kết quả đánh giá lại TSCĐ. Nếu chênh lệch tăng, ghi: Nợ TK 85 - Vốn cơ bản (85.1). Có TK 02 - Khấu hao tài sản cố định. Nếu chênh lệch giảm, ghi: Nợ TK 02 - Khấu hao tài sản cố định, Có TK 85 - Vốn cơ bản (85.1). Ngòai ra phải xác định khỏan chênh lệch về số khấu hao cơ bản đã trích kể từ thời điểm đánh giá lại (0 giờ ngày 1/9/1980) đến thời điểm được ghi tăng, giảm vốn để ghi tăng hoặc giảm giá trị hao mòn của TSCĐ. Số chênh lệch này được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao cơ bản nhân (x) với nguyên giá mới của TSCĐ, kết quả tìm được so sánh với số khấu hao cơ bản tính theo nguyên giá cũ trong khỏang thời gian nói trên. Khỏan chênh lệch này được hạch tóan tăng hoặc giảm giá trị hao mòn của TSCĐ như các bút tóan trên. Trên đây, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về kế tóan kết quả của cuộc tổng kiểm kê và đánh giá lại tài sản 0 giờ ngày 1/9/1980. Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương bàn bạc với Bộ Tài chính để giải quyết. Đào Thiện Thi (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-16-tc-cdkt-huong-dan-ke-toan-ket-qua-tong-kiem-ke-va-danh-gia-lai-tai-san-co-dinh-0-gio-ngay-1-9-1980--1456.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch