Thông tư số 174/2015/TT-BTCHướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đổi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Số hiệu
- 174/2015/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/11/2015
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 174/2015/TT-BTC
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2025
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ các Luật, Pháp lệnh, Nghị định về thuế, phí, lệ phí và các khỏan thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật kế tóan;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong họat động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm sóat hải quan;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chứng từ kế tóan, tài khỏan kế tóan, sổ kế tóan và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và các công việc có liên quan đến kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các đơn vị hải quan gồm Tổng cục Hải quan; Cục hải quan và các đơn vị tương đương, Chi cục hải quan và các đơn vị tương đương trong việc thực hiện công tác kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
"Kế tóan thuế tạm thu" là phương pháp kế tóan các khỏan tiền thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được tạm nộp vào tài khỏan tiền gửi (tạm thu, tạm giữ) của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước trước khi nộp vào ngân sách nhà nước, theo quy định của pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
-
"Kế tóan thuế chuyên thu" là phương pháp kế tóan các khỏan tiền thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
-
"Cơ sở dữ liệu kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu" là tập hợp các thông tin, dữ liệu về kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm: chứng từ kế tóan, sổ kế tóan, báo cáo kế tóan liên quan đến thuế và các khỏan thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) được lưu giữ, sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử trên hệ thống quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tập trung của Tổng cục Hải quan.
-
"Đơn vị kế tóan thuế xuất khẩu, khẩu nhập" là các đơn vị hải quan có tổ chức bộ máy kế tóan thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và lập báo cáo tài chính (sau đây gọi tắt là đơn vị kế tóan).
-
"Kế tóan hòan nộp thừa" là phương pháp kế tóan đối với trường hợp hòan khỏan tiền người nộp thuế đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp của từng lọai thuế trong cùng một đơn vị kế tóan. Không bao gồm các trường hợp hòan khỏan tiền do nộp nhầm cơ quan thu, nhầm đơn vị kế tóan và các trường hợp được hòan thuế đã nộp đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngòai hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan, hàng hóa đã xuất khẩu nhưng nhập khẩu trở lại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định, sau đó đã thực tế xuất khẩu sản phẩm.
-
"Kế tóan hòan do tái xuất hoặc tái nhập" là phương pháp kế tóan đối với trường hợp hòan khỏan tiền người nộp thuế đã nộp theo nghĩa vụ thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nhưng sau đó do tái xuất hàng đã nhập khẩu hoặc tái nhập hàng đã xuất khẩu người nộp thuế được hòan trả lại khỏan tiền đã nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Bao gồm cả trường hợp được hòan thuế đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngòai hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan; hàng hóa đã xuất khẩu nhưng nhập khẩu trở lại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định, sau đó đã thực tế xuất khẩu sản phẩm.
Điều 4. Nội dung của kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu) là việc tổ chức hệ thống thông tin quản lý nội bộ của hệ thống Hải quan về thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế bảo vệ môi trường (BVMT), thuế phòng vệ thương mại (thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, thuế chống phân biệt đối xử), thu lệ phí, thu phạt, thu bán hàng tịch thu và các khỏan thu khác theo quy định của Nhà nước đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Phí thu hộ các hiệp hội, phí một cửa quốc gia.
-
Kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tình hình thu nộp ngân sách nhà nước về thuế và các khỏan thu khác của người nộp thuế hoặc đối tượng vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, bao gồm: Số thuế của hàng hóa đã thông quan hoặc giải phóng hàng, số tiền phạt, số tiền chậm nộp, lệ phí phải thu; số thuế, số tiền phạt, số tiền chậm nộp, lệ phí đã thu, đã nộp ngân sách nhà nước hoặc tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước; số thuế của hàng hóa đã thông quan hoặc giải phóng hàng, số tiền phạt, số tiền chậm nộp, lệ phí còn phải thu; số hàng hóa tạm giữ; số tiền bán hàng hóa, tang vật đã có quyết định tạm giữ chờ xử lý; số tiền bán hàng hóa, tang vật bị tịch thu đã có kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền; số thuế, số tiền chậm nộp, số tiền phạt phải hòan, đã hòan, còn phải hòan cho người nộp; số thuế, số tiền phạt, tiền chậm nộp không thu, được giảm theo quyết định của cấp thẩm quyền.
-
Kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu được ghi chép, phản ánh theo phương pháp ghi kép, đảm bảo tổng hợp kết quả họat động nghiệp vụ quản lý thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan các cấp đã thực hiện theo quy định của pháp luật kế tóan, luật ngân sách và pháp luật khác có liên quan. Kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải đáp ứng nguyên tắc sau đây:
a) Hạch tóan theo kỳ kế tóan;
b) Theo năm ngân sách;
c) Phù hợp với hệ thống kế tóan thu ngân sách của Kho bạc Nhà nước;
d) Tổng hợp, phản ánh thông tin tài chính của họat động nghiệp vụ đã hòan thành;
e) Cung cấp báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật kế tóan.
Điều 5. Yêu cầu đối với kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh trong kỳ vào sổ kế tóan và báo cáo kế tóan.
-
Phản ánh thông tin, số liệu kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu rõ ràng, dễ hiểu, chính xác và đúng thời gian quy định.
-
Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất, nội dung và giá trị của nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Thông tin, số liệu kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải được phản ánh liên tục; số liệu kế tóan phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế tóan của kỳ trước.
-
Thông tin, số liệu kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải được phân lọai, sắp xếp theo trình tự, có hệ thống, thống nhất với các chỉ tiêu quản lý thuế.
Điều 6. Đơn vị tính, chữ viết, chữ số và phương pháp làm tròn số trong kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Đơn vị tính, chữ viết và chữ số trong kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật kế tóan.
-
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ phải theo dõi theo nguyên tệ và được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định của pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để ghi sổ kế tóan. Trường hợp người nộp thuế nộp bằng ngọai tệ thì tỷ giá hạch tóan số ngọai tệ đã nộp theo tỷ giá hạch tóan ngọai tệ do Bộ Tài chính công bố hàng tháng tại thời điểm Kho bạc Nhà nước hạch tóan thu ngân sách.
-
Khi lập báo cáo tài chính hoặc công khai báo cáo tài chính sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, đơn vị kế tóan được làm tròn số bằng cách:
a) Đối với đồng Việt Nam: Chữ số sau chữ số hàng đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.
b) Đối với ngọai tệ: Chữ số thập phân phần nghìn (chữ số thứ 3 sau dấu phẩy thập phân), nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một phần trăm (1%) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.
- Trường hợp quy đổi tỷ giá ngọai tệ, đối với số tiền bằng đồng Việt Nam đã được quy đổi, phương pháp làm tròn số cũng được thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 7. Kỳ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Kỳ kế tóan thuế gồm kỳ kế tóan tháng, kỳ kế tóan năm và kỳ chỉnh lý quyết tóan.
-
Kỳ kế tóan tháng là khỏang thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Kỳ kế tóan năm là khỏang thời gian được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
-
Kỳ chỉnh lý quyết tóan là khỏang thời gian bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp, để hạch tóan và điều chỉnh các nghiệp vụ được phép hạch tóan vào sổ kế tóan năm trước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chứng từ điều chỉnh liên quan đến năm trước được cập nhật số liệu vào tháng 12 năm trước. Trường hợp các chứng từ điều chỉnh ngân sách nhà nước năm trước phát sinh sau khi cơ quan hải quan đã đóng kỳ kế tóan năm trước thì hạch tóan vào kỳ kế tóan năm hiện hành.
-
Nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh ở kỳ nào phải được ghi chép, hạch tóan vào sổ kế tóan của kỳ đó. Các trường hợp phát sinh yêu cầu điều chỉnh số liệu phát hiện trong năm liên quan đến năm hiện hành thì được hạch tóan điều chỉnh vào kỳ (tháng) phát hiện.
Điều 8. Mở, đóng kỳ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Mở kỳ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu là việc thiết lập trên hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với một kỳ kế tóan xác định trong năm để cho phép cập nhật dữ liệu vào hệ thống kế tóan theo phân quyền.
-
Đóng kỳ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu là việc thiết lập trên hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với một kỳ kế tóan được xác định trong năm để không cho phép người sử dụng có thể cập nhật dữ liệu vào hệ thống kế tóan. Thời điểm đóng kỳ kế tóan tháng là ngày 12 tháng tiếp theo, đóng kỳ kế tóan năm là 24h ngày 10 tháng 02 năm tiếp theo. Trường hợp phải lập báo cáo nhanh trong hệ thống thì phải thực hiện theo đúng quy trình xử lý cuối ngày. Ngòai ra phải thực hiện đóng kỳ kế tóan thuế trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Cơ quan hải quan phải đảm bảo mọi chứng từ kế tóan thuế phát sinh được hạch tóan đầy đủ, chính xác trong kỳ kế tóan.
-
Sau thời điểm đóng kỳ kế tóan, trường hợp cần điều chỉnh số liệu kế tóan thuế thì thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Điều 9. Kiểm tra kế tóan 1. Đơn vị kế tóan phải chịu sự kiểm tra kế tóan của cơ quan có thẩm quyền. Việc kiểm tra chỉ được thực hiện khi có Quyết định kiểm tra theo quy định của pháp luật.
- Nội dung kiểm tra kế tóan gồm: Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế tóan; kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế tóan và người làm kế tóan; kiểm tra việc chấp hành các quy định khác liên quan đến kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 10. Kiểm sóat nội bộ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Kiểm sóat nội bộ kế tóan là việc thực hiện kiểm tra, xem xét thường xuyên, liên tục trong phạm vi của đơn vị kế tóan để đảm bảo tính hợp pháp, chính xác, đầy đủ, kịp thời cả về hình thức, nội dung, số liệu của chứng từ, sổ, báo cáo kế tóan; quy trình thực hiện xử lý, hạch tóan và phê duyệt theo đúng trình tự, nội dung, thẩm quyền đã được quy định trong cùng đơn vị kế tóan.
- Nội dung của công tác kiểm sóat nội bộ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu a) Kiểm sóat chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ kế tóan thuế: mẫu chứng từ; tính hợp pháp của chứng từ; tính đầy đủ, rõ ràng, trung thực, chính xác của thông tin trên chứng từ; sắp xếp và lưu trữ chứng từ kế tóan;
b) Kiểm sóat hạch tóan, định khỏan tài khỏan kế tóan: các giao dịch kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu được định khỏan đúng tính chất nghiệp vụ phát sinh, đúng tài khỏan kế tóan;
c) Kiểm sóat ghi chép sổ kế tóan: thời điểm ghi sổ kế tóan, đối chiếu sổ chi tiết, bảng kê chứng từ và sổ cái; định kỳ thực hiện cân đối sổ kế tóan theo kỳ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Kiểm sóat báo cáo kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu: tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của báo cáo kế tóan; lưu báo cáo kế tóan; lập, gửi và thuyết minh báo cáo kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Kiểm sóat công tác tổ chức bộ máy kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu: phân công cán bộ trong đơn vị kế tóan; tình hình thực thi trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ được giao thực hiện công việc kế tóan.
- Trách nhiệm thực hiện kiểm sóat nội bộ a) Cán bộ được phân công thực hiện các nhiệm vụ kế tóan có trách nhiệm tự kiểm tra, sóat xét trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Phụ trách kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm kiểm sóat nội bộ đầy đủ các nội dung kế tóan thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Thủ trưởng đơn vị kế tóan có trách nhiệm kiểm sóat các nội dung kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền trước khi phê duyệt, quyết định.
- Trong quá trình kiểm sóat nội bộ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu nếu phát hiện có sai sót, phải báo cáo người có thẩm quyền để kịp thời có biện pháp xử lý theo quy định hiện hành.
Điều 11. Kiểm kê tài sản 1. Kiểm kê tài sản là việc xác định tại chỗ về số tiền tồn qũy, sao kê xác định số thuế và các khỏan còn nợ đọng của người nộp thuế, số hàng hóa còn tạm giữ trong kho, số hàng có quyết định tịch thu nhưng chưa xử lý còn lưu giữ ở đơn vị tại thời điểm kiểm kê để đối chiếu với số liệu trên sổ kế tóan. Việc kiểm kê tài sản phải lập biên bản theo quy định của pháp luật kế tóan.
- Đơn vị kế tóan phải kiểm kê tài sản vào cuối kỳ kế tóan năm trước khi lập báo cáo tài chính hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan 1. Thủ trưởng đơn vị kế tóan có trách nhiệm lưu trữ, quản lý, sử dụng thông tin, số liệu, tài liệu kế tóan; phải xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn đối với từng bộ phận và từng người làm kế tóan tại đơn vị mình; phải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài liệu kế tóan theo đúng quy định.
-
Đơn vị kế tóan phải có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được cung cấp tài liệu kế tóan phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài liệu kế tóan trong thời gian sử dụng và phải hòan trả đầy đủ, đúng hạn tài liệu kế tóan đã sử dụng.
-
Việc cung cấp thông tin, tài liệu cho các đối tượng do Thủ trưởng đơn vị kế tóan quyết định theo quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng tài liệu kế tóan phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị kế tóan hoặc người được ủy quyền.
Điều 13. Tài liệu kế tóan thuế và lưu trữ tài liệu kế tóan thuế 1. Tài liệu kế tóan là chứng từ kế tóan, sổ kế tóan, báo cáo tài chính, báo cáo kế tóan quản trị, báo cáo kiểm tra kế tóan và các tài liệu khác có liên quan đến kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu được thể hiện dưới dạng tài liệu giấy hoặc điện tử theo quy định.
- Tài liệu kế tóan điện tử được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết;
b) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép để thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó;
c) Thông điệp dữ liệu đó được lưu theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu;
d) Nội dung, thời hạn lưu trữ đối với thông điệp dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- Đơn vị kế tóan phải bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế, Luật Kế tóan, Luật Giao dịch điện tử và các văn bản khác có liên quan. Trường hợp đơn vị thực hiện kế tóan trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin thì tài liệu kế tóan điện tử sẽ được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử phù hợp với quy định Luật giao dịch điện tử.
Điều 14. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan các cấp phải đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các nguyên tắc và yêu cầu của pháp luật kế tóan.
- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể quy trình sử dụng, quản lý, cập nhật, khai thác thông tin dữ liệu của hệ thống công nghệ thông tin ứng dụng trong kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu) phù hợp với quy định của Thông tư này và các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 15. Tổ chức bộ máy kế tóan 1. Kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Tổng cục Hải quan được thực hiện theo nguyên tắc tổng hợp tòan ngành thông qua việc tổng hợp báo cáo từ các bộ phận kế tóan tại các đơn vị cơ sở.
- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và thủ trưởng cơ quan hải quan (cấp Cục, Chi cục hoặc tương đương) chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong đơn vị mình, cần bố trí bộ phận chịu trách nhiệm kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với điều kiện của đơn vị, bảo đảm thực hiện đầy đủ công việc kế tóan và tổng hợp báo cáo theo quy định. Việc bố trí người làm kế tóan phải thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về kế tóan.
Điều 16. Nhiệm vụ thực hiện kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Tại Tổng cục Hải quan:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc chấp hành quy định về kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở các bộ phận kế tóan trong tòan ngành Hải quan;
b) Tổng hợp báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất khẩu, nhập khẩu tòan ngành, phân tích các thông tin báo cáo phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Nghiên cứu, đánh giá thực trạng, đề xuất những nội dung cần bổ sung, sửa đổi về kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Các công việc khác được giao.
- Tại các Cục Hải quan và tương đương:
a) Tổ chức công tác kế tóan tại đơn vị mình đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật thuế, hải quan và pháp luật kế tóan. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc chấp hành quy định về kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại các đơn vị cơ sở thuộc sự quản lý của đơn vị mình;
b) Tổng hợp báo cáo, phân tích các thông tin kế tóan xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đơn vị theo yêu cầu quản lý; lập và nộp báo báo gửi cơ quan cấp trên đúng thời hạn quy định.
c) Nghiên cứu, đánh giá thực trạng, đề xuất những nội dung cần bổ sung, sửa đổi về kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu và báo cáo với Tổng cục Hải quan;
d) Trường hợp Cục Hải quan không phân cấp công tác kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu đến cho Chi cục thì Cục Hải quan phải thực hiện công việc kế tóan của các Chi cục chưa được phân cấp, công việc cụ thể theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
e) Các công việc kế tóan khác được giao;
- Tại các Chi cục Hải quan và tương đương:
a) Kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu và cập nhật vào hệ thống kế tóan;
b) Thực hiện việc tổng hợp số thuế theo tờ khai, theo thông báo điều chỉnh, viết biên lai, thu thuế, thu lệ phí;
c) Lập báo cáo và nộp lên Cục Hải quan đúng thời hạn quy định; Đề xuất những nội dung cần bổ sung, sửa đổi về kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu và báo cáo lên Cục Hải quan.
d) Tổ chức công tác kế tóan tại đơn vị mình đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật thuế, hải quan và pháp luật kế tóan.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TÓAN
Điều 17. Chứng từ kế tóan Chứng từ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Luật Kế tóan, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế tóan và quy định tại Thông tư này.”
Điều 18. Trình tự luân chuyển chứng từ kế tóan 1. Đối với chứng từ kế tóan do các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tiếp nhận, lập và xử lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế chịu trách nhiệm kiểm tra, quản lý lưu giữ chứng từ gốc và cập nhật số liệu về thuế và các khỏan thu khác vào Hệ thống thông tin nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan hải quan, đảm bảo theo dõi quản lý chi tiết các nghiệp vụ đã thực hiện. Đồng thời lập bảng kê các chứng từ cùng lọai có cùng nội dung kinh tế để chuyển bộ phận kế tóan thuế làm căn cứ hạch tóan ghi sổ kế tóan. Định kỳ các bộ phận nghiệp vụ phối hợp với bộ phận kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu để kiểm tra đối chiếu số liệu phát sinh trong kỳ kế tóan trước khi đóng kỳ kế tóan. Đảm bảo số liệu theo dõi chi tiết của bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế phải phù hợp với số liệu tổng hợp của bộ phận kế tóan khi đóng kỳ kế tóan.
b) Bộ phận kế tóan thuế có nhiệm vụ căn cứ nội dung bảng kê chứng từ lập chứng từ ghi sổ để hạch tóan ghi sổ kế tóan phù hợp với phương pháp kế tóan và hệ thống tài khỏan theo quy định Thông tư này, lưu trữ chứng từ ghi sổ và bảng kê chứng từ theo quy định về lưu trữ chứng từ kế tóan.
c) Yêu cầu về cập nhật, theo dõi, quản lý số liệu trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ quản lý thuế: Cập nhật đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh vào sổ sách và báo cáo nghiệp vụ. Phản ánh thông tin, số liệu nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu và chính xác. Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất, nội dung và giá trị của nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tin, số liệu nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được phản ánh liên tục theo kỳ kế tóan hiện hành; số liệu kỳ này phải kế tiếp theo số liệu của kỳ trước. Thông tin, số liệu nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được phân lọai, sắp xếp theo trình tự, có hệ thống, phù hợp với các chỉ tiêu quản lý thuế; phù hợp với số liệu trên báo cáo tài chính khi kết thúc kỳ kế tóan.
d) Yêu cầu về bảng kê chứng từ: Bảng kê phải có chữ ký của người lập và phụ trách bộ phận lập bảng kê (bảng kê điện tử phải có chữ ký số), người lập bảng kê có trách nhiệm lưu trữ quản lý chứng từ theo quy định của pháp luật kế tóan, pháp luật thuế, pháp luật hải quan. Thông tin trên bảng kê phải phù hợp với thông tin trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ quản lý thuế, phản ánh đúng hiện trạng, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho bộ phận kế tóan lập chứng từ ghi sổ theo quy định, hạch tóan phản ánh nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Mẫu bảng kê chứng từ được hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo thông tư này, ngòai các nội dung chủ yếu được quy định trên mẫu, đơn vị kế tóan có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức biểu mẫu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý.
-
Đối với các chứng từ kế tóan do bộ phận kế tóan thuế tiếp nhận, lập và xử lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Bộ phận kế tóan chịu trách nhiệm kiểm tra, lưu giữ và hạch tóan, ghi sổ kế tóan theo quy định của pháp luật kế tóan.
-
Trình tự kiểm tra chứng từ kế tóan, gồm:
a) Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ thuế xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh đã ghi trên chứng từ kế tóan;
b) Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các nội dung ghi chép trên chứng từ kế tóan;
c) Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế tóan. Khi kiểm tra chứng từ kế tóan nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý tài chính, thuế của Nhà nước, phải từ chối thực hiện, đồng thời báo ngay cho Thủ trưởng đơn vị kế tóan biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.
Điều 19. Lập và ký chứng từ kế tóan 1. Mọi phát sinh liên quan đến việc ghi sổ kế tóan thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đều phải lập chứng từ kế tóan. Chứng từ kế tóan chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ phát sinh.
-
Chứng từ kế tóan phải lập theo đúng mẫu quy định cho từng lọai nghiệp vụ, phải bảo đảm đủ nội dung và bảo đảm tính pháp lý đối với từng lọai chứng từ theo quy định của Luật Kế tóan và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực kế tóan nhà nước.
-
Việc ghi chép trên chứng từ phải đầy đủ, rõ ràng:
a) Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không được viết tắt, không được tẩy xóa; khi viết phải dùng bút bi hoặc bút mực; không viết bằng mực đỏ, bằng bút chì.
b) Số tiền viết bằng chữ phải đúng với số tiền viết bằng số. Chữ đầu tiên phải viết in hoa, những chữ còn lại không được viết bằng chữ in hoa; phải viết sát đầu dòng, chữ viết và chữ số phải viết liên tục không để cách quãng, ghi hết dòng mới xuống dòng khác, không viết chèn dòng, không viết đè lên chữ in sẵn; chỗ trống phải gạch chéo để không thể sửa chữa, thêm số hoặc thêm chữ. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh tóan và ghi sổ kế tóan. Khi viết sai vào mẫu chứng từ in sẵn thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo chứng từ viết sai.
-
Chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy vi tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải bảo đảm thống nhất nội dung tất cả các liên chứng từ.
-
Ký chứng từ kế tóan a) Mọi chứng từ kế tóan phải được ký theo đúng quy định của luật kế tóan. Chữ ký trên chứng từ kế tóan của một người phải thống nhất và phải giống với mẫu chữ ký đã đăng ký theo quy định. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật kế tóan, pháp luật giao dịch điện tử.
b) Một người chỉ được phép ký một chức danh trên một chứng từ hoặc một bộ chứng từ kế tóan.
c) Kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan không được ký "thừa ủy quyền" Thủ trưởng đơn vị.
d) Người có trách nhiệm ký chứng từ kế tóan thuế chỉ được ký chứng từ khi đã ghi đầy đủ nội dung thuộc trách nhiệm của mình theo quy định.
Điều 20. Danh mục, biểu mẫu, sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế tóan 1. Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu quy định như sau:
a) Ngòai những chứng từ kế tóan ban hành trong Thông tư này, các bộ phận kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu còn phải sử dụng các chứng từ kế tóan được ban hành ở các văn bản pháp quy khác liên quan đến họat động quản lý thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá (nếu có) phải được quản lý như tiền. Việc phân cấp in, quản lý và phân phối các chứng từ kế tóan thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Trong quá trình thực hiện nếu thấy cần thiết Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thể bổ sung các chứng từ kế tóan nội bộ (sử dụng trong nội bộ hệ thống hải quan) ngòai các chứng từ quy định tại Thông tư này theo yêu cầu quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu và phù hợp với quy định pháp luật kế tóan.
- Danh mục, mẫu, giải thích nội dung và phương pháp lập chứng từ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu ban hành theo Thông tư này được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 2 HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN
Điều 21. Tài khỏan kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Tài khỏan kế tóan là phương pháp kế tóan dùng để phân lọai và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Tài khỏan kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu đảm bảo phản ánh và kiểm sóat thường xuyên, liên tục và có hệ thống các thông tin quản lý số thu thuế, tiền chậm nộp, phí, lệ phí, thu phạt; số thu thuế, tiền chậm nộp, phí, lệ phí, thu phạt đã thu; số thu thuế, tiền chậm nộp, phí, lệ phí, thu phạt thu được đã nộp ngân sách nhà nước, tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước; số thuế, số tiền chậm nộp, tiền phạt còn phải thu; số tiền bán tang vật vi phạm hành chính còn tạm giữ; số hàng hóa, tang vật đã có quyết định tịch thu nộp ngân sách nhà nước;...
-
Tài khỏan kế tóan được mở cho từng đối tượng kế tóan có cùng nội dung kinh tế. Tòan bộ các tài khỏan kế tóan sử dụng trong kế tóan hình thành Hệ thống tài khỏan kế tóan. Hệ thống tài khỏan kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm các tài khỏan trong Bảng cân đối tài khỏan và các tài khỏan ngòai Bảng cân đối tài khỏan.
-
Hệ thống tài khỏan kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu được xây dựng và thiết kế phù hợp với yêu cầu quản lý, chức năng, nhiệm vụ, nội dung họat động của cơ quan hải quan và phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế tóan, Luật Quản lý thuế, Luật Hải quan, tổ chức bộ máy và tổ chức thông tin của cơ quan hải quan các cấp;
b) Phản ánh đầy đủ các họat động kinh tế, tài chính liên quan đến nghiệp vụ quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thanh tóan với ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan các cấp;
c) Phù hợp với việc áp dụng các công nghệ quản lý, thanh tóan hiện tại và tương lai các cơ quan hải quan và trong nền kinh tế, phục vụ cho việc tổ chức các quan hệ thanh tóan trong và ngòai hệ thống hải quan;
d) Thuận lợi cho việc thu thập, xử lý, khai thác và cung cấp thông tin bằng các chương trình, ứng dụng tin học, đảm bảo khả năng giao diện của hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu với hệ thống thông tin quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước (TABMIS) và các hệ thống thông tin khác.
Điều 22. Lựa chọn hệ thống tài khỏan kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Tổng cục Hải quan phải căn cứ vào hệ thống tài khỏan kế tóan ban hành tại Thông tư này để lựa chọn hệ thống tài khỏan áp dụng cho đơn vị. Tổng cục Hải quan được bổ sung thêm các tài khỏan cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 (trừ các tài khỏan mà Bộ Tài chính đã quy định tại Thông tư này) để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.
-
Trường hợp Tổng cục Hải quan cần mở thêm các tài khỏan cấp 1 ngòai các tài khỏan đã có hoặc cần sửa đổi, bổ sung các tài khỏan cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 trong hệ thống tài khỏan kế tóan mà Bộ Tài chính đã quy định tại Thông tư này thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
-
Danh mục tài khỏan kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 23. Tài khỏan 111- Tiền mặt 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan 111 dùng để phản ánh tình hình thu, chi tồn qũy tiền mặt tại qũy của cơ quan hải quan bằng đồng Việt Nam, ngọai tệ. Nội dung các khỏan tiền mặt phản ánh vào tài khỏan này là các khỏan tiền thuế, các khỏan thu khác của người nộp thuế và các đối tượng vi phạm hành chính trực tiếp nộp cho cơ quan hải quan, nhưng cơ quan hải quan chưa kịp nộp vào Kho bạc Nhà nước (bao gồm cả các khỏan thu hộ và các khỏan ký qũy).
b) Chỉ phản ánh vào tài khỏan 111 "Tiền mặt" số tiền mặt thực tế nhập, xuất qũy. Đối với khỏan tiền thu xong nộp ngay vào Kho bạc Nhà nước trong ngày hoặc do cán bộ Kho bạc Nhà nước thu trực tiếp của người nộp thuế tại cơ quan hải quan hoặc cửa khẩu không được phản ánh vào tài khỏan này.
c) Khi tiến hành nhập, xuất qũy tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký trên phiếu thu hoặc phiếu chi. Nghiêm cấm việc xuất qũy khi chưa lập phiếu chi và chưa có ký xét duyệt của chủ tài khỏan trên phiếu chi.
d) Kế tóan phải mở sổ kế tóan tiền mặt để ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khỏan thu, chi, tồn qũy ở mọi thời điểm của từng lọai qũy.
e) Thủ qũy chịu trách nhiệm quản lý tiền và mở sổ qũy theo dõi việc nhập, xuất qũy tiền mặt hàng ngày. Cuối ngày phải kiểm kê số tiền mặt tồn qũy thực tế và đối chiếu giữa số tồn qũy thực tế với số liệu trên sổ qũy; giữa số tồn qũy trên sổ qũy với số liệu trên sổ kế tóan. Nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý số chênh lệch đó.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 111 - Tiền mặt Bên Nợ: Các khỏan tiền mặt tăng, do: Các khỏan tiền mặt nhập qũy; Số tiền mặt thừa qũy được phát hiện khi kiểm kê qũy. Bên Có: Các khỏan tiền mặt giảm, do: Các khỏan tiền mặt xuất qũy; Số tiền mặt thiếu hụt qũy được phát hiện khi kiểm kê. Số dư bên Nợ: Các khỏan tiền mặt còn tồn qũy Tài khỏan 111- Tiền mặt có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 11101- Tiền thuế; - Tài khỏan 11102- Tiền khác.
Điều 24. Tài khỏan 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan 112 phản ánh tình hình biến động và số hiện có các khỏan tiền của cơ quan hải quan gửi trên tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước và tài khỏan tiền gửi Ngân hàng (nếu có).
b)
Căn cứ để hạch tóan trên TK 112 "Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng" là các chứng từ có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng liên quan đến việc ghi tăng, ghi giảm tiền gửi trên tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng; các thông tin dữ liệu báo có của Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng hoặc chứng từ tương đương như Giấy nộp tiền vào tài khỏan, ủy nhiệm chi, Bản sao kê có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng,...
c) Kế tóan tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khỏan tiền của cơ quan hải quan gửi tại tài khỏan Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng theo các nội dung tiền gửi trên.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng Bên Nợ: Các khỏan tiền đã gửi vào tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Bên Có: Khỏan tiền đã rút ra hoặc chuyển đi từ tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Số dư bên Nợ: Số tiền hiện còn gửi ở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng. Tài khỏan 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, có 5 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 11201 - Tiền gửi của hải quan tại Kho bạc; - Tài khỏan 11202 - Tiền gửi Ngân hàng; - Tài khỏan 11203 - Tiền gửi tạm giữ của Bộ Tài chính; - Tài khỏan 11204 - Tiền gửi phí, lệ phí thu hộ; - Tài khỏan 11209 - Tiền gửi khác.
Điều 25. Tài khỏan 113- Tiền đang chuyển 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh các khỏan tiền của cơ quan hải quan đã nộp vào Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được chứng từ của Kho bạc Nhà nước (báo Có hay Bảng kê nộp séc của Kho bạc Nhà nước).
b) Chứng từ để hạch tóan tiền đang chuyển là: Bảng kê nộp séc, chứng từ xuất qũy tiền mặt để nộp vào Kho bạc Nhà nước, chứng từ liên quan của Kho bạc Nhà nước, chứng từ liên quan của ngân hàng thương mại (nếu có).
c) Chỉ hạch tóan vào Tài khỏan 113 "Tiền đang chuyển" các khỏan tiền cơ quan hải quan đã nộp vào Kho bạc Nhà nước nhưng chưa có chứng từ báo có liên quan của Kho bạc Nhà nước.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 113- Tiền đang chuyển Bên Nợ: Số tiền cơ quan hải quan đã nộp vào Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được chứng từ liên quan của Kho bạc Nhà nước. Bên Có: Số tiền cơ quan hải quan nộp Kho bạc Nhà nước đã được Kho bạc Nhà nước báo Có. Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền cơ quan hải quan đã nộp Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được chứng từ báo có liên quan của Kho bạc Nhà nước.
Điều 26. Tài khỏan 131- Phải thu về thuế chuyên thu 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh quan hệ thanh tóan giữa cơ quan hải quan với người nộp thuế về số thuế chuyên thu phải thu, số thuế chuyên thu đã giảm, số thuế chuyên thu đã thu và còn phải thu.
b) Các khỏan thuế phản ánh vào Tài khỏan 131 là các khỏan thuế đối với hàng xuất nhập khẩu của người nộp thuế được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và nộp thuế theo thời hạn quy định (trừ tiền thuế của nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập).
c)
Căn cứ để hạch tóan vào tài khỏan này là: Chứng từ ghi số thuế chuyên thu phải thu; Quyết định hòan thuế; Biên lai thu thuế; Giấy nộp tiền (báo có); Quyết định ấn định thuế; Quyết định không thu thuế, Quyết định miễn, giảm thuế; Quyết định xóa nợ...
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 131- Phải thu về thuế chuyên thu Bên Nợ: - Số tiền thuế chuyên thu phải thu của người nộp thuế hàng xuất nhập khẩu; - Số thuế chuyên thu phải trả, phải hòan do nộp thừa cho người nộp thuế; - Điều chỉnh số thuế chuyên thu phải thu (tăng ghi dương, giảm ghi âm); - Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá tương ứng với tỷ giá đã thu bằng ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước tại thời điểm thu. Bên Có: - Tiền thuế chuyên thu của người nộp thuế hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp vào ngân sách nhà nước; - Các trường hợp giảm nghĩa vụ phải thu của người nộp thuế; Số dư bên Nợ: Phản ánh tiền thuế chuyên thu còn phải thu của người nộp thuế hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp có số dư bên Có: phản ánh số tiền người nộp thuế nộp thừa chưa xử lý. Tài khỏan 131- Phải thu về thuế chuyên thu có 10 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 13101- Thuế xuất khẩu - Tài khỏan 13102- Thuế nhập khẩu - Tài khỏan 13103- Thuế GTGT - Tài khỏan 13104- Thuế TTĐB - Tài khỏan 13105- Thuế chống bán phá giá - Tài khỏan 13106- Thuế BVMT - Tài khỏan 13107- Thuế tự vệ - Tài khỏan 13108- Thuế chống phân biệt đối xử - Tài khỏan 13109- Thuế chống trợ cấp - Tài khỏan 13199- Thuế chuyên thu khác.
Điều 27. Tài khỏan 132- Phải thu phí, lệ phí 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh quan hệ thanh tóan giữa cơ quan hải quan với người nộp phí, lệ phí hải quan đã đăng ký giao dịch kê khai hải quan điện tử hoặc trường hợp được phép đăng ký nộp phí, lệ phí định kỳ theo tháng. Gồm các khỏan về tiền phí, lệ phí phải thu, đã thu và còn phải thu.
b) Hạch tóan thanh tóan với người nộp phí, lệ phí hải quan phải theo dõi chi tiết theo từng nội dung thu, từng lọai phí, lệ phí.
c)
Căn cứ để hạch tóan vào tài khỏan này là: Các chứng từ liên quan đến phí, lệ phí hải quan phát sinh trong thực hiện giao dịch thủ tục hải quan điện tử, các chứng từ liên quan đến phí, lệ phí của người nộp được phép nộp theo định kỳ, theo tháng và các hình thức kê khai hải quan khác theo quy định.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 132- Phải thu phí, lệ phí Bên Nợ: Số tiền phí, lệ phí phải thu của người nộp phí, lệ phí thông qua giao dịch điện tử, người nộp kê khai nộp lệ phí theo tháng và các hình thức kê khai khác theo quy định hiện hành. Bên Có: Tiền phí, lệ phí đã thu của người nộp lệ phí thông qua giao dịch điện tử, kê khai nộp lệ phí theo tháng và các hình thức kê khai khác theo quy định hiện hành. Số dư bên Nợ: Số tiền phí, lệ phí còn phải thu của người nộp phí, lệ phí theo quy định. Trường hợp có số dư bên Có: phản ánh số tiền người nộp thuế nộp thừa chưa xử lý. Tài khỏan 132- Phải thu phí, lệ phí có 7 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 13201- Lệ phí làm thủ tục hải quan - Tài khỏan 13202- Lệ phí quá cảnh - Tài khỏan 13203- Phí thu hộ cà phê - Tài khỏan 13204- Phí thu hộ hạt tiêu - Tài khỏan 13205- Phí thu hộ hạt điều - Tài khỏan 13209- Phí thu hộ khác - Tài khỏan 13299- Phí, lệ phí khác.
Điều 28. Tài khỏan 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh quan hệ thanh tóan giữa cơ quan hải quan với đối tượng bị phạt vi phạm hành chính và người nộp thuế. Nội dung phản ánh về số phải thu, số đã giảm, số đã thu và còn phải thu phạt vi phạm hành chính, chậm nộp thuế, chậm nộp phạt vi phạm hành chính.
b) Các khỏan phạt vi phạm hành chính phản ánh vào Tài khỏan 133 là các khỏan tiền phạt đã được ra quyết định phạt, các khỏan chậm nộp phạt phát sinh phải thu, đã thu và còn phải thu; các khỏan tiền phạt, tiền chậm nộp nộp thừa; các khỏan nộp thừa đã có quyết định hòan.
c)
Căn cứ để hạch tóan vào tài khỏan này là: Các quyết định phạt vi phạm hành chính, chứng từ liên quan để tính tiền chậm nộp phạt phải thu, biên lai thu tiền; quyết định hòan tiền phạt, tiền chậm nộp nộp thừa ...
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp Bên Nợ: Số phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp phải thu, quyết định hòan nộp thừa. Bên Có: Số phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp đã thu. Số dư bên nợ: Số phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp còn phải thu. Trường hợp có số dư bên Có: phản ánh số tiền người nộp nộp thừa chưa xử lý. Tài khỏan 133 - Phải thu tiền phạt, chậm nộp có 4 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 13301- Thu chậm nộp thuế - Tài khỏan 13302- Phạt VPHC - Tài khỏan 13303- Thu chậm nộp phạt VPHC - Tài khỏan 13399- Khác.
Điều 29. Tài khỏan 137- Phải thu về thuế tạm thu 1. Nguyên tắc kế tóan thuế tạm thu a) Tài khỏan này phản ánh số thuế tạm thu (thuế hàng xuất nhập khẩu theo quy định phải tạm nộp vào tài khỏan tiền gửi, tạm thu, tạm giữ của cơ quan hải quan trước khi nộp vào ngân sách) phải thu, số đã giảm, số đã thu và số còn phải thu của người nộp thuế.
b) Không phản ánh vào tài khỏan này các khỏan thuế đối với hàng xuất nhập khẩu theo quy định phải nộp ngay vào ngân sách nhà nước.
c)
Căn cứ để hạch tóan vào tài khỏan này là: Chứng từ ghi số thuế tạm thu phải thu; quyết định số thuế tạm thu phải hòan do nộp thừa; Quyết định điều chỉnh thuế tạm thu; Quyết định ấn định thuế tạm thu; bảng kê giấy nộp tiền (Báo có)...
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 137- Phải thu về thuế tạm thu Bên Nợ: - Số thuế tạm thu phải thu của người nộp thuế; - Số thuế tạm thu nộp thừa phải hòan cho người nộp thuế; - Điều chỉnh số thuế tạm thu phải thu (tăng ghi dương, giảm ghi âm). Bên Có: - Số thuế tạm thu đã nộp vào tài khỏan tạm thu của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước; - Số thuế tạm thu không phải thu theo quyết định không thu thuế tạm thu hoặc các trường hợp có quyết định miễn, giảm nghĩa vụ phải nộp thuế tạm thu của người nộp thuế; Số dư bên Nợ: Số thuế tạm thu còn phải thu. Trường hợp có số dư bên Có: phản ánh số tiền người nộp thuế nộp thừa chưa xử lý. Tài khỏan 137 - Phải thu về thuế tạm thu có 10 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 13701- Thuế xuất khẩu - Tài khỏan 13702- Thuế nhập khẩu - Tài khỏan 13703- Thuế GTGT - Tài khỏan 13704- Thuế TTĐB - Tài khỏan 13705- Thuế chống bán phá giá - Tài khỏan 13706- Thuế BVMT - Tài khỏan 13707- Thuế tự vệ - Tài khỏan 13708- Thuế chống phân biệt đối xử - Tài khỏan 13709- Thuế chống trợ cấp - Tài khỏan 13799- Thuế tạm thu khác.
Điều 30. Tài khỏan 331- Thanh tóan với NSNN về thuế 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh tình hình thu nộp ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan về các khỏan thuế chuyên thu và thuế tạm thu của hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Chứng từ để hạch tóan tài khỏan này là Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, chứng từ liên quan bù trừ, điều chỉnh... đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, chứng từ "báo có" khác của Kho bạc Nhà nước ...
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 331 - Thanh tóan với NSNN về thuế Bên Nợ - Số thuế chuyên thu, thuế tạm thu người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước; - Số thuế chuyên thu, thuế tạm thu cơ quan hải quan đã nộp vào ngân sách nhà nước. Bên Có: - Kết chuyển số thu thuế chuyên thu phải thu trong kỳ; - Kết chuyển số thuế chuyên thu, tạm thu nộp thừa vào ngân sách nhà nước đã được hòan trả cho người nộp thuế từ ngân sách nhà nước. Số dư bên Có: Phản ánh số thuế chuyên thu còn phải thu nộp ngân sách nhà nước; Số dư bên Nợ: Phản ánh số thuế chuyên thu và thuế tạm thu ngân sách nhà nước còn phải trả lại người nộp thuế. Tài khỏan 331- Thanh tóan với NSNN về thuế, có 10 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 33101- Thuế xuất khẩu - Tài khỏan 33102- Thuế nhập khẩu - Tài khỏan 33103- Thuế GTGT - Tài khỏan 33104- Thuế TTĐB. - Tài khỏan 33105- Thuế chống bán phá giá - Tài khỏan 33106- Thuế BVMT - Tài khỏan 33107- Thuế tự vệ - Tài khỏan 33108- Thuế chống phân biệt đối xử - Tài khỏan 33109- Thuế chống trợ cấp - Tài khỏan 33199- Khác.
Điều 31. Tài khỏan 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh tình hình thu nộp ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan về các khỏan tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác đã nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Chứng từ để hạch tóan tài khỏan này là Giấy nộp tiền vào ngân sách, chứng từ liên quan bù trừ, điều chỉnh... có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, chứng từ báo có khác của Kho bạc Nhà nước ...
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác Bên Nợ: Số tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền bán hàng tịch thu, tiền bán hàng tồn đọng đã nộp vào ngân sách nhà nước được tính vào số thu của cơ quan hải quan; Bên Có: Kết chuyển số tiền phạt, tiền chậm nộp, số thu bán hàng tịch thu, tiền bán hàng tồn đọng phải thu vào ngân sách nhà nước; Kết chuyển số tiền phạt, tiền chậm nộp nộp thừa đã hòan từ ngân sách nhà nước. Số dư bên Có: Phản ánh số tiền phạt, tiền chậm nộp còn phải thu nộp ngân sách nhà nước. Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền phạt, tiền chậm nộp nộp thừa ngân sách nhà nước còn phải trả lại người nộp thuế. Tài khỏan 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác, có 06 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 33301- Tiền chậm nộp thuế - Tài khỏan 33302- Tiền phạt VPHC - Tài khỏan 33303- Tiền chậm nộp phạt VPHC - Tài khỏan 33306- Thu bán hàng tịch thu - Tài khỏan 33307- Thu bán hàng tồn đọng - Tài khỏan 33399- Thu khác.
Điều 32. Tài khỏan 334- Ghi thu ngân sách 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh số thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các khỏan phải thu khác đã được kê khai và tổng hợp nhưng người nộp thuế không phải nộp mà được ghi thu, ghi chi ngân sách.
b) Chỉ hạch tóan vào tài khỏan này số tiền khi đã nhận được thông báo của Bộ Tài chính về số tiền thuế hoặc các khỏan khác người nộp thuế không phải nộp mà đã được ghi thu, ghi chi ngân sách.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 334- Ghi thu ngân sách Bên Nợ: Số tiền thuế hoặc các khỏan khác người nộp thuế phải nộp được Bộ Tài chính xác nhận đã ghi thu, ghi chi ngân sách. Bên Có: Kết chuyển số tiền đã được ghi thu, ghi chi ngân sách. Số dư: Tài khỏan này không có số dư. Tài khỏan 334- Ghi thu ngân sách có 10 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 33401- Thuế xuất khẩu - Tài khỏan 33402- Thuế nhập khẩu - Tài khỏan 33403- Thuế GTGT - Tài khỏan 33404- Thuế TTĐB - Tài khỏan 33405- Thuế chống bán phá giá - Tài khỏan 33406- Thuế BVMT - Tài khỏan 33407- Thuế tự vệ - Tài khỏan 33408- Thuế chống phân biệt đối xử - Tài khỏan 33409- Thuế chống trợ cấp - Tài khỏan 33499- Khác.
Điều 33. Tài khỏan 335- Phải hòan thuế tạm thu 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh số thuế tạm thu (thuế hàng xuất nhập khẩu theo quy định phải tạm nộp vào tài khỏan tiền gửi, tạm thu, tạm giữ của cơ quan hải quan trước khi nộp vào ngân sách) phải hòan, số thuế tạm thu đã hòan và còn phải hòan cho người nộp thuế.
b) Phải theo dõi theo từng chứng từ ghi sổ, từng bảng kê.
- Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khỏan 335- Phải hòan thuế tạm thu Bên Nợ: Số thuế tạm thu đã hòan cho người nộp thuế. Bên Có: Số thuế tạm thu phải hòan cho người nộp thuế. Số dư bên Có: Số thuế tạm thu còn phải hòan cho người nộp thuế. Tài khỏan 335- Phải hòan thuế tạm thu có 10 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 33501- Thuế xuất khẩu - Tài khỏan 33502- Thuế nhập khẩu - Tài khỏan 33503- Thuế GTGT - Tài khỏan 33504- Thuế TTĐB - Tài khỏan 33505- Thuế chống bán phá giá - Tài khỏan 33506- Thuế BVMT - Tài khỏan 33507- Thuế tự vệ - Tài khỏan 33508- Thuế chống phân biệt đối xử - Tài khỏan 33509- Thuế chống trợ cấp - Tài khỏan 33599- Khác.
Điều 34. Tài khỏan 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh số thuế của hàng xuất khẩu, nhập khẩu và các khỏan phải thu khác phải hòan, số đã hòan, số còn phải hòan cho người nộp thuế.
b) Phải theo dõi theo từng chứng từ ghi sổ, từng bảng kê chứng từ, từng lọai thuế và các khỏan thu khác của hàng xuất khẩu, nhập khẩu phải hòan, đã hòan cho người nộp thuế.
- Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khỏan 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu Bên Nợ: Số thuế chuyên thu, thuế tạm thu và các khỏan thu khác đã được hòan từ ngân sách nhà nước. Bên Có: Số thuế chuyên thu, thuế tạm thu và các khỏan thu khác phải hòan từ ngân sách nhà nước. Số dư bên Có: Số thuế chuyên thu, thuế tạm thu và các khỏan thu khác còn phải hòan từ ngân sách nhà nước. Tài khỏan 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu có 11 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 33601- Thuế xuất khẩu - Tài khỏan 33602- Thuế nhập khẩu - Tài khỏan 33603- Thuế GTGT - Tài khỏan 33604- Thuế TTĐB - Tài khỏan 33605- Thuế chống bán phá giá - Tài khỏan 33606- Thuế BVMT - Tài khỏan 33607- Thuế tự vệ - Tài khỏan 33608- Thuế chống phân biệt đối xử - Tài khỏan 33609- Thuế chống trợ cấp - Tài khỏan 33610- Tiền phạt, chậm nộp và phí - Tài khỏan 33699- Khác.
Điều 35. Tài khỏan 337- Các khỏan thuế tạm thu 1. Nguyên tắc kế tóan thuế tạm thu a) Tài khỏan này phản ánh số thuế tạm thu phải thu, số thuế tạm thu đã được hòan, số thuế tạm thu đã được giảm, không thu, xóa theo quyết định của cấp thẩm quyền.
b) Chứng từ để hạch tóan vào tài khỏan này là Chứng từ ghi số thuế tạm thu phải thu; quyết định điều chỉnh thuế tạm thu (ghi số âm); Quyết định ấn định thuế và các chứng từ có liên quan khác.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 337- Các khỏan thuế tạm thu Bên Nợ: - Số thuế tạm thu đã hòan cho người nộp thuế, do tái xuất hoặc tái nhập; - Kết chuyển số thuế tạm thu không thu theo quyết định không thu thuế tạm thu, quyết định giảm, quyết định xóa nợ, quyết định điều chỉnh giảm tờ khai cũ; Bên Có: - Số phải thu về thuế tạm thu của người nộp thuế; - Các trường hợp điều chỉnh số thuế tạm thu (tăng ghi dương, giảm ghi âm); Số dư bên Có: Phản ánh số thuế tạm thu của những tờ khai chưa làm thủ tục theo quy định để tái xuất hoặc tái nhập hàng hóa đã nhập/xuất khẩu trước đó. Tài khỏan 337- Số thu thuế tạm thu có 10 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 33701- Thuế xuất khẩu - Tài khỏan 33702- Thuế nhập khẩu - Tài khỏan 33703- Thuế GTGT - Tài khỏan 33704- Thuế TTĐB - Tài khỏan 33705- Thuế chống bán phá giá - Tài khỏan 33706- Thuế BVMT - Tài khỏan 33707- Thuế tự vệ - Tài khỏan 33708- Thuế chống phân biệt đối xử - Tài khỏan 33709- Thuế chống trợ cấp - Tài khỏan 33799- Thuế tạm thu khác.
Điều 36. Tài khỏan 338- Các khỏan phải trả 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh số tiền mặt và ngọai tệ tạm giữ, tiền bán tang vật tạm giữ (nếu có) của các đối tượng vi phạm hành chính về Hải quan; số tiền phí thu hộ; số tiền doanh nghiệp ký qũy; các khỏan người nộp thuế đã nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước nhưng nộp nhầm cơ quan thu hoặc thiếu thông tin đang chờ tra sóat và các khỏan phải trả khác.
b) Đối với tiền tạm giữ chờ xử lý: Từ khi tạm giữ cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan hải quan (kể cả phần trả lại cho đối tượng) được theo dõi trên tài khỏan 33801 "Tiền tạm giữ chờ xử lý"; Sau khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, căn cứ quyết định xử lý hạch tóan thanh khỏan số tiền tạm giữ phải trả trên tài khỏan 338, đồng thời hạch tóan theo từng trường hợp cụ thể (chuyển nộp ngân sách nhà nước, chuyển cơ quan tài chính hoặc trả lại chủ sở hữu...) theo quy định hiện hành; Chứng từ hạch tóan Tài khỏan 33801 "Tiền tạm giữ chờ xử lý" là: quyết định tạm giữ, quyết định xử lý và các chứng từ liên quan; tiền tạm giữ chờ xử lý hạch tóan chi tiết từng quyết định, từng chứng từ ghi sổ.
c) Đối với khỏan ký qũy: gồm các trường hợp doanh nghiệp phải nộp số tiền ký qũy theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có); các trường hợp đặt cọc, ký kỹ trước khi mua hàng tạm giữ, tịch thu được phép bán theo quy định.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 338- Các khỏan phải trả Bên Nợ: - Trả lại tiền tạm giữ cho đối tượng vi phạm hành chính về hải quan; - Khi có quyết định tịch thu chuyển số tiền tạm giữ nộp ngân sách nhà nước hoặc chuyển nộp cho cơ quan có thẩm quyền; - Trả lại tiền phí thu hộ hoặc ký qũy cho các đối tượng (người nộp) liên quan. - Điều chỉnh lại các khỏan thu thiếu thông tin sau khi đã có kết quả tra sóat thông tin. Trả lại các khỏan nộp nhầm cho người nộp sau khi có kết quả xử lý. Bên Có: - Nhập qũy số tiền và ngọai tệ tạm giữ của đối tượng vi phạm hành chính về Hải quan; - Doanh nghiệp nộp tiền ký qũy, tiền cơ quan hải quan thu hộ cho các hiệp hội, cơ quan khác; các khỏan người nộp thuế nộp vào tài khỏan thu ngân sách nhà nước, tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan nhưng thiếu thông tin hoặc nộp nhầm cơ quan thu chưa xử lý; Số dư bên Có: Phản ánh số tiền, ngọai tệ tạm giữ chưa có quyết định xử lý, số thu hộ các đơn vị khác chưa thanh tóan, số tiền doanh nghiệp còn đang ký qũy đặt cọc, số nộp nhầm, các khỏan phải tra sóat thông tin chưa xử lý. Tài khỏan 338- Các khỏan phải trả có 10 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 33801- Tiền tạm giữ chờ xử lý - Tài khỏan 33802- Ký qũy của doanh nghiệp - Tài khỏan 33803- Phải trả phí thu hộ cà phê - Tài khỏan 33804- Phải trả phí thu hộ hạt tiêu - Tài khỏan 33805- Phải trả phí thu hộ hạt điều - Tài khỏan 33806- Tiền bán hàng tịch thu - Tài khỏan 33807- Tiền bán hàng tồn đọng - Tài khỏan 33808- Nộp nhầm, thiếu thông tin chờ xử lý - Tài khỏan 33809- Phí thu hộ khác - Tài khỏan 33899- Phải trả khác.
Điều 37. Tài khỏan 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này sử dụng cho các cơ quan hải quan để phản ánh quan hệ thanh tóan giữa bộ phận kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu với đơn vị dự tóan về các khỏan được phép trích lại cho đơn vị dự tóan theo quy định.
b) Chứng từ để hạch tóan vào tài khỏan này là các chứng từ chuyển tiền cho đơn vị dự tóan có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan Bên Nợ: Các khỏan tiền đơn vị dự tóan đã nhận. Bên Có: Kết chuyển số tiền đơn vị dự tóan được để lại theo quy định. Số dư bên Có: Phản ánh số phí, lệ phí hải quan, các khỏan được phép để lại đơn vị dự tóan nhưng chưa thu, còn phải thu. Tài khỏan 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan có 4 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 34301- Phí, lệ phí hải quan - Tài khỏan 34306- Chi phí bán hàng tịch thu - Tài khỏan 34307- Chi phí bán hàng tồn đọng - Tài khỏan 34399- Khác.
Điều 38. Tài khỏan 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính 1. Nguyên tắc hạch tóan Tài khỏan 344- Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính a) Tài khỏan này dùng cho các đơn vị kế tóan phản ánh các khỏan tiền bán tang vật, hàng hóa vi phạm hành chính đã có quyết định tịch thu sung công qũy phải chuyển nộp vào tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính theo quy định.
b) Nội dung phản ánh vào Tài khỏan này: Số tiền bán tang vật, hàng hóa có quyết định tịch thu sung công qũy đã chuyển nộp vào tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính tại Kho bạc Nhà nước;
c) Kế tóan Tài khỏan 344 phải mở sổ chi tiết từng khỏan đã chuyển sang Sở Tài chính.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 344- Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính. Bên Nợ phản ánh: Số tiền bán tang vật và hàng hóa có quyết định tịch thu theo thủ tục hành chính, đã nộp tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính. Bên Có: Kết chuyển số tiền bán tang vật, hàng hóa đã có quyết định tịch thu đã nộp vào tài khỏan của Sở Tài chính. Tài khỏan này không có số dư. Tài khỏan 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính có 3 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 34401 - Phạt VPHC - Tài khỏan 34406 - Bán hàng tịch thu - Tài khỏan 34409 - Các khỏan khác.
Điều 39. Tài khỏan 351- Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan 351- Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan, dùng cho các cơ quan hải quan để theo dõi các khỏan điều chỉnh thuộc niên độ ngân sách năm trước phát sinh sau khi đã đóng kỳ kế tóan của năm trước. Những trường hợp điều chỉnh số liệu thuộc ngân sách năm trước phát sinh trong kỳ chỉnh lý ngân sách nhà nước năm trước thì không hạch tóan vào tài khỏan này.
b) Chứng từ hạch tóan vào tài khỏan này: căn cứ vào chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước đối với khỏan thu thuộc ngân sách nhà nước năm trước phát sinh sau thời điểm đóng kỳ kế tóan của năm trước.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 351- Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan: Bên Nợ: Kết chuyển đồng thời số thu đã được điều chỉnh thuộc niên độ năm trước (tăng ghi số dương, giảm ghi số âm). Bên Có: Số điều chỉnh thuộc niên độ năm trước (tăng ghi số dương, giảm ghi số âm). Tài khỏan này cuối kỳ không có số dư. Tài khỏan 351 - Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan, có 6 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 35101- Tiền thuế - Tài khỏan 35102- Tiền chậm nộp thuế - Tài khỏan 35103- Tiền phạt VPHC - Tài khỏan 35104- Tiền chậm nộp phạt - Tài khỏan 35105- Tiền phí, lệ phí - Tài khỏan 35109- Điều chỉnh khác.
Điều 40. Tài khỏan 352 - Chờ điều chỉnh giảm thu 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan 352- Chờ điều chỉnh giảm thu, dùng cho cơ quan hải quan để theo dõi các khỏan thuế phải hòan do tái xuất hoặc tái nhập, cơ quan hải quan đã có quyết định hòan thuế, lệnh hòan trả cho các trường hợp này nhưng đang chờ Kho bạc Nhà nước xác nhận hòan trả để điều chỉnh giảm số đã thu của cơ quan hải quan cho phù hợp với số đã hòan trả của Kho bạc Nhà nước. Chỉ phản ánh những trường hợp chờ điều chỉnh giảm số thu do phải hòan trả cho các trường hợp tái xuất hoặc tái nhập. Không hạch tóan các trường hợp phải hòan do nộp thừa, nộp nhầm cơ quan thu.
b) Chứng từ để hạch tóan vào tài khỏan này là quyết định hòan thuế do tái xuất hoặc tái nhập, chứng từ xác nhận đã hòan do tái xuất hoặc tái nhập của Kho bạc Nhà nước.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 352- Chờ điều chỉnh giảm thu. Bên Nợ: Phản ánh số phải hòan do tái xuất, tái nhập cơ quan hải quan đã có quyết định hòan đang chờ chứng từ xác nhận hòan trả của Kho bạc Nhà nước. Bên Có: Kết chuyển số đã hòan trả do tái xuất, tái nhập theo chứng từ của Kho bạc Nhà nước. Dư bên Nợ: Phản ánh số phải hòan tái xuất, tái nhập chờ xác nhận của Kho bạc Nhà nước. Tài khỏan 352 - Chờ điều chỉnh giảm thu, có 3 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 35201- Tiền thuế - Tài khỏan 35202- Tiền chậm nộp thuế - Tài khỏan 35209- Thu khác.
Điều 41. Tài khỏan 354- Điều chỉnh giảm số thu 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan 354- Điều chỉnh giảm số thu dùng cho cơ quan hải quan để phản ánh số thu đã nộp ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách nhà nước (năm trước, năm nay) của người nộp thuế được cấp có thẩm quyền xét miễn, giảm và các khỏan được hòan trả từ ngân sách nhà nước. Tài khỏan năm trước dùng để phản ánh các khỏan đã hòan trả thuộc số thu ngân sách nhà nước năm trước nhưng hòan trả sau thời gian chỉnh lý quyết tóan của năm trước; Tài khỏan năm nay dùng để phản ánh các khỏan đã hòan trả thuộc số thu ngân sách nhà nước năm hiện hành, được hòan trả trước khi kết thúc thời gian chỉnh lý quyết tóan của năm hiện hành.
b) Chứng từ để hạch tóan vào tài khỏan này là Lệnh hòan trả đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 354- Điều chỉnh giảm số thu Bên Nợ: Kết chuyển số thuế và thu khác đã được hòan trả, thóai thu thuế từ ngân sách nhà nước theo niên độ năm trước, năm nay. Bên Có: Số hòan trả thóai thu thuế, thu khác từ ngân sách nhà nước theo niên độ năm trước, năm nay. Tài khỏan này cuối kỳ không có số dư. Tài khỏan 354 - Điều chỉnh giảm số thu có 3 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 35401- Năm trước - Tài khỏan 35402- Năm nay - Tài khỏan 35409- Điều chỉnh khác.
Điều 42. Tài khỏan 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá quy đổi ngọai tệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ. Chênh lệch tỷ giá giữa số thuế phải thu tại thời điểm mở tờ khai (thời điểm tính thuế) với số thuế đã nộp tại thời điểm nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước (thời điểm thu thuế vào ngân sách nhà nước); và chênh lệch tỷ giá giữa thời điểm ra quyết định hòan thuế (thời điểm hòan thuế) với thời điểm nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước (thời điểm thu thuế vào ngân sách nhà nước).
b) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế tóan theo quy định.
c) Đơn vị phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên sổ kế tóan chi tiết của các tài khỏan: Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng; Các khỏan phải thu; Các khỏan thu thuế, Các khỏan thanh tóan với ngân sách nhà nước trên Tài khỏan 007- Ngọai tệ các lọai (Tài khỏan ngòai Bảng cân đối tài khỏan).
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai Bên Nợ: - Kết chuyển số chênh lệch giữa số tiền thuế phải thu và số tiền thuế đã thu vào ngân sách do chênh lệch giữa tỷ giá khi mở tờ khai (thời điểm tính thuế) cao hơn hoặc thấp hơn tỷ giá khi nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước (thời điểm thu thuế vào ngân sách nhà nước); - Kết chuyển số chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước (thời điểm thu thuế vào ngân sách nhà nước) và tỷ giá tại thời điểm hòan trả cho người nộp thuế. Bên Có: - Số chênh lệch giữa tiền thuế phải thu và tiền thuế đã thu vào ngân sách do chênh lệch giữa tỷ giá khi mở tờ khai (thời điểm tính thuế) cao hơn hoặc thấp hơn tỷ giá khi nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước (thời điểm thu thuế vào ngân sách nhà nước); - Các trường hợp chênh lệch giữa tỷ giá thời điểm nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước (thời điểm thu thuế vào ngân sách nhà nước) và tỷ giá thời điểm hòan trả cho người nộp thuế. Tài khỏan này không có số dư. Tài khỏan 413 - Chênh lệch tỷ giá- có 3 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 41301- Chênh lệch giữa thời điểm tính thuế và thu thuế - Tài khỏan 41302- Chênh lệch giữa thời điểm hòan thuế và thu thuế - Tài khỏan 41399- Chênh lệch tỷ giá khác.
Điều 43. Tài khỏan 711- Thu thuế chuyên thu 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số thu về thuế chuyên thu đã thu, đã nộp ngân sách nhà nước, số thuế đã thu tiền mặt chưa nộp ngân sách nhà nước, số thu thuế được điều chỉnh giảm khi có quyết định của cấp thẩm quyền. Không phản ánh vào tài khỏan này số thu thuế của hàng xuất nhập khẩu theo quy định phải nộp vào tài khỏan tạm thu của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 711- thu thuế chuyên thu Bên Nợ: - Kết chuyển số thuế chuyên thu đã thu đã được nộp ngân sách nhà nước; số thuế chuyên thu còn phải thu. - Kết chuyển số thu thuế đã được ghi thu ngân sách nhà nước; - Số thuế chuyên thu giảm các trường hợp có quyết định giảm thuế chuyên thu khác. Bên Có: - Số thuế chuyên thu phải thu của người nộp thuế; - Số thuế đã thu của hàng hóa cá nhân xuất nhập cảnh, thuế đã thu của hàng hóa không có hợp đồng thương mại phải nộp ngay trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng và số thuế đã thu đối với hàng hóa mua, bán, trao đổi của dân cư khu vực biên giới. Tài khỏan này cuối kỳ không có số dư. Tài khỏan 711 - Thu thuế chuyên thu, có 10 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 71101- Thuế xuất khẩu - Tài khỏan 71102- Thuế nhập khẩu - Tài khỏan 71103- Thuế GTGT - Tài khỏan 71104- Thuế TTĐB - Tài khỏan 71105- Thuế chống bán phá giá - Tài khỏan 71106- Thuế BVMT - Tài khỏan 71107- Thuế tự vệ - Tài khỏan 71108- Thuế chống phân biệt đối xử - Tài khỏan 71109- Thuế chống trợ cấp - Tài khỏan 71199- Thu khác.
Điều 44. Tài khỏan 712- Số thu phí, lệ phí hải 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số thu phí, lệ phí hải quan, việc phân phối số phí, lệ phí hải quan thu được; số phí, lệ phí hải quan đã thu chưa chuyển đơn vị cấp trên, số phí, lệ phí hải quan đã thu chuyển đơn vị dự tóan.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 712- số thu phí, lệ phí hải quan Bên Nợ: Kết chuyển số phí, lệ phí hải quan thu được đã chuyển cho đơn vị dự tóan. Bên Có: Số thu phí, lệ phí hải quan phải thu trong kỳ. Tài khỏan này cuối kỳ không có số dư Tài khỏan 712 - Số thu phí, lệ phí hải quan có 3 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 71201- Lệ phí làm thủ tục hải quan - Tài khỏan 71203- Lệ phí quá cảnh - Tài khỏan 71299- Phí, lệ phí khác.
Điều 45. Tài khỏan 713- Thu phạt, tiền chậm nộp 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số thu tiền chậm nộp thuế, phạt vi phạm hành chính (trong lĩnh vực thuế và ngòai lĩnh vực thuế), thu chậm nộp phạt vi phạm hành chính.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 713- Thu phạt, tiền chậm nộp: Bên Nợ: - Kết chuyển số thu chậm nộp thuế, thu phạt vi phạm hành chính, thu chậm nộp phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước; số thu phạt, chậm nộp còn phải thu; - Kết chuyển số tiền phạt, tiền chậm nộp phải thu được miễn, giảm, xóa theo quyết định. Bên Có: - Phản ánh số thu chậm nộp thuế, thu phạt vi phạm hành chính, thu chậm nộp phạt vi phạm hành chính phải thu, theo Chứng từ ghi số phải thu phạt, tiền chậm nộp; Tài khỏan này cuối kỳ không có số dư. Tài khỏan 713- Thu phạt, tiền chậm nộp, có 4 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 71301 - Thu chậm nộp thuế - Tài khỏan 71302 - Phạt VPHC - Tài khỏan 71303 - Thu chậm nộp phạt VPHC - Tài khỏan 71399- Khác.
Điều 46. Tài khỏan 720- Thu khác 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số thu về tiền, ngọai tệ tịch thu, số tiền bán tang vật của các đối tượng vi phạm hành chính bị tịch thu được phép tính vào số thu các cơ quan hải quan theo quy định.
- Kết cấu nội dung phản ánh của Tài khỏan 720- Thu khác Bên Nợ: - Kết chuyển số đã nộp ngân sách về thu bán hàng tịch thu và các khỏan thu khác; - Kết chuyển số đơn vị dự tóan được giữ lại theo quy định hiện hành. Bên Có: Số thu về bán hàng tịch thu và các khỏan thu khác được tính vào số thu của cơ quan hải quan. Tài khỏan này cuối kỳ không có số dư. Tài khỏan 720- Thu khác, có 3 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 72006- Thu bán hàng tịch thu - Tài khỏan 72007- Thu bán hàng tồn đọng - Tài khỏan 72099- Khác.
Điều 47. Tài khỏan 811- Các khỏan giảm thuế chuyên thu 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh các khỏan giảm số phải thu thuế chuyên thu của cơ quan hải quan.
b) Tài khỏan này phải theo dõi chi tiết đến từng sắc thuế, từng nội dung giảm, cụ thể giảm theo quyết định không thu thuế, giảm theo quyết định miễn thuế, giảm theo quyết định giảm thuế, giảm theo quyết định xóa nợ thuế và các trường hợp giảm khác.
c) Chứng từ hạch tóan vào tài khỏan này là: Quyết định không thu thuế; Quyết định miễn thuế; Quyết định giảm thuế; Quyết định xóa nợ thuế.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 811- Các khỏan giảm thuế chuyên thu Bên Nợ: Số phải thu thuế chuyên thu được miễn, giảm theo Quyết định của cơ quan hải quan. Bên Có: Kết chuyển số phải thu thuế chuyên thu đã được miễn, giảm theo quyết định. Tài khỏan này không có số dư. Tài khỏan 811- Các khỏan giảm thuế chuyên thu, có 10 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 81101- Thuế xuất khẩu - Tài khỏan 81102- Thuế nhập khẩu - Tài khỏan 81103- Thuế GTGT - Tài khỏan 81104- Thuế TTĐB - Tài khỏan 81105- Thuế chống bán phá giá - Tài khỏan 81106- Thuế BVMT - Tài khỏan 81107- Thuế tự vệ - Tài khỏan 81108- Thuế chống phân biệt đối xử - Tài khỏan 81109- Thuế chống trợ cấp - Tài khỏan 81199- Thuế chuyên thu khác.
Điều 48. Tài khỏan 812- Các khỏan giảm thuế tạm thu 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh các khỏan giảm số phải thu về thuế tạm thu của cơ quan hải quan.
b) Tài khỏan này phải theo dõi chi tiết tình hình giảm số phải thu thuế tạm thu đến từng sắc thuế.
c) Chứng từ hạch tóan vào tài khỏan này là: Quyết định không thu thuế và các chứng từ miễn, giảm thuế tạm thu khác.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 812- Các khỏan giảm thuế tạm thu Bên Nợ: Số phải thu thuế tạm thu được giảm theo Quyết định của cơ quan. Bên Có: Kết chuyển số thuế tạm thu đã được giảm. Tài khỏan này không có số dư. Tài khỏan 812- Các khỏan giảm thuế tạm thu, có 10 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 81201- Thuế xuất khẩu - Tài khỏan 81202- Thuế nhập khẩu - Tài khỏan 81203- Thuế GTGT - Tài khỏan 81204- Thuế TTĐB - Tài khỏan 81205- Thuế chống bán phá giá - Tài khỏan 81206- Thuế BVMT - Tài khỏan 81207- Thuế tự vệ - Tài khỏan 81208- Thuế chống phân biệt đối xử - Tài khỏan 81209- Thuế chống trợ cấp - Tài khỏan 81299- Giảm thuế tạm thu khác.
Điều 49. Tài khỏan 813- Giảm tiền phạt, tiền chậm nộp và thu khác 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh các khỏan giảm số phải thu tiền phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp và thu khác của cơ quan hải quan, ngòai các khỏan đã phản ánh ở TK 811 và TK 812.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 813- Giảm tiền phạt, tiền chậm nộp và thu khác: Bên Nợ: Số phải thu tiền phạt, tiền chậm nộp và thu khác được giảm theo Quyết định của cơ quan hải quan. Bên Có: Kết chuyển số phải thu đã được giảm. Tài khỏan này không có số dư. Tài khỏan 813- Giảm tiền phạt, tiền chậm nộp và thu khác, có 05 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 81301- Tiền chậm nộp thuế - Tài khỏan 81302- Tiền phạt VPHC - Tài khỏan 81303- Tiền chậm nộp phạt - Tài khỏan 81304- Phí, lệ phí hải quan - Tài khỏan 81309- Khác.
Điều 50. Tài khỏan 002- Hàng tạm giữ 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh về hàng hóa, tang vật tạm giữ của các đối tượng vi phạm hành chính về hải quan trong thời gian lưu giữ hàng hóa tại kho cơ quan hải quan chờ xử lý.
- Kết cấu nội dung phản ánh của Tài khỏan 002 - Hàng tạm giữ Bên Nợ: Hàng hóa, tang vật tạm giữ chờ xử lý của các đối tượng vi phạm hành chính về Hải quan. Bên Có: Hàng hóa, tang vật tạm giữ sau khi có kết quả đã xử lý. Số dư bên Nợ: Hàng hóa, tang vật còn tạm giữ chờ xử lý.
Điều 51. Tài khỏan 005- Giá trị hàng hóa, tiền tịch thu 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh giá trị hàng hóa, tiền và ngọai tệ có quyết định tịch thu để bán nộp ngân sách nhà nước, thanh tóan chi kinh phí xử lý liên quan được để lại đơn vị dự tóan theo quy định.
- Kết cấu nội dung phản ánh của Tài khỏan 005- Giá trị hàng hóa, tiền tịch thu: Bên Nợ: Phản ánh số tiền mặt và giá trị hàng hóa, ngọai tệ tịch thu chưa xử lý nộp ngân sách nhà nước, chưa phân phối chi phí xử lý cho đơn vị dự tóan. Bên Có: Giá trị tiền, hàng hóa tịch thu đã nộp ngân sách nhà nước và xử lý phân phối. Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng hóa và tiền tịch thu chưa nộp ngân sách nhà nước, chưa xử lý phân phối.
Điều 52. Tài khỏan 007- Ngọai tệ các lọai 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan 007 phản ánh tình hình thu, chi, còn lại theo nguyên tệ của các lọai ngọai tệ ở đơn vị.
- Kết cấu nội dung phản ánh của Tài khỏan 007- Ngọai tệ các lọai Bên Nợ: Số ngọai tệ thu vào (nguyên tệ) Bên Có: Số ngọai tệ xuất ra (nguyên tệ) Số dư bên Nợ: Số ngọai tệ còn lại (nguyên tệ) Trên tài khỏan này không quy đổi các đồng ngọai tệ ra đồng Việt Kế tóan chi tiết tài khỏan 007 theo từng lọai nguyên tệ.
Điều 53. Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ chủ yếu được hướng dẫn tại Mục II, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Trên cơ sở yêu cầu quản lý của từng nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các quy định hiện hành, kế tóan phải lựa chọn phương pháp hạch tóan kế tóan cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từng nghiệp vụ, đảm bảo phản ánh chính xác, bản chất hiện trạng của các nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã phát sinh trong từng kỳ kế tóan.
Mục 3 SỔ KẾ TÓAN
Điều 54. Sổ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Sổ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một dạng dữ liệu được thiết lập trong phần mềm kế tóan và hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Sổ kế tóan dùng để ghi chép, phản ánh, lưu giữ tòan bộ và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh liên quan đến thuế và các khỏan thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; theo dõi, quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế và tình hình thanh tóan với ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan các cấp.
-
Thông tin trên sổ kế tóan phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục, có hệ thống tòan bộ họat động thu thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong mỗi đơn vị và tòan bộ hệ thống Hải quan. Bộ phận kế tóan của đơn vị Hải quan không được để ngòai sổ kế tóan bất kỳ khỏan thuế, phí, lệ phí phải thu, đã thu và còn phải thu của người nộp thuế.
-
Sổ kế tóan dưới dạng dữ liệu trong hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hình thức biểu hiện của cơ sở dữ liệu kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu, được thiết lập theo quy trình chuẩn của hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu, lưu giữ tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Sổ kế tóan dưới dạng dữ liệu trong hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu phản ánh thông tin kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu được tạo lập, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử của đơn vị. Sổ kế tóan dưới dạng dữ liệu trong hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu có thể được in ra để sử dụng theo yêu cầu của công tác kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Cơ sở dữ liệu kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải được ghi nhận và lưu giữ phù hợp với yêu cầu của Luật Kế tóan, Luật giao dịch điện tử, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan trong lĩnh vực kế tóan nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế tóan và phù hợp với quy định tại Thông tư này.
Điều 55. Hệ thống sổ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu Hệ thống sổ kế tóan gồm sổ kế tóan chi tiết và sổ kế tóan tổng hợp. Trong đó:
-
Sổ kế tóan chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ hạch tóan phát sinh, theo các nội dung kinh tế về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Số liệu trên sổ kế tóan chi tiết phục vụ yêu cầu quản lý theo dõi chi tiết từng nội dung, từng lọai thuế và từng khỏan thu, phản ánh chi tiết bản chất về giao dịch thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu. Cơ quan hải quan phải thực hiện hạch tóan, ghi sổ kế tóan chi tiết đối với các chứng từ kế tóan đã được tiếp nhận, xử lý, cập nhật vào hệ thống dữ liệu kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này.
-
Sổ kế tóan tổng hợp dùng để ghi chép khái quát, tổng hợp tình hình kinh tế tài chính các nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh theo từng kỳ kế tóan; tổng hợp số liệu thu và thanh tóan với ngân sách nhà nước của từng cơ quan hải quan. Số liệu phản ánh trên sổ kế tóan tổng hợp phải bằng tổng các số liệu trên sổ kế tóan chi tiết và được tổng hợp từ các nghiệp vụ phát sinh có cùng giá trị đối ứng trên sổ kế tóan chi tiết theo hệ thống tài khỏan kế tóan.
Điều 56. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Sổ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải mở vào đầu kỳ kế tóan năm; đối với đơn vị kế tóan thuế mới thành lập, sổ kế tóan phải mở từ ngày thành lập.
-
Đơn vị kế tóan phải căn cứ vào chứng từ kế tóan để ghi sổ kế tóan. Việc ghi sổ kế tóan phải kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của từng sổ kế tóan. Thông tin, số liệu phản ánh trên sổ kế tóan phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế tóan.
-
Sổ kế tóan được ghi theo trình tự thời gian phát sinh của các nghiệp vụ. Việc cập nhật, ghi nhận vào sổ kế tóan, vào cơ sở dữ liệu kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải căn cứ vào chứng từ kế tóan theo quy định, phải được kiểm tra đảm bảo tính chính xác của các nghiệp vụ phát sinh. Nghiêm cấm ghi sổ kế tóan đối với mọi thông tin không có chứng từ kế tóan chứng minh. Những người có trách nhiệm liên quan đến việc cập nhật số liệu vào hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cập nhật, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục, có hệ thống tòan bộ nghiệp vụ có liên quan đến việc quản lý thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Đơn vị kế tóan phải thực hiện khóa sổ kế tóan vào cuối kỳ kế tóan tháng, năm trước khi lập báo cáo tài chính.
-
Ngòai các trường hợp trên các đơn vị kế tóan còn phải thực hiện việc mở sổ, khóa sổ trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật kế tóan.
Điều 57. Sửa chữa sổ kế tóan 1. Mọi trường hợp sửa chữa sai sót trong ghi sổ kế tóan trên hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu đều phải lập chứng từ điều chỉnh sai sót và phải được sự phê duyệt của thủ trưởng đơn vị và kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan;
-
Thời điểm sửa chữa, điều chỉnh số liệu là thời điểm hiện tại khi phát hiện sai sót và phải ghi chép diễn giải cụ thể nội dung sửa chữa. Đối với các trường hợp điều chỉnh số liệu liên quan đến sổ kế tóan của kỳ kế tóan năm trước phải phù hợp với quy định tại điều 7 Thông tư này.
-
Sửa chữa sổ kế tóan trong các trường hợp nêu tại điều này được thực hiện theo các phương pháp sau:
a) Ghi số âm: Lập chứng từ ghi sổ ghi lại số sai bằng số âm (-), sau đó ghi lại số đúng;
b) Ghi bổ sung: Bằng cách lập chứng từ ghi sổ bổ sung và ghi thêm số chênh lệch thiếu cho đủ.
- Trường hợp phát hiện sai sót trước khi nộp báo cáo kế tóan năm cho cơ quan có thẩm quyền thì được sửa chữa vào sổ kế tóan của năm đó. Trường hợp này đơn vị kế tóan phải lập lại báo cáo kế tóan để cập nhật sai sót đã điều chỉnh trước khi nộp báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp phát hiện sai sót sau khi nộp báo cáo kế tóan năm cho cơ quan có thẩm quyền thì được sửa chữa vào sổ kế tóan của năm phát hiện sai sót.
Điều 58. Mẫu biểu, nội dung sổ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Sổ kế tóan được xây dựng, cài đặt trên hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng ghi sổ;
b) Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế tóan làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khỏan kế tóan;
e) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
-
Mẫu sổ kế tóan được thiết lập và in từ hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải được ghi rõ tên đơn vị kế tóan; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; chữ ký của người lập sổ, kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan và Thủ trưởng đơn vị kế tóan; số trang (nếu in ra giấy để lưu trữ).
-
Danh mục, mẫu, giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 4 BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUẢN TRỊ
Điều 59. Báo cáo tài chính thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Báo cáo tài chính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định, các chỉ tiêu trong báo cáo phải đảm bảo tính đồng nhất, liên hệ logic với nhau một cách có hệ thống, phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện thu thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp Tổng cục Hải quan cần thiết phải thay đổi các chỉ tiêu, thông tin trên báo cáo cho phù hợp với yêu cầu quản lý thì phải được sự đồng ý của Bộ Tài chính.
-
Số liệu trên báo cáo tài chính phải chính xác, trung thực, khách quan và phải là số liệu được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu sau khi đã kiểm tra, đối chiếu và khóa sổ kế tóan.
-
Báo cáo tài chính phải được lập, nộp đúng hạn và gửi báo cáo đầy đủ đến từng Điều 60. Báo cáo quản trị thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Báo cáo quản trị là lọai báo cáo chi tiết các chỉ tiêu, thông tin dữ liệu theo yêu cầu nghiệp vụ quản lý thuế và thu khác, phục vụ cho việc điều hành quản lý thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định về báo cáo quản trị phù hợp với yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.
-
Các đơn vị phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo quản trị đảm bảo đầy đủ, kịp thời, đúng biểu mẫu và đúng đối tượng sử dụng báo cáo.
Điều 61. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo tài chính, báo cáo quản trị thuế xuất khẩu, nhập khẩu Các Chi cục Hải quan và tương đương, các đơn vị hải quan cấp Cục và tương đương phải lập và nộp báo tài chính, báo cáo quản trị theo yêu cầu của đơn vị quản lý cấp trên, nộp các báo cáo liên quan cho Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế tóan liên quan đến thu ngân sách nhà nước. Tổng cục Hải quan tổng hợp báo cáo do các đơn vị hải quan cấp Cục gửi lên để báo cáo về tình hình thu ngân sách nhà nước liên quan đến thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo yêu cầu của Bộ Tài chính. Thực hiện đối chiếu với Kho bạc Nhà nước về số liệu liên quan đến thu ngân sách nhà nước của tòan ngành. Mọi trường hợp chỉnh lý số liệu trên báo cáo tài chính phải được tiến hành từ khâu lập chứng từ kế tóan đến ghi sổ kế tóan, bảo đảm phản ánh trung thực mọi họat động liên quan đến nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của đơn vị.
Điều 62. Kỳ hạn lập báo cáo tài chính thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Báo cáo tài chính thuế xuất khẩu, nhập khẩu lập theo kỳ kế tóan tháng, năm theo quy định trong Thông tư này.
- Báo cáo quản trị thuế xuất khẩu, nhập khẩu được lập theo ngày, hoặc tháng hoặc năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan quản lý cấp trên.
Điều 63. Thời hạn nộp báo cáo tài chính, báo cáo quản trị thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Báo cáo tài chính tháng: Chi cục Hải quan và tương đương lập và nộp báo cáo lên Cục Hải quan chậm nhất là 12 ngày sau khi kết thúc kỳ kế tóan tháng. Đơn vị hải quan cấp Cục lập và nộp báo cáo lên Tổng cục Hải quan chậm nhất là 14 ngày sau khi kết thúc kỳ kế tóan tháng.
-
Báo cáo tài chính năm: Chi cục Hải quan và tương đương lập và nộp báo cáo lên Cục Hải quan chậm nhất là 15 ngày sau khi kết thúc kỳ chỉnh lý quyết tóan năm. Đơn vị hải quan cấp Cục lập và nộp báo cáo lên Tổng cục Hải quan chậm nhất là 20 ngày sau khi kết thúc kỳ chỉnh lý quyết tóan năm.
-
Báo cáo quản trị: Đối với báo cáo quản trị hoặc báo cáo lập theo từng vụ việc, nhiệm vụ được giao, đơn vị nộp báo cáo theo thời hạn do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định.
-
Báo cáo từ các đơn vị hải quan nộp lên Tổng cục Hải quan được thể hiện dưới dạng tài liệu giấy hoặc điện tử do Tổng cục Hải quan quy định, trên cơ sở phù hợp với điều kiện về hệ thống công nghệ thông tin, phù hợp với quy định về lưu trữ tài liệu kế tóan.
Điều 64. Danh mục, mẫu và giải thích cách lập báo cáo tài chính thuế xuất khẩu, nhập khẩu Danh mục, mẫu báo cáo và giải thích cách lập báo cáo tài chính thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định chi tiết tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 65. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, Tổng cục Hải quan triển khai xây dựng hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện Thông tư này, thời gian áp dụng thực hiện trong các đơn vị hải quan kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Trong thời gian xây dựng hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, việc thực hiện kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số 212/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư số 212/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn liên quan đến kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 không phù hợp với nội dung Thông tư này sẽ hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 66. Tổ chức thực hiện 1. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: - VP TW Đảng và các Ban của Đảng; - VP QH, VP Chủ tịch nước; - Văn phòng Tổng Bí thư, VPCP; - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP; - Viện kiểm sát NDTC, T òa án NDTC; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cơ quan TW của các đòan thể; - Cục H ả i quan các t ỉ nh, TP; - Kho bạc Nhà nước; - Các đơn vị thuộc Bộ TC; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Website Tổng cục H ả i quan; - Lưu: VT; TCHQ .
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn PHỤ LỤC SỐ 01 CHỨNG TỪ KẾ TÓAN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) I. DANH MỤC MẪU CHỨNG TỪ STTTÊN MẪU CHỨNG TỪKÝ HIỆU1Bảng kê chứng từ ghi số thuế phải thu01/BK-HQ2Bảng kê quyết định ấn định thuế02/BK-HQ3Bảng kê chứng từ ghi tiền phạt, tiền chậm nộp phải thu03/BK-HQ4Bảng kê tiền phí, lệ phí phải thu04/BK-HQ5Bảng kê chứng từ thu thuế05/BK-HQ6Bảng kê chứng từ thu tiền phạt, thu tiền chậm nộp, tiền bán hàng tịch thu06/BK-HQ7Bảng kê thu khác07/BK-HQ8Bảng kê chứng từ thu tiền phí, lệ phí08/BK-HQ9Bảng kê chứng từ nộp thuế tạm thu vào ngân sách nhà nước09/BK-HQ10Bảng kê số thuế phải hòan cho người nộp thuế10/BK-HQ11Bảng kê số phạt, chậm nộp phạt vi phạm hành chính phải hòan11/BK-HQ12Bảng kê giảm thuế12/BK-HQ13Chứng từ ghi sổ13/CTGS14Chứng từ điều chỉnh14/CTĐC II. MẪU CHỨNG TỪ TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 01/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: …….BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỐ THUẾ PHẢI THU Ngày …….. tháng …… năm …. () Thuế phải nộp ngân sách (Chuyên thu) □ Thuế nộp tài khỏan tạm thu (tạm thu) □ Đơn vị: đồng STTTờ khaiThuế xuất khẩuThuế nhập khẩuThuế GTGTThuế TTĐB....SốNgàySố tiền12345678I. Qua biên giới đất liềnCộng I:II. Không Qua biên giới đất liềnCộng II:Tổng cộng: Số tiền bằng chữ: ……………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, họ tên) Ghi chú: () Trường hợp cần thiết, Bảng kê này có thể lập riêng cho thuế nộp ngân sách (thuế chuyên thu) và lập riêng Bảng kê cho thuế phải nộp tài khỏan tạm thu của hải quan (thuế tạm thu) hoặc bổ sung các cột thông tin. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 02/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: ……. BẢNG KÊ QUYẾT ĐỊNH ẤN ĐỊNH THUẾ (*1) QĐ ấn định do tiêu thụ nội địa □ (*2) QĐ ấn định khác □ Ngày ….. tháng …. năm ……. Đơn vị: đồng Sắc thuếSố QĐNgày QĐSố TKNgày TKLý do ấn địnhSố tiền ấn địnhSố tiền thuế phải thu chênh lệch sau ấn địnhTăng (+)Giảm (-)123456789Cộng Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………… CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, họ tên) Ghi chú: - (*1) Sử dụng trong trường hợp người nộp thuế tự chuyển tiêu thụ nội địa, cơ quan chức năng kiểm tra phát hiện và ra quyết định ấn định thuế. - (*2) Sử dụng trong các trường hợp ấn định thuế còn lại, trừ trường hợp (*1) nêu trên. - Trường hợp cần thiết, Tổng cục Hải quan có thể bổ sung thêm các cột thông tin, số liệu ngòai các nội dung trên hoặc có thể lập riêng các bảng kê cho từng trường hợp (*1) và (*2). - Ô “Mã lọai’’ dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 03/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: ……. BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI TIỀN PHẠT, TIỀN CHẬM NỘP PHẢI THU Ngày............tháng..........năm…….. Đơn vị: đồng STTNội dungTờ khai/QĐGhi chúSốNgàySố tiền123456Tổng cộng: Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………….. CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, họ tên) Ghi chú: - Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngòai các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung (tiền phạt, tiền chậm nộp...) cho phù hợp thực tế. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 04/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: ……. BẢNG KÊ TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ PHẢI THU Ngày …... tháng ….. năm…… Đơn vị: đồng STTNội dungTờ khaiGhi chúSốNgàySố tiền123456Tổng cộng: Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………….. CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, họ tên) Ghi chú: - Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngòai các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung cho phù hợp thực tế. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 05/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: ……. BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THU THUẾ Ngày …….. tháng ….. năm ….. Đơn vị: đồng STTNội dungTờ khaiChứng từ thu/ báo cóGhi chúSốNgàySốNgàySố tiền12345678I. Qua biên giới đất liềnCộng I:II. Không qua biên giới đất liềnCộng II:Tổng cộng: Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………… CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, họ tên) Ghi chú: - Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngòai các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung cho phù hợp thực tế. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 06/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: ……. BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THU TIỀN PHẠT, THU TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN BÁN HÀNG TỊCH THU Ngày …… tháng …. năm ….. Đơn vị: đồng STTNội dungTờ khai/QĐChứng từ thu/ báo cóGhi chúSốNgàySốNgàySố tiền12345678Tổng cộng: Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………… CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, họ tên) Ghi chú: - Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngòai các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung (tiền phạt, tiền chậm nộp…) cho phù hợp thực tế. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 07/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: ……. BẢNG KÊ THU KHÁC Ngày ……. tháng …… năm ….... Đơn vị: đồng STTNội dungTờ khai/QĐChứng từ thu/ báo cóGhi chúSốNgàySốNgàySố tiền12345678Tổng cộng: Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………… CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, họ tên) Ghi chú: - Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngòai các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung cho phù hợp thực tế. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 08/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: ……. BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THU TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ Ngày ……. tháng ……. năm ……. Đơn vị: đồng STTNội dungTờ khai/QĐChứng từ thu/ báo cóGhi chúSốNgàySốNgàySố tiền12345678Lệ phí HQPhí thu hộ cà phêPhí thu hộ hạt tiêuPhí thu hộ hạt điềuPhí khác….Tổng cộng: Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………… CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, họ tên) Ghi chú: - Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngòai các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung cho phù hợp thực tế. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 09/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: ……. BẢNG KÊ CHỨNG TỪ NỘP THUẾ TẠM THU VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ngày …….. tháng ……. năm ……. Đơn vị: đồng STTNội dungTờ khai/QĐChứng từ nộp/ báo cóGhi chúSốNgàySốNgàySố tiền12345678Tổng cộng: Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………… CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, họ tên) Ghi chú: - Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngòai các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung cho phù hợp thực tế. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 10/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: ……. BẢNG KÊ SỐ THUẾ PHẢI HÒAN CHO NGƯỜI NỘP THUẾ Hòan do tái xuất, tái nhập □ Hòan nộp thừa □ Ngày …… tháng ….. năm ….. Đơn vị: đồng STTNội dungTờ khaiQuyết định hòanGhi chúSốNgàySốNgàySố tiền12345678Tổng cộng: Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………… CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, họ tên) Ghi chú: - Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngòai các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung cho phù hợp thực tế. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 11/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: ……. BẢNG KÊ SỐ PHẠT, CHẬM NỘP PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH PHẢI HÒAN Hòan do nộp thừa □ Hòan khác □ Ngày ……. tháng …… năm……… Đơn vị: đồng STTNội dungQuyết định phạt VPHCQuyết định hòanGhi chúSốNgàySốNgàySố tiền12345678Tổng cộng: Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………… CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, họ tên) Ghi chú: - Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngòai các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung cho phù hợp thực tế. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 12/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: ……. BẢNG KÊ GIẢM THUẾ □ QĐ không thu thuế □ QĐ miễn □ QĐ giảm □ QĐ xóa nợ □ Khác Ngày ….. tháng ….. năm ……. Đơn vị: đồng STTNội dungTờ khaiQuyết định miễn, giảm....Ghi chúSốNgàySốNgàySố tiền12345678Tổng cộng: Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………… CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, họ tên) Ghi chú: - Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngòai các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung cho phù hợp thực tế. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 13/CTGS (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: ……. CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày ….. tháng ….. năm….. Đơn vị: đồng Trích yếuSố hiệu tài khỏanSố tiềnGhi chúNợCóABC1Dxxx Kèm theo ………… chứng từ kế tóan NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) Ngày …. tháng …. năm ….. PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, họ tên) Ghi chú: Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………. CHI CỤC ……………..Mẫu số 14/CTĐC (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) Số ……………Mã lọai: ……. CHỨNG TỪ ĐIỀU CHỈNH (Chứng từ lưu hành nội bộ) Đơn vị: …………………………………………………………………………………………….. Mã số: …………………………………………………………………………………………….. Nội dung: …………………………………………………………………………………………….. 1- Chứng từ hạch tóan lần đầu: Đơn vị: đồng STTLọai chứng từSố chứng từNgày chứng từNợ tài khỏanCó tài khỏanSố tiền123 Lý do điều chỉnh: ………………………………………………………………………………… Phương pháp điều chỉnh ……………………………………………………………………..... 2- Nội dung hạch tóan điều chỉnh STTLọai chứng từSố chứng từNgày chứng từNợ tài khỏanCó tài khỏanSố tiền123 NGƯỜI LẬP (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày …. tháng …. năm ….. PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ) Ghi chú: - Chứng từ này dùng cho kế tóan điều chỉnh các sai sót trên sổ kế tóan;. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. III. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP CHỨNG TỪ BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỐ THUẾ PHẢI THU (Mẫu số 01/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ tờ khai thuế chuyên thu, thuế tạm thu theo sắc thuế, làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Tờ khai thuế 3. Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: STT Cột 2: Ghi số tờ khai Cột 3: Ghi ngày tờ khai Cột 4: Ghi số tiền tổng số trên tờ khai Cột 5, 6, 7, 8,...: Ghi số tiền chi tiết theo lọai thuế trên tờ khai Cuối cùng cộng tổng số tiền của các tờ khai trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ. Lập chi tiết: Nếu là thuế chuyên thu thì chi tiết qua biên giới đất liền và không qua biên giới đất liền. Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do cán bộ quản lý thuế lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. BẢNG KÊ QUYẾT ĐỊNH ẤN ĐỊNH THUẾ (Mẫu số 02/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ các quyết định ấn định thuế, bảng kê được lập riêng cho quyết định ấn định thuế do tiêu thụ nội địa và quyết định ấn định khác theo sắc thuế, làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Quyết định ấn định thuế.
-
Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: Chi tiết theo sắc thuế Cột 2: Số quyết định Cột 3: Ngày quyết định Cột 4: Số Tờ khai Cột 5: Ngày Tờ khai Cột 6: Lý do ấn định Cột 7: Số tiền thuế sau ấn định trên quyết định Cột 8: Số tiền chênh lệch tăng sau ấn định thuế trên quyết định. Cột 9: Số tiền chênh lệch giảm sau ấn định thuế trên quyết định. Cuối cùng cộng tổng số tiền của các tờ khai trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do cán bộ quản lý thuế lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI TIỀN PHẠT, TIỀN CHẬM NỘP PHẢI THU (Mẫu số 03/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do cán bộ quản lý thu lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ các quyết định thu phạt, tờ khai thu tiền chậm nộp thuế theo chi tiết, làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Quyết định thu phạt, Tờ khai thu tiền chậm nộp, chứng từ nộp tiền 3. Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: Số thứ tự Cột 2: Chi tiết phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp thuế, tiền chậm nộp vi phạm hành chính. Cột 3: Ghi số tờ khai/ quyết định Cột 4: Ghi ngày tờ khai/ quyết định Cột 5: Ghi số tiền phạt phải thu theo quyết định phạt; ghi số tiền chậm nộp phải thu (nếu có). Cột 6: Ghi chú, trường hợp cần thiết nếu có. Cuối cùng cộng tổng số tiền trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do cán bộ quản lý thuế lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. BẢNG KÊ TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ PHẢI THU (Mẫu số 04/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ khỏan phí, lệ phí hải quan phải thu phát sinh, làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Tờ khai hải quan, tiền phí, lệ phí phải thu của tờ khai.
-
Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: Số thứ tự Cột 2: Chi tiết theo khỏan thu phí, lệ phí. Cột 3: Số tờ khai Cột 4: Ngày tờ khai Cột 5: Số tiền phí, lệ phí Cột 6: Ghi chú (nếu có) Cuối cùng cộng tổng số tiền phí, lệ phí của các tờ khai trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do cán bộ quản lý thuế lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THU THUẾ (Mẫu số 05/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do cán bộ quản lý thu thuế lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ số tiền đã thu thuế phát sinh, làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Phiếu thu tiền mặt, “báo có” của Kho bạc Nhà nước...
-
Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: Số thứ tự Cột 2: Chi tiết theo từng sắc thuế, nội dung thu Cột 3: Số Tờ khai. Cột 4: Ngày tờ khai Cột 5: Số chứng từ thu/báo có. Cột 6: Ngày chứng từ thu/báo có Cột 7: Số tiền đã thu Cột 8: Ghi chú (nếu có) Cuối cùng cộng tổng số tiền của các chứng từ trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ. Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do cán bộ quản lý thuế lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THU TIỀN PHẠT, THU TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN BÁN HÀNG TỊCH THU (Mẫu số 06/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do cán bộ quản lý thu lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ số tiền đã thu phạt, tiền chậm nộp, bán hàng tịch thu phát sinh, làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Phiếu thu tiền mặt, “báo có” của Kho bạc Nhà nước ...
-
Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: Số thứ tự Cột 2: Chi tiết theo từng nội dung thu Cột 3: Số Tờ khai/ quyết định Cột 4: Ngày tờ khai/ quyết định Cột 5: Số chứng từ thu/báo có Cột 6: Ngày chứng từ thu/báo có Cột 7: Số tiền đã thu Cột 8: Ghi chú (nếu có) Cuối cùng cộng tổng số tiền của các chứng từ trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ. Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do cán bộ quản lý thuế lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. BẢNG KÊ THU KHÁC (Mẫu số 07/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do cán bộ quản lý thu lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ các khỏan thu khác chưa có bảng kê chi tiết, làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Phiếu thu tiền, báo có của Kho bạc Nhà nước 3. Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: Số thứ tự Cột 2: Chi tiết theo từng nội dung thu Cột 3: Số Tờ khai/Quyết định Cột 4: Ngày tờ khai/ quyết định Cột 5: Số chứng từ thu/báo có Cột 6: Ngày chứng từ thu/báo có Cột 7: Số tiền đã thu Cột 8: Ghi chú (nếu có) Cuối cùng cộng tổng số tiền của các tờ khai trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ Bảng kê do cán bộ quản lý thuế và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do cán bộ quản lý thuế lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THU PHÍ, LỆ PHÍ (Mẫu số 08/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do cán bộ quản lý thu lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ khỏan thu phí, lệ phí hải quan, lệ phí thu hộ về cà phê, hạt tiêu, hạt điều làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Chứng thu tiền, báo có của Kho bạc Nhà nước 3. Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: Số thứ tự Cột 2: Chi tiết theo từng nội dung thu Cột 3: Số Tờ khai. Cột 4: Ngày tờ khai Cột 5: Số chứng từ thu/báo có Cột 6: Ngày chứng từ thu/báo có Cột 7: Số tiền đã thu Cột 8: Ghi chú (nếu có) Cuối cùng cộng tổng số tiền của các chứng từ trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ. Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do cán bộ quản lý thuế lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. BẢNG KÊ CHỨNG TỪ NỘP THUẾ TẠM THU VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Mẫu số 09/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do cán bộ quản lý thu lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ khỏan thuế tạm thu phải nộp vào ngân sách, làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Chứng từ nộp có xác nhận của Kho bạc Nhà nước/Báo có của Kho bạc Nhà nước 3. Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: Số thứ tự Cột 2: Chi tiết theo từng nội dung nộp Cột 3: Số Tờ khai. Cột 4: Ngày tờ khai Cột 5: Số chứng từ nộp/báo có Cột 6: Ngày chứng từ nộp/báo có Cột 7: Số tiền đã nộp Cột 8: Ghi chú (nếu có) Cuối cùng cộng tổng số tiền của các chứng từ trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ. Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do cán bộ quản lý thuế lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. BẢNG KÊ SỐ THUẾ PHẢI HÒAN CHO NGƯỜI NỘP THUẾ (Mẫu số 10/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do cán bộ quản lý thu lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ các quyết định hòan thuế chuyên thu, hòan thuế tạm thu, tiền chậm nộp thuế. Bảng kê được lập riêng cho quyết định hòan do tái xuất, tái nhập và hòan nộp thừa để hạch tóan theo 2 phương pháp khác nhau. Kê chi tiết theo từng sắc thuế, từng quyết định hòan làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan:
Căn cứ lập: Quyết định hòan thuế 3. Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: Số thứ tự Cột 2: Chi tiết theo từng tờ khai, từng quyết định hòan, từng sắc thuế. Cột 3: Số Tờ khai. Cột 4: Ngày tờ khai Cột 5: Số quyết định hòan Cột 6: Ngày quyết định hòan Cột 7: Số tiền phải hòan Cột 8: Ghi chú (nếu có) Cuối cùng cộng tổng số tiền của các chứng từ trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ. Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do cán bộ quản lý thuế lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. BẢNG KÊ SỐ PHẠT, CHẬM NỘP PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH PHẢI HÒAN (Mẫu số 11/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do cán bộ quản lý thu lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ các quyết định hòan tiền phạt, chậm nộp phạt vi phạm hành chính cho người nộp. Bảng kê được lập riêng cho quyết định hòan do nộp thừa, lập riêng các quyết định hòan khác (ngòai các trường hợp nộp thừa) để hạch tóan theo 2 phương pháp khác nhau. Kê chi tiết theo từng quyết định phạt vi phạm hành chính, từng quyết định hòan làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan:
Căn cứ lập: Quyết định hòan thuế 3. Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: Số thứ tự Cột 2: Chi tiết theo từng quyết định phạt, từng quyết định hòan. Cột 3: Số quyết định phạt. Cột 4: Ngày quyết định phạt Cột 5: Số quyết định hòan Cột 6: Ngày quyết định hòan Cột 7: Số tiền phải hòan Cột 8: Ghi chú (nếu có) Cuối cùng cộng tổng số tiền của các chứng từ trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ. Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do cán bộ quản lý thuế lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. BẢNG KÊ GIẢM THUẾ (Mẫu số 12/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do cán bộ quản lý thu lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ các quyết định không thu thuế, miễn, giảm, xóa nợ thuế, giảm khác theo quyết định, chi tiết theo sắc thuế, làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Quyết định không thu thuế, miễn, giảm, xóa nợ thuế.
-
Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: Số thứ tự Cột 2: Chi tiết theo từng quyết định không thu, miễn, giảm..., từng sắc thuế. Cột 3: Số tờ khai Cột 4: Ngày tờ khai Cột 5: Số quyết định không thu, miễn, giảm... Cột 6: Ngày quyết định không thu, miễn, giảm... Cột 7: Số tiền không thu, miễn, giảm... Cột 8: Ghi chú (nếu có) Cuối cùng cộng tổng số tiền của các chứng từ trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ. Bảng kê do cán bộ quản lý thuế lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do cán bộ quản lý thuế lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. CHỨNG TỪ GHI SỔ (Mẫu số 13/CTGS)
-
Mục đích: Chứng từ ghi sổ do kế tóan thu lập hàng ngày trên cơ sở các bảng kê do cán bộ quản lý thu chuyển đến, làm căn cứ định khỏan ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Các bảng kê do cán bộ quản lý thu chuyển đến.
-
Nội dung và phương pháp lập: Cột A: Ghi trích yếu nội dung bảng kê chứng từ Cột B: Định khỏan nợ tài khỏan Cột C: Định khỏan có tài khỏan Cột 1: Số tiền tổng cộng theo từng nội dung trích yếu Cột D: Ghi chú (nếu có) Ghi rõ số lượng bảng kê kèm theo. Người ghi sổ và phụ trách kế tóan của đơn vị ký, ghi rõ họ tên. Chứng từ ghi sổ được lưu kèm các bảng kê do bộ phận quản lý thu chuyển sang, làm cơ sở để kiểm tra số liệu kế tóan hoặc đối chiếu với bộ phận quản lý thu. CHỨNG TỪ ĐIỀU CHỈNH (Mẫu số 14/CTĐC)
-
Mục đích: Chứng từ điều chỉnh do kế tóan lập để ghi sổ kế tóan các trường hợp điều chỉnh sai sót do bộ phận kế tóan thực hiện trên sổ kế tóan.
Căn cứ lập:
Căn cứ đề xuất của kế tóan đã được lãnh đạo đơn vị phê duyệt, duyệt. PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) I. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN STTSố hiệu tài khỏanTên tài khỏanGhi chúCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4ITÀI KHỎAN TRONG BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN LỌAI 1- TÀI SẢN111111101111021110101111010211102011110202Tiền mặtTiền thuếTiền Việt NamNgọai tệTiền khácTiền Việt NamNgọai tệ211211201112021120311204112091120101112010211201031120104112010911204031120404112040511201021112010221120104111201042112010431120104411201045112010461120104711201048Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàngTiền gửi của hải quan tại Kho bạcTiền gửi phí, lệ phí hải quanTiền gửi từ thu phạtVPHC trong lĩnh vực thuếVPHC ngòai lĩnh vực thuếTiền gửi tạm giữ chờ xử lýTiền gửi thu thuếThuế xuất khẩuThuế nhập khẩuThuế TTĐBThuế chống bán phá giáThuế BVMTThuế tự vệThuế chống phân biệt đối xửThuế chống trợ cấpTiền gửi khác của hải quan tại kho bạcTiền gửi Ngân hàngTiền tạm giữ của Bộ Tài chínhTiền gửi phí, lệ phí thu hộLệ phí cà phêLệ phí hạt tiêuLệ phí hạt điềuTiền gửi khác3113Tiền đang chuyển413113101131021310313104131051310613107131081310913199131010113101021310201131020213103011310302131040113104021310501131050213106011310602131070113107021310801131080213109011310902Phải thu về thuế chuyên thuThuế xuất khẩuQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế nhập khẩuQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế GTGTQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế TTĐBQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế chống bán phá giáQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế BVMTQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế tự vệQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế chống phân biệt đối xửQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế chống trợ cấpQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế chuyên thu khác513213201132021320313204132051320913299Phải thu phí, lệ phíLệ phí làm thủ tục hải quanLệ phí quá cảnhPhí thu hộ cà phêPhí thu hộ hạt tiêuPhí thu hộ hạt điềuPhí thu hộ khácPhí, lệ phí khác6133Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác133011330213303133991330201133020213303011330302Thu chậm nộp thuếPhạt VPHCTrong lĩnh vực thuếNgòai lĩnh vực thuếThu chậm nộp phạt VPHCTrong lĩnh vực thuếNgòai lĩnh vực thuếKhác713713701137021370313704137051370613707137081370913799Phải thu về thuế tạm thuThuế xuất khẩuThuế nhập khẩuThuế GTGTThuế TTĐBThuế chống bán phá giáThuế BVMTThuế tự vệThuế chống phân biệt đối xửThuế chống trợ cấpThuế tạm thu khác833133101331023310333104331053310633101013310102331020133102023310301331030233104013310402331050133105023310601LỌAI 3- PHẢI TRẢThanh tóan với NSNN về thuếThuế xuất khẩuQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế nhập khẩuQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế GTGTQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế TTĐBQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế chống bán phá giáQua biên giới đất liềnKhông qua biên giới đất liềnThuế BVMTQua biên giới đất liền3310602Không qua biên giới đất liền33107Thuế tự vệ3310701Qua biên giới đất liền3310702Không qua biên giới đất liền33108Thuế chống phân biệt đối xử3310801Qua biên giới đất liền3310802Không qua biên giới đất liền33109Thuế chống trợ cấp3310901Qua biên giới đất liền3310902Không qua biên giới đất liền33199Khác9333Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác33301Tiền chậm nộp thuế33302Tiền phạt VPHC3330201Trong lĩnh vực thuế3330202Ngòai lĩnh vực thuế33303Tiền chậm nộp phạt VPHC3330301Trong lĩnh vực thuế3330302Ngòai lĩnh vực thuế33306Thu bán hàng tịch thu33307Thu bán hàng tồn đọng33399Thu khác10334Ghi thu ngân sách33401Thuế xuất khẩu33402Thuế nhập khẩu33403Thuế GTGT33404Thuế TTĐB33405Thuế chống bán phá giá33406Thuế BVMT33407Thuế tự vệ33408Thuế chống phân biệt đối xử33409Thuế chống trợ cấp33499Khác11335Phải hòan thuế tạm thu33501Thuế xuất khẩu33502Thuế nhập khẩu33503Thuế GTGT33504Thuế TTĐB33505Thuế chống bán phá giá33506Thuế BVMT33507Thuế tự vệ33508Thuế chống phân biệt đối xử33509Thuế chống trợ cấp33599Khác12336Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu33601Thuế xuất khẩu3360101Qua biên giới đất liền3360102Không qua biên giới đất liền33602Thuế nhập khẩu3360201Qua biên giới đất liền3360202Không qua biên giới đất liền33603Thuế GTGT3360301Qua biên giới đất liền3360302Không qua biên giới đất liền33604Thuế TTĐB3360401Qua biên giới đất liền3360402Không qua biên giới đất liền33605Thuế chống bán phá giá3360501Qua biên giới đất liền3360502Không qua biên giới đất liền33606Thuế BVMT3360601Qua biên giới đất liền3360602Không qua biên giới đất liền33607Thuế tự vệ3360701Qua biên giới đất liền3360702Không qua biên giới đất liền33608Thuế chống phân biệt đối xử3360801Qua biên giới đất liền3360802Không qua biên giới đất liền33609Thuế chống trợ cấp3360901Qua biên giới đất liền3360902Không qua biên giới đất liền33610Tiền phạt, chậm nộp và phí3361001Tiền chậm nộp thuế3361002Phạt VPHC33610021Trong lĩnh vực thuế33610022Ngòai lĩnh vực thuế3361003Tiền chậm nộp phạt3361004Lệ phí hải quan3361005Lệ phí quá cảnh33699Khác1333733701337023370333704337053370633707337083370933799Các khỏan thuế tạm thuThuế xuất khẩuThuế nhập khẩuThuế GTGTThuế TTĐBThuế chống bán phá giáThuế BVMTThuế tự vệThuế chống phân biệt đối xửThuế chống trợ cấpThuế tạm thu khác1433833801338023380333804338053380633807338083380933899Các khỏan phải trảTiền tạm giữ chờ xử lýKý qũy của doanh nghiệpPhải trả phí thu hộ cà phêPhải trả phí thu hộ hạt tiêuPhải trả phí thu hộ hạt điềuTiền bán hàng tịch thuTiền bán hàng tồn đọngNộp nhầm, thiếu thông tin chờ xử lýPhí thu hộ khácPhải trả khác1534334301343063430734399Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóanPhí, lệ phí hải quanChi phí bán hàng tịch thuChi phí bán hàng tồn đọngKhác16344344013440634409Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chínhPhạt VPHCBán hàng tịch thuCác khỏan khác17351351013510235103351043510535109Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóanTiền thuếTiền chậm nộp thuếTiền phạt VPHCTiền chậm nộp phạtTiền phí, lệ phíKhác18352Chờ điều chỉnh giảm thu35201Tiền thuế35202Tiền chậm nộp thuế35209Thu khác19354Điều chỉnh giảm số thu35401Năm trước3540101Tiền thuế35401011Thuế xuất khẩu35401012Thuế nhập khẩu35401013Thuế GTGT35401014Thuế TTĐB35401015Thuế chống bán phá giá35401016Thuế BVMT35401017Thuế tự vệ35401018Thuế chống phân biệt đối xử35401019Thuế chống trợ cấp3540102Tiền chậm nộp thuế3540103Tiền phạt35401031Trong lĩnh vực thuế35401032Ngòai lĩnh vực thuế3540104Chậm nộp phạt35401041Trong lĩnh vực thuế35401042Ngòai lĩnh vực thuế3540109Khác35402Năm nay3540201Tiền thuế35402011Thuế xuất khẩu35402012Thuế nhập khẩu35402013Thuế GTGT35402014Thuế TTĐB35402015Thuế chống bán phá giá35402016Thuế BVMT35402017Thuế tự vệ35402018Thuế chống phân biệt đối xử35402019Thuế chống trợ cấp3540202Tiền chậm nộp thuế3540203Tiền phạt35402031Trong lĩnh vực thuế35402032Ngòai lĩnh vực thuế3540204Chậm nộp phạt35402041Trong lĩnh vực thuế35402042Ngòai lĩnh vực thuế3540209Khác35409Điều chỉnh khácLỌAI 4- CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ20413Chênh lệch tỷ giá hối đóai41301Chênh lệch giữa thời điểm tính thuế và thu thuế41302Chênh lệch giữa thời điểm hòan thuế và thu thuế41399Chênh lệch tỷ giá khácLỌAI 7- THU21711Thu thuế chuyên thu71101Thuế xuất khẩu7110101Qua biên giới đất liền7110102Không qua biên giới đất liền71102Thuế nhập khẩu7110201Qua biên giới đất liền7110202Không qua biên giới đất liền71103Thuế GTGT7110301Qua biên giới đất liền7110302Không qua biên giới đất liền71104Thuế TTĐB7110401Qua biên giới đất liền7110402Không qua biên giới đất liền71105Thuế chống bán phá giá7110501Qua biên giới đất liền7110502Không qua biên giới đất liền71106Thuế BVMT7110601Qua biên giới đất liền7110602Không qua biên giới đất liền71107Thuế tự vệ7110701Qua biên giới đất liền7110702Không qua biên giới đất liền71108Thuế chống phân biệt đối xử7110801Qua biên giới đất liền7110802Không qua biên giới đất liền71109Thuế chống trợ cấp7110901Qua biên giới đất liền7110902Không qua biên giới đất liền71199Thu khác22712Thu phí, lệ phí hải quan71201Lệ phí làm thủ tục hải quan71202Lệ phí quá cảnh71299Phí, lệ phí khác23713Thu phạt, tiền chậm nộp71301Thu chậm nộp thuế71302Phạt VPHC7130201Trong lĩnh vực thuế7130202Ngòai lĩnh vực thuế71303Thu chậm nộp phạt VPHC71399Khác24720Thu khác72006Thu bán hàng tịch thu72007Thu bán hàng tồn đọng72099KhácLỌAI 8- GIẢM THU25811Các khỏan giảm thuế chuyên thu81101Thuế xuất khẩu8110101Theo QĐ không thu thuế8110102Theo QĐ miễn thuế8110103Theo QĐ giảm thuế8110104Theo QĐ xóa nợ8110109Giảm khác81102Thuế nhập khẩu8110201Theo QĐ không thu thuế8110202Theo QĐ miễn thuế8110203Theo QĐ giảm thuế8110204Theo QĐ xóa nợ8110209Giảm khác81103Thuế GTGT8110301Theo QĐ không thu thuế8110302Theo QĐ miễn thuế8110303Theo QĐ giảm thuế8110304Theo QĐ xóa nợ8110309Giảm khác81104Thuế TTĐB8110401Theo QĐ không thu thuế8110402Theo QĐ miễn thuế8110403Theo QĐ giảm thuế8110404Theo QĐ xóa nợ8110409Giảm khác81105Thuế chống bán phá giá8110501Theo QĐ không thu thuế8110502Theo QĐ miễn thuế8110503Theo QĐ giảm thuế8110504Theo QĐ xóa nợ8110509Giảm khác8110681106018110602811060381106048110609Thuế BVMTTheo QĐ không thu thuếTheo QĐ miễn thuếTheo QĐ giảm thuếTheo QĐ xóa nợGiảm khác8110781107018110702811070381107048110709Thuế tự vệTheo QĐ không thu thuếTheo QĐ miễn thuếTheo QĐ giảm thuếTheo QĐ xóa nợGiảm khác8110881108018110802811080381108048110809Thuế chống phân biệt đối xửTheo QĐ không thu thuếTheo QĐ miễn thuếTheo QĐ giảm thuếTheo QĐ xóa nợGiảm khác8110981109018110902811090381109048110909Thuế chống trợ cấpTheo QĐ không thu thuếTheo QĐ miễn thuếTheo QĐ giảm thuếTheo QĐ xóa nợGiảm khác81199Thuế chuyên thu khác2681281201812028120381201018120102812010381202018120202812020381203018120302Các khỏan giảm thuế tạm thuThuế xuất khẩuTheo QĐ không thu thuếTheo QĐ điều chỉnh thuế do tiêu thụ NĐGiảm khácThuế nhập khẩuTheo QĐ không thu thuếTheo QĐ điều chỉnh thuế do tiêu thụ NĐGiảm khácThuế GTGTTheo QĐ không thu thuếTheo QĐ điều chỉnh thuế do tiêu thụ NĐ8120303Giảm khác81204812040181204028120403Thuế TTĐBTheo QĐ không thu thuếTheo QĐ điều chỉnh thuế do tiêu thụ NĐGiảm khác81205812050181205028120503Thuế chống bán phá giáTheo QĐ không thu thuếTheo QĐ điều chỉnh thuế do tiêu thụ NĐGiảm khác81206812060181206028120603Thuế BVMTTheo QĐ không thu thuếTheo QĐ điều chỉnh thuế do tiêu thụ NĐGiảm khác81207812070181207028120703Thuế tự vệTheo QĐ không thu thuếTheo QĐ điều chỉnh thuế do tiêu thụ NĐGiảm khác81208812080181208028120803Thuế chống phân biệt đối xửTheo QĐ không thu thuếTheo QĐ điều chỉnh thuế do tiêu thụ NĐGiảm khác81209812090181209028120903Thuế chống trợ cấpTheo QĐ không thu thuếTheo QĐ điều chỉnh thuế do tiêu thụ NĐGiảm khác81299Giảm thuế tạm thu khác2781381301813028130381304813098130101813010981302018130209Giảm tiền phạt, chậm nộp và thu khácTiền chậm nộp thuếGiảm do xóa nợGiảm khácTiền phạt VPHCGiảm do xóa nợGiảm khácTiền chậm nộp phạtPhí, lệ phí hải quanKhácIITÀI KHỎAN NGÒAI BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN1002Hàng tạm giữ2005Giá trị hàng hóa, tiền tịch thu3007Ngọai tệ các lọai II. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU Trên cơ sở các chứng từ/bảng kê chứng từ phản ánh kết quả thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hòan thành, kế tóan lựa chọn các bút tóan để ghi sổ kế tóan cho phù hợp với từng nghiệp vụ sau đây:
- Kế tóan thu thuế chuyên thu Các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ chứng từ ghi số thuế chuyên thu phải thu, phản ánh số thuế chuyên thu phải thu của người nộp thuế, ghi: Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (2) Khi nhận Giấy báo có (Bảng kê giấy nộp tiền) của Kho bạc Nhà nước về số tiền thuế chuyên thu người nộp thuế đã nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng) Có TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (3) Trường hợp người nộp thuế nộp thuế chuyên thu bằng tiền mặt (séc) cho cơ quan hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) Có TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (4) Khi cơ quan hải quan nộp tiền mặt vào ngân sách nhà nước và nhận được ngay Giấy báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (5) Khi cơ quan hải quan nộp tiền mặt vào ngân sách nhà nước nhưng chưa nhận được Giấy báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (6) Khi nhận được Giấy báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển. (7) Trường hợp thuế của tờ khai hàng hóa cá nhân xuất, nhập cảnh; thuế đối với hàng hóa mua bán của cư dân biên giới phải nộp thuế ngay không hạch tóan số thuế phải thu thì khi người nộp thuế nộp thuế bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (8) Trường hợp thuế của tờ khai hàng hóa cá nhân xuất, nhập cảnh; thuế đối với hàng hóa mua bán của cư dân biên giới phải nộp thuế ngay không hạch tóan số thuế phải thu thì khi người nộp thuế nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (9) Cuối kỳ, kết chuyển số thu thuế chuyên thu phải thu, ghi: Nợ TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng).
-
Các trường hợp điều chỉnh thuế chuyên thu phải thu Các bút tóan thực hiện như sau: (1) Trường hợp người nộp thuế có Tờ khai bổ sung, căn cứ tờ khai bổ sung: (1a) Trường hợp số thuế phải thu tăng so với số phải thu đã ghi sổ trước đó, ghi: Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (1b) Trường hợp số thuế phải thu giảm so với số phải thu đã ghi sổ trước đó, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (2) Trường hợp cơ quan hải quan có Quyết định ấn định, nếu đã ghi nhận số thuế phải thu theo kê khai của người nộp thuế trước đó, căn cứ Quyết định ấn định ghi bổ sung số thuế chênh lệch tăng ghi (dương), giảm ghi (âm): (2a) Trường hợp số thuế phải thu tăng so với số phải thu trước đó, ghi số dương: Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (2b) Trường hợp số thuế phải thu giảm so với số phải thu trước đó, ghi (âm) bút tóan đỏ: Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (3) Trường hợp cơ quan hải quan có Quyết định ấn định, nếu chưa ghi nhận số thuế phải thu theo kê khai của người nộp thuế trước đó, căn cứ Quyết định ấn định ghi số thuế phải thu theo Quyết định ấn định, ghi: Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (4) Trường hợp cơ quan hải quan có Quyết định hủy Quyết định ấn định, căn cứ Quyết định hủy quyết định ấn định ghi giảm số thuế phải thu đã ghi sổ kế tóan theo Quyết định ấn định bị hủy, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (5) Cuối kỳ, kết chuyển số thu thuế chuyên thu phải thu, ghi: Nợ TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng).
-
Kế tóan thu phí, lệ phí hải quan 3.1. Thu lệ phí làm thủ tục hải quan, các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê phí, lệ phí phải thu, ghi: Nợ TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK CT tương ứng) Có TK 712- Số thu phí, lệ phí hải quan (TK CT tương ứng). (2) Khi nhận Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước về số phí, lệ phí đã nộp vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK CT tương ứng). (3) Khi người nộp thuế nộp tiền phí, lệ phí hải quan bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK CT tương ứng) Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK CT tương ứng) (4) Khi cơ quan hải quan nộp tiền phí, lệ phí hải quan vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp nhận ngay được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (5a) Khi cơ quan hải quan nộp tiền phí, lệ phí hải quan vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp chưa nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (5b) Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng). (6) Khi người nộp thuế trực tiếp nộp tiền phí, lệ phí hải quan vào tài khỏan của đơn vị dự tóan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK CT tương ứng) Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK CT tương ứng) - Trường hợp nộp theo tháng. (7) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt, nộp tiền phí, lệ phí hải quan vào tài khỏan của đơn vị dự tóan, ghi: Nợ TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (8) Khi cơ quan hải quan chuyển tiền phí, lệ phí hải quan từ tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước vào tài khỏan của đơn vị dự tóan, căn cứ Ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng). (9) Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ số phí, lệ phí phát sinh trong kỳ chuyển sang tài khỏan của đơn vị dự tóan, căn cứ số tiền thực tế, ghi: Nợ TK 712- Số thu phí, lệ phí hải quan (TK CT tương ứng) Có TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK CT TƯ). (10) Đối với trường hợp các tờ khai không hạch tóan lệ phí thủ tục hải quan phải thu (tức không hạch tóan bút tóan 1), lệ phí thủ tục hải quan được thu ngay tại thời điểm mở tờ khai theo từng lần phát sinh thì khi thu tiền lệ phí hải quan kế tóan hạch tóan tương tự như phương pháp kế tóan các trường hợp “Thu lệ phí quá cảnh”. 3.2. Thu lệ phí quá cảnh, các bút tóan thực hiện như sau: (1) Khi nhận Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước về số lệ phí quá cảnh người nộp đã nộp vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 712- Số thu phí, lệ phí hải quan (TK CT tương ứng) (2) Khi người nộp thuế nộp tiền lệ phí quá cảnh bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) Có TK 712- Số thu phí, lệ phí hải quan (TK CT tương ứng) (3) Khi cơ quan hải quan nộp tiền lệ phí quá cảnh vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp nhận ngay được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (4a) Khi cơ quan hải quan nộp tiền lệ phí quá cảnh vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp chưa nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (4b) Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng). (5) Khi người nộp thuế trực tiếp nộp tiền lệ phí quá cảnh vào tài khỏan của đơn vị dự tóan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK CT tương ứng) Có TK 712- Số thu phí, lệ phí hải quan (TK CT tương ứng) (6) Khi cơ quan hải quan chuyển tiền lệ phí quá cảnh từ tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước vào tài khỏan của đơn vị dự tóan, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng). (7) Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ số tiền lệ phí quá cảnh phát sinh trong kỳ chuyển sang tài khỏan của đơn vị dự tóan, căn cứ số tiền thực tế, ghi: Nợ TK 712- Số thu phí, lệ phí hải quan (TK CT tương ứng) Có TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK CT tương ứng).
- Kế tóan thu tiền phạt, chậm nộp 4.1. Kế tóan tiền chậm nộp thuế Các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê các khỏan tiền chậm nộp thuế phải thu, ghi: Nợ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK CT tương ứng) Có TK 713- Số thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng). (2) Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền chậm nộp người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, căn cứ báo có, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK CT tương ứng). (3) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền chậm nộp thuế bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK CT tương ứng). (4) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền chậm nộp thuế vào ngân sách nhà nước nhận được ngay Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) (5a) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền chậm nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (5b) Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng). (6) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chậm nộp thuế phải thu của người nộp thuế, ghi: Nợ TK 713 - Số thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng). 4.2. Kế tóan thu tiền phạt vi phạm hành chính Các bút tóan thực hiện như sau: (1) Khi cơ quan hải quan ra quyết định phạt vi phạm hành chính, căn cứ quyết định thu phạt vi phạm hành chính, ghi: Nợ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK CT tương ứng) Có TK 713- Số thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng). (2) Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ báo có, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK CT tương ứng). (3) Khi người nộp phạt nộp tiền phạt vi phạm hành chính bằng tiền mặt, cho cơ quan hải quan, căn cứ vào chứng từ thu tiền phạt, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) Có TK 133- Phải thu phạt tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) (4) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền phạt vi phạm hành chính vào Kho bạc Nhà nước nhận được ngay Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, căn cứ báo có, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) (5a) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền phạt vi phạm hành chính vào Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (5b) Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng). (6) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền phạt vi phạm hành chính phải thu của người nộp phạt, ghi: Nợ TK 713- Số thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng). 4.3. Kế tóan chậm nộp phạt vi phạm hành chính Các bút tóan thực hiện như sau: (1a) Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính người nộp phạt đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ báo có tiền chậm nộp phạt, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK CT tương ứng). (1b) Đồng thời, phản ánh số thu chậm nộp phạt hành chính, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK CT tương ứng) Có TK 713- Số thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng). (2a) Khi người nộp phạt nộp tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính bằng tiền mặt, cho cơ quan hải quan, căn cứ chứng từ thu tiền mặt, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK CT tương ứng) (2b) Đồng thời, phản ánh số thu chậm nộp phạt hành chính, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK CT tương ứng) Có TK 713- Số thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng). (3) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính vào Kho bạc Nhà nước nhận được ngay Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) (4a) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính vào Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (4b) Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng). (5) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính phải thu trong kỳ của người nộp phạt, ghi: Nợ TK 713- Số thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng).
- Kế tóan thu thuế tạm thu 5.1. Thu thuế tạm thu Các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê thuế tạm thu phải thu, ghi: Nợ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng). (2) Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền thuế người nộp thuế đã nộp vào TK tạm giữ của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ báo có, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng). (3) Khi người nộp thuế tạm thu nộp bằng tiền mặt, cho cơ quan hải quan, căn cứ vào chứng từ thu tiền, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) Có TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng). (4) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền thuế tạm thu vào tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước và nhận được ngay Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, căn cứ báo có, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (5a) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền thuế tạm thu vào tài khỏan tạm thu tại Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (5b) Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng). (6)
Căn cứ giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số thuế tạm thu đã chuyển từ TK tạm giữ của cơ quan hải quan nộp vào ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng). (7) Trường hợp (nếu có quy định) khỏan tạm thu đã nộp ngân sách nhà nước xét hòan cho người nộp thuế nhưng số tiền nhỏ (trong mức quy định) không phải hòan trả thì kết chuyển giảm số phải trả thuế tạm thu, ghi: Nợ TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng). 5.2. Các trường hợp điều chỉnh thuế tạm thu phải thu: Các bút tóan thực hiện như sau: (1) Trường hợp người nộp thuế có Tờ khai bổ sung, căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê tờ khai bổ sung: (1a) Trường hợp số thuế phải thu tăng so với khai báo trước đó, ghi: Nợ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (1b) Trường hợp số thuế phải nộp giảm so với khai báo trước đó, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (2) Trường hợp cơ quan hải quan có Quyết định ấn định, nếu đã ghi nhận số thuế phải thu trước khi ấn định, căn cứ Quyết định ấn định ghi bổ sung số thuế chênh lệch, tăng khi dương (+), giảm ghi (-) ghi đỏ: (2a) Trường hợp số thuế phải thu tăng so với số phải thu trước ấn định, ghi: Nợ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (2b) Trường hợp số thuế phải thu giảm so với số phải thu trước ấn định, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng). (3) Trường hợp cơ quan hải quan có Quyết định ấn định, nếu chưa ghi nhận số thuế phải thu trước khi ấn định, căn cứ Quyết định ấn định ghi số thuế phải thu theo số ghi trên Quyết định ấn định, ghi: Nợ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng). (4) Trường hợp cơ quan hải quan có Quyết định hủy Quyết định ấn định, căn cứ Quyết định hủy quyết định ấn định ghi giảm số thuế phải thu đã ghi sổ kế tóan theo Quyết định ấn định bị hủy, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng).
- Kế tóan thu bán hàng tịch thu 6.1. Áp dụng trong trường hợp hàng tịch thu cơ quan hải quan được phép bán và tiền thu được phải nộp vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước theo quy định (nếu có): Các bút tóan thực hiện như sau: (1) Khi nhận báo có về số tiền thu bán hàng tịch thu đã nộp vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền bán hàng tịch thu đã thu được, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 720 - Thu khác (TK CT tương ứng) (2) Trường hợp, số tiền bán hàng tịch thu thu bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK CT tương ứng) Có TK 720 - Thu khác (TK CT tương ứng) (3) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền thu bán hàng tịch thu vào tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước nhận được ngay Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (4a) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền mặt nộp số tiền thu bán hàng tịch thu vào tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước,
Căn cứ giấy nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (4b) Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng). (5a)
Căn cứ chứng từ chuyển tiền cho đơn vị dự tóan có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số tiền chi phí xử lý hàng tịch thu đơn vị dự tóan được giữ lại, ghi: Nợ TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK CT tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) (5b) Đồng thời, kết chuyển số tiền đơn vị dự tóan được giữ lại, ghi: Nợ TK 720 - Thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK CT tương ứng) (6) Trường hợp chuyển tiền bán hàng tịch thu từ tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan vào ngân sách nhà nước, căn cứ giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số tiền thu bán hàng tịch thu đã nộp vào ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) (7) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền bán hàng tịch thu đã nộp ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 720 - Thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK CT tương ứng) 6.2. Trường hợp có quyết định tịch thu tiền bán hàng, tang vật tạm giữ do vi phạm hành chính là hàng hóa dễ hư hỏng đang theo dõi trên tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan và theo quy định phải chuyển nộp vào tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính: Kế tóan thực hiện tương tự như phương pháp kế tóan hàng, tang vật tạm giữ chờ xử lý (tại khỏan 22, mục II, phụ lục này).
- Kế tóan tiền ký qũy của doanh nghiệp, phí thu hộ các hiệp hội Các bút tóan thực hiện như sau: (1) Trường hợp lệ phí Cà phê, tiêu, điều (thu hộ các hiệp hội) thu theo từng lần mở tờ khai, căn cứ vào chứng từ thu tiền, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) nếu thu tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) nếu thu bằng chuyển khỏan Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) (2) Trường hợp lệ phí Cà phê, tiêu, điều (thu hộ các hiệp hội) thu theo định kỳ theo tháng: (2a)
Căn cứ vào tờ khai phản ánh số phí thu hộ phải thu, ghi: Nợ TK 132- Phải thu phí lệ phí (TK CT tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) (2b) Khi người nộp thuế nộp tiền phí thu hộ, căn cứ chứng từ thu tiền thực tế, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) nếu thu tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) nếu thu bằng chuyển khỏan Có TK 132- Phải thu phí lệ phí (TK CT tương ứng) (2c) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp phí thu hộ vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) (3) Khi cơ quan hải quan thanh tóan số phí thu hộ cho các hiệp hội, căn cứ chứng từ chuyển tiền thực tế, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) nếu là tiền mặt Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) nếu chuyển khỏan (4) Trường hợp cơ quan hải quan trực tiếp thu tiền mặt của người nộp thuế nộp khỏan ký qũy theo quy định (nếu có), căn cứ số tiền thực tế ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) (5) Khi cơ quan hải quan nộp khỏan ký qũy đã thu bằng tiền mặt vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp nhận được ngay giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (6) Khi cơ quan hải quan nộp khỏan ký qũy đã thu bằng tiền mặt vào tài khỏan tạm giữ chờ xử lý tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp chưa nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: (6a) Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) (6b) Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng) (7) Trường hợp người nộp thuế trực tiếp nộp khỏan ký qũy vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ số tiền thực tế ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) (8) Khi có kết quả xử lý, trường hợp người nộp thuế phải nộp thuế chuyên thu, cơ quan hải quan lập giấy nộp tiền thuế đã ký qũy từ tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước vào ngân sách nhà nước: (8a)
Căn cứ Báo có của Kho bạc Nhà nước phản ánh số tiền ký qũy của doanh nghiệp, đã được cơ quan hải quan nộp ngân sách nhà nước cho số thuế chuyên thu, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng) Có TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng)
Căn cứ (8b) Đồng thời, ghi giảm tiền ký qũy: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng). (9) Khi có kết quả xử lý, trường hợp người nộp thuế phải nộp thuế tạm thu, cơ quan hải quan chuyển tiền ký qũy để nộp cho thuế tạm thu: (9a)
Căn cứ số tiền thực tế phản ánh số tiền ký qũy chuyển nộp cho số thuế tạm thu, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tiền tạm giữ tương ứng) Có TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (9b) Đồng thời, ghi giảm tiền ký qũy, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT thuế tạm thu). (10) Trường hợp khỏan ký qũy lớn hơn số thuế phải nộp, hoặc doanh nghiệp không phải nộp thuế. Cơ quan hải quan lập ủy nhiệm chi hòan trả khỏan ký qũy còn thừa cho người nộp thuế, căn cứ số tiền thực tế ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng).
-
Kế tóan thu hộ tiền thuế và các các khỏan thu khác cho cơ quan hải quan khác (trừ các trường hợp người nộp thuế nộp nhầm cơ quan thu): Các bút tóan thực hiện như sau: (1) Trường hợp cơ quan hải quan thu hộ tiền thuế và các khỏan thu khác cho cơ quan hải quan khác, căn cứ chứng từ thu tiền hoặc báo có của Kho bạc Nhà nước về khỏan thu hộ đã thu, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) thu tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi kho bạc, ngân hàng (TK CT tương ứng) thu chuyển khỏan Có TK 338- Các khỏan phải trả (33899). (2) Khi cơ quan hải quan chuyển trả số tiền đã thu hộ cho cơ quan hải quan khác, căn cứ chứng từ chi tiền hoặc chứng từ trả tiền có xác nhận của Kho bạc Nhà nước về khỏan thu hộ đã trả cơ quan khác, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (33899) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) trả tiền mặt, hoặc Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) trả bằng hình thức chuyển khỏan từ tài khỏan tiền gửi.
-
Kế tóan thu tiền bán hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn họat động của Hải quan: Các bút tóan thực hiện như sau: (1) Khi người mua nộp tiền mua hàng hoặc đặt cọc tiền mua hàng vào tài khỏan tạm giữ của Bộ Tài chính, căn cứ giấy báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) (2) Trường hợp, số tiền bán hàng tồn đọng, tiền đặt cọc thu bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) (3) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền thu bán hàng tồn đọng, tiền đặt cọc vào tài khỏan của Bộ Tài chính tại Kho bạc Nhà nước nhận được ngay Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (4a) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền mặt nộp số tiền thu bán hàng tồn đọng, tiền đặt cọc vào tài khỏan của Bộ Tài chính tại Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được Giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). (4b) Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK CT tương ứng). (5a) Khi phản ánh số tiền đơn vị dự tóan được phép giữ lại để chi phí xử lý hàng tồn đọng, căn cứ chứng từ chuyển tiền cho đơn vị dự tóan có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) (5b) Đồng thời kết chuyển vào số thu bán hàng tồn đọng, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) Có TK 720- Thu khác (TK CT tương ứng) (5c) Đồng thời kết chuyển vào số thu bán hàng tồn đọng để lại đơn vị dự tóan, ghi: Nợ TK 720- Thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK CT tương ứng) (6a) Khi phản ánh số tiền thu bán hàng tồn đọng đã chuyển nộp ngân sách nhà nước, căn cứ giấy báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) (6b) Đồng thời kết chuyển vào số thu bán hàng tồn đọng, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) Có TK 720- Thu khác (TK CT tương ứng) (7) Cuối kỳ, kết chuyển số thu bán hàng tồn đọng nộp ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 720- Thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK CT tương ứng). (8) Trường hợp trả lại tiền đặt cọc cho người nộp, căn cứ chứng từ chuyển tiền có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) (9) Trường hợp tiền bán hàng hóa tồn đọng không phải nộp ngân sách nhà nước mà phải trả lại cho chủ của số hàng đó (theo quy định), căn cứ chứng từ chuyển tiền có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng).
-
Kế tóan giảm thuế chuyên thu theo Quyết định của cơ quan hải quan (bao gồm Quyết định không thu thuế, Quyết định miễn thuế, Quyết định giảm thuế, Quyết định xóa nợ thuế; Quyết định giảm khác)
Căn cứ Quyết định không thu thuế, Quyết định miễn thuế, Quyết định giảm thuế, Quyết định xóa nợ thuế; Quyết định giảm khác, ghi: Nợ TK 811- Các khỏan giảm thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). Đồng thời, kết chuyển giảm số phải thu: Nợ TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 811- Các khỏan giảm số thu (TK CT tương ứng).
- Kế tóan giảm tiền phạt, tiền chậm nộp và thu khác theo Quyết định của cơ quan hải quan
Căn cứ Quyết định miễn, giảm, xóa nợ, ghi: Nợ TK 813- Giảm tiền phạt, chậm nộp và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK CT tương ứng). Đồng thời, kết chuyển giảm số phải thu: Nợ TK 713- Thu phạt, tiền chậm nộp (TK CT tương ứng) Có TK 813- Giảm tiền phạt, chậm nộp và thu khác (TK CT tương ứng)
- Kế tóan giảm thuế tạm thu theo Quyết định của cơ quan hải quan (bao gồm Quyết định không thu thuế, Quyết định miễn thuế, Quyết định giảm thuế, Quyết định xóa nợ thuế; Quyết định giảm khác)
Căn cứ Quyết định không thu thuế, Quyết định miễn thuế, Quyết định giảm thuế, Quyết định xóa nợ thuế; Quyết định giảm khác, ghi: Nợ TK 812- Các khỏan giảm thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng). Đồng thời, kết chuyển số giảm thu, ghi: Nợ TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 812- Các khỏan giảm thuế tạm thu (TK CT tương ứng).
- Hòan thuế chuyên thu do nộp thừa Các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ Quyết định hòan thuế do nộp thừa, phản ánh số thuế nộp thừa phải trả cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 131- Phải thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT tương ứng). (2a)
Căn cứ Lệnh hòan trả có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số thuế đã hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng). (2b) Đồng thời kết chuyển số đã hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng) Có TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng).
- Hòan thuế chuyên thu do tái xuất, tái nhập Các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ quyết định hòan thuế do tái xuất khẩu sản phẩm hoặc tái nhập, phản ánh số thuế phải hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 352- Chờ điều chỉnh giảm thu (TK CT tương ứng) Có TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT tương ứng). (2) Khi nhận được chứng từ xác nhận đã hòan trả cho người nộp thuế của Kho bạc Nhà nước, ghi: (2a)
Căn cứ Lệnh hòan trả (chứng từ hòan trả) có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số thuế đã hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng). (2b) Đồng thời, kết chuyển số đã hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng) Có TK 352- Chờ điều chỉnh giảm thu (TK CT tương ứng).
- Kế tóan hòan tiền chậm nộp thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phạt 15.1. Hòan nộp thừa Các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ quyết định hòan số tiền chậm nộp, tiền phạt phải hòan, phản ánh số phải hòan theo quyết định cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK CT tương ứng) Có TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng). (2a)
Căn cứ Lệnh hòan trả có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số đã hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng). (2b) Đồng thời, kết chuyển số đã hòan do nộp thừa, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK CT tương ứng). (3) Trường hợp hòan tiền phạt, tiền chậm nộp thuế bằng tiền mặt tại cơ quan hải quan (3a)
Căn cứ Quyết định hòan phản ánh số phải trả cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK CT tương ứng) Có TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng). (3b)
Căn cứ phiếu chi tiền mặt phản ánh số đã hòan trả bằng tiền mặt cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng). 15.2. Hòan tiền chậm nộp thuế do tái xuất, tái nhập (nếu có): Các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ quyết định hòan số tiền chậm nộp thuế phải hòan do tái xuất, tái nhập hàng, phản ánh số phải hòan theo quyết định cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 352 - Chờ điều chỉnh giảm thu (TK CT tương ứng) Có TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng). (2) Khi nhận được chứng từ xác nhận đã hòan trả cho người nộp thuế của Kho bạc Nhà nước, ghi: (2a)
Căn cứ Lệnh hòan trả có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số đã hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng). (2b) Đồng thời, kết chuyển số đã hòan, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng) Có TK 352- Chờ điều chỉnh giảm thu (TK CT tương ứng).
- Kế tóan hòan thuế tạm thu từ tài khỏan tạm thu của cơ quan hải quan (Các trường hợp thuế tạm thu chưa chuyển nộp ngân sách nhà nước đang theo dõi trên tài khỏan tiền gửi tạm thu của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước) 16.1. Hòan nộp thừa, các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ Quyết định hòan thuế, phản ánh số phải hòan theo quyết định cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 335- Phải hòan thuế tạm thu (TK CT tương ứng). (2)
Căn cứ Ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số đã hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 335- Phải hòan thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng). 16.2. Hòan do tái xuất, tái nhập. Các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ Quyết định hòan thuế, phản ánh số phải hòan theo quyết định cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 352- Chờ điều chỉnh giảm thu (TK CT tương ứng) Có TK 335- Phải hòan thuế tạm thu (TK CT tương ứng). (2a)
Căn cứ Ủy nhiệm chi hoặc chứng từ hòan trả có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số đã hòan thuế tạm thu cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 335- Phải hòan thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 352- Chờ điều chỉnh giảm thu (TK CT tương ứng) (2b) Đồng thời, ghi giảm số thuế tạm thu đã thu, ghi: Nợ TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng).
- Kế tóan hòan thuế tạm thu từ ngân sách nhà nước 17.1. Hòan nộp thừa, các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ Quyết định hòan thuế, phản ánh số phải hòan theo quyết định cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu Có TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT tương ứng). (2a)
Căn cứ Lệnh hòan trả có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số thuế đã hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT TƯ) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng). (2b) Đồng thời, kết chuyển số đã hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng) Có TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng). 17.2. Hòan do tái xuất, tái nhập. Các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ Quyết định hòan thuế, phản ánh số phải hòan theo quyết định cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 352 - Chờ điều chỉnh giảm thu (TK CT tương ứng) Có TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT tương ứng) (2) Khi nhận được chứng từ hòan trả có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: (2a)
Căn cứ Lệnh hòan trả (Chứng từ thóai thu) có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số đã hòan thuế tạm thu cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng). (2b) Đồng thời, kết chuyển số đã hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng) Có TK 352- Chờ điều chỉnh giảm thu (TK CT tương ứng) (2c) Đồng thời, ghi giảm số đã thu thuế tạm thu, ghi: Nợ TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng).
- Kế tóan các khỏan thu chờ xác nhận thông tin; các khỏan người nộp thuế nộp nhầm vào đơn vị hải quan (đơn vị kế tóan) nơi không phát sinh khỏan phải nộp của người nộp thuế 18.1. Kế tóan ghi nhận các khỏan nộp nhầm hoặc chờ xác nhận thông tin, các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ báo có do Kho bạc Nhà nước chuyển sang nhưng chưa đủ thông tin để cơ quan hải quan hạch tóan, hoặc trường hợp người nộp thuế nộp nhầm tài khỏan cơ quan thu, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế, (TK CT tương ứng), nếu nộp vào ngân sách nhà nước Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng), nếu nộp vào TK tiền gửi của cơ quan hải quan Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) (2) Sau khi đã xác định được thông tin đầy đủ của khỏan thu: Trường hợp khỏan thu thuộc đơn vị mình, căn cứ chứng từ điều chỉnh thu ngân sách nhà nước hoặc chứng từ liên quan của Kho bạc Nhà nước, hạch tóan khỏan điều chỉnh, ghi: (2a) Thực hiện điều chỉnh giảm bút tóan (1) trước đó, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế, hoặc Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) (2b) Nếu điều chỉnh số thu đó thành số thu thuế chuyên thu, đồng thời ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng) Có TK 131- Phải thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (2c) Hoặc nếu điều chỉnh sổ thu đó thành số thu thuế tạm thu, đồng thời ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 137- Phải thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng). (3) Sau khi đã xác định được thông tin đầy đủ của khỏan thu, trường hợp khỏan thu đã xác định thuộc đơn vị khác do người nộp thuế nộp nhầm vào tài khỏan của đơn vị mình, căn cứ chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước xác nhận đã chuyển trả khỏan thu đó cho đơn vị khác, kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế, hoặc Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) 18.2. Kế tóan hòan tiền thuế nộp nhầm từ ngân sách nhà nước, sử dụng trong trường hợp cơ quan hải quan phải ra quyết định hòan tiền thuế nộp nhầm. Các bút tóan thực hiện như sau: (1) Trường hợp khỏan tiền thuế nộp nhầm cơ quan thu đã hết thời gian chỉnh lý ngân sách nên Kho bạc Nhà nước không điều chỉnh, cơ quan hải quan ra quyết định hòan trả lại cho người nộp thuế từ ngân sách nhà nước (không áp dụng cho trường hợp nộp thừa), căn cứ quyết định hòan, kế tóan ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) Có TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT tương ứng) (2) Khi nhận được chứng từ xác nhận hòan trả của Kho bạc Nhà nước, kế hạch tóan như sau: (2a)
Căn cứ chứng từ hòan trả của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng) (2b) Đồng thời kết chuyển giảm số thu thuế, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK CT tương ứng) Có TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng) 18.3. Kế tóan hòan tiền thuế nộp nhầm từ tài khỏan tiền gửi: (1) Trường hợp khỏan tiền thuế nộp nhầm cơ quan thu nhưng do hết thời gian chỉnh lý ngân sách không được phép điều chỉnh, cơ quan hải quan phải ra quyết định hòan trả lại cho người nộp thuế từ tài khỏan tiền gửi (không áp dụng cho trường hợp nộp thừa), căn cứ quyết định hòan kế tóan ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) Có TK 335- Phải hòan thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (2) Khi nhận được chứng từ xác nhận hòan trả của Kho bạc Nhà nước, căn cứ chứng từ hòan trả của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 335- Phải hòan thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng).
-
Kế tóan chênh lệch tỷ giá 19.1. Chênh lệch tỷ giá giữa số phải thu và số đã thu bằng ngọai tệ: Khi có sự khác nhau về tỷ giá (quy đổi ngọai tệ ra Đồng Việt Nam để hạch tóan) giữa số thuế phải thu bằng ngọai tệ tại thời điểm mở tờ khai và số ngọai tệ nộp ngân sách nhà nước tại thời điểm nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước: 19.1.1. Trường hợp chênh lệch do tỷ giá tại thời điểm mở tờ khai (thời điểm tính thuế) thấp hơn tỷ giá tại thời điểm nộp tiền thuế bằng ngọai tệ vào Kho bạc Nhà nước, các bút tóan thực hiện như sau: (1) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về số ngọai tệ người nộp thuế nộp vào ngân sách nhà nước đã được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan ngọai tệ do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm nộp tiền, căn cứ báo có ghi nhận số thuế đã nộp, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng) Có TK 131- Phải thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (2a) Trường hợp có chênh lệch tỷ giá thì ghi nhận số chênh lệch tỷ giá (nếu có), ghi: Nợ TK 131- Phải thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (TK CT tương ứng). (2b) Đồng thời, ghi: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). 19.1.2. Trường hợp chênh lệch do tỷ giá tại thời điểm mở tờ khai (thời điểm tính thuế) cao hơn tỷ giá tại thời điểm nộp tiền thuế bằng ngọai tệ vào Kho bạc Nhà nước, các bút tóan thực hiện như sau: (1) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về số ngọai tệ người nộp thuế nộp vào ngân sách nhà nước đã được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan ngọai tệ do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm nộp tiền, căn cứ báo có ghi nhận số thuế đã nộp, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng) Có TK 131- Phải thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (2a) Trường hợp có chênh lệch do tỷ giá thời điểm tính thuế cao hơn thời điểm nộp thuế thì ghi nhận số chênh lệch tỷ giá (nếu có), ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 131- Phải thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (TK CT tương ứng). (2b) Đồng thời, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). 19.2. Chênh lệch giữa số phải hòan và số đã thu bằng ngọai tệ của tờ khai được hòan: 19.2.1. Trường hợp chênh lệch do tỷ giá tại thời điểm ra quyết định hòan cao hơn tỷ giá tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền thuế bằng ngọai tệ vào Kho bạc Nhà nước, các bút tóan thực hiện như sau: (1a) Khi có quyết định hòan, căn cứ quyết định hòan thuế phản ánh số tiền phải hòan theo quyết định, ghi: Nợ TK 131- Phải thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT tương ứng). (1b) Đồng thời phản ánh số chênh lệch tỷ giá do tỷ giá hòan cao hơn tỷ giá thời điểm nộp (nếu có), ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 131- Phải thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (TK CT tương ứng). (1c) Đồng thời, kết chuyển số chênh lệch, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (TK CT tương ứng) Có TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng). 19.2.2. Trường hợp chênh lệch do tỷ giá tại thời điểm ra quyết định hòan thấp hơn tỷ giá tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền thuế bằng ngọai tệ vào Kho bạc Nhà nước, các bút tóan thực hiện như sau: (1a) Khi có quyết định hòan, căn cứ quyết định hòan thuế phản ánh số tiền phải hòan theo quyết định, ghi: Nợ TK 131- Phải thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK CT tương ứng). (1b) Đồng thời phản ánh số chênh lệch tỷ giá do tỷ giá hòan cao hơn tỷ giá thời điểm nộp (nếu có), ghi: Nợ TK 131- Phải thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (TK CT tương ứng). (1c) Đồng thời, kết chuyển số chênh lệch, ghi: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (TK CT tương ứng) Có TK 331- Thanh tóan với NSNN về thuế (TK CT tương ứng).
-
Kế tóan trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa hàng nhập khẩu 20.1. Trường hợp người nộp thuế đề nghị cơ quan hải quan cho thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa hàng nhập khẩu (Mở tờ khai mới), các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ tờ khai mới, hạch tóan số thuế phải thu của tờ khai mới, ghi: Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (2a)
Căn cứ quyết định điều chỉnh giảm thuế tạm thu phải thu của tờ khai cũ (tờ khai ban đầu), ghi giảm số thuế tạm thu: Nợ TK 812- Các khỏan giảm thuế tạm thu (TK CT tương ứng). Có TK 137- Phải thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (2b) Đồng thời, kết chuyển ghi: Nợ TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 812- Các khỏan giảm thuế tạm thu (TK CT tương ứng). (3) Trường hợp thuế tạm thu của tờ khai cũ đã nộp vào tài khỏan tạm thu của cơ quan hải quan, cơ quan hải quan thực hiện hòan thuế kiêm bù trừ cho số thuế phải thu (theo 2 nghiệp vụ, hòan cho tờ khai cũ và đồng thời thu cho tờ khai mới): (3.1) Khi có quyết định hòan thuế cho số thuế của hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa của tờ khai cũ, kế tóan hạch tóan nghiệp vụ hòan thuế tạm thu nộp thừa từ tài khỏan tiền gửi thuế tạm thu của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước. (3.2)
Căn cứ chứng từ chuyển số tiền được hòan để nộp vào ngân sách nhà nước bù trừ cho thuế phải nộp của tờ khai mới có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, kế tóan hạch tóan nghiệp vụ thu thuế chuyên thu cho tờ khai mới. (4) Trường hợp thuế tạm thu của tờ khai cũ đã nộp vào ngân sách nhà nước, cơ quan hải quan thực hiện hòan thuế kiêm bù trừ cho số thuế phải thu (theo 2 nghiệp vụ, hòan cho tờ khai cũ và đồng thời thu cho tờ khai mới): (4.1) Khi có quyết định hòan thuế cho số thuế của hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa của tờ khai cũ, kế tóan hạch tóan nghiệp vụ hòan thuế tạm thu nộp thừa từ ngân sách nhà nước. (4.2) Khi nhận được lệnh hòan thuế kiêm bù trừ có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, căn cứ số tiền được hòan của tờ khai cũ đã được nộp vào ngân sách nhà nước bù trừ cho thuế phải nộp của tờ khai mới, kế tóan hạch tóan nghiệp vụ thu thuế chuyên thu cho tờ khai mới. 20.2. Trường hợp cơ quan hải quan kiểm tra phát hiện ra người nộp thuế tự chuyển tiêu thụ nội địa, cơ quan hải quan ra Quyết định ấn định thuế, các bút tóan thực hiện như sau: (1) Trường hợp người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, căn cứ Quyết định ấn định cho trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa: (1a)
Căn cứ số thuế phải nộp tại cột “số theo kê khai” của quyết định ấn định, ghi giảm số thuế tạm thu phải thu đã ghi nhận trước đó, bút tóan đỏ: Nợ TK 137- Phải thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng). (1b) Đồng thời, căn cứ số thuế phải nộp tại cột “số ấn định” của quyết định ấn định ghi nhận số thuế phải nộp về thuế chuyên thu, ghi: Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (2) Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền (2a)
Căn cứ Quyết định ấn định cho trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa, ghi số tiền tại cột “số theo kê khai” trên quyết định ấn định, để giảm số thuế tạm thu đã ghi nhận trước đó, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 137- Phải thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK CT tương ứng). (2b) Đồng thời, căn cứ cột “số ấn định” ghi nhận số thuế chuyên thu theo quyết định ấn định, ghi: Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng). (2c) Đồng thời, căn cứ cột “số thuế đã nộp”, kết chuyển số tiền đã nộp sang thanh tóan cho số thuế chuyên thu của quyết định ấn định, ghi: Nợ TK 137- Phải thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng).
-
Kế tóan ghi thu ngân sách Đối với các khỏan thuế phải nộp của người nộp thuế được Bộ Tài chính đồng ý cho thanh tóan bằng ghi thu, ghi chi cho ngân sách nhà nước, khi nhận được chứng từ của Bộ Tài chính xác nhận đã ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với số thuế người nộp thuế phải nộp, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 334- Ghi thu ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Đồng thời kết chuyển số tiền đã được ghi thu ngân sách nhà nước vào số thu thuế, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK CT tương ứng) Có TK 334- Ghi thu ngân sách (TK CT tương ứng).
-
Kế tóan hàng, tang vật tạm giữ chờ xử lý Các bút tóan thực hiện như sau: (1)
Căn cứ quyết định, biên bản tạm giữ hàng, tang vật do vi phạm hành chính về hải quan để chờ xử lý, kế tóan theo dõi trên Tài khỏan 002 “Hàng tạm giữ”: (1a) Phản ánh (ghi đơn) vào bên Nợ TK 002 “Hàng tạm giữ”; (1b) Sau khi có kết quả xử lý phải trả lại đối tượng vi phạm hành chính hoặc tịch thu sung công qũy kế tóan (ghi đơn) vào bên Có TK 002 “Hàng tạm giữ”. (2) Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng nếu phải bán (trường hợp được phép) thì tiền thu được phải gửi vào tài khỏan tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước.
Căn cứ biên bản bán hàng, căn cứ số tiền thực tế trên phiếu thu, chứng từ nộp tiền, hạch tóan như sau: (2a) Nếu thu tiền mặt chưa kịp nộp vào tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ phiếu thu tiền mặt phản ánh số tiền bán hàng nhập qũy tiền mặt, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) (2b) Khi nộp tiền bán tang vật tạm giữ chờ xử lý vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ vào báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK CT tương ứng) (2c) Nếu người mua nộp vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước phản ánh số tiền bán hàng đã thu, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) (2d) Khi có kết quả xử lý, nếu phải trả lại tiền bán tang vật tạm giữ cho người chủ sở hữu tang vật, căn cứ chứng từ chuyển tiền có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng). (3) Khi có kết quả xử lý, nếu tiền bán tang vật tạm giữ dễ hư hỏng có quyết định tịch thu sung công qũy và phải chuyển nộp vào tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính theo quy định, hạch tóan như sau: (3a)
Căn cứ quyết định tịch thu và chứng từ chuyển tiền có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, kế tóan ghi nhận tiền bán tang vật tịch thu đã chuyển sang Sở Tài chính, ghi: Nợ TK 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính (TK CT tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK CT tương ứng). (3b) Đồng thời kết chuyển thanh khỏan tiền bán tang vật tạm giữ, ghi: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (TK CT tương ứng) Có TK 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính (TK CT tương ứng).
- Kế tóan theo dõi các khỏan chỉnh lý thuộc ngân sách năm trước sau thời điểm đóng kỳ kế tóan năm Trường hợp sau khi cơ quan hải quan đóng kỳ kế tóan của năm trước theo quy định, Kho bạc Nhà nước điều chỉnh lại các khỏan thu ngân sách nhà nước thuộc ngân sách nhà nước năm trước và chuyển chứng từ điều chỉnh cho cơ quan hải quan, căn cứ chứng từ điều chỉnh kế tóan thực hiện các bút tóan như sau: (1a) Khi nhận được chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước kế tóan căn cứ số liệu thực tế của chứng từ, ghi sổ kế tóan năm hiện hành, hạch tóan đồng thời qua tài khỏan 351 - Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan để theo dõi (tăng ghi số dương, giảm ghi số âm) như sau: Nợ TK 351- Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan (TK chi tiết tương ứng) Có TK 131,133..Tài khỏan thanh tóan tương ứng (1b) Đồng thời, ghi: Nợ TK 331,333..Tài khỏan thu ngân sách tương ứng Có TK 351- Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan (TK chi tiết tương ứng) Lưu ý: Các trường hợp phát sinh điều chỉnh trong thời gian chỉnh lý quyết tóan không thực hiện theo phương pháp kế tóan này. PHỤ LỤC SỐ 03 HỆ THỐNG SỔ KẾ TÓAN NGHIỆP VỤ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) I. DANH MỤC SỔ KẾ TÓAN STTTÊN SỔ KẾ TÓANKÝ HIỆU1Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ01/SNV2Sổ cái02/SNV3Sổ qũy tiền mặt03/SNV4Sổ theo dõi tiền gửi tại kho bạc04/SNV5Sổ theo dõi thu thuế phi mậu dịch05/SNV6Sổ chi tiết thu bán hàng tịch thu06/SNV7Sổ chi tiết tài khỏan07/SNV II. MẪU SỔ KẾ TÓAN TỔNG CỤC HẢI QUANCỤC HẢI QUAN.... CHI CỤC...MÃ CHI CỤCMẫu số 01/SNV Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm ……………….. Đơn vị: đồng Chứng từ ghi sổSố tiềnChứng từ ghi sổSố tiềnSố hiệuNgày, thángSố hiệuNgày, thángABIAB1CộngCộng NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUANCỤC HẢI QUAN.... CHI CỤC...MÃ CHI CỤCMẫu số 02/SNV Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính SỔ CÁI Tài khỏan: Năm ………. Đơn vị: đồng Ngày tháng ghi sổChứng từ ghi sổDiễn giảiSố hiệu Tài khỏan đối ứngSố tiềnGhi chúSố hiệuNgày, thángNợCóABCDE12FDư đầu kỳSố phát sinh trong thángCộng phát sinh trong thángLũy kế từ đầu nămDư cuối kỳ NGƯỜI IN SỔ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUANCỤC HẢI QUAN.... CHI CỤC...MÃ CHI CỤCMẫu số 03/SNV Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính SỔ QŨY TIỀN MẶT Ngày... tháng ... năm Đơn vị: đồng Ngày tháng ghi sổNgày, tháng chứng từSố hiệu chứng từDiễn giảiSố tiềnThuChiNợ/ thuCó/ chiTồn qũyABCDE123Số dư đầu kỳ:Cộng phát sinhLũy kế từ đầu thángLũy kế từ đầu nămDư cuối kỳ NGƯỜI IN SỔ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUANCỤC HẢI QUAN.... CHI CỤC...MÃ CHI CỤCMẫu số 04/SNV Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính SỔ THEO DÕI TIỀN GỬI TẠI KHO BẠC Số hiệu tài khỏan chi tiết: Lọai TK tiền gửi …………. Tháng ... năm Đơn vị: đồng Ngày tháng ghi sổChứng từDiễn giảiSố tiềnSốNgàyGửi vàoRút raCòn lạiABCD123Số dư đầu kỳ:Cộng phát sinh trong thángLũy kế từ đầu nămDư cuối tháng NGƯỜI IN SỔ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Sổ được mở chi tiết theo từng tài khỏan tại KBNN, mỗi lọai tiền gửi mở riêng một sổ hoặc một số trang TỔNG CỤC HẢI QUANCỤC HẢI QUAN.... CHI CỤC...MÃ CHI CỤCMẫu số 05/SNV Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính SỔ THEO DÕI THU THUẾ PHI MẬU DỊCH Từ ngày ….. đến ngày ……. Đơn vị: đồng Ngày ghi sổTên lọai thuếChứng từ ghi sổSố đã thuGhi chúSốNgàyABCD1ECộng phát sinh:Lũy kế từ đầu năm: NGƯỜI IN SỔ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUANCỤC HẢI QUAN.... CHI CỤC...MÃ CHI CỤCMẫu số 06/SNV Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính SỔ CHI TIẾT THU BÁN HÀNG TỊCH THU Tháng ... năm Đơn vị: đồng Ngày tháng ghi sổChúng từ ghi sổDiễn giảiSố đã thuĐã chuyển Sở Tài chínhĐã nộp NSNNChi phí xử lý chuyển đơn vị dự tóanSố còn lại chờ xử lýSốNgàyABCD12345Dư dầu kỳPhát sinh trong kỳCộng phát sinh trong thángLũy kế từ đầu nămDư cuối tháng NGƯỜI IN SỔ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUANCỤC HẢI QUAN.... CHI CỤC...MÃ CHI CỤCMẫu số 07/SNV Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính SỔ CHI TIẾT TÀI KHỎAN (Dùng cho các tài khỏan chưa có sổ chi tiết) Tài khỏan cấp I: Tài khỏan cấp II: Đơn vị: đồng Ngày tháng ghi sổChứng từDiễn giảiTài khỏan đối ứngSố phát sinhSố dư Tài khỏanSốNgàyNợCóNợCóABCI12345Dư đầu kỳCộng phát sinhLũy kế từ đầu nămDư cuối kỳ NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TÓAN SỐ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ (Mẫu số 01/SNV) 1- Mục đích: Sổ này sử dụng để đăng ký, ghi chép các chứng từ ghi sổ phát sinh theo trình tự thời gian trong ngày. 2- Nội dung và cách ghi: - Cột A: Ghi số hiệu chứng từ - Cột B: Ghi ngày, tháng ghi sổ. - Cột 1: Ghi số tiền của Chứng từ ghi sổ. SỔ CÁI (Mẫu số 02/SNV) 1- Mục đích: Sổ Cái là sổ kế tóan tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế quy định trong hệ thống tài khỏan kế tóan nhằm kiểm tra, giám đốc sự biến động của từng lọai vốn, nguồn vốn, nguồn kinh phí trong đơn vị. Số liệu trên Sổ Cái được đối chiếu với số liệu trên các sổ kế tóan chi tiết. Số liệu trên Sổ Cái dùng để lập Bảng Cân đối tài khỏan hoặc các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị. 2- Nội dung và cách ghi: * Nội dung: -
Căn cứ vào nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh đã được kiểm tra đối chiếu. - Sổ Cái để ghi cho cả năm và mở riêng cho từng tài khỏan, mỗi tài khỏan được mở một trang hoặc một số trang tùy theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khỏan. * Cách ghi: - Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ. - Cột B, C: Ghi số, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ. - Cột D: Ghi diễn giải nội dung. - Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng với tài khỏan này. - Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh ghi Nợ hoặc ghi Có của tài khỏan này (tài khỏan ghi sổ cái). - Cột F: Ghi chú. - Cuối tháng cộng sổ để tính ra số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư của từng tài khỏan. SỔ QŨY TIỀN MẶT (Mẫu số 03/SNV)
-
Mục đích: Sổ này dùng để phản ánh tình hình thu chi và tồn qũy tiền mặt (tiền Việt Nam và Ngọai tệ) làm căn cứ để kiểm tra, đối chiếu thu chi, tồn qũy giữa kế tóan và thủ qũy. 2- Nội dung và cách ghi sổ: * Nội dung: Sổ qũy tiền mặt dùng cho thủ qũy. * Cách ghi - Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ - Cột B: Ghi ngày, tháng chứng từ ghi sổ - Cột C, D: Ghi số hiệu chứng từ thu hoặc chi - Cột E: Diễn giải - Cột 1: Số tiền nhập qũy - Cột 2: Số tiền xuất qũy Cuối ngày sau khi đã ghi hết chứng từ thu, chi (đã thực hiện) rút số dư tồn qũy cuối ngày ghi vào Cột 3. Số tồn qũy trên sổ được đối chiếu với số tiền mặt tồn qũy trong két. Định kỳ kế tóan tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên sổ kế tóan với số liệu trên sổ qũy. Sổ qũy chỉ ghi những khỏan tiền thực tế nhập, xuất qua qũy. Không ghi vào sổ qũy những khỏan tiền mặt thu được nộp ngay vào Kho bạc Nhà nước hoặc cán bộ Kho bạc Nhà nước trực tiếp đến thu tại cửa khẩu. SỔ THEO DÕI TIỀN GỬI TẠI KHO BẠC (Mẫu số 04/SNV)
-
Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi chi tiết từng khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước về tiền thuế tạm thu, tiền gửi lệ phí, các khỏan tiền tạm giữ theo quy định.
-
Nội dung và cách ghi sổ: * Nội dung: - Sổ tiền gửi để kế tóan theo dõi tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước. - Mỗi lọai tiền gửi mở riêng một sổ hoặc một số trang. - Đầu năm hoặc đầu tháng ghi số dư tiền gửi. -
Căn cứ để ghi vào sổ là các chứng từ Kho bạc Nhà nước: Giấy báo Nợ, báo Có và các chứng từ nộp tiền vào tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước. * Cách ghi: - Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ. - Cột B, C: Ghi số, ngày, tháng của chứng từ nộp tiền hoặc rút tiền ra, chuyển tiền đi. - Cột D: Ghi nội dung chứng từ - Cột 1: Ghi số tiền nộp vào tài khỏan tiền gửi lệ phí, tạm thu, tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước đã được Kho bạc Nhà nước báo Có. - Cột 2: Ghi số tiền rút ra khỏi tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước theo chứng từ báo Nợ của Kho bạc Nhà nước. - Cột 3 = Số dư đầu + cột 1 - cột 2: Số tiền còn gửi tại Kho bạc Nhà nước. Cuối tháng cộng tổng số tiền đã gửi vào, số tiền đã rút ra khỏi Kho bạc Nhà nước, trên cơ sở đó tính ra số tiền còn gửi ở Kho bạc Nhà nước để chuyển sang tháng sau. Số dư trên sổ được đối chiếu với số dư tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước. SỔ THEO DÕI THU THUẾ PHI MẬU DỊCH (Mẫu số 05/SNV) 1- Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi các khỏan thuế đã thu đối với hàng hóa cá nhân xuất nhập cảnh, thuế của hàng hóa không theo hợp đồng mua bán không phải hạch tóan số thuế phải thu và thuế hàng hóa mua bán trao đổi của cư dân biên giới. 2- Nội dung và cách ghi: * Nội dung: Sổ theo dõi các khỏan thuế đã thu đối với hàng hóa cá nhân xuất nhập cảnh, thuế của hàng hóa không theo hợp đồng mua bán không phải hạch tóan số thuế phải thu và thuế hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới (gọi tắt là: Sổ theo dõi thu thuế phi mậu dịch). Mỗi sắc thuế mở riêng một sổ hoặc một số trang. * Cách ghi: - Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ - Cột B: Ghi lọai thuế - Cột C, D: Ghi số, ngày của chứng từ ghi sổ. - Cột 1: Ghi số thuế đã thu. Cuối tháng cộng số đã thu và ghi số lũy kế từ đầu năm. SỔ THEO DÕI THU BÁN HÀNG TỊCH THU (Mẫu số 06/SNV) 1- Mục đích: Sổ dùng để phản ánh số thu bán hàng tịch thu đã thu, số chi phí liên quan được trích lại đơn vị dự tóan theo quy định, số thu bán hàng tịch thu đã nộp ngân sách nhà nước, số chưa nộp ngân sách nhà nước. 2- Nội dung và cách ghi: * Nội dung: Sổ này theo dõi khỏan thu từ bán hàng tịch thu theo các quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. * Cách ghi:
Căn cứ vào quyết định xử lý hàng tịch thu và các chứng từ liên quan khác để ghi vào các cột. - Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ - Cột B, C: Ghi số, ngày, tháng chứng từ. - Cột D: Diễn giải theo nội dung chứng từ ghi sổ. - Cột 1: Ghi số tiền đã thu được về bán hàng tịch thu, căn cứ chứng từ thu tiền bán hàng tịch thu. - Cột 2: Ghi số tiền thu từ bán hàng tịch thu đã chuyển nộp vào tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính. - Cột 3: Ghi số tiền thu từ bán hàng tịch thu đã chuyển nộp ngân sách nhà nước và được Kho bạc Nhà nước xác nhận là số thu cho cơ quan hải quan (báo Có của Kho bạc Nhà nước). - Cột 4:
Căn cứ chứng từ chuyển tiền chi phí bán hàng cho đơn vị dự tóan có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, báo có cho đơn vị dự tóan về kinh phí thực hiện bán hàng tịch thu theo quy định, để ghi. - Cột 5: Số đã thu còn lại chưa xử lý (số chưa nộp ngân sách nhà nước, số chưa trả kinh phí cho đơn vị dự tóan). Đầu tháng chuyển số dư cuối tháng trước sang, hàng ngày căn cứ vào các chứng từ có liên quan để ghi sổ. Cuối tháng cộng số phát sinh trong tháng và tính ra số dư cuối tháng, lũy kế từ đầu năm đến cuối tháng. SỔ CHI TIẾT TÀI KHỎAN (Mẫu số 07/SNV) 1- Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi số phát sinh, số dư của các tài khỏan (dùng cho các tài khỏan chưa có sổ chi tiết riêng). 2- Nội dung và cách ghi: Sổ được theo dõi cho từng tài khỏan chi tiết, từng đối tượng và cách ghi như sau: * Cách ghi: - Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ. - Cột B, C: Ghi số, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ. - Cột I: Ghi tóm tắt nội dung của Chứng từ ghi sổ. - Cột 1: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng với tài khỏan này. - Cột 2, 3: Ghi số tiền phát sinh ghi Nợ hoặc ghi Có của tài khỏan này (tài khỏan ghi sổ cái). - Cột 4, 5: Ghi số dư Nợ hoặc số dư Có của tài khỏan này. Đầu tháng chuyển số dư của tháng trước sang. Cuối tháng tiến hành cộng số phát sinh trong tháng, số tích lũy kế từ đầu năm đến cuối tháng và tính số dư của tháng đó. PHỤ LỤC SỐ 04 DANH MỤC, MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ GIẢI THÍCH BÁO CÁO (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) I. DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH STTTên báo cáoSố hiệuKỳ lập báo cáo1Bảng cân đối tài khỏan01/BCTCTháng, năm2Báo cáo tổng hợp thu ngân sách nhà nước về thuế chuyên thu02/BCTCTháng, năm3Báo cáo tổng hợp thu ngân sách nhà nước về tiền chậm nộp, tiền phạt03/BCTCTháng, năm4Báo cáo tình hình hòan thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ ngân sách nhà nước04/BCTCTháng, năm5Báo cáo tổng hợp thu thuế tạm thu05/BCTCTháng, năm6Báo cáo tình hình hòan thuế tạm thu từ tài khỏan tiền gửi06/BCTCTháng, năm7Báo cáo thu bán hàng tịch thu07/BCTCTháng, năm8Báo cáo thu bán hàng tồn đọng08/BCTCTháng, năm9Báo cáo thu phí, lệ phí hải quan09/BCTCTháng, năm10Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách nhà nước10/ĐCKBTháng, năm11Bảng cân đối kế tóan11/CĐKTNăm II. MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUANĐƠN VỊ HẢI QUAN…………..Mã đơn vị Hải quan ………Mẫu số: 01/BCTC Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN Tháng ... năm... Đơn vị: đồng Số hiệuTên tài khỏan, tiểu khỏanSố dư đầu kỳSố phát sinhSố dư cuối kỳNợCóTrong thángLũy kếNợCóNợCóNợCóAB12345678111Tiền mặt11101Tiền thuế111011Tiền Việt Nam111012Ngọai tệ11102Tiền khác112Tiền gửi Kho bạc, ngân hàng………………….……………….TỔNG CỘNG NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày .... tháng .... năm .... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUANĐƠN VỊ HẢI QUAN…………..Mã đơn vị Hải quan ………Mẫu số: 02/BCTC Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ CHUYÊN THU Tháng...năm... Đơn vị: đồng TTLọai thuếSố phải thu thuế chuyên thuSố thuế đã thuSố phải hòan trả do nộp thừa trong kỳSố chênh lệch tỷ giá do hòan ngọai tệ nộp thừa trong kỳSố còn phải thu cuối kỳSố phải thu đầu kỳSố phải thu trong kỳSố giảm trong kỳSố phải thu sau giảmTổng số thuế đã thu nộp NS trong kỳTrong đóSố thuế tạm thu nộp NSSố thuế chuyên thu nộp NSAB1234=1+2-3567=5-68910=4-(7-8-9)1Thuế xuất khẩu2Thuế nhập khẩu3Thuế TTĐB4Thuế GTGT5Thuế BVMT6Thuế chống bán phá giá7Thuế tự vệ8Thuế chống phân biệt đối xử9Thuế chống trợ cấp10KhácCộng NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày .... tháng .... năm .... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUANĐƠN VỊ HẢI QUAN…………..Mã đơn vị Hải quan ………Mẫu số: 03/BCTC Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT Tháng...năm... Đơn vị: đồng TTLọai thuếSố phải thuSố đã thu trong kỳSố phải hòan trả do nộp thừa trong kỳSố còn phải thu cuối kỳSố phải thu đầu kỳSố phải thu trong kỳSố giảm trong kỳSố phải thu sau miễn, giảm, không thu, xóa nợAB1234=1+2-3567=4-(5-6)1Tiền chậm nộp thuế2Tiền phạt vi phạm hành chính3Tiền chậm nộp phạt VPHC4KhácCộng NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày .... tháng .... năm .... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUANĐƠN VỊ HẢI QUAN…………..Mã đơn vị Hải quan ………Mẫu số: 04/BCTC Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính BÁO CÁO TÌNH HÌNH HÒAN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Tháng... năm... Đơn vị: đồng TTLọai thuếSố phải hòan đầu kỳSố phải hòan phát sinh trong kỳSố đã hòan cho NNT trong kỳSố còn phải hòan cuối kỳTổng sốHòan NS năm nayHòan NS năm trướcAB123456=1+2-31Thuế xuất khẩu2Thuế nhập khẩu3Thuế TTĐB4Thuế GTGT5Thuế BVMT6Thuế chống bán phá giá7Thuế tự vệ8Thuế chống phân biệt đối xử9Thuế chống trợ cấp10Tiền chậm nộp thuế11Tiền phạt vi phạm hành chính12Tiền chậm nộp phạt VPHC13KhácCộng NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày .... tháng .... năm .... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUANĐƠN VỊ HẢI QUAN Mã đơn vị Hải quan ………Mẫu số: 05/BCTC Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính BÁO CÁO TỔNG HỢP THU THUẾ TẠM THU Tháng...năm... Đơn vị: đồng TT Lọai thuế Số phải thu Số đã thu Số phải hòan trả do nộp thừa trong kỳ Số còn phải thu cuối kỳ Số phải thu đầu kỳ Số phải thu trong kỳ Số giảm trong kỳ Số phải thu sau giảm Số đã thu trong kỳ Trong đó Đã nộp vào NSNN Nộp TK Tạm thu A B 1 2 3 4=1+2-3 5 6 7=5-6 8 9=4-(5-8) 1 Thuế xuất khẩu 2 Thuế nhập khẩu 3 Thuế TTĐB 4 Thuế GTGT 5 Thuế BVMT 6 Thuế chống bán phá giá 7 Thuế tự vệ 8 Thuế chống phân biệt đối xử 9 Thuế chống trợ cấp Khác Cộng NGƯỜI LẬP (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày .... tháng .... năm .... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUAN ĐƠN VỊ HẢI QUAN Mã đơn vị Hải quan ……… Mẫu số: 06/BCTC Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính BÁO CÁO TÌNH HÌNH HÒAN THUẾ TẠM THU TỪ TÀI KHỎAN TIỀN GỬI Tháng...năm... Đơn vị: đồng TT Tên chỉ tiêu Số phải hòan đầu kỳ Số phải hòan phát sinh trong kỳ Số đã hòan từ tài khỏan tạm thu cho NNT Số còn phải hòan A B 1 2 3 4= 1+2-3 1 Thuế nhập khẩu 2 Thuế….. Cộng NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày .... tháng .... năm .... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUAN ĐƠN VỊ HẢI QUAN Mã đơn vị Hải quan ……… Mẫu số: 07/BCTC Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính BÁO CÁO THU BÁN HÀNG TỊCH THU Tháng...năm... Đơn vị: đồng STT Nội dung thu Số đã thu Số nộp ngân sách Số trích trả đơn vị dự tóan TK tạm giữ của HQ TK tạm giữ của Sở Tài chính A B 1 2 3 4 Thu bán hàng tịch thu NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày .... tháng .... năm .... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUAN ĐƠN VỊ HẢI QUAN Mã đơn vị Hải quan ……… Mẫu số: 08/BCTC Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính BÁO CÁO THU BÁN HÀNG TỒN ĐỌNG Tháng...năm... Đơn vị: đồng STT Nội dung thu Số thu Số nộp ngân sách Số trích trả đơn vị dự tóan Số đã thu Số đã trả lại người mua/ chủ hàng A B 1 2 3 4 Thu bán hàng tịch thu NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày .... tháng .... năm .... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUAN ĐƠN VỊ HẢI QUAN Mã đơn vị Hải quan ……… Mẫu số: 09/BCTC Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính BÁO CÁO THU PHÍ, LỆ PHÍ HẢI QUAN Tháng...năm... Đơn vị: đồng Số phải thu đầu kỳ Số phải thu PS trong kỳ Số đã thu trong kỳ Số còn phải thu cuối kỳ A B 1 2 3 4=1+2-3 Thu phí lệ phí NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày .... tháng .... năm .... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUAN ĐƠN VỊ HẢI QUAN Mã đơn vị Hải quan ……… Mẫu số: 10/ĐCKB Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính BẢNG ĐỐI CHIẾU VỚI KHO BẠC NHÀ NƯỚC SỐ THUẾ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Tháng ... năm .... Đơn vị: đồng STT Nội dung Mục/Tiểu mục Số thu NSNN của CQ hải quan Chênh lệch so với KBNN (Số liệu do KBNN ghi, tăng ghi (+) giảm ghi (-) Ghi chú Số thu trong tháng Lũy kế từ đầu năm Số thu trong tháng Lũy kế từ đầu năm A B C 1 2 3 4 5 1 Thuế xuất khẩu (trừ thuế xuất khẩu qua BGĐL) 1851 2 Thuế xuất khẩu qua BGĐL 1852 3 Thuế nhập khẩu (trừ thuế nhập khẩu qua BGĐL) 1901 4 Thuế nhập khẩu qua BGĐL 1902 5 Thuế GTGT (trừ thuế GTGT qua BGĐL) 1702 6 Thuế GTGT qua BGĐL 1703 7 Thuế TTĐB (trừ thuế TTĐB qua BGĐL) 1751 8 Thuế TTĐB qua BGĐL 1752 9 Thuế tự vệ chống bán phá giá (trừ thuế CBPG qua BGĐL) 1951 10 Thuế tự vệ chống bán phá giá qua BGĐL 1951 11 Thuế BVMT 2000 13 Thuế tự vệ 1903 15 Thuế chống phân biệt đối xử 17 Thuế chống trợ cấp 1952 19 Tiền chậm nộp thuế 4912 20 Phạt VPHC Phạt VPHC trong lĩnh vực thuế 4253 Phạt VPHC ngòai lĩnh vực thuế 4265 Chậm nộp phạt vi phạm hành chính do cơ quan HQ quản lý 4273 21 Bán hàng tịch thu 4303 Tổng cộng Ngày .... tháng .... năm .... XÁC NHẬN CỦA KHO BẠC ĐỊA PHƯƠNG NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày .... tháng .... năm .... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế tóan Kế tóan trưởng (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ghi chú: Cột C (Tiểu mục) có thể thay đổi, được cập nhật theo văn bản quy định mới nhất.) TỔNG CỤC HẢI QUAN ĐƠN VỊ HẢI QUAN Mã đơn vị Hải quan ……… Mẫu số: 11/CĐKT Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN Tháng ... Năm .... Đơn vị: đồng TT CHỈ TIÊU MÃ SỐ SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM GHI CHÚ A B C 1 2 3 I Tiền 1 Tiền mặt 2 Tiền gửi KBNN, Ngân hàng II Phải thu 1 Phải thu về thuế chuyên thu 2 Phải thu về phí, lệ phí hải quan 3 Phải thu về tiền chậm nộp, tiền phạt VPHC 4 Phải thu về thuế tạm thu III Phải trả 1 Phải trả người nộp thuế - Thuế chuyên thu - Thuế tạm thu 2 Phải trả NSNN - Phải trả về thuế - Phải trả tiền chậm nộp thuế - Phải trả tiền phạt VPHC - Phải trả chậm nộp phạt 3 Phải trả khác . NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày .... tháng .... năm .... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) III. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN KẾ TÓAN (Mẫu số 01/BCTC)
-
Mục đích: Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan được lập tại tất cả các cơ quan hải quan có họat động thu thuế và thu khác, nhằm phản ánh một cách khái quát số hiện có đầu kỳ, tăng, giảm trong kỳ và số cuối kỳ về tình hình thu nộp các khỏan thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phản ánh tình hình thu lệ phí hải quan, thu phạt vi phạm hành chính, thu bán hàng tịch thu và việc nộp ngân sách nhà nước.
Căn cứ lập: - Sổ cái, sổ chi tiết tài khỏan - Bảng Cân đối kế tóan kỳ trước. Trước khi lập Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan phải hòan thành việc ghi chép, khóa sổ hàng tháng của sổ tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết theo quy định. Phải kiểm tra đối chiếu khớp đúng giữa các số liệu có liên quan trên các sổ.
-
Nội dung và phương pháp lập: Số liệu vào Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan thuế chia làm 2 lọai: - Lọai số liệu phản ánh số dư, bao gồm: Số dư đầu kỳ (cột 1, 2), số dư cuối kỳ (cột 7, 8), trong đó các tài khỏan có số dư Nợ được phản ánh vào cột “Nợ”, các tài khỏan có số dư Có được phản ánh vào cột “Có”. - Lọai số liệu phản ánh số phát sinh, bao gồm: Số phát sinh của các tài khỏan từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng báo cáo (cột 3, 4), số phát sinh từ ngày đầu năm đến ngày cuối tháng báo cáo (cột 5, 6), trong đó các tài khỏan có số dư Nợ được phản ánh vào cột “Nợ”, các tài khỏan có số dư Có được phản ánh vào cột “Có”. Các cột số dư đầu kỳ, cuối kỳ được lấy từ số dư các tài khỏan. Các cột số phát sinh được lấy từ số phát sinh, từ các tài khỏan theo từng kỳ báo cáo và lũy kế từ đầu năm. - Cột A, B - Số hiệu tài khỏan, tên tài khỏan: Ghi số hiệu tài khỏan, ghi tên tất cả tài khỏan cấp 1 và một số tài khỏan cấp 2, cấp 3, cấp 4 cần phân tích. - Cột 1, 2 Số dư đầu kỳ: Phản ánh số dư tại thời điểm đầu tháng báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào số dư đầu tháng trên Sổ Cái, hoặc Nhật ký Sổ Cái hoặc căn cứ vào phần số dư cuối kỳ của Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan kỳ trước. - Cột 3, 4, 5, 6: Phản ánh số phát sinh: + Cột 3, 4 - Số phát sinh trong tháng: Phản ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài khỏan trong tháng báo cáo. Số liệu ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng cộng phát sinh trong tháng của từng tài khỏan trên sổ kế tóan tổng hợp và chi tiết. + Cột 5, 6 - Số phát sinh lũy kế từ đầu năm: Phản ánh tổng số phát sinh từ đầu năm đến ngày cuối tháng báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng cộng lũy kế từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo trên sổ tổng hợp hoặc sổ chi tiết, hoặc lấy số phát sinh lũy kế của tháng trước cộng với số phát sinh trong tháng báo cáo. - Cột 7, 8 - Số dư cuối kỳ: Phản ánh số dư tại thời điểm cuối tháng báo cáo. Số liệu để ghi trên các cột này căn cứ vào số dư trên các tài khỏan của sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết, hoặc được tính dựa trên số liệu phản ánh của báo cáo, có 2 cách tính như sau: Cách 1: Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng trong kỳ - Số phát sinh giảm trong kỳ Cách 2: Số dư cuối kỳ = Số dư đầu năm + Số phát sinh lũy kế tăng trong kỳ - Số phát sinh lũy kế giảm trong kỳ Số dư cuối kỳ được sử dụng làm số dư đầu kỳ để lập Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan tháng sau. Tại tháng 12 thì đây chính là số dư cuối năm. Trong Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan, tổng cộng số liệu ở cột Nợ phải bằng tổng cộng số liệu ở cột Có của mỗi tiêu thức. Số dư đầu kỳ: Cột 1 = Cột 2 Số phát sinh trong tháng: Cột 3 = Cột 4 Số phát sinh trong lũy kế: Cột 5 = Cột 6 Số dư cuối kỳ: Cột 7 = Cột 8 Đối với Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan thuế tháng 1 hàng năm thì số liệu: Cột 1 = Cột 2 = Số dư đầu năm Cột 3 = Cột 4 = Cột 5 = Cột 6 Ngòai việc phản ánh các tài khỏan trong Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan thuế, Báo cáo này còn phản ánh số dư, số phát sinh của các tài khỏan ngòai Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan. BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ CHUYÊN THU (Mẫu số 02/BCTC)
-
Mục đích: Nhằm phản ánh tòan bộ tình hình thu ngân sách nhà nước về thuế chuyên thu phải thu, đã thu, đã giảm trong kỳ và số còn phải thu cuối kỳ.
Căn cứ lập: -
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 131 - Phải thu thuế chuyên thu, TK 711 - Thu thuế chuyên thu; TK 811 - Các khỏan giảm thu, TK 331- Thanh tóan với NS về thuế, TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác.
-
Phương pháp lập: Cột A: Số thứ tự các lọai thuế phát sinh. Cột B: Lọai thuế. Cột 1: Phản ánh số phải thu đầu kỳ, số người nộp thuế còn nợ đầu kỳ; số liệu trên cột này lấy từ số dư cuối kỳ trước chuyển sang (dư bên Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu). Cột 2: Phản ánh số phải thu phát sinh trong kỳ, Số liệu trên cột này lấy từ số phát sinh bên Có TK 711- Thu thuế chuyên thu. Cột 3: Số giảm trong kỳ theo quyết định không thu, miễn, giảm, xóa nợ, số liệu cột này lấy từ số phát sinh Nợ TK 811 - Các khỏan giảm thu (thuế chuyên thu). Cột 4 = cột 1 + cột 2 - cột 3 Cột 5: Tổng số thuế đã thu trong kỳ (gồm cả thuế chuyên thu và tạm thu đã nộp NS), số liệu lấy từ phát sinh Nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách về thuế. Cột 6: Số thuế tạm thu chuyển nộp ngân sách nhà nước từ tài khỏan tạm thu của cơ quan hải quan, lấy các bút tóan phát sinh Nợ 331/Có 112. Cột 7 = cột 5 - cột 6, phản ánh số thuế chuyên thu đã thu nộp ngân sách nhà nước. Cột 8: Số thuế chuyên thu có quyết định phải hòan do nộp thừa trong kỳ, lấy các bút tóan phát sinh Nợ TK 131/Có TK 336. Cột 9: Số chênh lệch tỷ giá giữa thời điểm hòan thuế và thời điểm thu thuế bằng ngọai tệ vào ngân sách nhà nước, số liệu lấy từ các bút tóan Nợ của tài khỏan chi tiết 41302 - Chênh lệch giữa thời điểm hòan thuế và thu thuế (sử dụng đối với các đơn vị có phát sinh thuế phải nộp bằng ngọai tệ). Cột 10 = cột 4- (cột 7- cột 8- cột 9) = cột 4- cột 7+ cột 8+ cột 9 (Phản ánh số dư cuối kỳ TK 131). BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT (Mẫu số 03/BCTC)
-
Mục đích: Nhằm phản ánh tòan bộ tình hình thu ngân sách nhà nước về tiền chậm nộp, tiền phạt phải thu; đã thu; đã giảm trong kỳ và số còn phải thu cuối kỳ.
Căn cứ lập: -
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 133- Phải thu tiền phạt chậm nộp khác, TK 713 - Thu phạt, tiền chậm nộp; TK 811 - Các khỏan giảm thu, TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác, TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác.
-
Phương pháp lập: Cột A: Số thứ tự các lọai thuế phát sinh. Cột B: Lọai thuế. Cột 1: Phản ánh số phải thu đầu kỳ, số người nộp còn Nợ đầu kỳ; Số liệu trên cột này lấy từ số dư cuối kỳ trước chuyển sang (dư bên Nợ TK 133- Phải thu tiền phạt chậm nộp khác). Cột 2: Phản ánh số phải thu phát sinh trong kỳ, Số liệu trên cột này lấy từ số phát sinh bên Có TK 713 - Thu phạt, tiền chậm nộp. Cột 3: Số giảm trong kỳ theo quyết định không thu, miễn, giảm, xóa nợ. Số liệu cột này lấy từ số phát sinh Nợ TK 811- Các khỏan giảm thu (chi tiết theo các tài khỏan giảm tiền chậm nộp, tiền phạt) trừ giảm phí lệ phí và khác. Cột 4 = cột 1+ cột 2- cột 3 Cột 5: Số đã thu trong kỳ, số liệu lấy từ phát sinh Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết của tiền chậm nộp, tiền phạt). Cột 6: Số phải hòan nộp thừa trong kỳ lấy số phát sinh các bút tóan Nợ 133/ Có 336 (TK chi tiết tiền chậm nộp, tiền phạt). Cột 7 = cột 4- (cột 5 - cột 6) = cột 4- cột 5 + cột 6. BÁO CÁO TÌNH HÌNH HÒAN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Mẫu số 04/BCTC)
-
Mục đích: Nhằm phản ánh tình hình hòan thuế chuyên thu, tiền chậm nộp, tiền phạt cho người nộp khi có quyết định hòan.
Căn cứ lập:
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu 3. Phương pháp lập: Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi tên lọai thuế Cột 1: Phản ánh số dư số phải hòan đầu kỳ báo cáo, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ số dư kỳ trước chuyển sang (số dư Có cuối kỳ TK 336). Cột 2: Phản ánh số thuế chuyên thu, tiền chậm nộp, tiền phạt phải hòan phát sinh trong kỳ. Số liệu trên cột này được lấy từ số phát sinh Có TK 336. Cột 3: Phản ánh số thuế chuyên thu, tiền chậm nộp, tiền phạt đã hòan cho người nộp thuế, số liệu trên cột này được lấy từ số phát sinh Nợ trên TK 336. Cột 4: Số hòan ngân sách năm nay trong kỳ (chỉ lấy số đã hòan thuộc ngân sách năm nay), số liệu lấy từ tài khỏan chi tiết “năm nay” của TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (chi tiết theo từng nội dung thu về thuế, về tiền chậm nộp, về tiền phạt). Cột 5: Số hòan ngân sách năm trước trong kỳ (chỉ tính số đã hòan thuộc ngân sách năm trước), số liệu lấy từ tài khỏan chi tiết “năm trước” của TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (chi tiết theo từng nội dung thu về thuế, về tiền chậm nộp, về tiền phạt). Cột 6 = cột 1 + cột 2 - cột 3. BÁO CÁO TỔNG HỢP THU THUẾ TẠM THU (Mẫu số 05/BCTC)
-
Mục đích: Nhằm phản ánh tòan bộ số thuế tạm thu phải thu, đã thu, còn phải thu của các tờ khai thuế tạm thu nhưng chưa làm thủ tục thanh khỏan tờ khai đến thời điểm báo cáo; số thuế điều chỉnh giảm theo quyết định, số phải thu sau điều chỉnh trong kỳ.
Căn cứ lập:
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 137 - Phải thu thuế tạm thu, TK 337 - Các khỏan thuế tạm thu, TK 812 - Các khỏan giảm Thuế tạm thu, TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác, TK 335- Phải hòan thuế tạm thu.
-
Phương pháp lập: Cột A: Số thứ tự các lọai thuế phát sinh. Cột B: Lọai thuế. Cột 1: Phản ánh số phải thu đầu kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ số dư cuối kỳ trước chuyển sang: dư Nợ TK 137- Phải thu thuế tạm thu. Cột 2: Phản ánh số phải thu phát sinh trong kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh Nợ TK 137/Có TK 337. Cột 3: Phản ánh số phải thu giảm trong kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh Nợ TK 812. Cột 4= cột 1 + cột 2 - cột 3 Cột 5: Phản ánh số thuế tạm thu đã thu được trong kỳ, số liệu cột này lấy từ phát sinh Nợ TK 1120104 (tiền gửi thu thuế). Cột 6: Phản ánh số thuế tạm thu đã chuyển nộp từ TK tiền gửi tạm thu nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ, Số liệu cột này lấy số phát sinh các bút tóan Nợ TK 331/Có 1120104 (TK chi tiết tiền gửi về thuế). Cột 7: Phản ánh số thuế tạm thu đã thu còn ở TK tiền gửi tạm thu của cơ quan hải quan, số liệu cột 7 = cột 5- cột 6. Cột 8: Số thuế tạm thu phải hòan do nộp thừa từ ngân sách nhà nước và số thuế tạm thu phải hòan do nộp thừa từ tài khỏan tạm thu, số liệu lấy từ bút tóan phát sinh Nợ TK 137/ Có 336 (phải hòan từ NS) và Nợ 137/Có 335 (phải hòan từ TK tạm thu). Cột 9= cột 4 - (cột 5 - cột 8) = cột 4 - cột 5 + cột 8 (phản ánh số dư TK 137). BÁO CÁO TÌNH HÌNH HÒAN THUẾ TẠM THU TỪ TÀI KHỎAN TIỀN GỬI (Mẫu số 06/BCTC)
-
Mục đích: Nhằm phản ánh số hòan thuế tạm thu từ tài khỏan tạm thu của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước cho người nộp thuế theo quyết định hòan thuế của cấp có thẩm quyền.
Căn cứ lập:
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 335 - Phải hòan thuế tạm thu.
-
Phương pháp lập: Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi tên lọai thuế Cột 1: Phản ánh số dư số phải hòan đầu kỳ báo cáo, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ số dư kỳ trước chuyển sang (số dư Có đầu kỳ TK 335). Cột 2: Phản ánh số thuế chuyên thu phải hòan phát sinh trong kỳ. Số liệu trên cột này được lấy từ số phát sinh Có TK 335. Cột 3: Phản ánh số thuế tạm thu đã hòan từ TK tạm thu cho người nộp thuế. Số liệu trên cột này được lấy từ số phát sinh Nợ trên TK 335. Cột 4: Phản ánh số dư cuối kỳ của số thuế phải hòan. Số liệu này lấy số dư Có cuối kỳ của TK 335 hoặc cột này được tính như sau: cột 4= cột 1+ cột 2- cột 3. BÁO CÁO THU BÁN HÀNG TỊCH THU (Mẫu số 07/BCTC)
-
Mục đích: Báo cáo này được áp dụng cho các đơn vị Hải quan, nhằm mục đích theo dõi tình hình thu bán hàng tịch thu do VPHC theo quyết định tịch thu của cấp có thẩm quyền.
Căn cứ lập: Số liệu để lập báo cáo này căn cứ vào các quyết định bán hàng tịch thu và số liệu trên sổ chi tiết của TK 720 - Thu khác, TK 112- Tiền gửi..., TK 343 - thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan, TK 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính.
-
Phương pháp lập: Cột A: Số thứ tự các lọai thuế phát sinh. Cột B: Nội dung thu. Cột 1: Phản ánh số tiền đã thu từ bán hàng tịch thu đang để tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan (nếu có), số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh bên Nợ TK 1120103 (tạm giữ chờ xử lý). Cột 2: Phản ánh số tiền đã thu từ bán hàng tịch thu đang gửi tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh bên Nợ TK 344 (Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính). Cột 3: Phản ánh số tiền bán hàng tịch thu đã nộp ngân sách, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh bên Nợ TK 33304 (Thu bán hàng tịch thu). Cột 4: Phản ánh số tiền đã trích trả đơn vị dự tóan, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh bên Nợ TK 34302 (chi phí bán hàng tịch thu). BÁO CÁO THU BÁN HÀNG TỒN ĐỌNG (Mẫu số 08/BCTC)
-
Mục đích: Báo cáo này được áp dụng cho các đơn vị Hải quan, nhằm mục đích tổng hợp tình hình thu bán hàng tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan.
Căn cứ lập: Số liệu để lập báo cáo này căn cứ vào các quyết định xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan và số liệu trên sổ chi tiết của TK 33807 - Tiền bán hàng tồn đọng, TK 11203- Tiền gửi của Bộ Tài chính, TK 343 - thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan, TK 333 - Thanh tóan với NSNN, TK 720 - Thu khác.
-
Phương pháp lập: Cột A: Số thứ tự các lọai thuế phát sinh. Cột B: Nội dung thu. Cột 1: Phản ánh số tiền đã thu từ bán hàng tồn đọng đã nộp tài khỏan tiền gửi của Bộ Tài chính, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh bên Nợ TK 11203 (tiền gửi kho bạc của Bộ Tài chính). Cột 2: Phản ánh số tiền đã thu từ bán hàng tồn đọng trả lại người mua hoặc chủ hàng, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ bút tóan phát sinh bên Nợ TK 33807 (Tiền bán hàng tồn đọng) đối ứng với Có TK 11203 (tiền gửi Bộ Tài chính). Cột 3: Phản ánh số tiền bán hàng tồn đọng đã nộp ngân sách nhà nước, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh bên Nợ TK - 33305 (Thu bán hàng tồn đọng). Cột 4: Phản ánh số tiền đã trích trả đơn vị dự tóan, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh bên Nợ TK 34304 (chi phí bán hàng tồn đọng). BÁO CÁO THU PHÍ, LỆ PHÍ HẢI QUAN (Mẫu số 09/BCTC)
-
Mục đích: Báo cáo này được áp dụng cho các đơn vị Hải quan, nhằm mục đích tổng hợp tình hình thu phí, lệ phí hải quan.
Căn cứ lập: Số liệu để lập báo cáo này căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết của TK 1120101- Tiền gửi phí lệ phí, TK 34301 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (về phí lệ phí), TK 712 - Thu phí lệ phí hải quan, TK 132 - Phải thu phí lệ phí.
-
Phương pháp lập: Cột A: Số thứ tự các lọai thuế phát sinh. Cột B: Nội dung thu. Cột 1: Phản ánh số phải thu đầu kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ số dư Có TK 34301- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (tiền phí, lệ phí). Hoặc lấy số phải thu cuối kỳ của báo cáo kỳ trước chuyển sang. Cột 2: Phản ánh số phải thu trong kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh Có TK 712 - Thu phí lệ phí hải quan. Cột 3: Phản ánh số đã thu trong kỳ, số liệu phản ánh trên cột này như sau: - Trường hợp đơn vị mở tài khỏan tạm thu để thu phí, lệ phí hải quan trước khi chuyển cho đơn vị dự tóan thì lấy từ phát sinh bên Nợ TK 112 (tiền gửi phí, lệ phí hải quan). - Trường hợp đơn vị không mở tài khỏan tạm thu để thu phí lệ phí, mà sử dụng tài khỏan của đơn vị dự tóan để trực tiếp thu phí, lệ phí hải quan thì lấy từ phát sinh bên Nợ TK 34301 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (về phí lệ phí hải quan). Cột 4: Phản ánh số còn phải thu cuối kỳ, cột 4 = cột 1 + cột 2 - cột 3. BẢNG ĐỐI CHIẾU VỚI KHO BẠC NHÀ NƯỚC SỐ NỘP NGÂN SÁCH (Mẫu số 10/ĐCKB)
-
Mục đích: “Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách” được sử dụng cho tất cả các đơn vị Hải quan và Kho bạc Nhà nước để xác định chính xác số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách hiện hành.
Căn cứ lập: -
Căn cứ vào chứng từ thu nộp Kho bạc Nhà nước; -
Căn cứ vào Mục lục Ngân sách hiện hành; -
Căn cứ vào sổ chi tiết Tài khỏan 331 - Thanh tóan với NSNN về thuế, TK 333 - Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp, TK 35402 - Điều chỉnh giảm số thu năm nay.
-
Phương pháp lập: Trước khi lập “Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách” phải kiểm tra mọi chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách hiện hành đã được ghi đầy đủ, chính xác vào Sổ tổng hợp và Sổ chi tiết thanh tóan thu nộp ngân sách nhà nước. “Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách” được phản ánh chung cho các lọai thuế và thu khác, được chi tiết theo Mục lục ngân sách hiện hành và theo yêu cầu quản lý. Cột A: Ghi số thứ tự các khỏan thu thuế và thu khác. Cột B: Nội dung. Cột C: Ghi Mục/tiểu mục của các lọai thuế, thu khác theo Mục lục Ngân sách hiện hành. Cột 1: Phản ánh số thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan trong kỳ theo báo có của Kho bạc Nhà nước hàng tháng về số thu nộp ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan trừ đi số đã hòan thuộc năm ngân sách, kế tóan tổng hợp theo các sắc thuế và đưa vào báo cáo. Hoặc lấy từ phát sinh nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách về thuế, TK 333- Thanh tóan với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp trong tháng trừ đi phát sinh Có TK 35402 (Điều chỉnh giảm số thu năm nay). Cột 2: Phản ánh số thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan lũy kế từ đầu năm theo báo có của Kho bạc Nhà nước về số thu nộp ngân sách của cơ quan hải quan trừ đi số hòan thu trong năm, kế tóan tổng hợp theo các sắc thuế và đưa vào báo cáo. Cột 3: Số chênh lệch giữa số thu trong tháng của cơ quan hải quan và Kho bạc Nhà nước, số liệu do Kho bạc Nhà nước ghi nhận. Cột 4: Số chênh lệch giữa số thu lũy kế từ đầu năm của cơ quan hải quan và Kho bạc Nhà nước, số liệu do Kho bạc Nhà nước ghi nhận. Dòng tổng cộng: Dòng này thể hiện số tổng cộng của tất cả các sắc thuế theo các cột thu nộp Ngân sách trong tháng, lũy kế từ đầu năm đến ngày báo cáo. “Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách” được lập thành 3 bản, sau khi đối chiếu với Kho bạc Nhà nước: 1 bản lưu tại Kho bạc Nhà nước, 1 bản gửi cấp trên để báo cáo, 1 bản lưu tại đơn vị. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN (Mẫu số 11/CĐKT)
-
Mục đích: Bảng cân đối kế tóan sử dụng cho các đơn vị hải quan để phản ánh tổng hợp tình hình về tài sản và các nguồn tài chính của cơ quan hải quan theo quy định hiện hành.
Căn cứ lập:
Căn cứ vào số dư các tài khỏan tương ứng với từng chỉ tiêu trong báo cáo.
-
Phương pháp lập: Cột A: Số thứ tự các chỉ tiêu. Cột B: Chỉ tiêu về tài sản, tiền và nguồn hình thành. Cột C: Mã số dùng để đánh mã số cho các chỉ tiêu, phục vụ cho việc tổng hợp số liệu và giải thích các chỉ tiêu báo báo. Cột 1: Số cuối năm là số dư cuối kỳ báo cáo của các tài khỏan tương ứng với các chỉ tiêu trong báo cáo. Cột 2: Số đầu năm là số dư cuối kỳ trước chuyển sang của các tài khỏan tương ứng với các chỉ tiêu trong báo cáo. Cột 3: Các nội dung cần ghi chú. PHỤ LỤC SỐ 05 MỘT SỐ SƠ ĐỒ KẾ TÓAN CHỦ YẾU (Ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính)
-
KẾ TÓAN THU THUẾ CHUYÊN THU Ghi chú: Đối với các trường hợp tờ khai của hàng hóa cá nhân XN cảnh, hàng hóa mua bán cư dân biên giới có chứng từ ghi số thuế phải thu 3. KẾ TÓAN THU PHÍ, LỆ PHÍ HẢI QUAN 3.1. Thu lệ phí hải quan 3.2. Thu phí quá cảnh 4. KẾ TÓAN TIỀN PHẠT, CHẬM NỘP 4.1. Kế tóan chậm nộp thuế 4.2. Kế tóan phạt vi phạm hành chính 4.3. Kế tóan chậm nộp phạt vi phạm hành chính 5. KẾ TÓAN THU THUẾ TẠM THU
-
KẾ TÓAN THU BÁN HÀNG TỊCH THU Trường hợp cơ quan hải quan được phép bán (nếu có) thu tiền nộp tài khỏan tạm giữ của hải quan 7. KẾ TÓAN LỆ PHÍ THU HỘ, KÝ QŨY 7.1. Kế tóan phí thu hộ 7.2. Kế tóan tiền ký qũy của doanh nghiệp 8. KẾ TÓAN THU HỘ CHO CƠ QUAN HẢI QUAN KHÁC
-
KẾ TÓAN THU NỘP TIỀN BÁN HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG Trường hợp người mua nộp tiền mua hàng hóa tồn đọng vào TK tạm giữ BTC
-
KẾ TÓAN GIẢM THUẾ CHUYÊN THU THEO QUYẾT ĐỊNH (gồm: Không thu thuế, miễn, giảm, xóa nợ)
-
KẾ TÓAN GIẢM TIỀN PHẠT, CHẬM NỘP VÀ THU KHÁC THEO QUYẾT ĐỊNH
-
KẾ TÓAN GIẢM THUẾ TẠM THU THEO QUYẾT ĐỊNH (gồm: Không thu thuế, miễn, giảm, xóa nợ)
-
KẾ TÓAN HÒAN THUẾ CHUYÊN THU DO NỘP THỪA
-
HÒAN THUẾ CHUYÊN THU DO TÁI XUẤT, TÁI NHẬP
-
HÒAN TIỀN CHẬM NỘP, HÒAN TIỀN PHẠT 15.1.1. Hòan chậm nộp thuế (nộp thừa) 15.1.2. Hòan tiền phạt, chậm nộp phạt (nộp thừa) 15.2. Hòan chậm nộp thuế do tái xuất, tái nhập 16. KẾ TÓAN HÒAN THUẾ TẠM THU TỪ TÀI KHỎAN TIỀN GỬI CỦA HẢI QUAN 16.1. Hòan nộp thừa 16.2. Hòan do tái xuất, tái nhập sản phẩm 17. KẾ TÓAN HÒAN THUẾ TẠM THU TỪ NSNN 17.1. Hòan nộp thừa 17.2. Hòan do tái xuất, tái nhập sản phẩm 18. KẾ TÓAN CÁC KHỎAN THU CHỜ XÁC NHẬN THÔNG TIN, CÁC KHỎAN NỘP NHẦM 18.1. Trường hợp KBNN đã hạch tóan thu NSNN nhưng cơ quan hải quan chưa đủ thông tin để hạch tóan thanh khỏan cho NNT (hoặc các trường hợp người nộp thuế nộp nhầm cơ quan thu, nộp vào đơn vị hải quan không có phát sinh số thuế phải thu) 18.2. Hòan tiền thuế nộp nhầm từ NSNN 18.3. Hòan tiền thuế nộp nhầm từ tài khỏan tiền gửi 19. KẾ TÓAN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ 19.1. Kế tóan thu thuế bằng ngọai tệ 19.1.1. Trường hợp tỷ giá khi mở tờ khai thấp hơn tỷ giá khi người nộp thuế nộp vào KBNN 19.1.2. Trường hợp tỷ giá khi mở tờ khai cao hơn tỷ giá khi người nộp thuế nộp KBNN 19.2. Kế tóan hòan thuế nộp thừa bằng ngọai tệ 19.2.1. Trường hợp tỷ giá khi hòan cao hơn tỷ giá khi người nộp thuế nộp ngọai tệ vào KBNN 19.2.2. Trường hợp tỷ giá khi hòan thấp hơn tỷ giá khi người nộp thuế nộp ngọai tệ vào KBNN
-
KẾ TÓAN THUẾ TẠM THU CHUYỂN TIÊU THỤ NỘI ĐỊA 20.1. Trường hợp người nộp thuế đề nghị cơ quan hải quan cho phép chuyển tiêu thụ nội địa (mở tờ khai mới) Ghi chú: Sau khi điều chỉnh tiền thuế phải thu của tờ khai cũ, Trường hợp có quyết hòan thuế kế tóan thực hiện theo hạch tóan nghiệp vụ hòan thuế Trường hợp tiền thuế được hòan của tờ khai cũ bù trừ cho số thuế phải thu của tờ khai mới kế tóan hạch tóan theo phương pháp kế tóan thu thuế chuyên thu 20.2. Trường hợp cơ quan hải quan kiểm tra phát hiện người nộp thuế tự ý chuyển tiêu thụ nội địa Khi cơ quan hải quan ra Quyết định ấn định thuế, kế tóan hạch tóan chuyển từ thuế tạm thu sang thuế chuyên thu (1) Trường hợp người nộp thuế chưa nộp tiền (2) Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền Ghi chú: (*) Nếu số tiền thuế tạm thu đã nộp lớn hơn số thuế chuyên thu ấn định, khi có quyết định hòan, căn cứ Quyết định hòan kế tóan thực hiện hạch tóan hòan số tiền thừa cho người nộp thuế theo phương pháp kế tóan hòan thuế chuyên thu nộp thừa 22. KẾ TÓAN HÀNG TANG VẬT TẠM GIỮ CHỜ XỬ LÝ 22.1. Kế tóan hàng tạm giữ 22.2. Kế tóan thu tiền bán hàng tạm giữ là hàng hóa dễ hư hỏng phải bán theo quy định 23. KẾ TÓAN CHỈNH LÝ CÁC KHỎAN THU THUỘC NGÂN SÁCH NĂM TRƯỚC, PHÁT SINH SAU KHI ĐÓNG KỲ KẾ TÓAN NĂM
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-174-2015-tt-btc-huong-dan-ke-toan-nghiep-vu-thue-va-thu-khac-doi-voi-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau--110910.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam