Thông tư số 111/2021/TT-BTCHướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế nội địa
- Số hiệu
- 111/2021/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 14/12/2021
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Toàn văn
BỘ tài chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 111/2021/TT-BTC
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2021
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế nội địa
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế tóan;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/20220 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về báo cáo tài chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong họat động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế nội địa như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn kế tóan về tiền thuế và các khỏan thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (sau đây gọi là kế tóan thuế) bao gồm:
a) Các quy định chung về kê tóan thuế;
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế tóan thuế;
c) Thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế, chứng từ kế tóan thuế;
d) Tài khỏan kế tóan thuế;
d) Sổ kê tóan thuế;
e) Báo cáo kế tóan thuế;
g) Tổ chức công tác kế tóan thuế.
- Các nội dung khác liên quan đến công tác kế tóan thuế không quy định chi tiết tại Thông tư này được thực hiện theo quy định chung của pháp luật kế tóan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thuế: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kê tóan thuế nêu tại Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Thuế bao gồm thuế và các khỏan thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế.
-
Kế tóan thuế là việc cơ quan thuế các cấp thực hiện thu thập, ghi chép, phản ánh tòan bộ số phát sinh về tiền thuế do cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trong quá trình thực hiện họat động nghiệp vụ quản lý thuế.
-
Họat động nghiệp vụ quản lý thuế là các họat động về quản lý thuế do cơ quan thuế các cấp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật Thuế, các quy định của pháp luật có liên quan và theo các quy trình nghiệp vụ về quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
-
Đơn vị kế tóan thuế là Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế.
-
Hệ thống ứng dụng quản lý thuế là hệ thống các ứng dụng công nghệ thông tin do Tổng cục Thuế xây dựng và triển khai để thực hiện các họat động nghiệp vụ quản lý thuế.
-
Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế là một ứng dụng thuộc Hệ thống ứng dụng quản lý thuế có nhiệm vụ quản lý số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của từng người nộp thuế; đồng thời, thực hiện cung cấp thông tin đầu vào của kế tóan thuế theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
-
Phân hệ kế tóan thuế là một ứng dụng thuộc Hệ thống ứng dụng quản lý thuế để thực hiện công tác kế tóan thuế theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
-
Cơ sở dữ liệu quản lý thuế là tập hợp các thông tin, dữ liệu về quản lý thuế được cập nhật, xử lý, khai thác và sắp xếp lưu trữ trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế theo quy định của pháp luật và theo các quy trình nghiệp vụ về quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
-
Cơ sở dữ liệu kế tóan thuế là tập hợp các thông tin, dữ liệu về kế tóan thuế (bao gồm: các thông tin đầu vào của kế tóan thuế, chứng từ kế tóan thuế, tài khỏan kế tóan thuế, sổ kế tóan thuế, báo cáo kế tóan thuế) được lưu trữ, sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử trên Phân hệ kế tóan thuế.
Điều 4. Đối tượng của kế tóan thuế 1. Các khỏan phải thu, đã thu, còn phải thu về thuế: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu của người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.
-
Các khỏan phải hòan, đã hòan, còn phải hòan thuế: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải hòan, đã hòan, còn phải hòan cho người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.
-
Các khỏan miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ tiền thuế: Phản ánh số tiền thuế miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ do cơ quan thuế thực hiện.
Điều 5. Phạm vi, nhiệm vụ của công tác kê tóan thuế 1. Phạm vi của công tác kế tóan thuế trong tổ chức thực hiện họat động quản lý thuế của cơ quan thuế Công tác kế tóan thuế là một trong các chức năng quản lý thuế của cơ quan thuế, sử dụng các kết quả của họat động nghiệp vụ quản lý thuế khác đã hòan thành xử lý để thực hiện công tác kế tóan thuế theo các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
- Nhiệm vụ của công tác kê tóan thuế a) Thực hiện thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế, lập chứng từ kế tóan thuế theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này để thực hiện ghi sổ kế tóan thuế.
b) Đối chiếu, kiểm tra số liệu đã hạch tóan đảm bảo khớp đúng với thông tin đầu vào có nguồn gốc phát sinh từ các hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế liên quan đến công tác kế tóan thuế.
c) Trường hợp phát hiện sai sót trong quá trình hạch tóan kế tóan thuế thì phải xác định nguyên nhân và yêu cầu xử lý theo quy định tại Điều 14, Điều 16 Thông tư này.
d) Lưu trữ, quản lý, cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
đ) Cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan thuế trung thực, đầy đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật về kế tóan và quản lý thuế.
e) Các nhiệm vụ của công tác kế tóan thuế được Phân hệ kế tóan thuế thực hiện tự động hoặc được công chức làm công tác kế tóan thuế thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và theo thẩm quyền trên Phân hệ kế tóan thuế.
- Nhiệm vụ của các bộ phận chức năng quản lý thuế tại cơ quan thuế các cấp khi thực hiện họat động nghiệp vụ quản lý thuế a) Xử lý hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định tại các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành, đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.
b) Kiểm sóat xử lý dữ liệu của hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế theo quy định tại Quy chế quy định trách nhiệm về kiểm sóat xử lý dữ liệu trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
c) Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin cung cấp cho thông tin đầu vào của kế tóan thuế theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
d) Đối chiếu, rà sóat dữ liệu hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế và các thông tin quản lý thuế với người nộp thuế đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời.
đ) Trường hợp phát hiện sai, sót hoặc điều chỉnh hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế liên quan đến công tác kế tóan thuế làm ảnh hưởng đến thông tin hạch tóan kế tóan thuế thì phải xử lý, điều chỉnh kịp thời theo quy định.
Điều 6. Nội dung của công tác kế tóan thuế Công tác kế tóan thuế là một trong các chức năng quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp được thực hiện một cách liên tục và có hệ thống theo các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế, trong đó có Phân hệ kế tóan thuế. Công tác kế tóan thuế bao gồm các công việc sau:
- Thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế, lập chứng từ kế tóan thuế a) Thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế là công việc của kế tóan thuế được thực hiện tự động bởi Phân hệ kế tóan thuế kết nối với Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế theo quy định tại các Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư này nhằm xác định đầy đủ các nội dung hạch tóan của từng tài khỏan kế tóan thuế.
b) Trường hợp ghi sổ kế tóan thuế không qua quy trình thu thập thông tin đầu vào của Phân hệ kế tóan thuế, công chức làm công tác kế tóan thuế lập chứng từ kế tóan thuế theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
-
Ghi sổ kế tóan thuế là công việc của kế tóan thuế được thực hiện tự động bởi Phân hệ kế tóan thuế nhằm ghi chép các thông tin đầu vào của kế tóan thuế và chứng từ kế tóan thuế tại khỏan 1 Điều này để hạch tóan kế tóan thuế, phản ánh các họat động nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh trong kỳ kế tóan thuế, bao gồm việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, sửa chữa sổ kế tóan thuế theo các quy định tại Mục 3, Chương II Thông tư này.
-
Lập báo cáo kế tóan thuế là công việc của kế tóan thuế được thực hiện tự động bởi Phân hệ kế tóan thuế hoặc bởi công chức làm công tác kế tóan thuế để tổng hợp kết quả họat động quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp (bao gồm số thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ) theo quy định tại Mục 4 Chương II Thông tư này.
-
Lưu trữ và cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan thuế là công việc của kế tóan thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Điều 7. Đơn vị tiền tệ trong kế tóan thuế 1. Đơn vị tiền tệ trong kế tóan thuế là đồng Việt Nam, được dùng để ghi sổ kế tóan thuế, lập và trình bày báo cáo kế tóan thuế.
- Trường hợp cơ quan thuế trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế khai thuế, nộp thuế bằng ngọai tệ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam khi thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế để ghi sổ kế tóan thuế, lập và trình bày báo cáo kế tóan thuế bằng đồng Việt Nam. Cụ thể như sau:
a) Tỷ giá quy đổi số phải thu trong trường hợp người nộp thuế khai thuế bằng ngọai tệ là tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) quy định tại thời điểm hạch tóan.
b) Tỷ giá quy đổi số đã thu trong trường hợp người nộp thuế nộp thuế bằng ngọai tệ là tỷ giá hạch tóan trên chứng từ hạch tóan thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước truyền sang cơ quan thuế.
c) Tỷ giá quy đổi số nộp thừa bằng ngọai tệ được xử lý bù trừ thu ngân sách nhà nước hoặc được ngân sách nhà nước hòan trả ra đồng Việt Nam là tỷ giá quy định tại điểm a.5 khỏan 1 Điều 25 và khỏan 4 Điều 46 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Điều 8. Kỳ kế tóan thuế 1. Kỳ kế tóan thuế được xác định theo năm dương lịch, gọi là năm kế tóan, bao gồm 4 ký tự, cụ thể:
a) Kỳ kế tóan thuế được tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
b) Kỳ kế tóan thuế năm đầu tiên đối với đơn vị kế tóan thuế mới thành lập được xác định từ đầu ngày quyết định thành lập mới, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập đơn vị kế tóan thuế có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
c) Kỳ kế tóan thuế cuối cùng của đơn vị kế tóan thuế khi bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể tính từ đâu ngày 01 tháng 01 năm dương lịch đến hết ngày trước ngày quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đơn vị kế tóan thuế có hiệu lực.
d) Thời gian của kỳ kế tóan thuế năm đầu tiên, năm cuối cùng thực hiện theo hướng dẫn của Luật kế tóan và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nguyên tắc hạch tóan theo kỳ a) Ngày hạch tóan kế tóan thuế được xác định là ngày hạch tóan ghi sổ kê tóan thuế vào Phân hệ kế tóan thuế.
b) Ngày thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế phải đảm bảo nguyên tắc ngay trong ngày phát sinh nghiệp vụ quản lý thuế hoặc chậm nhất là ngày liền kề tiếp theo ngày phát sinh nghiệp vụ quản lý thuế. Trừ ngày nghỉ theo quy định thì ngày thu thập thông tin là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
c) Trường hợp trong thời gian lập báo cáo kế tóan thuế phát sinh điều chỉnh các nghiệp vụ quản lý thuế đã được hạch tóan vào kỳ kế tóan thuế của năm trước, nếu thực hiện trước thời điểm đóng kỳ kế tóan thuế thì được hạch tóan điều chỉnh vào kỳ kế tóan thuế của năm trước và xác định bằng thông tin năm kế tóan quy định tại khỏan 1 Điều này.
d) Sau thời điểm đóng kỳ kế tóan thuế, việc điều chỉnh số liệu thuộc kỳ kế tóan thuế của năm trước chỉ được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo quy định tại khỏan 3, khỏan 4 Điều 27 và khỏan 2, khỏan 3 Điều 30 Thông tư này.
- Mở, đóng kỳ kê tóan thuế a) Mở kỳ kế tóan thuế là việc thiết lập trạng thái mở trên Phân hệ kế tóan thuế kể từ ngày bắt đầu kỳ kế tóan thuế nêu tại khỏan 1 Điều này đối với một kỳ kế tóan thuế để thực hiện việc cập nhật dữ liệu thông tin đầu vào của kế tóan thuế, cập nhật chứng từ kế tóan thuế, hạch tóan ghi sổ kế tóan thuế hoặc sửa, xóa dữ liệu trên sổ kế tóan thuế của Phân hệ kế tóan thuế.
b) Đóng kỳ kế tóan thuế là việc thiết lập trạng thái đóng trên Phân hệ kế tóan thuế đối với một kỳ kế tóan thuế đề không cập nhật dữ liệu thông tin đầu vào của kế tóan thuế, không cập nhật chứng từ kế tóan thuế, không sửa, xóa dữ liệu trên sổ kế tóan thuế của Phân hệ kế tóan thuế.
c) Thời điểm đóng kỳ kế tóan thuế là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan. Trường hợp thời điểm đóng kỳ kế tóan thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày đóng kỳ kế tóan là ngày làm việc tiếp theo liền kề của ngày nghỉ đó. Trường hợp do nguyên nhân khách quan cần phải lùi thời điểm đóng kỳ kế tóan thuế thì phải được sự phê duyệt của Tổng cục Thuế. Từ thời điểm kết thúc kỳ kế tóan thuế đến thời điểm đóng kỳ kế tóan thuế, mọi số liệu điều chỉnh kế tóan thuế được hạch tóan theo thông tin năm kế tóan được quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này. Từ thời điểm đóng kỳ kế tóan đến trước khi báo cáo kế tóan thuế được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thuế chỉ được điều chỉnh số liệu năm kế tóan theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc điều chỉnh số liệu do cơ quan thuế phát hiện sai sót nếu được sự phê duyệt của Tổng cục Thuế và hạch tóan theo thông tin năm kế tóan được quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này.
d) Các trường hợp sai sót số liệu kế tóan không được điều chỉnh vào kỳ kế tóan thuế theo thông tin năm kế tóan nêu trên thì thực hiện hạch tóan vào kỳ kế tóan thuế của năm hiện tại và bổ sung thông tin năm ngân sách với giá trị "01" để làm cơ sở thuyết minh trên báo cáo kế tóan thuế của năm hiện tại.
Điều 9. Lưu trữ và cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan 1. Tài liệu kế tóan thuế bao gồm thông tin đầu vào của kế tóan thuế, chứng từ kế tóan thuế, sổ kế tóan thuế, báo cáo kế tóan thuế và các tài liệu khác có liên quan đến công tác kế tóan thuế được thể hiện dưới hình thức các thông tin là dữ liệu điện tử được lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế tóan. Dữ liệu đầu vào trước khi thu thập vào Phân hệ kế tóan thuế được lưu trữ trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế và các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế thuộc Hệ thống ứng dụng quản lý thuế theo quy định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Tổng cục Thuế có trách nhiệm đảm bảo việc lưu trữ có khả năng truy cập để khai thác nguồn gốc thông tin đầu vào của kế tóan thuế.
- Cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan thuế a) Việc cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan thực hiện theo quy định của pháp luật về kế tóan và pháp luật về quản lý thuế.
b) Thông tin, tài liệu cung cấp của kế tóan thuế là số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ do cơ quan thuế quản lý và các thông tin khác có liên quan thể hiện trên các chỉ tiêu của báo cáo kế tóan thuế quy định tại Thông tư này.
Điều 10. Tổ chức hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế 1. Hệ thống ứng dụng quản lý thuế được quy định tại khỏan 5 Điều 3 Thông tư này bao gồm Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tích hợp (Hệ thống TMS) và các ứng dụng quản lý thuế ngòai Hệ thống TMS để thực hiện công tác quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp và lưu trữ tập trung thông tin quản lý thuế của tất cả các sắc thuế, khỏan thu của người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý trên phạm vi tòan quốc, được tổ chức thành nhóm các ứng dụng (phân hệ) sau đây:
a) Các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế là các chức năng được thiết lập trên Hệ thống TMS hoặc thiết lập trên các ứng dụng quản lý thuế ngòai hệ thống TMS để xử lý các nghiệp vụ quản lý thuế theo các quy trình nghiệp vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành (bao gồm: Quản lý hồ sơ thuế (QHS), Đăng ký thuế (ĐKT), Xử lý Tờ khai thuế (XLTK), Xử lý Quyết định (XLQĐ), Xử lý Hòan thuế (XLHT), Xử lý Miễn giảm thuế (XLMG), Quản lý nợ thuế (QLN), Thanh tra kiểm tra (TTR), Quản lý trước bạ, nhà đất (TB-NĐ)...). Kết quả xử lý nghiệp vụ tại các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế của Hệ thống TMS và các ứng dụng quản lý thuế ngòai Hệ thống TMS phải được truyền tự động vào Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế thuộc Hệ thống TMS để ghi chép, phản ánh, xác định số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của từng người nộp thuế. Hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế được lưu trữ trên các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế của Hệ thống TMS và các ứng dụng quản lý thuế ngòai hệ thống TMS phải có khả năng truy cập để xác định nguồn gốc thông tin đầu vào của Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế.
b) Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế được quy định tại khỏan 6 Điều 3 Thông tư này là một ứng dụng được thiết lập trên Hệ thống TMS được tích hợp với các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế khác trong Hệ thống ứng dụng quản lý thuế để ghi chép, phản ánh, xác định số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của từng người nộp thuế; cung cấp các số liệu này cho các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ quản lý thuế theo quy trình nghiệp vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành. Các thông tin ghi chép về nghĩa vụ của người nộp thuế tại Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế phải bao gồm các nội dung thông tin được quy định tại khỏan 2 Điều 12 Thông tư này để đảm bảo có khả năng cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời và truyền tự động thông tin đầu vào của kế tóan thuế cho Phân hệ kế tóan thuế được quy định tại Thông tư này.
- Nguyên tắc và trách nhiệm của các bộ phận trong xử lý, kiểm sóat dữ liệu trên từng phân hệ của Hệ thống ứng dụng quản lý thuế thực hiện theo các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và Quy chế quy định trách nhiệm về kiểm sóat xử lý dữ liệu trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế tóan thuế 1. Công tác kế tóan thuế thực hiện trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và xử lý tự động với cơ sở dữ liệu kế tóan thuế tập trung tại Tổng cục Thuế bắt đầu từ khâu thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế, lập chứng từ kế tóan thuế, xử lý thông tin đầu vào và chứng từ kế tóan thuế, ghi sổ kế tóan thuế, báo cáo kế tóan thuế; phải đảm bảo thống nhất, phù hợp với các quy trình, quy định nghiệp vụ về quản lý thuế, quản lý thu ngân sách nhà nước; có khả năng tích hợp, trao đổi thông tin với Hệ thống ứng dụng quản lý thuế khác của ngành thuế.
-
Phân hệ kế tóan thuế được quy định tại khỏan 7 Điều 3 Thông tư này là một ứng dụng được thiết lập trên Hệ thống TMS để thực hiện công tác kế tóan thuế của ngành thuế theo quy định tại Thông tư này, bao gồm thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế, xử lý chứng từ kế tóan thuế, ghi sổ kế tóan thuế và lập báo cáo kế tóan thuế của cơ quan thuế.
-
Yêu cầu cụ thể đối với Phân hệ kế tóan thuế a) Phải đảm bảo chấp hành đầy đủ pháp luật kế tóan, pháp luật quản lý thuế, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật giao dịch điện tử.
b) Phải có khả năng nâng cấp, sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi của pháp luật có liên quan đến nhiệm vụ của kế tóan thuế, nội dung kế tóan thuế, phương pháp hạch tóan kế tóan thuế mà không ảnh hưởng đến cơ sở dữ liệu đã có.
c) Tự động xử lý, lưu giữ số liệu trên nguyên tắc tuân thủ các yêu cầu về kế tóan cũng như phương pháp tính tóan các chỉ tiêu trên báo cáo kế tóan thuế theo quy định hiện hành; đảm bảo sự phù hợp, không trùng lắp giữa các số liệu kế tóan; có khả năng dự báo, phát hiện, ngăn chặn các sai sót khi cập nhập dữ liệu và quá trình xử lý thông tin kế tóan thuế.
d) Phải đảm bảo tính bảo mật thông tin và an tòan dữ liệu, có khả năng phân quyền đến từng người sử dụng theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; có khả năng tổ chức theo dõi thời gian truy cập, thao tác của người sử dụng, nội dung cập nhật, sửa đổi, xóa dữ liệu của người truy cập; có khả năng lưu lại các dấu vết trên sổ kế tóan thuế về việc sửa chữa sổ kế tóan thuế; có khả năng phục hồi được các dữ liệu, thông tin kế tóan trong các trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
đ) Các nguyên tắc xử lý dữ liệu kế tóan thuế trên ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế tóan thuế phải tuân thủ quy định của Thông tư này và quy định theo thẩm quyền bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Khi có nghiệp vụ kế tóan thuế mới phát sinh, phải có văn bản hướng dẫn kịp thời, đầy đủ để thực hiện thống nhất trong tòan ngành thuế; đồng thời, cập nhật các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hạch tóan kế tóan thuế, tài liệu hướng dẫn sử dụng đồng bộ trong Phân hệ kế tóan thuế.
e) Tổng cục Thuế quản lý thống nhất hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kê tóan thuế, quản lý việc phân quyền sử dụng, bảo mật thông tin dữ liệu về kế tóan thuế theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy kế tóan thuế tại cơ quan thuế các cấp.
g) Công chức thuế khi thực hiện nhập, tra cứu dữ liệu kế tóan thuế từ cơ sở dữ liệu kế tóan thuế phải theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc được sự phê duyệt của người có thẩm quyền; phải dùng đúng tên, tài khỏan sử dụng và mật mã an ninh đã được cấp để xử lý, tra cứu các dữ liệu kế tóan thuế từ cơ sở dữ liệu kế tóan thuế; định kỳ hoặc đột xuất phải thay đổi mật mã an ninh. Khi có thay đổi nhiệm vụ phải thông báo cho bộ phận quản trị ứng dụng để thay đổi quyền truy cập dữ liệu phù hợp với chức năng nhiệm vụ mới được phân công. Quản trị ứng dụng phải thu hồi quyền truy cập hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác kế tóan thuế đối với công chức không còn nhiệm vụ liên quan đến kế tóan thuế.
- Phân hệ kế tóan thuế phải đảm bảo tự động, liên kết với các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế, trực tiếp là Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế. Phân hệ kế tóan thuế phải được tổng hợp tòan vẹn, chính xác, đầy đủ, trung thực các thông tin đầu vào từ thông tin do Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế cung cấp; có khả năng tra cứu, truy cập nguồn gốc thông tin đầu vào của kế tóan thuế liên kết đến các thông tin quản lý nghĩa vụ người nộp thuế, thông tin hồ sơ, nghiệp vụ quản lý thuế được lưu trữ trên các phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế và các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 THU THẬP THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA PHÂN HỆ KẾ TÓAN THUÊ VÀ CHỨNG TỪ KẾ TÓAN THUÊ
Điều 12. Thông tin đầu vào của Phân hệ kế tóan thuế 1. Thông tin đầu vào của Phân hệ kế tóan thuế bao gồm các thông tin phản ánh số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của từng cơ quan thuế (cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý khỏan thu, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ) được thu thập từ việc tổng hợp các thông tin về số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của người nộp thuế trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế để hạch tóan vào sổ kê tóan thuế trên Phân hệ kế tóan thuế.
- Thông tin đầu vào của Phân hệ kế tóan thuế thu thập từ Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế phải có các thông tin chủ yếu sau:
a) Tính chất nghiệp vụ quản lý thuế: Là thông tin được tạo ra theo từng lọai hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế liên quan đến nguồn gốc phát sinh số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Các thông tin về đọan mã của tài khỏan kế tóan thuế là các thông tin được quy định cụ thể tại các Điều 17, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Thông tư này, bao gồm: b.1) Mạch quan thư; b.2) Mã địa bàn hành chính; b.3) Mã chương; b.4) Mã tiêu mục; b.5) Mã dự phòng: b.6) Mã tài khỏan kế tóan.
c) Năm ngân sách sử dụng đối với các nghiệp vụ điều chỉnh số liệu kế tóan thuế phát sinh trong năm hiện tại để điều chỉnh cho sai, sót của các năm trước nhưng tổng hợp lên báo cáo kế tóan thuế của năm hiện tại theo quy định tại điểm d khỏan 3 Điều 8 Thông tư này.
d) Số tiền theo tính chất nghiệp vụ quản lý thuế quy định tại điểm a khỏan này.
- Các thông tin đầu vào do Phân hệ kế tóan thuế tạo lập tự động khi hạch tóan vào sổ kế tóan thuế gồm: ngày tạo bút tóan, số hiệu bút tóan, ngày hạch tóan. Cụ thể:
a) Ngày tạo bút tóan, số hiệu bút tóan: Do Phân hệ kế tóan thuế tự sinh theo trình tự thời gian hòan thành việc thu thập thông tin đầu vào hoặc hạch tóan chứng từ kế tóan thuế của Phân hệ kế tóan thuế.
b) Ngày hạch tóan: Là ngày do Phân hệ kế tóan thuế xác định theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 8 Thông tư này.
- Danh mục thu thập thông tin đầu vào theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế được bổ sung danh mục thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế phù hợp với yêu cầu quản lý thuế và yêu cầu quản lý thu ngân sách nhà nước nhưng phải tương ứng với hệ thống tài khỏan kế tóan thuế quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này.
Điều 13. Quy trình thu thập, xử lý thông tin đầu vào của Phân hệ kế tóan thuế 1. Chuẩn bị thông tin đầu vào cho Phân hệ kế tóan thuế Các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định tại Điều 10 Thông tư này khi thực hiện xử lý hồ sơ nghiệp vụ theo quy trình nghiệp vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định phải đồng thời cung cấp thông tin về số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của người nộp thuế cho Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời theo hướng dẫn bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế tự động tạo lập các thông tin về nghĩa vụ thuế tương ứng với các hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế để hạch tóan số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của người nộp thuế vào Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế, đồng thời xác định các thông tin về các đọan mã của tài khỏan kế tóan thuế cho từng thông tin về nghĩa vụ thuế theo tính chất nghiệp vụ quản lý thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Thông tin về nghĩa vụ thuế được tạo lập phải có đầy đủ các thông tin đầu vào của kế tóan thuế theo quy định tại khỏan 2 Điều 12 Thông tư này và các thông tin khác theo quy định tại quy trình nghiệp vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành để quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; thông tin công chức, bộ phận xử lý hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế theo phân quyền của hệ thống để xác định trách nhiệm kiểm sóat, đối chiếu thông tin.
- Quy trình thu thập, xử lý thông tin đầu vào của Phân hệ kế tóan thuế được thực hiện tự động theo trình tự như sau:
a) Trường hợp thông tin đầu vào của kế tóan thuế được chuẩn bị trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế đủ điều kiện hạch tóan kế tóan: Định kỳ theo thời điểm chốt dữ liệu (COT) tại văn bản hướng dẫn của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Phân hệ kế tóan thuế tự động thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế đã được chuẩn bị từ Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế. Thông tin thu thập bao gồm các thông tin chuẩn bị cho thông tin đầu vào của kế tóan thuế phát sinh trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế từ sau thời điểm COT trước đến thời điểm COT hiện tại để thực hiện thu thập thông tin. Phân hệ kế tóan thuế tự động đối chiếu, kiểm tra thông tin đầu vào của kế tóan thuế trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế đảm bảo đủ điều kiện hạch tóan kế tóan thuế theo quy định tại khỏan 2 Điều 12 Thông tư này; tự động tổng hợp và bổ sung thông tin hạch tóan kế tóan thuế (ngày tạo bút tóan, số hiệu bút tóan, ngày hạch tóan). Trường hợp thông tin đầu vào của kế tóan thuế được chuẩn bị trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế đủ điều kiện hạch tóan kế tóan, Phân hệ kế tóan thuế tự động cập nhật, ghi vào sổ kế tóan thuế và thông báo về việc đã hòan thành thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế cho Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế.
b) Trường hợp thông tin đầu vào của kế tóan thuế được chuẩn bị trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế không đủ điều kiện hạch tóan kế tóan: Phân hệ kế tóan thuế không thực hiện thu thập và tự động thông báo đến Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế, trên cơ sở đó, các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế rà sóat, điều chỉnh hòan thiện hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế theo các quy định tại các quy trình quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành cho đến khi đủ cơ sở thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế.
c) Yêu cầu về giao diện (chuyển) từ Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế sang Phân hệ kế tóan thuế: Giao diện (chuyển) từ Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế sang Phân hệ kế tóan thuế phải có đầy đủ các thông tin phục vụ hạch tóan kế tóan theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 12 Thông tư này; thông tin số tham chiếu đến tính chất nghiệp vụ quản lý thuế của Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế để tra cứu nguồn gốc phát sinh.
- Đổi chiều, kiểm sóat dữ liệu thông tin đầu vào của Phân hệ kế tóan thuế a) Đối chiếu, kiểm sóat dữ liệu giữa Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế và các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế: Hàng ngày, Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế tự động tổng hợp danh sách các hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế đã được tạo lập thông tin nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để hạch tóan vào Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế, đối chiếu với danh sách hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế đã hòan thành xử lý trên các phân hệ xử lý nghiệp vụ để làm cơ sở cho bộ phận quản lý nghĩa vụ người nộp thuế và bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế kiểm sóat dữ liệu theo chức năng nhiệm vụ được phân công. Trường hợp các hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế đã được hạch tóan vào Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế có sai, sót thì các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế phải xác định nguyên nhân, thực hiện điều chỉnh theo Điều 14 Thông tư này và các quy trình nghiệp vụ liên quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
b) Đối chiếu, kiểm sóat dữ liệu giữa Phân hệ kế tóan thuế và Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế: Hàng ngày, Phân hệ quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế tự động rà sóat danh sách các thông tin nghĩa vụ thuế của người nộp thuế chưa được thu thập và hạch tóan vào Phân hệ kế tóan thuế; đối chiếu với hồ sơ nghiệp vụ trên các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế đã bổ sung thông tin sai, sót theo quy định về trách nhiệm kiểm sóat, xử lý dữ liệu trên hệ thống ứng dụng TMS hoặc chuyển thông tin cho các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế thực hiện điều chỉnh thông tin trên các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định tại điểm a khỏan này. Trường hợp thông tin đã thu thập hạch tóan vào Phân hệ kế tóan thuế sai, sót thì các bộ phận phải xác định nguyên nhân và thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Điều 14 Thông tư này và các quy trình nghiệp vụ liên quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
Điều 14. Điều chỉnh thông tin đầu vào đã thu thập của Phân hệ kế tóan thuế 1. Trường hợp sai, sót tại các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế Bộ phận nghiệp vụ hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế theo quy trình nghiệp vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành, cập nhật hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế điều chỉnh vào phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế để làm cơ sở cho Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế chuẩn bị thông tin đầu vào cho Phân hệ kế tóan thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Tùy thuộc vào năm kế tóan phát sinh thông tin sai, sót và thời điểm điều chỉnh thông tin tại các phân hệ xử lý nghiệp vụ, Phân hệ kế tóan thuế hạch tóan điều chỉnh thông tin đầu vào theo kỳ kê tóan thuế quy định tại Điều 8 Thông tư này.
-
Trường hợp điều chỉnh số liệu đã hạch tóan tại Phân hệ kế tóan thuế theo quy định tại khỏan 2 Điều 16 Thông tư này, bộ phận kế tóan thuế lập chứng từ điều chỉnh theo quy định tại Điều 16 Thông tư này và cập nhật chứng từ điều chỉnh vào Phân hệ kế tóan thuế. Phân hệ kế tóan thuế hạch tóan bút tóan điều chỉnh theo phương pháp hạch tóan kế tóan do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định. Tùy thuộc vào năm kế tóan phát sinh thông tin sai, sót và thời điểm điều chỉnh thông tin, Phân hệ kế tóan thuế hạch tóan điều chỉnh thông tin đầu vào theo kỳ kê tóan thuế quy định tại Điều 8 Thông tư này.
-
Trường hợp điều chỉnh do thay đổi nguyên tắc hạch tóan tự động trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế hoặc thay đổi phương pháp thu thập thông tin đầu vào của Phân hệ kế tóan thuế thì thực hiện theo hướng dẫn bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
Điều 15. Trách nhiệm của các bộ phận đối với thông tin đầu vào của Phân hệ kế tóan thuế 1. Các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế có trách nhiệm thực hiện xử lý hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế theo các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành, làm căn cứ thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế.
-
Bộ phận quản lý nghĩa vụ người nộp thuế có trách nhiệm kiểm sóat thông tin tại Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế để đảm bảo chuẩn bị đầy đủ, chính xác thông tin đầu vào cho Phân hệ kế tóan thuế.
-
Bộ phận kế tóan thuế có trách nhiệm kiểm sóat việc thu thập thông tin đầu vào tại Phân hệ kế tóan thuế để ghi sổ kế tóan thuế theo nguyên tắc kế tóan thuế.
Điều 16. Chứng từ kế tóan thuế 1. Chứng từ kế tóan thuế phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế tóan và có đầy đủ các thông tin theo hướng dẫn tại khỏan 2 Điều 12 Thông tư này. Chứng từ kế tóan thuế phản ánh thông tin số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ được lập trong một số trường hợp theo quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Các trường hợp lập chứng từ kê tóan thuế a) Trường hợp cơ quan thuế phải điều chỉnh số liệu thu ngân sách nhà nước theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền mà thông tin điều chỉnh chỉ ảnh hưởng đến dữ liệu báo cáo kế tóan thuế, không làm thay đổi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế.
b) Trường hợp thay đổi về chính sách dẫn đến phải điều chỉnh dữ liệu báo cáo kế tóan thuế mà không làm thay đổi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Danh mục chứng từ kế tóan thuế Danh mục, mẫu và phương pháp lập chứng từ kế tóan thuế quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 2 TÀI KHỎAN KẾ TÓAN THUẾ
Điều 17. Tài khỏan kế tóan thuế 1. Tài khỏan kế tóan thuế dùng để ghi chép và hạch tóan các nội dung nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh, đảm bảo phản ánh và kiểm sóat thường xuyên, liên tục và có hệ thống kết quả họat động nghiệp vụ quản lý thuế do cơ quan thuế các cấp thực hiện.
-
Tài khỏan kế tóan thuế được quy định cố định về cấu trúc và thống nhất bao gồm 06 đọan mã độc lập, mỗi đọan mã chứa đựng các giá trị tương ứng phục vụ cho việc hạch tóan kế tóan chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu quản lý thuế và yêu cầu quản lý thu ngân sách nhà nước. Tên của từng đọan mã được quy định như sau: Mã cơ quan thu, Mã địa bàn hành chính, Mã chương, Mã tiểu mục, Mã dự phòng, Mã tài khỏan kế tóan. Số lượng ký tự của các đọan Mã cơ quan thu, Mã địa bàn hành chính, Mã chương, Mã tiểu mục thống nhất theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan ngân sách nhà nước và họat động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.
-
Các giá trị cụ thể của các đọan mã trong tài khỏan kế tóan thuế được cấp một lần và duy nhất trong Phân hệ kế tóan thuế (không cấp lại giá trị đã sử dụng trong quá khứ), trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với mỗi giá trị được thiết lập duy nhất trong suốt thời gian vận hành Phân hệ kế tóan thuế. Giá trị cụ thể của mỗi đọan mã được quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Thông tư này.
-
Nguyên tắc xác định và hạch tóan tài khỏan kế tóan thuế a)
Căn cứ vào phương pháp xác định các giá trị thông tin đầu vào của Phân hệ kế tóan thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế tự động bổ sung thông tin các đọan mã tương ứng với từng nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định tại khỏan 1 Điều 13 Thông tư này.
b) Đối với từng đọan mã được xác định, kế tóan thực hiện hạch tóan theo giá trị chi tiết nhất. Hệ thống sẽ tự động bổ sung thông tin cho các mã tổng hợp tương ứng. Số dư của tài khỏan theo mã tổng hợp là tổng số dư của các tài khỏan theo mã chi tiết.
Điều 18. Yêu cầu của tài khỏan kê tóan thuê 1. Nội dung tài khỏan được thiết kế phải phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế tóan, Luật Quản lý thuế, tổ chức bộ máy kế tóan thuế và tổ chức thông tin của cơ quan thuế các cấp.
-
Phản ánh đầy đủ các họat động kinh tế, tài chính liên quan đến nghiệp vụ quản lý thuế và thanh tóan với ngân sách nhà nước của cơ quan thuế các cấp.
-
Thuận lợi cho việc thu thập, xử lý, khai thác và cung cấp thông tin bằng ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo khả năng để tự động trao đổi, truyền nhận dữ liệu về quản lý thu ngân sách nhà nước trong ngành Tài chính giữa Phân hệ kế tóan thuế với các hệ thống thông tin về quản lý thu ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước.
Điều 19. Mã cơ quan thu 1. Mã cơ quan thu được cấp cho mỗi cơ quan thuế (bao gồm: Cục Thuế doanh nghiệp lớn, Cục Thuế (Văn phòng Cục), Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế để ghi chép, phản ánh và hạch tóan số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ đối với các khỏan thu ngân sách được giao nhiệm vụ tổ chức thu ngân sách nhà nước trên địa bàn được phân công quản lý thuế. Việc cấp mã cơ quan thu theo quy định tại khỏan 3 Điều 35 Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan ngân sách nhà nước và họat động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Ngòai ra, Tổng cục Thuế được cấp một mã để tổng hợp báo cáo kế tóan thuế của các đơn vị kế tóan thuế trên tòan quốc; Cục Thuế (trừ Cục Thuế Doanh nghiệp lớn) được cấp một mã để tổng hợp báo cáo kế tóan thuế của các đơn vị kế tóan thuế trên địa bàn tòan tỉnh.
-
Tất cả các nghiệp vụ quản lý thuế phải được xác định mã cơ quan thu tương ứng với cơ quan thuế. Trường hợp một cơ quan thuế được giao nhiệm vụ quản lý trực tiếp người nộp thuế nhưng cơ quan thuế khác được giao nhiệm vụ quản lý khỏan thu của người nộp thuế hoặc cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận khỏan thu được phân bổ theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thì mã cơ quan thu để hạch tóan kế tóan thuế là cơ quan thuế quản lý khỏan thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận khỏan thu được phân bổ.
-
Trường hợp thành lập mới hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể cơ quan thuế, mã cơ quan thu được thực hiện như sau:
a) Cấp mới mã cơ quan thu cho cơ quan thuế mới được thành lập, cơ quan thuế được hợp nhất, cơ quan thuế được chia, cơ quan thuế được tách. Mã cơ quan thu có hiệu lực theo Quyết định thành lập, chia, tách, hợp nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Chấm dứt hiệu lực của mã cơ quan thu bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập, bị giải thể. Cơ quan thuế phải thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã cơ quan thu theo quy định kể từ thời điểm hiệu lực Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến khi hòan thành báo cáo kế tóan thuế. Các giá trị tương ứng với mã cơ quan thu đã chấm dứt hiệu lực sẽ được sử dụng để lưu trữ, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu của Hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
c) Việc đóng, mở kỳ kế tóan thuế, bàn giao các tài liệu liên quan đến công tác kế tóan thuế, mở sổ, ghi sổ, khóa sổ thực hiện theo quy định của pháp luật kế tóan về chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đơn vị kế tóan.
Điều 20. Mã địa bàn hành chính 1. Mã địa bàn hành chính dùng để ghi chép, phản ánh và hạch tóan số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ theo địa bàn phát sinh các họat động quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Ngân sách nhà nước. Việc xác định mã địa bàn hành chính tương ứng theo danh mục mã địa bàn hành chính quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam, các văn bản bổ sung, sửa đổi và hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực tài chính. Ngòai ra, Tổng cục Thuế thực hiện cấp mã địa bàn tòan tỉnh để tổng hợp số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trên địa bàn tòan tỉnh; cấp mã địa bàn tòan quốc để tổng hợp số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trên tòan quốc.
- Tất cả các thông tin hạch tóan số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ phải được xác định mã địa bàn hành chính tương ứng, cụ thể:
a) Trường hợp mã cơ quan thu là Cục Thuế thì mã địa bàn hành chính được xác định là cấp tỉnh.
b) Trường hợp mã cơ quan thu là Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế thì mã địa bàn hành chính được xác định là cấp huyện.
c) Trường hợp mã cơ quan thu là Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế và khỏan thu thuộc danh mục các khỏan thu hạch tóan cấp xã theo quy định của Kho bạc Nhà nước thì mã địa bàn hành chính được xác định là cấp xã.
d) Trường hợp mã cơ quan thu là Cục Thuế Doanh nghiệp lớn và khỏan thu ngân sách nhà nước của nhà cung cấp nước ngòai không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì xác định mã địa bàn hành chính là cấp trung ương.
Điều 21. Mã chương 1. Mã chương dùng để ghi chép, phản ánh và hạch tóan số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ đối với các nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.
-
Tất cả các thông tin hạch tóan số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ phải được xác định mã chương theo quy định.
-
Danh mục mã chương để hạch tóan kế tóan thuế tương ứng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 22. Mã tiểu mục 1. Mã tiểu mục dùng để ghi chép, phản ánh và hạch tóan số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ đối với các nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.
-
Tất cả các thông tin hạch tóan số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ phải được xác định mã tiểu mục theo đúng nội dung kinh tế theo quy định.
-
Danh mục mã tiểu mục để hạch tóan kế tóan thuế tương ứng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 23. Mã dự phòng 1. Mã dự phòng được sử dụng cho các nghiệp vụ quản lý thuế không phát sinh thường xuyên hoặc phục vụ yêu cầu quản lý theo từng thời kỳ ngòai các đọan mã chính thức theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 24 Thông tư này.
- Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định số lượng ký tự, giá trị của mã dự phòng; trường hợp cơ quan thuế địa phương có nhu cầu thiết lập mã dự phòng để đáp ứng theo đặc thù riêng của từng địa phương thì phải được sự phê duyệt bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và phải đảm bảo thông tin cụ thể từ khâu thu thập thông tin đầu vào của Phân hệ kế tóan thuế.
Điều 24. Mã tài khỏan kế tóan 1. Mã tài khỏan kế tóan dùng để ghi chép, phản ánh và hạch tóan số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ đối với các nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế theo đối tượng của kế tóan thuế quy định tại Điều 4 Thông tư này.
- Phân lọai tài khỏan kế tóan a) Tài khỏan lọai 1 - Phải thu: Là các tài khỏan phản ánh số thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, khoanh nợ của cơ quan thuế các cấp đối với người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.
b) Tài khỏan lọai 3 - Thanh tóan và phải trả: Là các tài khỏan phản ánh số thuế mà cơ quan thuế phải hòan, đã hòan, còn phải hòan cho người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu; tình hình thanh tóan với ngân sách nhà nước về các khỏan thu và hòan của cơ quan thuế.
c) Tài khỏan lọai 7 - Thu: Là các tài khỏan phản ánh số thu thuế của cơ quan thuế các cấp.
d) Tài khỏan lọai 8 - Hòan, miễn, giảm, xóa nợ: Là các tài khỏan phản ánh số hòan thuế giá trị gia tăng (GTGT), tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo pháp luật thuế; số thuế miễn, giảm và xóa nợ cho người nộp thuế theo quyết định của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan STT Số hiệu tài khỏan cấp 1 Tên tài khỏan LỌAI 1 - PHẢI THU 1 131 Phải thu từ người nộp thuế 2 132 Phải thu từ vãng lai của người nộp thuế 3 133 Phải thu từ ủy nhiệm thu 4 137 Phải thu từ trực tiếp thu bằng biên lai 5 138 Phải thu từ phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế 6 139 Khoanh nợ 7 142 Phải thu từ thu hồi hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế LỌAI 3 - THANH TÓAN VÀ PHẢI TRẢ 8 331 Thanh tóan với ngân sách nhà nước về các khỏan thu 9 332 Thanh tóan với ngân sách nhà nước về hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 10 338 Khỏan thu phân bổ tại các cơ quan thuế khác 11 341 Phải trả người nộp thuế do hòan nộp thừa 12 342 Phải trả người nộp thuế do hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 13 348 Phải trả do hòan nộp thừa của các khỏan thu được nhận phân bổ LỌAI 7 - THU 14 711 Thu LỌAI 8 - HÒAN, MIỄN, GIẢM, XÓA NỢ 15 812 Hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 16 818 Miễn, giảm 17 819 Xóa nợ 4. Trong quá trình thực hiện kế tóan thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế được bổ sung tài khỏan kế tóan chi tiết từ cấp 2 trở đi cho các tài khỏan đã được quy định tại khỏan 3 Điều này để phục vụ yêu cầu quản lý thuế. Việc thêm mới, sửa đổi, bổ sung danh mục tài khỏan kế tóan cấp 1 do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề xuất của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
-
Trên Phân hệ kế tóan thuế được phép thiết lập các tài khỏan trung gian để hạch tóan kế tóan nhưng không làm thay đổi tính chất của nghiệp vụ quản lý thuế được hạch tóan và phải tuân thủ nguyên tắc chung về hệ thống tài khỏan quy định tại Thông tư này. Tài khỏan trung gian phải tất tóan số dư ngay sau khi nghiệp vụ quản lý thuế đó hòan thành và không được kết chuyển sang năm kế tóan tiếp theo.
-
Nội dung và kết cấu tài khỏan kế tóan được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định phương pháp hạch tóan kế tóan thuế đối với từng lọai nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với yêu cầu quản lý thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế tóan thuế và theo quy định tại Thông tư này.
Mục 3 SỞ KẾ TÓAN THUẾ
Điều 25. Sổ kế tóan thuế 1. Sổ kế tóan thuế là một dạng dữ liệu được thiết lập trong Phân hệ kế tóan thuế.
-
Sổ kế tóan thuế dùng để ghi chép, phản ánh, lưu trữ tòan bộ và có hệ thống số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trong quá trình thực hiện họat động nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp.
-
Thông tin trên sổ kế tóan thuế phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời, trung thực, liên tục và có hệ thống tòan bộ họat động nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế. Bộ phận kế tóan thuế của cơ quan thuế không được để ngòai sổ kế tóan thuế số tiền mà cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ.
-
Sổ kế tóan thuế dưới dạng dữ liệu trong Phân hệ kế tóan thuế phản ánh thông tin của kế tóan thuế được tạo lập và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử trên cơ sở dữ liệu kế tóan thuế, được thiết lập theo quy trình chuẩn của Hệ thống ứng dụng quản lý thuế, lưu trữ tòan bộ các họat động nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh theo từng nội dung nghiệp vụ và theo trình tự thời gian có liên quan đến kế tóan thuế. Sổ kế tóan thuế dưới dạng dữ liệu điện tử có thể được in ra bản giấy để sử dụng theo yêu cầu của công tác kế tóan thuế.
-
Cơ sở dữ liệu kế tóan thuế phải được ghi nhận và lưu giữ phù hợp với yêu cầu của Luật Kế tóan, Luật giao dịch điện tử, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế tóan, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế tóan và phù hợp với quy định tại Thông tư này.
Điều 26. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế tóan thuế 1. Sổ kế tóan thuế phải mở vào đầu kỳ kế tóan thuế; đối với đơn vị kế tóan thuế mới thành lập, sổ kế tóan thuế phải mở từ ngày thành lập.
-
Đơn vị kế tóan thuế phải căn cứ vào dữ liệu thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế, chứng từ kế tóan thuế để ghi sổ kế tóan thuế. Việc ghi sổ kế tóan thuế phải kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của từng sổ kế tóan thuế. Thông tin, số liệu phản ánh trên sổ kế tóan thuế phải chính xác, trung thực, đúng với dữ liệu thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế, chứng từ kế tóan thuế về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ.
-
Sổ kế tóan thuế được ghi theo trình tự thời gian thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế, chứng từ kế tóan thuế. Nghiêm cấm ghi sổ kế tóan thuế đối với mọi thông tin không qua thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế hoặc chứng từ kế tóan thuế. Công chức thuế có trách nhiệm liên quan đến việc cập nhật số liệu vào Hệ thống ứng dụng quản lý thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cập nhật, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục, có hệ thống tòan bộ nghiệp vụ có liên quan đến việc quản lý thuế.
-
Đơn vị kế tóan thuế phải thực hiện khóa sổ kế tóan thuế vào cuối kỳ kế tóan trước khi lập báo cáo kế tóan thuế.
Điều 27. Sửa chữa sổ kế tóan thuế 1. Trường hợp khi phát hiện sai, sót về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trong kỳ kế tóan chưa khóa sổ thì bộ phận kế tóan thuế phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ thực hiện điều chỉnh sai, sót tùy theo nguyên nhân sai, sót.
-
Trường hợp phát hiện sai, sót về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của kỳ kế tóan của năm trước thì bộ phận kế tóan thuế phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế thực hiện điều chỉnh vào sổ kế tóan thuế của năm trước tùy theo nguyên nhân sai, sót trước thời điểm đóng kỳ kế tóan thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
-
Trường hợp phát hiện sai, sót về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ sau thời điểm đóng kỳ kế tóan thuế đến trước khi báo cáo kế tóan thuế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì việc điều chỉnh sổ kế tóan thuế thực hiện như sau:
a) Đối với điều chỉnh theo văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Bộ phận kế tóan thuế lập chứng từ điều chỉnh sai, sót để ghi dữ liệu điều chỉnh vào sổ kế tóan thuế của năm trước theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
b) Đối với điều chỉnh do cơ quan thuế phát hiện sai, sót: Chỉ điều chỉnh số liệu vào sổ kế tóan thuế của năm trước nếu được sự phê duyệt của Tổng cục Thuế và có thuyết minh cụ thể. Trường hợp không được sự phê duyệt của Tổng cục Thuế, đơn vị kế tóan thực hiện điều chỉnh số liệu vào sổ kế tóan thuế của năm hiện tại theo thông tin "năm ngân sách" để làm cơ sở thuyết minh báo cáo kế tóan thuế của năm hiện tại theo quy định điểm d khỏan 3 Điều 8 Thông tư này.
- Sau khi báo cáo kế tóan thuế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nếu phát sinh điều chỉnh số liệu năm trước về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ thì được thực hiện điều chỉnh vào kỳ hiện tại với thông tin "năm ngân sách" theo quy định điểm d khỏan 3 Điều 8 Thông tư này để nhận biết.
Điều 28. Danh mục, mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập, in sổ kế tóan thuế 1. Sổ kế tóan thuế được xây dựng, cài đặt trên Phân hệ kế tóan thuế phản ánh về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ và phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày hạch tóan;
b) Số hiệu và ngày tạo bút tóan hoặc số, ngày của chứng từ kế tóan thuế làm căn cứ ghi sổ;
c) Tính chất nghiệp vụ quản lý thuế;
d) Diễn giải nội dung của nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh;
d) Tài khỏan kế tóan thuế;
e) Số tiền phát sinh ghi vào các tài khỏan kế tóan thuế;
g) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
-
Hàng ngày, sau khi hòan thành việc thu thập thông tin đầu vào của Phân hệ kế tóan thuế để ghi sổ kế tóan thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Phân hệ kế tóan thuế phải tổng hợp số phát sinh trong ngày, số dư cuối ngày của các tài khỏan kế tóan thuế để tổng hợp số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của ngày làm việc đó.
-
Mẫu sổ kế tóan thuế được thiết lập và kết xuất từ Phân hệ kế tóan thuế và đảm bảo các nội dung nêu tại khỏan 1 Điều này. Sau khi đóng kỳ kế tóan thuế năm, sổ kế tóan thuế được lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế tóan.
-
Danh mục, mẫu biểu và phương pháp lập sổ kế tóan thuế được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Ngòai sổ kế tóan thuế được hệ thống thiết lập theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này, cơ quan thuế có thể thiết lập thêm sổ kế tóan chi tiết và sử dụng các sổ kế tóan thuế được hệ thống thiết lập sẵn trong công tác kế tóan thuế.
Mục 4 BÁO CÁO KÊ TÓAN THUẾ
Điều 29. Báo cáo kế tóan thuế 1. Báo cáo kế tóan thuế để tổng hợp tình hình, kết quả họat động nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp trong một kỳ kế tóan thuế.
- Yêu cầu đối với báo cáo kế tóan thuế a) Báo cáo kế tóan thuế phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định, các chỉ tiêu trong báo cáo kế tóan thuế phải đảm bảo tính nhất quán, liên tục, phản ánh trung thực, khách quan, hợp lý thông tin liên quan đến nghiệp vụ quản lý các khỏan thuế và các khỏan thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu. Các chỉ tiêu tổng hợp trên các báo cáo kế tóan thuế phải đảm bảo thống nhất với các quy định có liên quan về tổng hợp thu ngân sách nhà nước.
b) Số liệu báo cáo kế tóan thuế phải phản ánh chính xác, trung thực, khách quan và được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu kế tóan thuế sau khi đã kiểm tra, đối chiếu và khóa sổ kế tóan thuế.
c) Báo cáo kế tóan thuế phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế tóan; trường hợp báo cáo kế tóan thuế trình bày khác nhau giữa các kỳ kế tóan thì phải thuyết minh rõ lý do.
d) Ngòai báo cáo kế tóan thuế được quy định tại Thông tư này, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế được quy định các báo cáo khác lập trên cơ sở dữ liệu kế tóan thuế phục vụ cho công tác quản lý, điều hành phù hợp với yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.
- Lập báo cáo kê tóan thuế a) Trước khi đóng kỳ kế tóan thuế, bộ phận kế tóan thuế có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế thực hiện đối chiếu, kiểm tra số liệu đã hạch tóan đảm bảo khớp đúng với các hồ sơ nghiệp vụ của các bộ phận nghiệp vụ.
b) Đơn vị kế tóan thuế phối hợp với Kho bạc Nhà nước liên quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế tóan liên quan đến thu, nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
c) Đơn vị kế tóan thuế lập báo cáo kế tóan thuế dưới dạng dữ liệu điện tử. Báo cáo được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử và giấy tại đơn vị kế tóan thuế.
-
Cục Thuế tổng hợp báo cáo kế tóan thuế của các đơn vị kế tóan thuế trên địa bàn cấp tỉnh, Cục Thuế doanh nghiệp lớn tổng hợp báo cáo kế tóan thuế trên các địa bàn do Cục Thuế được giao nhiệm vụ thu, Tổng cục Thuế tổng hợp báo cáo kế tóan thuế của các đơn vị kế tóan thuế trên tòan quốc.
-
Đơn vị kế tóan là Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế phê duyệt báo cáo kế tóan thuế chậm nhất là 20 ngày sau khi đóng kỳ kế tóan thuế; đơn vị kế tóan là Cục Thuế phê duyệt báo cáo kế tóan thuế chậm nhất là 30 ngày sau khi đóng kỳ kế tóan thuế.
-
Danh mục, mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo kế tóan thuế được quy định chi tiết tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 30. Thời điểm chốt sổ liệu để lập báo cáo kế tóan thuế 1. Thời điểm chốt sổ liệu để lập báo cáo kế tóan thuế là thời điểm đóng kỳ kế tóan thuế quy định tại Điều 8 Thông tư này.
- Trường hợp phát hiện sai, sót sau thời điểm đóng kỳ kê tóan thuế đến trước khi nộp báo cáo kế tóan thuế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì việc điều chỉnh báo cáo kế tóan thuế thực hiện như sau:
a) Đối với điều chỉnh theo văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện điều chỉnh số liệu báo cáo năm trước theo đề nghị và phải có thuyết minh cụ thể.
b) Đối với điều chỉnh do cơ quan thuế phát hiện sai sót thì việc điều chỉnh số liệu báo cáo năm trước nếu được phê duyệt bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và có thuyết minh cụ thể.
- Sau khi báo cáo kế tóan thuế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nếu phát sinh điều chỉnh thì số liệu năm trước được thực hiện điều chỉnh vào báo cáo của năm hiện tại.
Điều 31. Cung cấp thông tin kế tóan thuế 1. Đơn vị kế tóan thuế gửi báo cáo cung cấp thông tin tài chính cho Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14/3/2017 của Chính phủ quy định về báo cáo tài chính nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đơn vị kế tóan thuế cung cấp báo cáo kế tóan thuế theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.
Chương III TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TÓAN THUÊ
Điều 32. Tổ chức công tác kế tóan thuế 1. Cơ quan thuế các cấp phải tổ chức bộ phận kế tóan thuế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và hướng dẫn của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
-
Họat động của bộ phận kế tóan thuế được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất dưới sự chỉ đạo của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
-
Thủ trưởng cơ quan thuế chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế tóan thuế, bố trí người làm công tác kế tóan thuế bảo đảm thực hiện đầy đủ công việc kế tóan và tổng hợp báo cáo theo quy định.
-
Việc bố trí kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan thuế; nhiệm vụ, quyền hạn của kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan thuế thực hiện theo quy định của pháp luật kế tóan và quy định tại Thông tư này.
Điều 33. Nhiệm vụ của bộ phận kế tóan thuế 1. Kế tóan số thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ thuộc phạm vi quản lý của đơn vị kế tóan thuế theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
-
Thực hiện phạm vi, nhiệm vụ, nội dung của công tác kế tóan thuế theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
-
Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai và tổng hợp báo cáo, phân tích tình hình thực hiện kế tóan thuế; đánh giá thực trạng, vướng mắc trong quá trình thực hiện để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về kế tóan thuế phù hợp thực tế đáp ứng yêu cầu quản lý.
-
Nhiệm vụ cụ thể của bộ phận kế tóan thuế từng cấp thực hiện theo quyết định về chức năng, nhiệm vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, áp dụng từ kỳ kế tóan thuế năm 2022.
-
Thông tư này thay thế Quyết định số 1544/QĐ-BTC ngày 07/07/2014 và Quyết định số 630/QĐ-BTC ngày 09/04/2015 của Bộ Tài chính về việc áp dụng thí điểm Chế độ kế tóan thuế nội địa.
Căn cứ quy định tại Thông tư này, giao Tổng cục trưởng Tổng cục a) Ban hành quy trình nghiệp vụ kế tóan thuế và hướng dẫn phương pháp hạch tóan kế tóan chi tiết theo nghiệp vụ quản lý thuế, quy định mã dự phòng và cách sử dụng mã dự phòng áp dụng thống nhất trong kế tóan thuế.
b) Hướng dẫn đối với việc xử lý kết chuyển số dư từ các tài khỏan hạch tóan theo Quyết định số 1544/QĐ-BTC ngày 7/7/2014 của Bộ Tài chính về việc áp dụng thí điểm Chế độ kế tóan thuế nội địa sang hệ thống tài khỏan ban hành theo Thông tư này.
Điều 35. Tổ chức thực hiện 1. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này.
- Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCT (VT, KK10).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà PHỤ LỤC I DANH MỤC THU THẬP THÔNG TIN ĐẦU VÀO (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) STT Nguồn gốc thông tin thu thập từ hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế Tính chất nghiệp vụ quản lý thuế Nội dung phản ánh Mã tài khỏan kế tóan ghi nợ Mã tài khỏan kế tóan ghi có 1 Tờ khai thuế trong năm (tháng/qúy/năm/lần phát sinh) có phát sinh số thuế phải nộp (trừ tờ khai 05/GTGT) . TK Phải thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 131 711 2 Tờ khai bổ sung của tờ khai thuế trong năm (tháng/qúy/năm/lần phát sinh) điều chỉnh tăng/giảm số thuế phải nộp (trừ tờ khai bổ sung tờ khai 05/GTGT). Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 131 711 3 Phụ lục Bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm hồ sơ khai thuế trong năm (tháng/qúy/năm/lần phát sinh) có phát sinh số thuế phải nộp. PK Phải thu phân bổ tại các cơ quan thuế khác từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 131 338 PP Phải thu từ nhận phân bổ thuế do người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 138 711 4 Tờ khai bổ sung của tờ khai thuế trong năm (tháng/qúy/năm/lần phát sinh) điều chỉnh tăng/giảm số thuế phải nộp trên Phụ lục Bảng phân bổ số thuế phải nộp. PK Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu phân bổ tại các cơ quan thuế khác của người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 131 338 PP Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ nhận phân bổ thuế do người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 138 711 5 Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với NNT tính thuế theo phương pháp khấu trừ có họat động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính có phát sinh số thuế phải nộp (mẫu số 05/GTGT) VL Phải thu vãng lai từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 132 711 6 Tờ khai bổ sung tăng/giảm số phải nộp của tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu vãng lai từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 132 711 7 Tờ khai quyết tóan thuế có số phải nộp TQ Phải thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 131 711 8 Tờ khai bổ sung của Tờ khai quyết tóan thuế điều chỉnh tăng/giảm số thuế phải nộp. Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 131 711 9 Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi phát sinh số phải nộp kèm hồ sơ khai quyết tóan thuế TNDN phải nộp. TQ Phải thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 131 711 10 Tờ khai bổ sung có khai bổ sung tăng/giảm số thuế phải nộp tại Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi. Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 131 711 11 Phụ lục Bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm hồ sơ khai quyết tóan thuế có số phải nộp cho từng địa bàn nhận khỏan phân bổ ( trừ bảng phân bổ 03-8A/TNDN) . PA Phải thu phân bổ tại các cơ quan thuế khác từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 131 338 PQ Phải thu từ nhận phân bổ thuế của người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 138 711 12 Tờ khai bổ sung có điều chỉnh tăng/giảm số thuế phải nộp tại Phụ lục Bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm hồ sơ khai quyết tóan thuế ( trừ bảng phân bổ 03-8A/TNDN ). PA Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu phân bổ tại các cơ quan thuế khác của người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 131 338 PQ Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ nhận phân bổ thuế của người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 138 711 13 Phụ lục Bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với họat động chuyển nhượng BĐS (mẫu số 03-8A/TNDN). VL Phải thu vãng lai từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 132 711 14 Tờ khai bổ sung có điều chỉnh tăng/giảm số thuế phải nộp chênh lệch theo quyết tóan tại Phụ lục (mẫu số 03-8A/TNDN). Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu vãng lai từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 132 711 15 Tờ khai bổ sung có phát sinh số tiền thuế GTGT, TTĐB đã được hòan không đúng quy định phải nộp trả ngân sách nhà nước. VO Phải thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế 142 812 16 Thông báo nộp thuế lần đầu về số tiền thuế phải nộp/Thông báo thay thế Thông báo nộp thuế (Cơ quan thuế tính thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước khác tính thuế theo quy định) . TB Phải thu từ thông báo của cơ quan thuế 131 711 17 Thông báo điều chỉnh, bổ sung thông báo lần đầu có tăng/giảm số thuế phải nộp. Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ thông báo của cơ quan thuế 131 711 18 Quyết định về việc ấn định số tiền thuế phải nộp đối với trường hợp người nộp thuế không khai thuế hoặc khai thuế chưa đầy đủ, chưa chính xác các yếu tố làm cơ sở xác định số tiền thuế phải nộp (gọi chung là Quyết định ấn định do kê khai) . QF Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 131 711 QF (A) Phải thu từ QĐ, văn bản của cơ quan thuế đối với khỏan phân bổ tại cơ quan thuế khác 131 338 QF (P) Phải thu do nhận phân bổ thuế từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 138 711 QF (V) Phải thu vãng lai của người nộp thuế từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 132 711 19 Quyết định về việc ấn định số tiền thuế phải nộp (trừ Quyết định ấn định do kê khai). QA Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 131 711 QA (A) Phải thu từ QĐ, văn bản của CQT đối với khỏan thu phân bổ tại CQT khác 131 338 QA (P) Phải thu do nhận phân bổ thuế từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 138 711 QA (V) Phải thu vãng lai của người nộp thuế từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 132 711 20 Quyết định về việc xử phạt vi phạm hành chính (VPHC) về thuế/hóa đơn; Quyết định về việc thi hành một phần quyết định xử phạt VPHC về thuế, hóa đơn; Quyết định về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả; Quyết định về việc hủy Quyết định xử phạt VPHC về thuế/hóa đơn; Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt VPHC về thuế/hóa đơn (trừ nội dung liên quan đến thu hồi hòan thuế) - Đối với số tiền phạt. QP Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 131 711 QP (A) Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khỏan phân bổ tại CQT khác 131 338 QP (P) Phải thu từ nhận phân bổ thuế do quyết định, văn bản của cơ quan thuế 138 711 QP (V) Phải thu vãng lai của người nộp thuế do quyết định, văn bản của cơ quan thuế 132 711 21 Quyết định về việc xử phạt VPHC về thuế/hóa đơn; Quyết định về việc thi hành một phần quyết định xử phạt VPHC về thuế, hóa đơn; Quyết định về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả; Quyết định về việc hủy Quyết định xử phạt VPHC về thuế/hóa đơn; Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt VPHC về thuế/hóa đơn (trừ nội dung liên quan đến thu hồi hòan thuế) - Đối với số tiền thuế truy thu. QT Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 131 711 QT (A) Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khỏan thu phân bổ tại CQT khác 131 338 QT (P) Phải thu do nhận phân bổ thuế từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 138 711 QT (V) Phải thu vãng lai của người nộp thuế từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 132 711 22 Quyết định về việc thu hồi hòan thuế đối với số tiền thuế GTGT, TTĐB đã hòan theo pháp luật thuế; Quyết định hủy, điều chỉnh, bổ sung Quyết định về việc thu hồi hòan thuế đối với số tiền thuế GTGT, TTĐB đã hòan theo pháp luật thuế. QO (04) Phải thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế từ quyết định của cơ quan thuế 142 812 23 Quyết định về việc thu hồi hòan thuế; Quyết định hủy, điều chỉnh, bổ sung Quyết định về việc thu hồi hòan thuế (trừ thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế) . QO Phải thu hồi hòan nộp thừa từ quyết định của cơ quan thuế 131 711 QO (A) Phải thu hồi hòan từ quyết định của cơ quan thuế đối với khỏan thu phân bổ tại CQT khác 131 338 QO (P) Phải thu hồi hòan nộp thừa từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khỏan thu nhận phân bổ 138 711 QO (V) Phải thu hồi hòan nộp thừa từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khỏan thu vãng lai nộp nhầm 132 711 24 Quyết định về việc xử lý khiếu nại về Quyết định ấn định do kê khai (QF), xác định tăng/giảm số thuế phải nộp của NNT. QU Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 131 711 QU (A) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khỏan thu phân bổ tại CQT khác 131 338 QU (P) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu nhận phân bổ từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 138 711 QU (V) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu vãng lai từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 132 711 25 Quyết định về việc xử lý khiếu nại của cơ quan thuế về Quyết định thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế. QL (04) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB do quyết định, văn bản của cơ quan thuế 142 812 26 Quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan thuế (trừ Quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan thuế về Quyết định thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế) . QL Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế 131 711 QL (A) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khỏan thu phân bổ tại CQT khác 131 338 QL (P) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khỏan nhận phân bổ 138 711 QL (V) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khỏan thu vãng lai 132 711 27 Quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền khác về số tiền thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế. QK (04) Phải thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế do quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền khác 142 812 28 Quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tăng/giảm số thu hồi hòan GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế. QG (04) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB do quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền 142 812 29 Quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền khác có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phải nộp (trừ Quyết định, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác về số tiền thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế). QK Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền khác 131 711 QK (A) Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với khỏan phân bổ tại CQT khác 131 338 QK (P) Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền khác đối với khỏan nhận phân bổ 138 711 QK (V) Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền khác đối với khỏan thu vãng lai 132 711 30 Quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định tăng/giảm số thuế phải nộp của NNT (trừ Quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tăng/giảm số thu hồi hòan GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế). QG Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền. 131 711 QG (A) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với khỏan thu phân bổ tại CQT khác. 131 338 QG (P) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với khỏan thu nhận phân bổ. 138 711 QG (V) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với khỏan thu nhận vãng lai. 132 711 31 Tiền chậm nộp, điều chỉnh tăng/giảm tiền chậm nộp của người nộp thuế. NC Phải thu khác (từ tiền chậm nộp) 131 711 32 Lệnh thu ngân sách nhà nước (NSNN). C1 Đã thu NSNN của người nộp thuế trực tiếp nộp tiền 331 131 33 Giấy nộp tiền vào NSNN, Giấy rút dự tóan NSNN, Giấy rút dự tóan kiêm thu NSNN (của Bộ Ngọai giao, dùng trong trường hợp chi từ tài khỏan tạm giữ ngọai tệ), Giấy rút vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư kiêm thu NSNN (của Bộ Ngọai giao, dùng trong trường hợp chi từ tài khỏan tạm giữ ngọai tệ), Ủy nhiệm chi do NNT lập để nộp tiền vào NSNN C2 Đã thu NSNN của người nộp thuế trực tiếp nộp tiền. 331 131 34 Chứng từ nộp tiền vào NSNN cho khỏan thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế. C3 Đã thu NSNN về thu hồi hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt 332 142 35 Chứng từ nộp tiền vào NSNN do KBNN khấu trừ thuế GTGT trong cùng tỉnh với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính; Chứng từ nộp tiền vào NSNN về thuế GTGT đối với NNT có họat động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính. P3 Đã thu NSNN của người nộp thuế vãng lai trực tiếp nộp tiền. 331 132 P4 Đã thu NSNN của người nộp thuế theo chứng từ nộp vãng lai tại cơ quan thuế khác. 711 131 36 Chứng từ nộp tiền vào NSNN của NNT đối với khỏan thu phân bổ. P5 Đã thu NSNN của người nộp thuế có khỏan thu phân bổ trực tiếp nộp tiền. 331 138 P6 Đã thu NSNN của người nộp thuế có khỏan thu phân bổ theo chứng từ nộp tại cơ quan thuế khác 338 131 37 Chứng từ nộp tiền vào NSNN đối với khỏan thu không do cơ quan thuế quản lý hoặc chưa đủ thông tin xác định người nộp thuế. P7 Đã thu NSNN (do chưa đủ thông tin xác định NNT) 331 131 TA Phải thu khác (do chưa đủ thông tin xác định NNT) 131 711 38 Chứng từ nộp tiền vào NSNN của tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thể hiện số đã nộp NSNN về số thuế đã thu của NNT theo hợp đồng ủy nhiệm thu. P9 Đã thu NSNN của tổ chức, cá nhân được UNT 331 133 39 Biên lai hoặc chứng từ thu thuế, phí, lệ phí do tổ chức, cá nhân nhận ủy nhiệm thu cấp cho người nộp thuế khi thu tiền. BU Đã thu theo biên lai từ người nộp thuế nộp qua UNT TK trung gian 131 PU Đã thu theo biên lai của tổ chức, cá nhân UNT 133 TK trung gian 40 Chứng từ nộp tiền vào NSNN của cơ quan thuế đối với số đã nộp NSNN về số thuế đã thu trực tiếp của người nộp thuế. B9 Đã thu NSNN của cơ quan thuế trực tiếp thu của NNT 331 137 41 Biên lai thu của cơ quan thuế khi thu tiền của người nộp thuế. BL Đã thu theo biên lai từ người nộp thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế TK trung gian 131 BC Đã thu theo biên lai của cơ quan thuế 137 TK trung gian 42 Quyết định hòan thuế, Quyết định hòan kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế GTGT, TTĐB được hòan trả theo pháp luật thuế. PT (04) Phải hòan GTGT, TTĐB từ NSNN 812 342 43 Lệnh hòan trả khỏan thu NSNN/Lệnh hòan trả kiêm bù trừ thu NSNN đối với thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế (số hòan, tiền lãi do hòan chậm) . C4 Đã hòan thuế GTGT, TTĐB từ NSNN 332 342 44 Lệnh hòan trả kiêm bù trừ thu NSNN đối với khỏan nộp thừa (số bù trừ với QĐ thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế). C3 Đã thu NSNN về thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế 332 142 45 Quyết định hòan thuế, Quyết định hòan kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp do NNT nộp nhầm, nộp thừa được hòan trả (Tòan bộ phần hòan thuế trên QĐ hòan do cơ quan thuế ban hành). QH Số phải hòan nộp thừa theo Quyết định hòan thuế 131 TK trung gian 46 Quyết định hòan thuế, Quyết định hòan kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp do NNT nộp nhầm, nộp thừa được hòan trả (Phần hòan thuế đối với khỏan thu phân bổ). BP Số phải hòan nộp thừa theo Quyết định hòan thuế đối khỏan thu phân bổ tại cơ quan thuế khác 341 338 QH (P) Số phải hòan nộp thừa theo Quyết định hòan thuế đối với khỏan thu nhận phân bổ 138 TK trung gian 47 Quyết định hòan thuế, Quyết định hòan kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp do NNT nộp nhầm, nộp thừa được hòan trả (Phần bù trừ lệnh hòan với tòan bộ phần hòan thuế trên QĐ hòan do cơ quan thuế ban hành). PT Phải hòan nộp thừa từ NSNN TK trung gian 341 48 Quyết định hòan thuế, Quyết định hòan kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp do NNT nộp nhầm, nộp thừa được hòan trả (Phần bù trừ lệnh hòan tại CQT nhận khỏan thu phân bổ). PT(P) Phải hòan nộp thừa từ NSNN đối với khỏan nhận phân bổ TK trung gian 348 49 Lệnh hòan trả khỏan thu NSNN/Lệnh hòan trả kiêm bù trừ thu NSNN đối với khỏan nộp thừa (số hòan, tiền lãi do hòan chậm). C5 Đã hòan nộp thừa từ NSNN (đối với khỏan nộp thừa tại cơ quan thuế) 341 331 C5 (P) Đã hòan nộp thừa từ NSNN đối với khỏan nhận phân bổ 348 331 50 Lệnh hòan trả kiêm bù trừ thu NSNN đối với khỏan nộp thừa (số bù trừ thu nộp vào NSNN). C2 Đã thu NSNN theo lệnh hòan trả kiêm bù trừ 331 131 51 Lệnh hòan trả kiêm bù trừ thu NSNN đối với khỏan nộp thừa (số bù trừ thu nộp vào NSNN đối với khỏan phân bổ). P5 Đã thu NSNN theo lệnh hòan trả kiêm bù trừ đối với khỏan nhận phân bổ 331 138 P6 Đã thu NSNN theo lệnh hòan trả kiêm bù trừ đối với khỏan phân bổ tại cơ quan thuế khác 338 131 52 Quyết định hòan thuế, Quyết định hòan kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp do NNT nộp nhầm đối với khỏan nộp thừa (do cơ quan thuế nhận khỏan thu vãng lai ban hành QĐ hòan thuế do nộp nhầm)- tòan bộ số hòan nộp thừa theo Quyết định. QH (V) Số phải hòan nộp thừa theo Quyết định hòan thuế đối với khỏan thu vãng lai 132 TK trung gian 53 Quyết định hòan thuế, Quyết định hòan kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp do NNT nộp nhầm đối với khỏan nộp thừa (do cơ quan thuế nhận khỏan thu vãng lai ban hành QĐ hòan thuế do nộp nhầm) - số tiền đã được bù trừ với số thuế phải nộp tại trụ sở chính. BN Số phải hòan nộp thừa theo Quyết định hòan thuế đối với khỏan thu vãng lai tại CQT khác 131 711 54 Lệnh hòan trả kiêm bù trừ thu NSNN đối với khỏan nộp thừa (số bù trừ thu nộp vào NSNN đối với khỏan thu vãng lai). P3 Đã thu NSNN theo lệnh hòan trả kiêm bù trừ đối với khỏan thu vãng lai 331 132 P4 Đã thu NSNN theo lệnh hòan trả kiêm bù trừ đối với khỏan thu vãng lai tại cơ quan thuế khác 711 131 55 Quyết định về việc không hòan trả khỏan nộp thừa (đối với khỏan thu tại CQT quản lý trực tiếp/CQT quản lý khỏan thu). KT Phải thu do QĐ không hòan nộp thừa của cơ quan thuế 131 711 56 Quyết định về việc không hòan trả khỏan nộp thừa (đối với khỏan thu phân bổ). KT (A) Phải thu do QĐ không hòan nộp thừa của cơ quan thuế đối với khỏan thu phân bổ tại cơ quan thuế khác 131 338 KT (P) Phải thu do QĐ không hòan nộp thừa của cơ quan thuế đối với khỏan thu nhận phân bổ 138 711 57 Quyết định về việc không hòan trả khỏan nộp thừa (tại CQT quản lý địa bàn vãng lai). KT (V) Phải thu do QĐ không hòan nộp thừa của cơ quan thuế đối với khỏan thu vãng lai 132 711 58 Quyết định miễn, giảm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của NNT; Thông báo nộp thuế có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được miễn, giảm do CQT, cơ quan có thẩm quyền ban hành. QM Miễn, giảm theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền. 818 131 59 Quyết định miễn, giảm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của NNT; Thông báo nộp thuế có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được miễn, giảm do CQT, cơ quan có thẩm quyền ban hành (đối với khỏan phân bổ). QM (A) Miễn, giảm theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đối với khỏan thu phân bổ tại cơ quan thế khác 338 818 QM (P) Miễn, giảm theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đối với khỏan thu nhận phân bổ. 818 138 60 Quyết định miễn, giảm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của NNT; Thông báo nộp thuế có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được miễn, giảm do CQT, cơ quan có thẩm quyền ban hành (đối với khỏan vãng lai). QM (V) Miễn, giảm theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đối với khỏan thu vãng lai. 818 132 61 Quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp của NNT do CQT, cơ quan có thẩm quyền ban hành. QX Xóa nợ theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền 819 131 62 Quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp của NNT do CQT, cơ quan có thẩm quyền ban hành (đối với khỏan phân bổ). QX (A) Xóa nợ theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đối với khỏan phân bổ tại CQT khác 338 819 QX (P) Xóa nợ theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đối với khỏan thu nhận phân bổ. 819 138 63 Quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp của NNT do CQT, cơ quan có thẩm quyền ban hành đối với khỏan vãng lai. QX (V) Xóa nợ theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đối với khỏan thu vãng lai. 819 132 64 Quyết định khoanh tiền thuế nợ (khỏan nợ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT/CQT quản lý khỏan thu NSNN). QD Khoanh nợ theo QĐ của cơ quan thuế 139 TK trung gian QE Giảm số phải thu theo QĐ khoanh nợ của cơ quan thuế TK trung gian 131 65 Quyết định khoanh tiền thuế nợ (khỏan thu phân bổ). QD (A) Khỏan nợ theo QĐ của cơ quan thuế đối với khỏan phân bổ tại CQT khác 338 139 QD (P) Khoanh nợ theo QĐ của cơ quan thuế đối với khỏan thu nhận phân bổ 139 TK trung gian QE (P) Giảm số phải thu theo QĐ khoanh nợ của cơ quan thuế đối với khỏan thu nhận phân bổ TK trung gian 138 66 Quyết định khoanh nợ tiền thuế nợ (khỏan thu vãng lai). QD (V) Khoanh nợ theo QĐ của cơ quan thuế đối với khỏan thu vãng lai 139 TK trung gian QE (V) Giảm số phải thu theo QĐ khoanh nợ của cơ quan thuế đối với khỏan thu vãng lai TK trung gian 132 67 Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ (khỏan nợ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT/CQT quản lý khỏan thu NSNN). QE Phải thu theo QĐ chấm dứt hiệu lực QĐ khoanh nợ 131 TK trung gian QD Giảm số khoanh nợ theo QĐ thu hồi QĐ khoanh nợ TK trung gian 139 68 Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ (khỏan thu phân bổ). QD (A) Giảm số khoanh nợ theo QĐ thu hồi QĐ khoanh nợ đối với khỏan thu phân bổ tại CQT khác 139 338 QE (P) Phải thu theo QĐ chấm dứt hiệu lực QĐ khoanh nợ đối với khỏan thu nhận phân bổ 138 TK trung gian QD (P) Giảm số khoanh nợ theo QĐ chấm dứt hiệu lực QĐ khoanh nợ đối với khỏan thu nhận phân bổ TK trung gian 139 69 Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ (khỏan thu vãng lai). QE (V) Phải thu theo QĐ chấm dứt hiệu lực QĐ khoanh nợ đối với khỏan thu vãng lai 132 TK trung gian QD (V) Giảm số khoanh nợ theo QĐ chấm dứt hiệu lực QĐ khoanh nợ đối với khỏan thu vãng lai TK trung gian 139 70 Thông báo chuyển địa điểm chuyển số còn phải thu từ CQT chuyển đi sang CQT chuyển đến. NP Giảm phải thu do người nộp thuế chuyển đi TK chứng từ gốc TK chứng từ gốc CN Tăng phải thu do người nộp thuế chuyển đến TK chứng từ gốc TK chứng từ gốc 71 Thông báo chuyển địa điểm chuyển số đã thu từ CQT chuyển đi sang CQT chuyển đến (khỏan nộp thừa tại trụ sở chính). CP Giảm đã thu do người nộp thuế chuyển đi 131 711 NM Tăng đã thu do người nộp thuế chuyển đến 711 131 72 Thông báo chuyển địa điểm chuyển số đã thu từ CQT chuyển đi sang CQT chuyển đến (khỏan nộp thừa tại cơ quan thuế nhận phân bổ). CP Giảm đã thu đối với khỏan thu phân bổ tại cơ quan thuế khác của nơi chuyển đi TK chứng từ gốc TK chứng từ gốc NM Tăng đã thu đối với khỏan thu phân bổ tại cơ quan thuế khác của nơi chuyển đến TK chứng từ gốc TK chứng từ gốc 73 Chứng từ điều chỉnh nội bộ số phải thu. DP Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu 131 711 DP (A) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu đối với khỏan phân bổ tại cơ quan thuế khác 131 338 DP (P) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu đối với khỏan nhận phân bổ 138 711 DP (V) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu đối với khỏan thu vãng lai 132 711 74 Chứng từ điều chỉnh nội bộ đã thu. NT Điều chỉnh tăng/giảm số đã thu TK chứng từ gốc TK chứng từ gốc 75 Chứng từ điều chỉnh nội bộ số thu hồi hòan. CT Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu hồi hòan TK chứng từ gốc TK chứng từ gốc 76 Thông báo về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa Giao dịch gốc bù trừ Điều chỉnh tăng/giảm số đã thu TK chứng từ gốc TK chứng từ gốc 77 Phiếu điều chỉnh nội bộ có phê duyệt của Lãnh đạo cơ quan thuế để kết chuyển số dư từ “Tài khỏan quản lý khỏan thu thiếu thông tin chờ xử lý của cơ quan thuế” sang “Tài khỏan quản lý khỏan thu không xác định người nộp thuế của cơ quan thuế” đối với trường hợp không xác định được mã số thuế của người nộp thuế trước thời điểm khóa sổ tháng 12 hàng năm đối với các chứng từ nộp tiền đã hạch tóan vào tài khỏan lọai 1 trong năm (Điều chỉnh tăng tài khỏan quản lý khỏan thu không xác định người nộp thuế của cơ quan thuế). P8 Điều chỉnh tăng/giảm số đã thu đối với trường hợp không xác định được NNT 331 131 TA Phải thu khác (đối với trường hợp không xác định được NNT) 131 331 Ghi chú: Các từ viết tắt: - NNT: Người nộp thuế - CQT: Cơ quan thuế - GTGT: Giá trị gia tăng - TNDN: Thu nhập doanh nghiệp - TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt - NSNN: Ngân sách nhà nước - QĐ: Quyết định - VPHC: Vi phạm hành chính - BĐS: Bất động sản - KBNN: Kho bạc Nhà nước PHỤ LỤC II CHỨNG TỪ KẾ TÓAN THUẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TÓAN THUẾ STT TÊN CHỨNG TỪ MẪU SỐ 1 Chứng từ điều chỉnh thông tin ghi Sổ kế tóan thuế 01/CT-KTT II. MẪU CHỨNG TỪ KẾ TÓAN THUẾ Mẫu số: 01/CT-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP CHỨNG TỪ --------- Số:……………………. Ngày hạch tóan:……… CHỨNG TỪ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN GHI SỔ KẾ TÓAN THUẾ Ngày… tháng… năm…. Căn cứ: <chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước, văn bản yêu cầu điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền> Nội dung điều chỉnh:………………………………………………………. Lý do điều chỉnh:………………………………………………………….. Năm kế tóan: Năm … Năm ngân sách: ....... Thông tin ghi sổ kế tóan thuế như sau: STT Mã cơ quan thu Mã địa bàn hành chính Mã chương Mã tiểu mục Mã dự phòng Mã tài khỏan kế tóan ghi nợ Mã tài khỏan kế tóan ghi có Số tiền (VNĐ) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Tổng cộng: NGƯỜI LẬP (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ) III. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP LẬP CHỨNG TỪ KẾ TÓAN THUẾ (Mẫu số 01/CT-KTT)
-
Mục đích Chứng từ điều chỉnh thông tin ghi sổ kế tóan thuế do Bộ phận kế tóan thuế lập để ghi Sổ kế tóan thuế trong trường hợp cần điều chỉnh số liệu trên báo cáo kế tóan thuế cho phù hợp với thông tin hạch tóan thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước theo quy định hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc do cơ quan thuế phát hiện sai, sót và được Tổng cục Thuế phê duyệt về việc điều chỉnh sổ kế tóan thuế.
Căn cứ lập
Căn cứ văn bản đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước do Kho bạc Nhà nước gửi hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phê duyệt của Tổng cục Thuế về việc điều chỉnh thông tin ghi sổ kế tóan thuế.
- Phương pháp lập a) Số: Ghi số chứng từ do bộ phận kế tóan lập, số này do Phân hệ kế tóan thuế hỗ trợ tạo khi thực hiện lập chứng từ trên ứng dụng.
b) Ngày hạch tóan: Xác định theo quy định tại khỏan 2 Điều 8 Thông tư này.
c) Ngày...tháng...năm...: Ghi ngày, tháng, năm lập chứng từ kế tóan thuế.
d) Căn cứ: Ghi rõ số, ngày chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Nội dung, lý do điều chỉnh: Ghi nội dung, lý do điều chỉnh theo chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc phê duyệt của Tổng cục Thuế.
e) Năm kế tóan: Ghi năm phát sinh sai sót cần điều chỉnh, chỉ ghi trong trường hợp sai sót số liệu kế tóan của các năm trước, điều chỉnh trong năm nay và lên báo cáo kế tóan của năm cần điều chỉnh.
g) Năm ngân sách: Chỉ ghi trong trường hợp sai sót số liệu kế tóan của các năm trước, điều chỉnh trong năm nay và lên báo cáo kế tóan thuế của năm nay với giá trị “01”.
h) Thông tin điều chỉnh: Cột 1: Số thứ tự. Cột 2,3,4,5,6,7: Mã cơ quan thu, mã địa bàn hành chính, mã chương, mã tiểu mục, mã tài khỏan kế tóan ghi nợ, mã tài khỏan kế tóan ghi có của khỏan điều chỉnh. Cột 8: Số tiền tương ứng với mã cơ quan thu, mã địa bàn hành chính, mã chương, mã tiểu mục, mã tài khỏan kế tóan ghi nợ, mã tài khỏan kế tóan ghi có của khỏan điều chỉnh.
k) Chứng từ ghi sổ kế tóan thuế do Bộ phận kế tóan thuế lập trên hệ thống và Kế tóan trưởng/Phụ trách kế tóan thuế có trách nhiệm ký trên chứng từ, ghi rõ căn cứ điều chỉnh, hồ sơ được phép điều chỉnh kèm theo. PHỤ LỤC III NỘI DUNG, KẾT CẤU TÀI KHỎAN KẾ TÓAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
- Tài khỏan 131- Phải thu từ người nộp thuế 1.1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh số thuế cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu và các khỏan giảm số phải thu từ người nộp thuế.
b) Số phải thu từ người nộp thuế (trừ phải thu vãng lai từ người nộp thuế và phải thu từ nhận phân bổ) được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 131- Phải thu từ người nộp thuế a) Bên Nợ: a.1) Số phải thu từ tờ khai thuế người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế; người nộp thuế nộp theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế; phải thu theo quyết định, văn bản của cơ quan thuế; quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền; a.2) Số phải hòan nộp thừa từ quyết định hòan nộp thừa của cơ quan thuế (giảm số phải thu); a.3) Số thu do quyết định không hòan trả khỏan nộp thừa của cơ quan thuế; a.4) Nhận số còn phải thu từ thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm đến; Chuyển số nộp thừa theo thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm đi; a.5) Chuyển số khoanh nợ sang số phải thu do quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định khoanh tiền thuế nợ; a.6) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1, a.2, a.3, a.4, a.5 khỏan này do người nộp thuế khai bổ sung; cơ quan thuế điều chỉnh, bổ sung thông báo nộp thuế; cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quyết định, văn bản đã ban hành; a.7) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu do chênh lệch tỷ giá: - Chênh lệch tỷ giá tại thời điểm hạch tóan số đã nộp và số phải nộp bằng ngọai tệ quy đổi sang Đồng Việt Nam. - Chênh lệch tỷ giá tại thời điểm hạch tóan số đã nộp bằng ngọai tệ quy đổi sang Đồng Việt Nam và số phải hòan nộp thừa.
b) Bên Có: b.1) Số đã thu từ số tiền thuế người nộp thuế đã nộp hoặc lệnh hòan trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước; từ chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế có khỏan thu phân bổ tại cơ quan thu khác; từ biên lai hoặc chứng từ thu của tổ chức ủy nhiệm thu/cơ quan thuế thu trực tiếp; b.2) Nhận số nộp thừa từ thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm đến; chuyển số còn phải thu theo thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm đi; b.3) Chuyển số phải thu sang số khoanh nợ do quyết định khoanh tiền thuế nợ của cơ quan thuế; b.4) Giảm số phải thu do miễn, giảm, xóa nợ theo quyết định, thông báo của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền; b.5) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1, b.2, b.3, b.4 khỏan này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền thuế còn phải thu từ người nộp thuế. Trường hợp có số dư bên Có: Phản ánh số tiền thuế người nộp thuế nộp thừa.
- Tài khỏan 132- Phải thu từ vãng lai của người nộp thuế 2.1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng cho cơ quan thuế quản lý khỏan thu vãng lai, phản ánh số thuế cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu từ vãng lai của người nộp thuế.
b) Số phải thu từ người nộp thuế không do cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế phát sinh khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với họat động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản; thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với họat động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn khác với nơi người nộp thuế có trụ sở (số phải thu vãng lai), thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 132- Phải thu từ vãng lai của người nộp thuế a) Bên Nợ: a.1) Số phải thu vãng lai phát sinh từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế; quyết định, văn bản của cơ quan thuế; a.2) Giảm số vãng lai phải hòan nộp thừa theo quyết định hòan trả khỏan nộp thừa của cơ quan thuế; a.3) Số thu vãng lai theo quyết định không hòan nộp thừa của cơ quan thuế đối với số thu vãng lai; a.4) Chuyển số khoanh nợ sang phải thu vãng lai do quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định khoanh tiền thuế nợ; a.5) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1, a.2, a.3, a.4 khỏan này do người nộp thuế khai bổ sung; cơ quan thuế điều chỉnh, bổ sung thông báo nộp thuế; cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quyết định, văn bản đã ban hành.
b) Bên Có: b.1) Số đã thu ngân sách nhà nước đối với số vãng lai từ số tiền thuế người nộp thuế đã nộp hoặc lệnh hòan trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước; b.2) Chuyển số phải thu vãng lai sang số khoanh nợ do quyết định khoanh tiền thuế nợ của cơ quan thuế; b.3) Giảm số phải thu vãng lai do miễn, giảm, xóa nợ theo quyết định, thông báo của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền; b.4) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1, b.2, b.3 khỏan này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền thuế còn phải thu từ vãng lai của người nộp thuế. Trường hợp có số dư bên Có: Phản ánh số tiền thuế người nộp thuế nộp thừa tại nơi phát sinh khỏan thu vãng lai.
- Tài khỏan 133- Phải thu từ ủy nhiệm thu 3.1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số phải thu, đã thu, còn phải thu vào ngân sách nhà nước đối với tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 3.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 133- Phải thu từ ủy nhiệm thu a) Bên Nợ: a.1) Số phải thu từ biên lai, chứng từ do ủy nhiệm thu cấp cho người nộp thuế; a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1 khỏan này.
b) Bên Có: b.1) Số đã thu theo chứng từ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức ủy nhiệm thu trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước; b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1 khỏan này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số còn phải thu vào ngân sách nhà nước từ tổ chức ủy nhiệm thu. Tài khỏan này không có số dư bên Có.
- Tài khỏan 137- Phải thu từ trực tiếp thu bằng biên lai 4.1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số phải thu, đã thu, còn phải thu vào ngân sách nhà nước trong trường hợp cơ quan thuế thu tiền trực tiếp của người nộp thuế bằng biên lai được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 4.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 137- Phải thu từ trực tiếp thu bằng biên lai a) Bên Nợ: a.1) Số phải thu từ biên lai do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế; a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1 khỏan này.
b) Bên Có: b.1) Số đã thu theo chứng từ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan thuế trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước; b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1 khỏan này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền thuế cơ quan thuế đã thu trực tiếp của người nộp thuế nhưng chưa nộp vào ngân sách nhà nước. Tài khỏan này không có số dư bên Có.
- Tài khỏan 138- Phải thu từ phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế 5.1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng cho cơ quan thuế nhận khỏan thu phân bổ để phản ánh số thuế cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu và các khỏan giảm số phải thu đối với khỏan thu được nhận phân bổ.
b) Số phải thu từ người nộp thuế không do cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phát sinh họat động kinh doanh tại địa bàn do cơ quan thuế quản lý thuế, thuộc trường hợp được nhận phân bổ nghĩa vụ thuế được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 5.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 138- Phải thu từ phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế a) Bên Nợ: a.1) Số phải thu từ nhận phân bổ thuế do người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế theo Bảng phân bổ số thuế phải nộp tại nơi có họat động sản xuất kinh doanh đối với thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các qũy, thuế thu nhập cá nhân; từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế; quyết định, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; a.2) Số phải hòan nộp thừa theo quyết định hòan trả khỏan nộp thừa của cơ quan thuế; a.3) Số phải thu từ nhận phân bổ do quyết định không hòan trả khỏan nộp thừa của cơ quan thuế; a.4) Chuyển số khoanh nợ sang số phải thu từ nhận phân bổ do quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định khoanh tiền thuế nợ; a.5) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1, a.2, a.3, a.4 khỏan này.
b) Bên Có: b.1) Số đã thu từ nhận phân bổ do người nộp thuế nộp ngân sách nhà nước hoặc lệnh hòan trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước; b.2) Chuyển số phải thu từ nhận phân bổ sang số khoanh nợ do quyết định khoanh tiền thuế nợ của cơ quan thuế; b.3) Giảm số phải thu từ nhận phân bổ do miễn, giảm, xóa nợ theo quyết định, thông báo của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền; b.4) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1, b.2, b.3 khỏan này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số phải thu từ phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế còn phải thu. Trường hợp có số dư bên Có: Phản ánh số thuế được nhận phân bổ người nộp thuế đã nộp thừa.
- Tài khỏan 139- Khoanh nợ 6.1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số tiền thuế nợ được khoanh nợ theo quyết định của cơ quan thuế bao gồm số nợ thuộc khỏan phải thu từ người nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, phải thu vãng lai, phải thu từ nhận phân bổ, được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 6.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 139- Khoanh nợ a) Bên Nợ: a.1) Số khoanh nợ theo quyết định khoanh tiền thuế nợ của cơ quan thuế; a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1 khỏan này.
b) Bên Có: b.1) Số khoanh nợ theo Quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định khoanh tiền thuế nợ của cơ quan thuế; b.2) Điều chỉnh tăng/giảm đã hạch tóan tại điểm b.1 khỏan này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền thuế nợ còn được khoanh nợ. Tài khỏan này không có số dư bên Có.
- Tài khỏan 142 - Phải thu từ thu hồi hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 7.1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh số thuế cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải từ thu hồi hòan thuế giá trị gia tăng (GTGT), tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo pháp luật thuế được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế thì thực hiện hạch tóan riêng số thuế thu hồi hòan để theo dõi tăng/giảm qũy hòan thuế. 7.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 142 - Phải thu từ thu hồi hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế a) Bên Nợ: a.1) Số phải thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế do người nộp thuế kê khai hoặc theo quyết định thu hồi hòan thuế của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền; a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1 khỏan này.
b) Bên Có: b.1) Số đã thu ngân sách nhà nước về thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước; b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1 khỏan này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế. Trường hợp có số dư bên Có: Phản ánh số tiền thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế người nộp thuế nộp thừa.
- Tài khỏan 331- Thanh tóan với NSNN về các khỏan thu 8.1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh tình hình thu nộp thuế vào ngân sách nhà nước được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 8.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 331- Thanh tóan với NSNN về các khỏan thu a) Bên Nợ: a.1) Số đã thu ngân sách nhà nước theo số tiền thuế người nộp thuế nộp ngân sách nhà nước trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước; a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1 khỏan này;
b) Bên Có: b.1) Số đã hòan theo lệnh hòan trả khỏan thu ngân sách nhà nước trên Bảng kê chứng từ hòan trả ngân sách nhà nước; b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1 khỏan này; b.3) Nhận kết chuyển cuối kỳ từ tài khỏan 711 “Thu”.
c) Số dư bên Có: Phản ánh số tiền thuế còn phải thu nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp có số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền thuế nộp thừa vào ngân sách nhà nước.
- Tài khỏan 332- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 9.1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh tình hình hòan thuế giá trị gia tăng (GTGT), tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo pháp luật thuế và tiền lãi phải trả người nộp thuế của ngân sách nhà nước được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 9.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 332- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế.
a) Bên Nợ: a.1) Số đã thu về thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước; a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1 khỏan này; a.3) Nhận kết chuyển cuối kỳ từ tài khỏan 812 “Hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế” trường hợp phát sinh Nợ lớn hơn phát sinh Có của tài khỏan.
b) Bên Có: b.1) Tăng số đã hòan theo lệnh hòan trả khỏan thu ngân sách trên Bảng kê chứng từ hòan trả khỏan thu ngân sách nhà nước; b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1 khỏan này; b.3) Nhận kết chuyển cuối kỳ từ tài khỏan 812 “Hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế” trường hợp phát sinh Có lớn hơn phát sinh Nợ của tài khỏan.
c) Số dư bên Có: Số tiền thuế GTGT, TTĐB còn phải thu hồi hòan sau khi bù trừ với số đã hòan. Trường hợp có số dư bên Nợ: Số tiền hòan thuế GTGT, TTĐB (bao gồm tiền lãi do hòan chậm) còn phải trả cho người nộp thuế sau khi bù trừ với số đã thu hồi hòan.
- Tài khỏan 338- Khỏan thu phân bổ cho các cơ quan thuế khác 10.1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, phản ánh các khỏan thu mà cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế phải phân bổ cho cơ quan thuế khác đối với trường hợp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nộp tại cơ quan thuế, Quyết định của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có số thuế phân bổ cho cơ quan thuế khác được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 10.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 338- Khỏan thu phân bổ cho các cơ quan thuế khác a) Bên Nợ: a.1) Số đã thu phân bổ theo chứng từ nộp ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế nhận khỏan thu phân bổ; a.2) Chuyển số khoanh nợ sang số phải thu đối với khỏan phân bổ tại cơ quan thuế khác theo quyết định khoanh tiền thuế nợ của cơ quan thuế; a.3) Giảm số phải thu phân bổ tại cơ quan thuế khác do miễn, giảm, xóa nợ theo quyết định, thông báo của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền; a.4) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1, a.2, a.3 khỏan này.
b) Bên Có: b.1) Số phải thu phân bổ tại cơ quan thuế khác theo bảng kê phân bổ kèm tờ khai thuế của người nộp thuế; quyết định, văn bản về số thuế phải nộp của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền; b.2) Số phải hòan thuế nộp thừa từ ngân sách nhà nước đối với khỏan phân bổ cho cơ quan thuế khác theo quyết định hòan thuế nộp thừa của cơ quan thuế; b.3) Số thu phân bổ tại cơ quan thuế khác theo quyết định không hòan trả khỏan nộp thừa của cơ quan thuế; b.4) Chuyển số khoanh nợ sang số phải thu phân bổ tại cơ quan thuế khác do quyết định thu hồi quyết định khoanh tiền thuế nợ; b.5) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1, b.2, b.3, b.4 khỏan này.
c) Số dư bên Có: Phản ánh số thuế Phải thu phân bổ tại cơ quan thuế khác. Trường hợp có số dư bên Nợ: Phản ánh số thuế nộp thừa phân bổ tại cơ quan thuế khác.
- Tài khỏan 341- Phải trả người nộp thuế do hòan nộp thừa 11.1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số tiền thuế phải hòan, đã hòan, còn phải hòan trả cho người nộp thuế theo quyết định hòan nộp thừa được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 11.2. Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khỏan 341- Phải trả người nộp thuế do hòan nộp thừa a) Bên Nợ: a.1) Số đã hòan nộp thừa từ ngân sách nhà nước theo lệnh hòan trả khỏan thu ngân sách nhà nước từ Bảng kê chứng từ hòan trả khỏan thu ngân sách nhà nước; a.2) Số phải hòan thuế đối với khỏan phân bổ cho cơ quan thuế khác theo quyết định hòan thuế nộp thừa của cơ quan thuế; a.3) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1, a.2 khỏan này .
b) Bên Có: b.1) Số phải hòan nộp thừa từ ngân sách nhà nước theo quyết định hòan trả khỏan thu ngân sách nhà nước nộp thừa; b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1 khỏan này .
c) Số dư bên Có: Số tiền thuế còn phải hòan trả cho người nộp thuế do nộp thừa theo quyết định của cơ quan thuế. Tài khỏan này không có số dư bên Nợ 12. Tài khỏan 342- Phải trả người nộp thuế do hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 12.1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số tiền thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt phải hòan, đã hòan, còn phải hòan trả cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 12.2. Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khỏan 342- Phải trả người nộp thuế do hòan thuế giá trị gia tăng (GTGT), tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo pháp luật thuế a) Bên Nợ: a.1) Số đã hòan GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế tại lệnh hòan trả khỏan thu ngân sách nhà nước trên Bảng kê lệnh hòan trả khỏan thu ngân sách nhà nước; a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1 khỏan này .
b) Bên Có: b.1) Số phải hòan GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế trên quyết định hòan trả khỏan thu ngân sách nhà nước của cơ quan thuế; b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1 khỏan này .
c) Số dư bên Có: Số tiền thuế còn phải hòan trả cho người nộp thuế theo pháp luật thuế. Tài khỏan này không có số dư bên Nợ 13. Tài khỏan 348- Phải trả do hòan nộp thừa các khỏan thu được nhận phân bổ 13.1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng cho cơ quan thuế nhận phân bổ để phản ánh số tiền thuế phải hòan, đã hòan, còn phải hòan trả đối với khỏan thu được nhận phân bổ người nộp thuế đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước theo quyết định hòan nộp thừa của cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 13.2. Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khỏan 348- Phải trả do hòan nộp thừa các khỏan thu được nhận phân bổ a) Bên Nợ: a.1) Số đã hòan nộp thừa của khỏan nhận phân bổ theo lệnh hòan trả khỏan thu ngân sách nhà nước theo Bảng kê chứng từ hòan trả khỏan thu ngân sách nhà nước; a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1 khỏan này.
b) Bên Có: b.1) Số phải hòan nộp thừa của khỏan nhận phân bổ theo quyết định hòan trả khỏan thu ngân sách nhà nước của cơ quan thuế; b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1 khỏan này.
c) Số dư bên Có: Số tiền thuế còn phải hòan trả đối với khỏan thu phân bổ nộp thừa. Tài khỏan này không có số dư bên Nợ 14. Tài khỏan 711- Thu 14.1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số thu thuế trong kỳ. 14.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 711- Thu a) Bên Nợ: a.1) Giảm số thu ngân sách nhà nước theo chứng từ nộp vãng lai tại cơ quan thuế khác; a.2) Chuyển số còn phải thu theo thông báo chuyển địa điểm đi; Chuyển số nộp thừa theo thông báo chuyển địa điểm đến; a.3) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1, a.2 khỏan này; a.4) Nhận kết chuyển cuối kỳ số tiền thuế được miễn, giảm, xóa nợ theo quyết định của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền từ tài khỏan 818- “Miễn, giảm” và tài khỏan 819- “Xóa nợ” để phản ánh giảm thu trong kỳ; a.5) Kết chuyển số tổng phát sinh Có lớn hơn tổng phát sinh Nợ sang 331- “Thanh tóan với ngân sách nhà nước về các khỏan thu” để phản ánh số cơ quan thuế phải thu nộp ngân sách nhà nước.
b) Bên Có: b.1) Số thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế; thông báo của cơ quan thuế; quyết định, văn bản của cơ quan thuế; quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền; tiền chậm nộp của người nộp thuế; b.2) Số thu vãng lai thừa theo quyết định hòan trả khỏan nộp thừa của cơ quan thuế; b.3) Nhận số phải thu theo thông báo chuyển địa điểm đến; chuyển số nộp thừa theo thông báo chuyển địa điểm đi; b.4) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu đã hạch tóan tại điểm b.1, b.2, b.3 khỏan này; b.5) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu do chênh lệch tỷ giá: - Chênh lệch tỷ giá tại thời điểm hạch tóan số đã nộp và số phải nộp bằng ngọai tệ quy đổi sang Đồng Việt Nam. - Chênh lệch tỷ giá tại thời điểm hạch tóan số đã nộp bằng ngọai tệ quy đổi sang Đồng Việt Nam và số phải hòan nộp thừa. b.5) Kết chuyển số tổng phát sinh Nợ lớn hơn tổng phát sinh Có thì kết chuyển sang 331- “Thanh tóan với ngân sách nhà nước về các khỏan thu” để phản ánh số cơ quan thuế phải thu nộp ngân sách nhà nước.
c) Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
- Tài khỏan 812- Hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 15.1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số hòan thuế giá trị gia tăng (GTGT), tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo pháp luật thuế trong kỳ được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 15.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 812- Hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế a) Bên Nợ: a.1) Số phải hòan GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế từ ngân sách nhà nước theo Quyết định hòan trả khỏan thu ngân sách nhà nước; a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1 khỏan này; a.3) Kết chuyển cuối kỳ từ tài khỏan 812 “Hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế” trường hợp phát sinh Có lớn hơn phát sinh Nợ của tài khỏan.
b) Bên Có: b.1) Số phải thu hồi hòan thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế do người nộp thuế tự phát hiện và tự kê khai hoặc theo quyết định thu hồi hòan thuế của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1 khỏan này; b.3) Kết chuyển cuối kỳ từ tài khỏan 812 “Hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế trường hợp phát sinh Nợ lớn hơn phát sinh Có của tài khỏan.
c) Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
- Tài khỏan 818 - Miễn, giảm 16.1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số thuế của người nộp thuế được miễn, giảm theo quyết định của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 16.2. Kết cấu nội dung phản ánh của tài khỏan 818- Miễn, giảm a) Bên Nợ: a.1) Số miễn, giảm theo quyết định, thông báo của cơ quan thuế và cơ quan có thẩm quyền; a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1 khỏan này.
b) Bên Có: b.1) Số miễn, giảm đối với khỏan thu phân bổ theo quyết định của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1 khỏan này; b.3) Kết chuyển cuối kỳ số chênh lệch phát sinh Nợ và phát sinh Có sang tài khỏan 711 “Thu” để tính giảm số thu thuế của cơ quan thuế trong kỳ.
c) Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
- Tài khỏan 819- Xóa nợ 17.1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số thuế của người nộp thuế được xóa nợ theo quyết định xóa nợ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền được thu thập từ danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 17.2. Kết cấu nội dung phản ánh của tài khỏan 819- Xóa nợ a) Bên Nợ: a.1) Số thuế xóa nợ theo quyết định, thông báo của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền; a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm a.1 khỏan này.
b) Bên Có: b.1) Số xóa nợ đối với khỏan thu phân bổ theo Quyết định của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch tóan tại điểm b.1 khỏan này b.3) Kết chuyển cuối kỳ số chênh lệch phát sinh Nợ và phát sinh Có sang tài khỏan 711 “Thu” để tính giảm số thu thuế của cơ quan thuế trong kỳ.
c) Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. PHỤ LỤC IV SỔ KẾ TÓAN THUẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC SỔ KẾ TÓAN THUẾ STT TÊN SỔ KẾ TÓAN THUẾ MẪU SỐ 1 Sổ Kế tóan thuế 01/SO-KTT 2 Bảng cân đối tài khỏan kế tóan 02/SO-KTT II. MẪU SỔ KẾ TÓAN THUẾ Mẫu số: 01/SO-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP SỔ -------- SỔ KẾ TÓAN THUẾ Năm… (Từ ngày ….. đến ngày…..) (Tài khỏan:…) () Đơn vị tiền: Việt Nam đồng STT Ngày lập chứng từ/Ngày tạo bút tóan Số chứng từ/Số bút tóan Ngày hạch tóan Mã tính chất nghiệp vụ quản lý thuế Diễn giải Tài khỏan Số tiền Năm ngân sách Mã cơ quan thu Mã địa bàn hành chính Mã chương Mã tiểu mục Mã tài khỏan kế tóan Nợ Có Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Cộng phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ NGƯỜI IN (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ) …, ngày ........ tháng ...... năm.... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ) Ghi chú: - () Trường hợp in sổ theo từng tài khỏan sẽ có thông tin số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ. Nếu in sổ theo nhiều tài khỏan thì chỉ có số phát sinh trong kỳ - Sổ kế tóan thuế lưu trữ điện tử không phải ký. Chữ ký của người lập biểu, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan thuế và thủ trưởng cơ quan thuế chỉ ký khi in sổ để phục vụ yêu cầu lưu trữ khi đóng kỳ kế tóan hoặc cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mẫu số: 02/SO-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP SỔ -------- BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN KẾ TÓAN Năm… Đơn vị tiền: Việt Nam đồng Số hiệu tài khỏan Tên tài khỏan Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ Nợ Có Nợ Có Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 8 131 Phải thu từ người nộp thuế 132 Phải thu từ vãng lai của người nộp thuế 133 Phải thu từ ủy nhiệm thu 137 Phải thu từ trực tiếp thu bằng biên lai 138 Phải thu từ phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế 139 Khoanh nợ 142 Phải thu từ thu hồi hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 331 Thanh tóan với ngân sách nhà nước về các khỏan thu 332 Thanh tóan với ngân sách nhà nước về hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 338 Khỏan thu phân bổ tại các cơ quan thuế khác 341 Phải trả người nộp thuế do hòan nộp thừa 342 Phải trả người nộp thuế do hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 348 Phải trả do hòan nộp thừa của các khỏan thu được nhận phân bổ 711 Thu 812 Hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 818 Miễn, giảm 819 Xóa nợ Tổng cộng NGƯỜI IN (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ) …., ngày ...... tháng ..... năm.... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ) Ghi chú : Sổ kế tóan thuế lưu trữ điện tử không phải ký. Chữ ký của người lập biểu, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan thuế và thủ trưởng cơ quan thuế chỉ ký khi in sổ để phục vụ yêu cầu lưu trữ khi đóng kỳ kế tóan thuế hoặc cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TÓAN THUẾ (Mẫu số 01/SO-KTT)
-
Mục đích: - Sổ Kế tóan thuế dùng để ghi chép nội dung các họat động nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh của hệ thống tài khỏan kế tóan quy định tại Điều 24 Thông tư này. - Số liệu trên Sổ Kế tóan thuế dùng để lập Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan và các báo cáo kế tóan thuế.
-
Nội dung và cách ghi:
a) Nội dung : a.1)
Căn cứ vào các bút tóan hạch tóan được tạo lập tự động theo quy trình thu thập thông tin đầu vào của kế tóan thuế quy định tại Điều 12 Thông tư này phát sinh theo trình tự thời gian và được hạch tóan trong kỳ. a.2)
Căn cứ vào các chứng từ kế tóan thuế do bộ phận kế tóan thuế lập và hạch tóan trong kỳ.
b) Cách ghi: b.1) Cột 1: Số thứ tự ghi sổ Kế tóan thuế. b.2) Cột 2, 3: Ngày tạo bút tóan và số bút tóan do hệ thống tự động tạo lập khi ghi Sổ Kế tóan thuế hoặc ngày lập chứng từ kế tóan, số chứng từ kế tóan do bộ phận kế tóan lập theo quy định tại Thông tư này. b.3) Cột 4: Ngày hạch tóan xác định theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 8 Thông tư này. b.4) Cột 5: Mã tính chất nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định tại khỏan 1 Điều 13 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Cột này được phép ghi một hoặc nhiều mã có cùng tính chất nghiệp vụ. b.5) Cột 6: Ghi diễn giải nội dung của từng bút tóan/chứng từ ghi sổ Kế tóan thuế được lấy theo cột “Nội dung phản ánh” tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. b.6) Cột 7,8,9,10,11,12: Mã cơ quan thu, mã địa bàn hành chính, mã chương, mã tiểu mục, mã tài khỏan kế tóan ghi nợ, mã tài khỏan kế tóan ghi có tương ứng với từng bút tóan/chứng từ ghi Sổ Kế tóan thuế. b.7) Cột 13,14: Số tiền tương ứng với từng bút tóan/chứng từ. b.8) Cột 15: Năm ngân sách với giá trị “01” , chỉ ghi trong trường hợp sai sót số liệu kế tóan của các năm trước, điều chỉnh trong năm nay quy định tại điểm d, khỏan 3 Điều 8 Thông tư này . b.9) Trường hợp chọn in Sổ kế tóan thuế theo tài khỏan của hệ thống tài khỏan kế tóan quy định tại Điều 24 Thông tư này, Sổ kế tóan thuế lập thêm các dòng như sau: Dòng “Dư đầu kỳ”: Số dư đầu kỳ của tài khỏan kế tóan ghi sổ Kế tóan thuế. Dòng “Số phát sinh trong kỳ”: Liệt kê số phát sinh trên tài khỏan kế tóan ghi sổ Kế tóan thuế theo từng mã cơ quan thu, mã địa bàn hành chính, mã chương, mã tiểu mục và tài khỏan kế tóan đối ứng trong kỳ. Dòng “Cộng số phát sinh trong kỳ”: Cộng số phát sinh trong kỳ của tài khỏan kế tóan ghi Sổ Kế tóan thuế. Dòng “Dư cuối kỳ”: Số dư cuối kỳ của tài khỏan kế tóan ghi Sổ Kế tóan thuế. b.10) Trường hợp không chọn in Sổ kế tóan thuế theo tài khỏan của hệ thống tài khỏan kế tóan quy định tại Điều 24 Thông tư này, Sổ Kế tóan thuế chỉ ghi chép nội dung các họat động nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh của tất cả các tài khỏan kế tóan theo trình tự thời gian. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN KẾ TÓAN (Mẫu số 02/SO-KTT)
-
Mục đích: Bảng cân đối tài khỏan kế tóan ghi chép một cách khái quát số hiện có đầu kỳ, tăng, giảm trong kỳ và số cuối kỳ của các tài khỏan kế tóan phản ánh số thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của cơ quan thuế.
Căn cứ lập:
a) Sổ Kế tóan thuế theo tài khỏan kế tóan.
b) Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan năm trước. Trước khi lập Bảng cân đối tài khỏan kế tóan phải hòan thành việc ghi chép, khóa Sổ Kế tóan thuế theo quy định, đồng thời, phải kiểm tra, đối chiếu khớp đúng giữa các số liệu có liên quan trên các sổ.
- Nội dung và phương pháp lập:
a) Cột 1, 2 - Số hiệu tài khỏan, tên tài khỏan: Ghi số hiệu tài khỏan, ghi tên tất cả tài khỏan cấp 1 và tài khỏan cấp 2, cấp 3 (nếu có).
b) Cột 3, 4 - Số dư đầu kỳ: Phản ánh số dư đầu năm báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư đầu kỳ trên Sổ kế tóan thuế hoặc số dư cuối kỳ của Bảng cân đối tài khỏan năm trước. Trong đó, các tài khỏan có số dư Nợ được phản ánh vào cột “Nợ”, các tài khỏan có số dư Có được phản ánh vào cột “Có”.
c) Cột 5, 6 - Số phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài khỏan trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng cộng phát sinh trong kỳ của từng tài khỏan tương ứng trên Sổ kế tóan thuế. Trong đó, tổng số phát sinh “Nợ” của các tài khỏan được tổng hợp vào cột “Nợ”, tổng số phát sinh “Có” của các tài khỏan được tổng hợp vào cột “Có”
d) Cột 7, 8 - Số dư cuối kỳ: Phản ánh số dư tại thời điểm cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư cuối kỳ trên Sổ kế tóan thuế hoặc được tính căn cứ vào các cột số dư đầu kỳ (cột 3, 4), số phát sinh trong kỳ (cột 5, 6) trên Bảng cân đối tài khỏan năm nay. Số liệu ở cột 7, 8 được dùng để lập Bảng cân đối tài khỏan năm sau.
đ) Sau khi ghi đầy đủ các số liệu có liên quan đến các tài khỏan, phải thực hiện tổng cộng Bảng cân đối tài khỏan. Số liệu trong Bảng cân đối tài khỏan phải đảm bảo: - Tổng số dư Nợ đầu kỳ (Cột 3) = Tổng số dư Có đầu kỳ (Cột 4) - Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ (Cột 5) = Tổng số phát sinh Có trong kỳ (Cột 6) - Tổng số dư Nợ cuối kỳ (Cột 7) = Tổng số dư Có cuối kỳ (Cột 8) PHỤ LỤC V BÁO CÁO KẾ TÓAN THUẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC BÁO CÁO KẾ TÓAN THUẾ STT Tên báo cáo Mẫu số 1 Báo cáo kết quả phải thu, đã thu, còn phải thu Mẫu số 01/BC-KTT 2 Báo cáo kết quả phải hòan, đã hòan, còn phải hòan Mẫu số 02/BC-KTT 3 Báo cáo kết quả miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ Mẫu số 03/BC-KTT 4 Báo cáo cung cấp thông tin tài chính Mẫu số 04/BC-CCTT II. MẪU BIỂU BÁO CÁO KẾ TÓAN THUẾ Mẫu số: 01/BC-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP BÁO CÁO -------- BÁO CÁO KẾT QUẢ PHẢI THU, ĐÃ THU, CÒN PHẢI THU Năm… Đơn vị tiền: Việt Nam đồng STT Chỉ tiêu Số phải thu đầu kỳ Số phải thu phát sinh trong kỳ Số đã thu trong kỳ Số còn phải thu cuối kỳ 1 2 3 4 5 6=(3)+(4)-(5) TỔNG CỘNG: I Thuế và các khỏan thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu 1 1.1 1.2 … 2 2.1 2.2 … II Thu hồi hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) …, ngày ... tháng ... năm ... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ) Ghi chú: Chữ ký của người lập biểu, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan thuế và thủ trưởng cơ quan thuế chỉ ký khi in báo cáo để lưu trữ khi đóng kỳ kế tóan hoặc cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Báo cáo lưu trữ điện tử không phải ký trên báo cáo. Mẫu số: 02/BC-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP BÁO CÁO -------- BÁO CÁO KẾT QUẢ PHẢI HÒAN, ĐÃ HÒAN, CÒN PHẢI HÒAN Năm… Đơn vị tiền: Việt Nam đồng STT Chỉ tiêu Số phải hòan đầu kỳ Số phải hòan phát sinh trong kỳ Số đã hòan trong kỳ Số còn phải hòan cuối kỳ 1 2 3 4 5 6 =(3)+(4)-(5) TỔNG CỘNG: I 1 1.1 1.2 … 2 2.1 2.2 … II III … NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) …, ngày ... tháng ... năm ... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ) Ghi chú: Chữ ký của người lập biểu, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan thuế và thủ trưởng cơ quan thuế chỉ ký khi in báo cáo để lưu trữ khi đóng kỳ kế tóan hoặc cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Báo cáo lưu trữ điện tử không phải ký trên báo cáo. Mẫu số: 03/BC-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP BÁO CÁO -------- BÁO CÁO KẾT QUẢ MIỄN, GIẢM, KHOANH NỢ, XÓA NỢ Năm… Đơn vị tiền: Việt Nam đồng STT Chỉ tiêu Số miễn, giảm phát sinh trong kỳ Số khoanh nợ phát sinh trong kỳ Số xóa nợ phát sinh trong kỳ Tổng số 1 2 3 4 5 6=(3)+(4)+(5) TỔNG CỘNG: I 1 1.1 1.2 … 2 2.1 2.2 … II III … NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) …, ngày ... tháng ... năm ... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ) Ghi chú: Chữ ký của người lập biểu, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan thuế và thủ trưởng cơ quan thuế chỉ ký khi in báo cáo để lưu trữ khi đóng kỳ kế tóan hoặc cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Báo cáo lưu trữ điện tử không phải ký trên báo cáo. Mẫu số: 04/BC-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP BÁO CÁO --------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- Số: /BC-.... ….., ngày….. tháng…. năm…. BÁO CÁO Cung cấp thông tin tài chính năm ..... Mã cơ quan thu: Phần I: Số liệu A. Số liệu Thu, Phải thu, Phải trả người nộp thuế Đơn vị tiền: Việt Nam đồng TT Chỉ tiêu Mã số Mã địa bàn hành chính Mã chương Mã Mục Mã Tiểu mục Thu Phải thu Phải trả I Thuế nội địa (không bao gồm các khỏan tiền chậm nộp thuế) 1 Thuế thu nhập cá nhân 1000 557 1001 … ……… 2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1050 018 1052 …. …. 3 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1300 1301 …. …. 4 Thuế tài nguyên 1550 1551 …… ……… 5 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 1600 1601 ….. …. 6 Thuế giá trị gia tăng 1700 1701 …. …. …. 7 Thuế tiêu thụ đặc biệt 1750 …. 1753 …. ….. 8 Thuế bảo vệ môi trường 2000 2001 …… …. …. II Phí, lệ phí (không bao gồm các khỏan tiền chậm nộp) 1 Phí 1.1 Phí trong lĩnh vực khác 2100 2106 …… …… 1.2 Phí thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 2150 2151 …… ……. 1.3 Phí thuộc lĩnh vực Ngọai giao 2200 2206 …….. …….. 1.4 Phí trong lĩnh vực Công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng 2250 …. 2251 ………. ………. 1.5 Phí trong lĩnh vực Giao thông vận tải 2300 2301 ………. …… 1.6 Phí thuộc lĩnh vực Thông tin và truyền thông 2350 ….. 2351 ……. ……. 1.7 Phí thuộc lĩnh vực An ninh quốc phòng 2400 …. 2404 …. …. 1.8 Phí thuộc lĩnh vực Văn hóa, thể thao, du lịch 2450 … 2452 …. …. 1.9 Phí thuộc lĩnh vực Khoa học và công nghệ 2500 …. 2504 … …. 1.10 Phí thuộc lĩnh vực Y tế 2550 … 2561 … …. 1.11 Phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên, môi trường 2600 2618 …. …. 1.12 Phí thuộc lĩnh vực Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm 2650 … 2652 ….. … 1.13 Phí thuộc lĩnh vực Tư pháp 2700 … 2701 …. …. 2 Lệ phí 2.1 Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân 2750 … 2751 …. …. 2.2 Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản 2800 …. 2801 …. …. 2.3 Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh 2850 …. 2852 …. …. 2.4 Lệ phí quản lý đặc biệt về chủ quyền quốc gia 3000 … 3001 … … 2.5 Lệ phí quản lý nhà nước trong lĩnh vực khác 3050 … 3064 …. ….. III Dầu thô và khí thiên nhiên (không bao gồm các khỏan tiền chậm nộp) 3.1 Dầu thô (trừ phụ thu về dầu) 3750 3751 … ….. 3.2 Thu từ khí thiên nhiên (trừ phụ thu về khí) 3800 …. 3801 …. …. 3.3 Thu từ Condensate (trừ phụ thu về Condensate) 3950 …. 3951 …. …. 3.4 Phụ thu dầu phí (Phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí) …. 3756 …. 3806 …. 3956 IV Cổ tức, lợi nhuận được chia, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các qũy (Không bao gồm các khỏan tiền chậm nộp) 1150 1151 …. ….. V Thu khác (Bao gồm các khỏan tiền chậm nộp) 5.1 Thu cấp quyền khai thác tài nguyên, khóang sản, vùng trời, vùng biển 1250 … 1251 …. ….. 5.2 Tiền sử dụng đất 1400 … 1401 … … 5.3 Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 3600 … 3601 …. …. 5.4 Phạt do cơ quan thuế quản lý 4250 4254 … …. 5.5 Tịch thu 4300 … 4301 … …. 5.6 Tiền chậm nộp do cơ quan thuế quản lý 4900 … 4917 … …. 5.7 Khỏan khác ….. 4904 4908 4949 5.8 Phải trả về hòan thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế 7550 … 7551 … 7552 7553 … 7599 B. Hòan thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế TT Chỉ tiêu Mã số Số tiền 1 Hòan thuế GTGT 2 Hòan thuế TTĐB Phần II: Phân tích, đánh giá …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Nơi nhận: - KBNN; - ............; - Lưu: VT,..... ( bản). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ) III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO KẾ TÓAN THUẾ
- Báo cáo kết quả phải thu, đã thu, còn phải thu (Mẫu số 01/BC-KTT) 1.1. Mục đích Báo cáo kết quả phải thu, đã thu, còn phải thu trong một kỳ kế tóan thuế phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu của người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu. 1.2.
Căn cứ lập - Báo cáo kết quả phải thu, đã thu, còn phải thu kỳ trước. - Số dư, số phát sinh các tài khỏan: 131, 132, 133, 137,138, 139, 331, 338, 711, 818, 819. 1.3. Phương pháp lập a) Cột 1: Số thứ tự các chỉ tiêu.
b) Cột 2: Theo nhóm chỉ tiêu quy định tại điểm 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Phụ lục này.
c) Cột 3: Phản ánh số còn phải thu đầu kỳ, số liệu trên cột này tổng hợp từ số còn phải thu cuối kỳ trước chuyển sang: Còn phải thu đầu kỳ = Tổng số dư cuối kỳ trước chuyển sang của các TK 131, TK 132, TK 133, TK 137, TK 138, TK 139 (dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-)) - Số dư cuối kỳ TK 338 kỳ trước chuyển sang (dư Nợ ghi (-), dư Có ghi (+)) Còn phải thu hồi hòan GTGT, TTĐB đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước chuyển sang của TK 142 (dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-))
d) Cột 4: Phản ánh số phải thu phát sinh trong kỳ, cụ thể: Số phải thu phát sinh trong kỳ = (Tổng số phát sinh bên Có TK 711 - Số phát sinh bên Nợ TK 711 đối ứng với TK 131) (Tổng nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm, không bao gồm số kết chuyển cuối kỳ) - (Tổng số phát sinh bên Có TK 818, 819 đối ứng với TK 711) (Tổng các khỏan giảm thu trong năm) Số phải thu hồi hòan GTGT, TTĐB phát sinh trong kỳ = Tổng số phát sinh bên Nợ TK 142 đ) Cột 5: Phản ánh số thuế đã thu trong kỳ, cụ thể: Số đã thu trong kỳ = Tổng số phát sinh bên Nợ TK 331 (Tổng số thuế đã thực nộp trong kỳ, không bao gồm số kết chuyển cuối kỳ) - (Số phát sinh bên Nợ TK 341 đối ứng với TK 331 + Số phát sinh bên Nợ TK 348) (Số thuế nộp thừa đã được hòan theo phương thức giảm thu ngân sách nhà nước) Số đã thu hồi hòan GTGT, TTĐB trong kỳ = Tổng số phát sinh bên Có TK 142 e) Cột 6: Phản ánh số cơ quan thuế còn phải thu cuối kỳ, cụ thể: Số còn phải thu cuối kỳ = Tổng số dư cuối kỳ của các TK 131, TK 132, TK 133, TK 137, TK 138, TK 139 ( dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-)) - Số dư cuối kỳ bên Có TK 338 (dư Nợ ghi (-), dư Có ghi (+)) Còn phải thu hồi hòan GTGT, TTĐB cuối kỳ = Số dư cuối kỳ của TK 142 (dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-)) Số liệu tại Cột 6 = Cột 3 + Cột 4 - Cột 5 2. Báo cáo kết quả phải hòan, đã hòan, còn phải hòan (Mẫu số 02/BC-KTT) 2.1. Mục đích Báo cáo kết quả phải hòan, đã hòan, còn phải hòan trong một kỳ kế tóan thuế phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải hòan, đã hòan, còn phải hòan cho người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu. 2.2.
Căn cứ lập -
Căn cứ Báo cáo kết quả phải hòan, đã hòan, còn phải hòan kỳ trước. -
Căn cứ vào số dư, số phát sinh các tài khỏan 338, 341, 342, 348. 2.3. Phương pháp lập a) Cột 1: Số thứ tự các chỉ tiêu.
b) Cột 2: Theo nhóm chỉ tiêu quy định tại điểm 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 và 5.5 Phụ lục này.
c) Cột 3: Phản ánh số phải hòan đầu kỳ, phản ánh giá trị của khỏan hòan trả tại thời điểm đầu năm báo cáo chưa hòan trả cho người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu. Số liệu trên cột này lấy từ số còn phải hòan cuối kỳ trước chuyển sang - Đối với hòan nộp thừa: Số còn phải hòan đầu kỳ = Tổng số dư bên Có cuối kỳ trước chuyển sang của các TK 341, TK 348 - Đối với hòan GTGT/TTĐB: Số còn phải hòan đầu kỳ = Số dư bên Có cuối kỳ trước chuyển sang của TK 342 d) Cột 4: Phản ánh số phải hòan phát sinh trong kỳ - Đối với hòan nộp thừa: Số phải hòan phát sinh trong kỳ = Tổng số phát sinh bên Có của các TK 341, TK 348 - Tổng số phát sinh bên Nợ của TK 341 đối ứng với TK 338 - Đối với hòan GTGT/TTĐB: Số phải hòan phát sinh trong kỳ = Tổng số phát sinh bên Có của TK 342 đ) Cột 5: Phản ánh số đã hòan thuế trong kỳ - Đối với hòan nộp thừa: Số đã hòan trong kỳ = Tổng số phát sinh Nợ TK 341 đối ứng với TK 331 + Tổng số phát sinh Nợ TK 348 - Đối với hòan GTGT/TTĐB: Số đã hòan trong kỳ = Tổng số phát sinh Nợ TK 342 e) Cột 6: Phản ánh số còn phải hòan cuối kỳ - Đối với hòan nộp thừa: Số còn phải hòan cuối kỳ = Tổng số dư cuối kỳ bên Có của các TK 341, TK 348 - Đối với hòan GTGT/TTĐB: Số còn phải hòan cuối kỳ = Số dư cuối kỳ bên Có của các TK 342 Số liệu tại Cột 6 = Cột 3 + Cột 4 - Cột 5 3. Báo cáo kết quả miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ (Mẫu số 03/BC-KTT) 3.1. Mục đích Báo cáo kết quả miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trong một kỳ kế tóan thuế phản ánh số liệu tổng hợp kết quả miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ thuế của cơ quan thuế phát sinh trong kỳ. 3.2.
Căn cứ lập
Căn cứ vào số phát sinh các tài khỏan 139, 818, 819. 3.3. Phương pháp lập a) Cột 1: Số thứ tự các chỉ tiêu.
b) Cột 2: Theo một hoặc một số nhóm chỉ tiêu theo quy định tại điểm 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Phụ lục này.
c) Cột 3: Phản ánh số miễn, giảm phát sinh trong kỳ Số miễn, giảm phát sinh trong kỳ = Tổng số phát sinh Nợ TK 818 - Tổng số phát sinh Có TK 818 đối ứng với TK 338 d) Cột 4: Phản ánh số khoanh nợ phát sinh trong kỳ Số khoanh nợ phát sinh trong kỳ = Tổng số phát sinh Nợ TK 139 - Tổng số phát sinh Có TK 139 đối ứng với TK 338 đ) Cột 5: Phản ánh số xóa nợ phát sinh trong kỳ Số xóa nợ phát sinh trong kỳ = Tổng số phát sinh Nợ TK 819 - Tổng số phát sinh Có TK 819 đối ứng với TK 338 e) Cột 4: Phản ánh tổng số miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ phát sinh trong kỳ: Cột 6 = Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 4. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính (Mẫu số 04/BC-CCTT) 4.1. Mục đích Báo cáo cung cấp thông tin tài chính trong một kỳ kế tóan thuế phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải thu, còn phải thu, còn phải hòan thuế và các khỏan thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu; số phải hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế. Đơn vị kế tóan thuế gửi báo cáo cung cấp thông tin tài chính cho Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14/3/2017 của Chính phủ quy định về báo cáo tài chính nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 4.2.
Căn cứ lập -
Căn cứ Báo cáo cung cấp thông tin tài chính kỳ trước. -
Căn cứ vào số dư, số phát sinh các tài khỏan: 131, 132, 133, 137, 138, 139, 331, 341, 342, 338, 348, 711, 812, 818, 819. 4.3. Phương pháp lập a) Năm: Là năm báo cáo.
b) Mục A Phần I: Số liệu Thu, Phải thu, Phải trả người nộp thuế b.1) Cột "Chỉ tiêu” được chi tiết theo “Mã chương” và “Tiểu mục”, riêng các nội dung các chỉ tiêu tại chỉ tiêu III (3.4), V(5.7), Mục A báo cáo chỉ yêu cầu chi tiết theo “Mã chương”. b.2) Cột “Mã số”: Để trống, cột này là mã chỉ tiêu do Kho bạc Nhà nước cập nhật khi tổng hợp báo cáo tài chính nhà nước. b.3) Cột “Mã địa bàn hành chính”: Xác định theo quy định tại Điều 20 Thông tư này. b.4) Cột “Mã chương”: Xác định theo quy định tại Điều 21 Thông tư này. b.5) Cột “Mục”: Xác định theo quy định về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành. b.6) “Tiểu mục”: Xác định theo quy định tại Điều 22 Thông tư này; b.7) Cột “Thu”: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải thu phát sinh trong năm báo cáo, cụ thể: Thu = (Tổng số phát sinh bên Có TK 711 - Số phát sinh bên Nợ TK 711 đối ứng với TK 131) (Tổng nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm, không bao gồm số kết chuyển cuối kỳ) - (Tổng số phát sinh bên Có TK 818, 819 đối ứng với TK 711) (Tổng các khỏan giảm thu trong năm) Tổng số liệu tại cột “Thu” (=) Tổng số liệu tại cột (4) Mục I trên Báo cáo kế tóan Mẫu số 01/BC-KTT. b.8) Cột “Phải thu”: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế còn phải thu tại thời điểm kết thúc năm báo cáo. Phải thu = Tổng số dư cuối kỳ của các TK 131, TK 132, TK 133, TK 137, TK 138, TK 139 ( dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-)) - Số dư cuối kỳ bên Có TK 338 (dư Nợ ghi (-), dư Có ghi (+)) Tổng số liệu tại cột “Phải thu” (=) Tổng số liệu tại cột (6) Mục I trên Báo cáo kế tóan Mẫu số 01/BC-KTT. b.9) Cột “Phải trả”: phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế còn phải hòan trả đến thời điểm kết thúc năm báo cáo. - Đối với hòan nộp thừa: Phải trả (đối với hòan nộp thừa) = Tổng số dư cuối kỳ bên Có của các TK 341, TK 348 - Đối với hòan GTGT/TTĐB: Phải trả (đối với hòan GTGT/TTĐB) = Số dư cuối kỳ bên Có của TK 342 Tổng số liệu tại Cột “Phải trả” (=) Tổng số liệu tại cột (6) trên Báo cáo kế tóan Mẫu số 02/BC-KTT.
c) Mục B Phần I: Hòan thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế Phản ánh số phải hòan thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế của cơ quan thuế phát sinh trong năm báo cáo. Số tiền phải hòan trả thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế = Tổng số phát sinh Có TK 342 d) Phần II. Phân tích, đánh giá: Phần này phân tích, đánh giá chi tiết về các số liệu về thu thuế và các khỏan thu nội địa khác thuộc ngân sách nhà nước, đặc biệt là những biến động (tăng, giảm) lớn, đột biến của năm báo cáo so với năm trước; phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về các thông tin phải thu, còn phải thu, còn phải hòan thuế và các khỏan thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu; số phải hòan thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế.
- Chỉ tiêu báo cáo kế tóan thuế
Căn cứ mục đích của từng lọai báo cáo kế tóan, cơ quan thuế sử dụng một hoặc nhiều các nhóm chỉ tiêu sau để tổng hợp dữ liệu báo cáo: 5.1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo cơ quan thuế a) Thành phần: - Tổng cục Thuế; - Cục Thuế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Thuế Doanh nghiệp lớn; - Văn phòng Cục Thuế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục Thuế các quận/huyện/thị xã/thành phố; Chi cục Thuế khu vực.
b) Phương pháp xác định: Theo quy định về phân cấp tổ chức bộ máy quản lý thuế của ngành thuế và xác định theo mã cơ quan thu quy định tại Điều 19 Thông tư này. 5.2. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo khu vực kinh tế a) Thành phần: - Khu vực kinh tế nhà nước; - Khu vực kinh tế đầu tư nước ngòai; - Khu vực kinh tế ngòai quốc doanh; - Khu vực kinh tế khác;
b) Phương pháp xác định: Tổng hợp theo mã chương dùng để ghi chép, phản ánh và hạch tóan số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hòan, đã hòan, còn phải hòan, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ đối với các nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước. Mã Chương được xác định theo quy định tại Điều 21 Thông tư này. 5.3. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo sắc thuế a) Thành phần: - Thu từ dầu thô, condensate: Chi tiết theo lọai thu; - Thu từ họat động sản xuất kinh doanh: Chi tiết theo lọai thu; - Thu từ phí, lệ phí: Chi tiết theo lọai phí, lệ phí; - Thu từ đất: Chi tiết theo lọai thu, khỏan thu; - Thu nhập từ thu nhập sau thuế thu nhập: Chi tiết theo khỏan thu; - Thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý: Chi tiết theo khỏan thu.
b) Phương pháp xác định: Tổng hợp theo nội dung kinh tế (tiểu mục). Mã tiểu mục được xác định theo quy định tại Điều 22 Thông tư này. 5.4. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo địa bàn hành chính a) Thành phần: - Địa bàn hành chính cấp trung ương; - Địa bàn hành chính cấp tỉnh; - Địa bàn hành chính cấp huyện; - Địa bàn hành chính cấp xã.
b) Phương pháp xác định: Tổng hợp theo danh mục mã địa bàn hành chính theo quy định tại Điều 20 Thông tư này. 5.5. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo trường hợp hòan thuế a) Thành phần: - Hòan thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng; - Hòan thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; - Hòan thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác; - Hòan thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân; - Hòan các lọai thuế, phí, lệ phí và các khỏan thu khác thuộc ngân sách nhà nước nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý thuế.
b) Phương pháp xác định: Tổng hợp theo nội dung kinh tế (tiểu mục). Mã tiểu mục được xác định theo quy định tại Điều 22 Thông tư này. Nhóm chỉ tiêu này chỉ tổng hợp tại báo cáo kết quả phải hòan, đã hòan, còn phải hòan.
- Kết xuất và gửi báo cáo kế tóan theo nhóm chỉ tiêu Việc kết xuất và gửi báo cáo kế tóan thuế thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương II Thông tư này, cụ thể:
a) Đối với các báo cáo kế tóan tổng hợp theo nhóm chỉ tiêu tại điểm 5.2, điểm 5.3, điểm 5.5 Phụ lục này, đơn vị kế tóan thuế lập và gửi cơ quan thuế cấp trên tổng hợp, theo dõi khi đóng kỳ kế tóan thuế.
b) Đối với các báo kế tóan tổng hợp theo các nhóm chỉ tiêu tại điểm 5 Phụ lục này, cơ quan thuế có thể kết xuất theo nhu cầu quản lý hoặc đề nghị cung cấp của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-111-2021-tt-btc-huong-dan-ke-toan-nghiep-vu-thue-noi-dia--151369.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đã được sửa đổi, bỗ sung một số điều tại
- Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế
- Quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện
- Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, sửa đổi, bổ sung một số điều của
- Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất trong năm 2025