Thông tư số 78/2020/TT-BTCHướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự

Số hiệu
78/2020/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
14/08/2020
Lĩnh vực
Tài chính

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2020/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2020 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KẾ TÓAN NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 28 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế tóan;

Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 03 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chứng từ kế tóan, tài khỏan kế tóan, sổ kế tóan, báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự và các nội dung khác có liên quan áp dụng cho các đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này để hạch tóan kế tóan các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thi hành án dân sự, bao gồm:

  1. Tiền, tài sản phát sinh trong quá trình thi hành án theo từng quyết định thi hành án;

  2. Tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng;

  3. Tình hình thanh tóan trong nội bộ và bên ngòai của các cơ quan Thi hành án dân sự và các họat động khác giao cho kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự thực hiện theo quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các đơn vị gồm:

  1. Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;

  2. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Cục Thi hành án dân sự);

  3. Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Chi cục Thi hành án dân sự);

  4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự.

Điều 3. Đơn vị tiền tệ trong kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế tóan. Trường hợp thu - chi bằng ngọai tệ phải ghi sổ theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan.

  1. Đối với vàng, bạc, đá qúy khi thu vào, xuất ra để tạm giữ hay thanh tóan trả cho đương sự thì phải theo dõi số lượng, trọng lượng và quy ra tiền theo đơn giá hạch tóan, đồng thời theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, phẩm cấp và giá trị vàng, bạc, đá qúy theo từng quyết định thi hành án.

  2. Trường hợp phải thanh tóan bằng ngọai tệ hoặc vàng, bạc, đá qúy thì căn cứ vào quyết định thi hành án dân sự thanh tóan bằng ngọai tệ hoặc vàng, bạc, đá qúy. Trường hợp một trong các bên có yêu cầu xin thanh tóan bằng các phương thức khác so với quyết định thi hành án thì do các bên trực tiếp thỏa thuận trên cơ sở số lượng ghi trong quyết định thi hành án.

  3. Giá hạch tóan trên cơ sở giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ do Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Kế tóan tự xác định căn cứ biểu giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành hoặc giá của thị trường tại thời điểm ghi sổ. Trường hợp không thể xác định được giá hạch tóan thì hạch tóan theo giá quy ước. Giá hạch tóan được phép tính tròn số và sử dụng trong suốt quá trình thi hành án của mỗi quyết định thi hành án cụ thể, nhưng không được sử dụng làm căn cứ bán đấu giá, trao đổi, thanh tóan bằng tiền thay ngọai tệ, vàng, bạc, đá qúy và tài sản khác hoặc làm căn cứ thu phí. Trường hợp có căn cứ xác định giá hạch tóan (tăng hoặc giảm) thì đơn vị phải ghi sổ bổ sung (tăng hoặc giảm) giá hạch tóan phần chênh lệch so với số đã ghi sổ trước đó.

  4. Trường hợp vàng, bạc, đá qúy, ngọai tệ, tài sản khác là vật chứng tạm giữ của các vụ án trong thời gian chờ xử lý được bảo quản trong các túi hoặc kiện niêm phong được gửi tại KBNN hoặc để trong kho tạm giữ của cơ quan Thi hành án dân sự mà không xác định được giá trị tương đương thì được tính theo giá quy ước để ghi sổ kế tóan trên tài khỏan ngòai bảng.

  5. Kế tóan hiện vật sử dụng đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Việt Nam (như cái, chiếc, kg, hộp, chai, mét). Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế tóan chi tiết nhưng sau đó phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức.

Điều 4. Kỳ kế tóan 1. Kỳ kế tóan năm: Tính tròn 12 tháng theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 30 tháng 9 năm sau.

  1. Kỳ kế tóan qúy: Tính từ ngày 01 tháng đầu qúy đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối qúy.

  2. Kỳ kế tóan tháng: Tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.

Điều 5. Kiểm kê tài sản 1. Các cơ quan Thi hành án dân sự phải kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường để xác định số tiền qũy có trong kết, tài sản, vật chứng bảo quản trong kho đảm bảo khớp đúng với số liệu ghi trong sổ kế tóan tại thời điểm kiểm kê. Trường hợp kết quả kiểm kê có chênh lệch với sổ kế tóan thì phải kiểm tra, rà sóat, tìm nguyên nhân và báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý số chênh lệch đó, nếu thiếu thì phải quy trách nhiệm vật chất để xử lý.

Căn cứ vào ý kiến xử lý chênh lệch kết quả kiểm kê, kế tóan tiến hành điều chỉnh lại sổ kế tóan để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế tóan khớp đúng với số thực tế.

  1. Kiểm kê định kỳ: Thực hiện định kỳ vào cuối qúy và cuối niên độ kế tóan trước khi lập báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự.

  2. Kiểm kê bất thường: Đơn vị phải tiến hành kiểm kê bất thường trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa họan, bàn giao, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách đơn vị, các sự cố bất thường khác và theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 6. Kiểm tra kế tóan Các cơ quan Thi hành án dân sự phải chịu sự kiểm tra kế tóan định kỳ của cơ quan Thi hành án dân sự cấp trên và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Nội dung kiểm tra kế tóan thực hiện theo quy định của pháp luật kế tóan. Thủ trưởng và kế tóan các cơ quan Thi hành án dân sự phải chấp hành các quyết định kiểm tra tài chính, kế tóan của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nhiệm vụ kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Nhiệm vụ kế tóan tại Cục và Chi cục Thi hành án dân sự a) Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế tóan của họat động thi hành án dân sự và tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng trong quá trình thi hành án của đơn vị. Mở sổ kế tóan, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo đúng quy định.

b) Kiểm tra, giám sát các khỏan thu của các đối tượng; các khỏan chi trả, hòan trả cho các đối tượng; các khỏan nộp ngân sách nhà nước; tình hình nhập, xuất qũy, tình hình quản lý tài sản tạm giữ, vật chứng trong quá trình thi hành án; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế tóan trong thi hành án dân sự.

c) Theo dõi, giám sát và quản lý các khỏan thu về thi hành án do các trại giam thực hiện.

d) Định kỳ hàng tháng, qúy, năm đối chiếu chi tiết sổ thu - chi, nhập - xuất tiền và tài sản giữa sổ kế tóan với từng hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên (nếu có phát sinh) để có biện pháp xử lý kịp thời, dứt điểm những tồn đọng hoặc chênh lệch phát sinh theo đúng quy định của pháp luật về kế tóan, tài chính và thi hành án dân sự. Đối với hồ sơ thi hành án xong phải đối chiếu trước khi duyệt đưa hồ sơ vào lưu trữ.

đ) Lập, nộp đúng hạn, đầy đủ các báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự, báo cáo tài chính theo quy định; Đối với Cục Thi hành án dân sự ngòai việc lập báo cáo phát sinh tại tỉnh, còn phải tổng hợp số liệu và lập báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự tòan tỉnh gửi cho Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp.

e) Phân tích thông tin, số liệu kế tóan về thi hành án nhằm giúp cho Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự và cơ quan quản lý cấp trên nắm được tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng cũng như họat động thi hành án của đơn vị.

g) Cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện chế độ tài chính, kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự ở các đơn vị trực thuộc.

  1. Nhiệm vụ của kế tóan tại Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp a) Hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự đối với các cơ quan Thi hành án dân sự cấp dưới.

b) Tổng hợp báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự của các Cục Thi hành án dân sự để báo cáo Lãnh đạo Bộ Tư pháp.

c) Phân tích thông tin, số liệu kế tóan về thi hành án nhằm giúp cho Lãnh đạo Bộ Tư pháp nắm được tình hình họat động và kết quả họat động thu - chi thi hành án dân sự trong tòan hệ thống.

  1. Khi thay đổi Kế tóan, Kế tóan trưởng, Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền đối với họat động kế tóan nghiệp vụ thi hành án thì đơn vị phải tổ chức việc bàn giao theo quy định. Kết thúc bàn giao phải lập biên bản bàn giao, trong biên bản bàn giao phải ghi đầy đủ tình hình tài chính của họat động nghiệp vụ thi hành án, gồm: Các khỏan tiền mặt còn tồn qũy, tiền còn gửi tại Ngân hàng, Kho bạc; số tiền đã thu phải trả, đã trả, còn phải trả cho người được thi hành án theo từng quyết định thi hành án; số tiền đã nộp ngân sách, các khỏan đã thu, đã chi về thi hành án theo từng quyết định thi hành án. Phải thực hiện bàn giao những công việc kế tóan còn phải giải quyết tiếp và tòan bộ tài liệu kế tóan liên quan đến nghiệp vụ thu, chi thi hành án của từng quyết định thi hành án. Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan và có chứng kiến của Thủ trưởng đơn vị.

Điều 8. Trách nhiệm của Chấp hành viên 1. Phải thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ, thủ tục liên quan đến các họat động thu, chi, nhập, xuất tiền và tài sản thi hành án. Lập và cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu có liên quan đến việc thanh tóan, xử lý các khỏan tiền, tài sản trong quá trình thi hành án với người được thi hành án, người phải thi hành án và các đối tượng khác có liên quan cho kế tóan theo quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật có liên quan. Chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đã cung cấp; số liệu ghi trên hồ sơ, chứng từ chuyển cho kế tóan ghi sổ.

  1. Nộp đầy đủ, kịp thời các khỏan tiền, tài sản thu được của từng quyết định thi hành án vào qũy tiền mặt, kho của cơ quan hoặc nộp vào Kho bạc nhà nước theo quy định; Được quyền yêu cầu kế tóan thực hiện chi trả cho những đối tượng được thi hành án theo đúng quy định của pháp luật, kịp thời đề xuất biện pháp xử lý các khỏan tiền, tài sản tồn đọng theo quy định của pháp luật với Thủ trưởng đơn vị.

  2. Định kỳ hàng tháng, qúy, năm phải đối chiếu về thu, chi trong họat động thi hành án với kế tóan về số tiền, tài sản thu, chi, tồn qũy hoặc nhập, xuất, tồn kho của từng quyết định thi hành án (nếu có phát sinh), đảm bảo thống nhất về số liệu báo cáo kết quả họat động thi hành án với số liệu kế tóan. Trường hợp có chênh lệch về số liệu giữa các báo cáo phải tìm nguyên nhân và có biện pháp giải quyết số chênh lệch đó theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hành vi trái pháp luật mà mình gây ra.

  3. Không bố trí Chấp hành viên có quan hệ gia đình ruột thịt với người làm Kế tóan trưởng trong cùng cơ quan Thi hành án. Tổng cục Thi hành án dân sự hướng dẫn cụ thể nội dung này.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 9. Quy định về chứng từ kế tóan 1. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến họat động nghiệp vụ thi hành án dân sự đều phải được lập chứng từ kế tóan. Mọi số liệu ghi trên sổ kế tóan đều phải có chứng từ kế tóan hợp lệ, hợp pháp chứng minh. Chứng từ kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, đảm bảo rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, phản ánh thông tin chính xác.

  1. Chứng từ kế tóan phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 của Luật Kế tóan, phù hợp với việc ghi chép kế tóan và yêu cầu quản lý của đơn vị. Đối với mẫu chứng từ đặc biệt như Séc, giấy tờ có giá phải được bảo quản và quản lý như tiền.

  2. Chứng từ kế tóan sao chụp a) Chứng từ kế tóan lưu ở bộ phận kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự phải là bản chính, trừ trường hợp chứng từ liên quan đến các khỏan chi cưỡng chế thi hành án, chi cho họat động thừa phát lại và họat động khác do ngân sách bảo đảm theo quy định của pháp luật thì kế tóan dự tóan của đơn vị lưu giữ bản chính.

Căn cứ chứng từ gốc, đơn vị thực hiện việc sao chụp thêm 01 bản để phục vụ hạch tóan kế tóan nghiệp vụ thi hành án. Ngòai ra trường hợp chứng từ chỉ có 01 bản chính mà phải lưu ở hồ sơ kế tóan nghiệp vụ thi hành án và hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên, thì kế tóan nghiệp vụ thi hành án lưu giữ bản chính, hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên lưu bản sao chụp.

b) Chứng từ sao chụp phải được chụp từ bản chính. Trên chứng từ kế tóan sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền. Bản chứng từ sao chụp trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khỏan này có giá trị và thực hiện lưu giữ như bản chính.

  1. Kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự được sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thi hành án theo quy định của pháp luật về kế tóan.

  2. Danh mục chứng từ kế tóan Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập các chứng từ kế tóan quy định tại Phụ lục số 01 “Chứng từ kế tóan” kèm theo Thông tư này.

  3. Ngòai chứng từ kế tóan được quy định tại Thông tư này, Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm quy định thêm danh mục và biểu mẫu chứng từ kế tóan áp dụng cho các cơ quan Thi hành án dân sự để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự.

Điều 10. Quy định về tài khỏan kế tóan và hệ thống tài khỏan kế tóan 1. Tài khỏan kế tóan dùng để phân lọai và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian. Tài khỏan kế tóan phản ánh và kiểm sóat thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi, nhập xuất tiền, tài sản, vật chứng trong họat động thi hành án, kết quả họat động thi hành án bằng tiền, tài sản ở cơ quan Thi hành án dân sự các cấp.

  1. Tài khỏan kế tóan được mở cho từng đối tượng kế tóan có nội dung kinh tế riêng biệt. Hệ thống tài khỏan bao gồm tòan bộ các tài khỏan kế tóan sử dụng trong kế tóan nghiệp vụ thi hành án, được quy định thống nhất về lọai tài khỏan, số lượng tài khỏan, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khỏan.

  2. Phân lọai tài khỏan kế tóan Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự gồm các tài khỏan trong bảng và các tài khỏan ngòai bảng:

a) Các tài khỏan trong bảng phản ánh tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế tóan, được hạch tóan theo phương pháp ghi sổ kép.

b) Các tài khỏan ngòai bảng phản ánh những đối tượng kế tóan đã được hạch tóan trên tài khỏan trong bảng nhưng cần được theo dõi chi tiết thêm để phục vụ cho yêu cầu quản lý như ngọai tệ các lọai. Ngòai ra tài khỏan ngòai bảng còn phản ánh cả tài sản, vật chứng mà cơ quan Thi hành án thu được nhưng chưa xác định được giá trị hoặc đã được niêm phong, hạch tóan theo giá quy ước. Tài khỏan ngòai bảng được hạch tóan theo phương pháp ghi sổ đơn (không hạch tóan bút tóan đối ứng giữa các tài khỏan).

  1. Vận dụng hệ thống tài khỏan a) Các cơ quan Thi hành án dân sự các cấp phải căn cứ vào hệ thống tài khỏan kế tóan ban hành tại Thông tư này để vận dụng tài khỏan kế tóan áp dụng phù hợp cho đơn vị.

b) Đơn vị được bổ sung tài khỏan kế tóan trong các trường hợp sau: - Bổ sung thêm tài khỏan chi tiết cho các tài khỏan đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan tại Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị. - Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản bổ sung tài khỏan ngang cấp với tài khỏan đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khỏan tại Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này.

  1. Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan, giải thích kết cấu, nội dung và phương pháp hạch tóan một số họat động kinh tế chủ yếu của đơn vị quy định tại Phụ lục số 02 “Hệ thống tài khỏan kế tóan” kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Quy định về sổ kế tóan 1. Các cơ quan Thi hành án dân sự phải mở sổ kế tóan để ghi chép, hệ thống hóa và lưu giữ tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến họat động thi hành án dân sự.

  1. Các lọai sổ kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự a) Mỗi đơn vị chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế tóan cho một kỳ kế tóan năm, bao gồm sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết. Đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế tóan chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế tóan.

b) Sổ kế tóan tổng hợp: - Sổ Nhật ký dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. - Sổ Cái dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khỏan kế tóan). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách tổng quát tình hình thu, chi liên quan đến họat động thi hành án; tình hình quản lý các lọai tài sản thi hành án, tiền qũy phát sinh trong quá trình thi hành án.

c) Sổ, thẻ kế tóan chi tiết: Dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các đối tượng kế tóan theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa phản ánh chi tiết được, nhằm cung cấp các số liệu chi tiết về tình hình thu, chi tiền, tài sản thi hành án theo từng quyết định thi hành án đến khi kết thúc vụ việc thi hành án.

Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch tóan của từng đối tượng kế tóan riêng biệt, đơn vị được phép bổ sung các chỉ tiêu (cột, hàng) trên sổ, thẻ kế tóan chi tiết để phục vụ lập báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự và báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý.

  1. Nghiêm cấm để ngòai sổ sách kế tóan bất kỳ một khỏan thu, chi, hay tài sản, tiền qũy, công nợ, vật chứng liên quan đến họat động thi hành án dân sự.

  2. Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế tóan thực hiện theo quy định của pháp luật về kế tóan, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư này.

  3. Danh mục sổ kế tóan, mẫu sổ kế tóan, giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 “Hệ thống sổ kế tóan” ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Báo cáo tài chính và báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Trách nhiệm lập, nộp báo cáo Các cơ quan Thi hành án dân sự các cấp phải chịu trách nhiệm lập báo cáo theo định kỳ và nộp cho đơn vị cấp trên trực tiếp và đơn vị dự tóan theo quy định. Cơ quan Thi hành án dân sự cấp trên phải có trách nhiệm tổng hợp số liệu báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự và lập báo cáo tổng hợp từ số liệu của các đơn vị trực thuộc theo quy định. Cơ quan Thi hành án dân sự các cấp phải thực hiện tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính của đơn vị từ số liệu báo cáo tài chính của đơn vị dự tóan lập theo quy định chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và báo cáo tài chính của kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự lập theo quy định tại Thông tư này. Danh mục các báo cáo định kỳ, phương pháp tổng hợp số liệu báo cáo tài chính được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số 04 Thông tư này.

  1. Mục đích của báo cáo a) Báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự dùng để cung cấp thông tin về tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng; tình hình thanh tóan trong nội bộ và bên ngòai của các cơ quan Thi hành án dân sự và tình hình tài chính khác, nhằm cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền của nhà nước.

b) Báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin tài chính cho cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan để xem xét về các họat động của đơn vị liên quan đến tài sản, nguồn vốn cơ quan Thi hành án được giao quản lý. Đồng thời là thông tin cơ sở để cung cấp cho đơn vị kế tóan cấp trên tổng hợp báo cáo tài chính hàng năm theo quy định nhằm phản ánh đầy đủ tài sản, nguồn vốn mà nhà nước giao cho đơn vị quản lý.

  1. Nguyên tắc lập báo cáo a) Việc lập báo cáo phải được căn cứ vào số liệu kế tóan sau khi khóa sổ kế tóan. Báo cáo phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế tóan, trường hợp báo cáo được trình bày khác nhau giữa các kỳ kế tóan thì phải thuyết minh rõ lý do.

b) Báo cáo phải có chữ ký của người lập, Kế tóan trưởng và Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền. Người ký báo cáo phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo theo quy định của pháp luật.

  1. Yêu cầu của báo cáo a) Báo cáo phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ, có hệ thống về tình hình tiền, tài sản, vật chứng; tình hình thanh tóan trong nội bộ và bên ngòai của các cơ quan Thi hành án dân sự và tình hình tài chính khác của đơn vị.

b) Báo cáo phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với từng đơn vị, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế tóan.

c) Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.

  1. Kỳ hạn lập báo cáo a) Đối với báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự: Đơn vị lập theo kỳ qúy, năm (30/9 hàng năm) hoặc theo yêu cầu quản lý của cơ quan có thẩm quyền.

b) Đối với báo cáo tài chính: - Đơn vị phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm kết thúc kỳ kế tóan năm (30/9) theo quy định, nộp cho cơ quan cấp trên cùng với báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự. - Ngòai ra còn phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12 hàng năm nộp cho đơn vị dự tóan để tổng hợp báo cáo tài chính chung của cơ quan Thi hành án các cấp nộp cho đơn vị cấp trên trực tiếp.

c) Danh mục, mẫu báo cáo, nơi nhận, thời hạn nộp, giải thích nội dung và phương pháp lập báo cáo thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 “Hệ thống báo cáo” ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Hình thức gửi báo cáo Báo cáo gửi cho cơ quan có thẩm quyền có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực và áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2020 cho kỳ kế tóan mới đối với kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự, thay thế Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự.

Điều 14. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị 1. Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện công tác kế tóan nghiệp vụ thi hành án theo đúng quy định pháp luật về kế tóan và quy định của Thông tư này.

  1. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện kế tóan thi hành án thực hiện thu, nộp kịp thời các khỏan thu thi hành án vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

  2. Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự cấp trên chịu trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự thuộc đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới trực thuộc.

Điều 15. Trách nhiệm của Cục Kế họach - Tài chính, Bộ Tư pháp 1. Phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự, tổ chức triển khai thực hiện công tác kế tóan nghiệp vụ thi hành án theo đúng quy định pháp luật về kế tóan và quy định của Thông tư này, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự.

  1. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về công tác kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự tại các cơ quan Thi hành án dân sự các cấp theo thẩm quyền.

Điều 16. Xử lý vi phạm 1. Mọi hành vi vi phạm Luật Kế tóan và các quy định trong Thông tư này, tùy theo tính chất, nội dung và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan.

  1. Nếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với Cục Kế họach - Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương chuyển đổi số liệu từ hệ thống sổ sách kế tóan theo hướng dẫn kế tóan được ban hành kèm theo Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thi hành án dân sự sang hệ thống sổ kế tóan ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan, Chánh Văn phòng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính; Cục trưởng Cục Kế họach - Tài chính - Bộ Tư pháp, Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thi hành án dân sự và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện Thông tư này./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội; - Kiểm tóan Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - UBND, Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kế họach - Tài chính (Bộ Tư pháp); - Tổng cục Thi hành án dân sự (Bộ Tư pháp); - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục QLKT (40 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Tạ Anh Tuấn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-78-2020-tt-btc-huong-dan-ke-toan-nghiep-vu-thi-hanh-an-dan-su--144574.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan