Thông tư số 32/2006/TT-BTCHướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Số hiệu
- 32/2006/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/04/2006
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ____________
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 17/06/2003 và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực kế tóan nhà nước;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/06/2005; Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 21/05/1997, sửa đổi bổ sung ngày 17/06/2003; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 31/05/1998, bổ sung sửa đổi ngày 17/06/2003; các văn bản hướng dẫn các Luật trên;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 12/07/2001 và Luật bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 24/06/2005;
Căn cứ Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế tóan; Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thuế; Nghị định số 138/2004/NĐ-CP ngày 17/06/2004 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan và các Nghị định bổ sung sửa đổi các Nghị định trên. Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG A. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc tổ chức hệ thống thông tin quản lý nội bộ của hệ thống Hải quan về thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thu lệ phí, thu phạt, thu bán hàng tịch thu và các khỏan thu khác theo quy định của Nhà nước đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu).
-
Kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tình hình thu nộp Ngân sách Nhà nước về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các khỏan thu khác của các đối tượng nộp thuế hoặc đối tượng vi phạm hành chính trong và ngòai lĩnh vực thuế, bao gồm: Số thuế, lệ phí phải thu; số thuế, lệ phí đã thu; số thuế, lệ phí đã thu và đã nộp Ngân sách; số thuế còn nợ đọng; số hàng hóa tạm giữ; số hàng hóa đã có quyết định tịch thu nhưng chưa tổ chức bán hoặc chưa tiêu hủy; số hàng hóa đã chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý,… 3. Kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu được ghi chép, phản ánh theo phương pháp ghi kép, bảo đảm tổng hợp được các thông tin phù hợp với yêu cầu quản lý của hệ thống Hải quan theo từng kỳ kế tóan, từng sắc thuế, từng lọai đối tượng nộp thuế.
-
Yêu cầu kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu: 4.1. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ thu thuế xuất, nhập khẩu phát sinh vào chứng từ kế tóan, sổ kế tóan và báo cáo tài chính. 4.2. Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định về các thông tin, số liệu kế tóan thu thuế xuất, nhập khẩu phục vụ yêu cầu quản lý của hệ thống Hải quan. 4.3. Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế tóan thu thuế xuất, nhập khẩu phục vụ yêu cầu quản lý của hệ thống Hải quan. 4.4. Phản ánh trung thực tế hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu bảo đảm thông tin có độ tin cậy cao. 4.5. Thông tin, số liệu kế tóan thu thuế xuất, nhập khẩu phải được phản ánh liên tục; số liệu kế tóan phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế tóan của kỳ trước. 4.6. Thông tin, số liệu kế tóan thu thuế xuất, nhập khẩu phải được phân lọai, sắp xếp theo trình tự, có hệ thống và và thống nhất với các chỉ tiêu trong kế họach của Nhà nước giao, thống nhất với hệ thống thông tin của kế tóan Nhà nước tại Kho bạc.
-
Đơn vị tính sử dụng trong kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu: 5.1. Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”). Trong trường hợp nghiệp vụ thu thuế, lệ phí phát sinh là ngọai tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với lọai ngọai tệ không có tỷ giá hối đóai với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một lọai ngọai tệ có tỷ giá hối đóai với đồng Việt Nam. 5.2. Kế tóan hiện vật đối với hàng hóa tạm giữ, tịch thu phải dùng các đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp có sử dụng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu: 6.1. Chữ viết sử dụng trong kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu là tiếng Việt. 6.2. Chữ số sử dụng trong kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. 6.3. Bộ phận kế tóan ở đơn vị cấp trên, khi lập báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu tổng hợp, nếu có số liệu báo cáo trên 9 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng, nếu trên 12 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là triệu đồng, nếu trên 15 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là tỷ đồng. Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, được làm tròn số bằng cách: Chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.
-
Kỳ kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu: Kỳ kế tóan gồm kỳ kế tóan năm, kỳ kế tóan qúy, kỳ kế tóan tháng, được quy định như sau: 7.1. Kỳ kế tóan năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. 7.2. Kỳ kế tóan qúy là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu qúy đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối qúy; 7.3. Kỳ kế tóan tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
-
Kiểm tra kế tóan: Cơ quan Hải quan phải chịu sự kiểm tra kế tóan đối với kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền và không quá một lần kiểm tra cùng một nội dung trong một năm. Việc kiểm tra kế tóan chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Nội dung kiểm tra kế tóan gồm: Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế tóan; kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế tóan và người làm kế tóan; kiểm tra việc tổ chức quản lý và họat động nghề nghiệp kế tóan; kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế tóan. Thủ trưởng và người làm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu ở các đơn vị được kiểm tra kế tóan có trách nhiệm: Cung cấp cho đòan kiểm tra kế tóan tài liệu kế tóan có liên quan đến nội dung kiểm tra và giải trình các nội dung theo yêu cầu của đòan kiểm tra; thực hiện kết luận của đòan kiểm tra kế tóan. Thủ trưởng và người làm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu ở các đơn vị được kiểm tra kế tóan có quyền: Từ chối cho kiểm tra nếu thấy việc kiểm tra không đúng thẩm quyền hoặc nội dung kiểm tra trái với quy định của pháp luật; Khiếu nại về kết luận của đòan kiểm tra kế tóan với cơ quan có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra kế tóan; Trường hợp không đồng ý với kết luận của cơ quan có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra kế tóan, cơ quan Hải quan bị kiểm tra vẫn phải thực hiện và được quyền khiếu nại với cơ quan xử lý khiếu nại cuối cùng theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo. Trong nội bộ cơ quan Hải quan, bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu phải chịu sự kiểm tra thường xuyên của Thủ trưởng cơ quan Hải quan nhằm bảo đảm cho các quy định về kế tóan được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế tóan được thể hiện chính xác, trung thực.
-
Kiểm kê tài sản: Kiểm kê tài sản là việc xác định tại chỗ về số tiền tồn qũy, sao kê xác định số thuế còn nợ đọng của đối tượng nộp thuế, số hàng hóa còn tạm giữ trong kho, số hàng có quyết định tịch thu những chưa chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý còn lưu giữ ở đơn vị tại thời điểm kiểm kê để đối chiêu với số liệu trên sổ kế tóan. Các đơn vị Hải quan thực hiện kiểm kê định kỳ cuối qúy, cuối năm và trong các trường hợp khác theo yêu cầu quản lý.
-
Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan: 10.1. Cơ quan Hải quan phải xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế tóan thuế xuất, nhập khẩu, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn đối với từng bộ phận và từng người làm kế tóan; phải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài liệu kế tóan. 10.2. Cơ quan Hải quan phải có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được cung cấp tài liệu kế tóan phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài liệu kế tóan trong thời gian sử dụng và phải hòan trả đầy đủ, đúng hạn tài liệu kế tóan đã sử dụng. 10.3. Việc cung cấp thông tin, tài liệu cho các đối tượng do Thủ trưởng cơ quan Hải quan quyết định theo quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng tài liệu kế tóan phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan Hải quan hoặc người được ủy quyền.
-
Lưu trữ tài liệu kế tóan 11.1. Lưu trữ tài liệu kế tóan phải bảo đảm an tòan, nguyên vẹn các thông tin kế tóan để chứng minh các báo cáo nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu. Lưu trừ tài liệu kế tóan bao gồm lưu trữ tài liệu kế tóan đã in ra giấy và tài liệu kế tóan dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử. 11.2. Lưu trữ tài liệu kế tóan đã in ra giấy: Tài liệu kế tóan phải lưu trữ bao gồm: Chứng từ kế tóan; sổ kế tóan; báo cáo kế tóan và các tài liệu khác đã được đơn vị in ra giấy. Tài liệu kế tóan phải được bảo quản đầy đủ, an tòan trong quá trình sử dụng. Người làm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu có trách nhiệm bảo quản tài liệu kế tóan của mình trong quá trình sử dụng. Tài liệu kế tóan lưu trữ phải là bản chính theo quy định của pháp luật cho từng lọai tài liệu kế tóan. Trường hợp tài liệu kế tóan bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị hủy họai thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị hủy họai. Thủ trưởng cơ quan Hải quan phải chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan về sự an tòan, đầy đủ và hợp pháp của tài liệu kế tóan. Tài liệu kế tóan đưa vào lưu trữ phải đầy đủ, có hệ thống, phải phân lọai, sắp xếp thành từng bộ hồ sơ riêng theo thứ tự thời gian phát sinh và theo kỳ kế tóan năm. Tài liệu kế tóan được lưu tại kho lưu trữ của cơ quan Hải quan. Kho lưu trữ tài liệu kế tóan phải bố trí gần địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở, phải có đầy đủ thiết bị bảo quản và điều kiện bảo quản bảo đảm an tòan trong quá trình lưu trữ theo quy định của pháp luật. 11.3. Lưu trữ tài liệu kế tóan điện tử: Tài liệu kế tóan điện tử các thông điệp, dữ liệu kế tóan chứa trong các băng từ, đĩa từ, thẻ thanh tóan và các vật mang tin khác phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, được bảo quản với đầy đủ các điều kiện kỹ thuật chống thóai hóa chứng từ điện tử và chống tình trạng truy cập thông tin bất hợp pháp từ bên ngòai. Trường hợp tài liệu kế tóan điện tử được lưu trữ bằng bản gốc trên thiết bị đặc biệt thì phải lưu trữ các thiết bị đọc tin phù hợp để có thể khai thác được khi cần thiết.
-
Xử phạt vi phạm hành chính về kế tóan: Các tổ chức, cá nhân có vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan hiện hành. Đối với các hành vi vi phạm về kế tóan có liên quan đến nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu hoặc nghiệp vụ Hải quan thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thuế hoặc trong lĩnh vực Hải quan. B. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TÓAN
-
Tổ chức bộ máy kế tóan Kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu tại Tổng cục Hải quan được thực hiện theo nguyên tắc tổng hợp tòan ngành thông qua việc tổng hợp báo cáo kế tóan nghiệp vụ từ các bộ phận kế tóan tại các đơn vị cơ sở. Tại mỗi đơn vị Hải quan cấp Cục, Chi cục hoặc Hải quan cửa khẩu cần bố trí một bộ phận chịu trách nhiệm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu và các khỏan thu khác phù hợp với điều kiện của đơn vị.
-
Nhiệm vụ thực hiện kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu 2.1. Tại Tổng cục Hải quan: a. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc chấp hành chính sách và công tác kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu ở các bộ phận kế tóan trong tòan hệ thống Hải quan. b. Tổng hợp, phân tích các báo cáo nghiệp vụ về các thông tin kế tóan nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện trong tòan hệ thống Hải quan phục vụ yêu cầu quản lý. c. Thường xuyên nghiên cứu, đánh giá thực trạng để đề xuất những nội dung cần bổ sung, sửa đổi trong các quy định về kế tóan nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trình Bộ Tài chính hoặc Tổng cục Hải quan phê duyệt. d. Các công việc khác được giao. 2.2. Tại các Cục Hải quan: Bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu tại các Cục Hải quan có nhiệm vụ: a. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc chấp hành chính sách và công tác kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu ở các bộ phận kế tóan tại đơn vị cơ sở thuộc Cục Hải quan. b. Tổng hợp, phân tích các báo cáo nghiệp vụ về các thông tin kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu thực hiện tại đơn vị mình theo yêu cầu quản lý. c. Thường xuyên nghiên cứu, đánh giá thực trạng để đề xuất những nội dung cần bổ sung, sửa đổi trong các quy định về kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu và báo cáo với Tổng cục Hải quan. d. Các công việc khác được giao. e. Trường hợp các Cục Hải quan không phân cấp công tác kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu đến đơn vị cơ sở, hoặc chỉ phân cấp một số bộ phận thì phải tổ chức thực hiện công tác kế tóan theo phạm vi công việc của đơn vị, lập báo cáo nghiệp vụ và tổng hợp báo cáo nghiệp vụ gửi cơ quan cấp trên đúng thời hạn quy định. 2.3. Tại các Chi cục Hải quan hoặc Hải quan cửa khẩu: Bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu tại đơn vị cơ sở có nhiệm vụ: a. Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ liên quan đến kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu làm cơ sở cho việc tính thuế, lệ phí và các khỏan thu khác. b. Thực hiện việc tổng hợp số thuế theo tờ khai, theo thông báo điều chỉnh, viết biên lai, thu thuế, thu lệ phí, theo dõi nợ thuế và đôn đốc thu nợ thuế. c. Kiểm tra các chứng từ thu, bảo đảm thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời tiền thuế, lệ phí và thu khác vào Ngân sách Nhà nước và trích nộp cấp trên. d. Tổ chức thực hiện công tác kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu theo phạm vi công việc của đơn vị, lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên đúng thời hạn quy định. e. Trường hợp đơn vị Hải quan cơ sở không tổ chức bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu thì thực hiện việc báo sổ lên bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu của đơn vị cấp trên để tổ chức thực hiện kế tóan.
-
Bố trí người làm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu Các đơn vị Hải quan tùy theo tình hình thực tế phải bố trí người làm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu chuyên trách bảo đảm thực hiện đầy đủ công việc của bộ phận kế tóan tại đơn vị mình. Việc bố trí người làm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu phải được thực hiện theo các quy định hiện hành pháp luật về kế tóan và các quy định khác của Nhà nước. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TÓAN
-
Quy định chung 1.1. Nội dung và mẫu chứng từ kế tóan Chứng từ kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế tóan và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực kế tóan nhà nước. 1.2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế tóan Tất cả chứng từ kế tóan do bộ phận kế tóan thuế xuất, nhập khẩu lập hoặc từ bên ngòai chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế tóan thuế xuất, nhập khẩu. Bộ phận kế tóan kiểm tra những chứng từ kế tóan đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tóan. - Trình tự luân chuyển chứng từ kế tóan gồm các bước sau: + Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế tóan; + Người làm kế tóan kiểm tra và ký chứng từ kế tóan hoặc trình thủ trưởng đơn vị ký duyệt (nếu có). + Phân lọai, sắp xếp chứng từ kế tóan, định khỏan và ghi sổ kế tóan; + Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tóan. - Trình tự kiểm tra chứng từ kế tóan, gồm: + Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu phát sinh đã ghi trên chứng từ kế tóan; + Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các nội dung ghi chép trên chứng từ kế tóan; + Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế tóan. Khi kiểm tra chứng từ kế tóan nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý tài chính, thuế của Nhà nước, phải từ chối thực hiện, đồng thời báo ngay cho Thủ trưởng cơ quan Hải quan biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành. Đối với những chứng từ kế tóan lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải lập lại chứng từ phù hợp, sau đó mới làm căn cứ ghi sổ. 1.3. Lập chứng từ kế tóan - Đối với mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến họat động nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu, bộ phận kế tóan thuế xuất, nhập khẩu của cơ quan Hải quan đều phải lập chứng từ kế tóan. Chứng từ kế tóan chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. - Chứng từ kế tóan phải lập theo đúng mẫu qui định cho từng lọai nghiệp vụ. Các chứng từ kế tóan được lập bằng máy vi tính phải bảo đảm đủ nội dung quy định về tính pháp lý cho chứng từ kế tóan. Trường hợp lập chứng từ kế tóan bằng tay thì phải ghi chép đủ nội dung quy định cho mẫu chứng từ kế tóan. - Việc ghi chép trên chứng từ phải đầy đủ, rõ ràng, đúng các nội dung quy định theo mẫu: + Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không được viết tắt, không được tẩy xóa; khi viết phải dùng bút bi hoặc bút mực; không viết bằng mực đỏ. + Số tiền viết bằng chữ phải khớp đúng với số tiền viết bằng số. Chữ đầu tiên phải viết in hoa, những chữ còn lại không được viết bằng chữ in hoa; phải viết sát đầu dòng, chữ viết và chữ số phải viết liên tục không để cách quãng, ghi hết dòng mới xuống dòng khác, không viết chèn dòng, không viết đè lên chữ in sẵn; chỗ trống phải gạch chéo để không thể sửa chữa, thêm số hoặc thêm chữ. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh tóan và ghi sổ kế tóan. Khi viết sai vào mẫu chứng từ in sẵn thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo chứng từ viết sai. + Yếu tố ngày, tháng, năm của chứng từ phải viết bằng số. Riêng các tờ séc thì ngày, tháng viết bằng chữ, năm viết bằng số. - Chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy vi tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải bảo đảm thống nhất nội dung tất cả các liên chứng từ. 1.4. Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế tóan: Tất cả các bộ phận kế tóan thuế xuất, nhập khẩu đều phải áp dụng thống nhất chế độ chứng từ kế tóan quy định trong Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, các bộ phận kế tóan thuế xuất, nhập khẩu không được tự động thay đổi nội dung các biểu mẫu chứng từ kế tóan trái với qui định trong Thông tư này. Ngòai những chứng từ kế tóan ban hành trong Thông tư này, các bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu còn phải sử dụng các chứng từ kế tóan được ban hành ở các văn bản pháp quy khác liên quan đến họat động thuế xuất, nhập khẩu. Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền. Việc phân cấp in, quản lý và phân phối các chứng từ kế tóan thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
-
Danh mục chứng từ kế tóan STT TÊN CHỨNG TỪ Số hiệu chứng từ A Chứng từ kế tóan ban hành trong Thông tư này 1 Chứng từ ghi sổ thuế phải thu theo tờ khai Hải quan C1-HQ 2 Giấy thông báo phí, lệ phí Hải quan (đơn vị kê khai hải quan điện tử) C2-HQ 3 Quyết định phạt chậm nộp thuế C3-HQ 4 Lệnh thu thuế, thu tiền phạt C4-HQ 5 Quyết định về việc điều chỉnh thuế C5-HQ 6 Quyết định về việc hòan thuế C6-HQ 7 Giấy đề nghị hòan thuế C7-HQ 8 Quyết định về việc không thu thuế C8-HQ 9 Giấy xác nhận tiền thuế chưa được hòan trả C9-HQ 10 Quyết định về việc khấu trừ thuế (chuyển đến khấu trừ) C10-HQ 11 Quyết định về việc khấu trừ thuế (khấu trừ tại chỗ) C11-HQ 12 Quyết định về việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan C12-HQ 13 Biên bản giao nhận hồ sơ, tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan C13-HQ 14 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về Hải quan ngòai lĩnh vực thuế C14-HQ 15 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về Hải quan trong lĩnh vực thuế C15-HQ 16 Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan C16-HQ 17 Quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan C17-HQ 18 Quyết định sung công qũy, hàng hóa, vật phẩm, phương tiện không xác định được chủ sở hữu C18-HQ 19 Quyết định về việc miễn giảm thuế C19-HQ 20 Quyết định về việc miễn phạt chậm nộp thuế C20-HQ 21 Quyết định về việc hòan phí, lệ phí Hải quan C21-HQ 22 Quyết định về việc chuyển lọai hình nợ thuế C22-HQ 23 Quyết định về việc truy thu thuế C23- HQ 24 Quyết định về việc xóa nợ thuế, nợ phạt C24- HQ B Các chứng từ ban hành tại các văn bản khác 1. Các chứng từ nghiệp vụ Hải quan khác 2. Các lọai biên lai thu tiền 3. Các lọai giấy nộp tiền Mẫu các chứng từ kế tóan quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư này. B. HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN
-
Quy định chung về hệ thống tài khỏan 1.1. Tài khỏan kế tóan là phương pháp kế tóan dùng để phân lọai và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Tài khỏan kế tóan đối với nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu phản ánh và kiểm sóat thường xuyên, liên tục và có hệ thống số thu thuế, phí, lệ phí, thu phạt; số thu thuế, phí, lệ phí, thu phạt đã thu; số thu thuế, phí, lệ phí, thu phạt thu được đã nộp ngân sách; số thuế còn nợ đọng; số hàng còn tạm giữ; số hàng hóa đã có quyết định tịch thu nhưng chưa tổ chức bán hoặc chưa tiêu hủy;… 1.2. Tài khỏan kế tóan được mở cho từng đối tượng kế tóan có cùng nội dung kinh tế. Tòan bộ các tài khỏan kế tóan sử dụng trong kế tóan hình thành Hệ thống tài khỏan kế tóan. Hệ thống tài khỏan kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu bao gồm các tài khỏan trong Bảng cân đối tài khỏan và các tài khỏan ngòai Bảng cân đối tài khỏan. Các tài khỏan trong Bảng cân đối tài khỏan được sắp xếp theo thứ tự: Các tài khỏan tiền; các tài khỏan thanh tóan và các tài khỏan thu thuế và thu khác. 1.3. Các tài khỏan trong Bảng cân đối tài khỏan được hạch tóan theo phương pháp “ghi kép”. Mỗi tài khỏan được chi tiết theo các đối tượng cụ thể phù hợp với yêu cầu quản lý. 1.4. Các tài khỏan ngòai Bảng cân đối tài khỏan phản ánh những tài sản hiện có ở đơn vị nhưng chưa được xác định là số thu thuế hoặc thu khác. Tài khỏan ngòai Bảng cân đối tài khỏan còn phản ánh một số chỉ tiêu đã được phản ánh trong Bảng cân đối tài khỏan nhưng cần theo dõi riêng phục vụ cho yêu cầu quản lý. Các tài khỏan ngòai Bảng cân đối tài khỏan được hạch tóan theo phương pháp “ghi đơn”. 1.5. Các đơn vị Hải quan, nếu có nhu cầu có thể bổ sung tài khỏan chi tiết cho những tài khỏan kế tóan đã được quy định trong “Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu” quy định trong Thông tư này.
-
Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2.1. Tài khỏan trong Bảng cân đối tài khỏan Số Số hiệu tài khỏan Tên Ghi TT Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 tài khỏan chú 1 111 Tiền mặt 1111 Tiền thuế 11111 Tiền Việt Nam 11112 Ngọai tệ 1112 Tiền khác 2 112 Tiền gửi Kho bạc 1121 Tiền gửi phí, lệ phí hải quan 1122 Tiền gửi từ thu phạt 11221 Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế 11222 Vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế 1123 Tiền gửi tạm giữ chờ xử lý 1124 Tiền gửi thuế tạm thu 11241 Thuế xuất khẩu 11242 Thuế nhập khẩu 11244 Thuế TTĐB 11245 Thuế tự vệ chống bán phá giá 1129 Tiền gửi khác 3 113 Tiền đang chuyển 4 314 Thanh tóan với đối tượng nộp thuế 3141 Thanh tóan tiền thuế 31411 Thuế xuất khẩu 31412 Thuế nhập khẩu 31413 Thuế GTGT 31414 Thuế TTĐB 31415 Thuế tự vệ chống bán phá giá 3142 Thanh tóan phạt chậm nộp thuế 31421 Thuế xuất khẩu 31422 Thuế nhập khẩu 31423 Thuế GTGT 31424 Thuế TTĐB 31425 Thuế tự vệ chống bán phá giá 3149 Các khỏan thanh tóan khác 5 315 Phải thu về thuế tạm thu 3151 Thuế xuất khẩu 31511 Hàng tạm nhập, tái xuất 31512 Hàng tạm xuất, tái nhập 31513 Hàng nhập sản xuất, xuất khẩu 31514 Hàng nhập đầu tư 31515 Hàng nhập gia công 3152 Thuế nhập khẩu 31521 Hàng tạm nhập, tái xuất 31522 Hàng tạm xuất, tái nhập 31523 Hàng nhập sản xuất, xuất khẩu 31524 Hàng nhập đầu tư 31525 Hàng nhập gia công 3154 Thuế tiêu thụ đặc biệt 31541 Hàng tạm nhập, tái xuất 31542 Hàng tạm xuất, tái nhập 31543 Hàng nhập sản xuất, xuất khẩu 31544 Hàng nhập đầu tư 31545 Hàng nhập gia công 3155 Thuế tự vệ, chống bán phá giá 31551 Hàng tạm nhập, tái xuất 31552 Hàng tạm xuất, tái nhập 31553 Hàng nhập sản xuất, xuất khẩu 31554 Hàng nhập đầu tư 31555 Hàng nhập gia công 6 316 Thuế tạm thu thanh khỏan 3161 Thuế xuất khẩu 31611 Hàng tạm nhập, tái xuất 31612 Hàng tạm xuất, tái nhập 31613 Hàng nhập sản xuất, xuất khẩu 31614 Hàng nhập đầu tư 31615 Hàng nhập gia công 3162 Thuế nhập khẩu 31621 Hàng tạm nhập, tái xuất 31622 Hàng tạm xuất, tái nhập 31623 Hàng nhập sản xuất, xuất khẩu 31624 Hàng nhập đầu tư 31625 Hàng nhập gia công 3164 Thuế tiêu thụ đặc biệt 31641 Hàng tạm nhập, tái xuất 31642 Hàng tạm xuất, tái nhập 31643 Hàng nhập sản xuất, xuất khẩu 31644 Hàng nhập đầu tư 31645 Hàng nhập gia công 3165 Thuế tự vệ chống bán phá giá 31651 Hàng tạm nhập, tái xuất 31652 Hàng tạm xuất, tái nhập 31653 Hàng nhập sản xuất, xuất khẩu 31654 Hàng nhập đầu tư 31655 Hàng nhập gia công 7 318 Thanh tóan với đối tượng nộp phí, lệ phí 3181 Lệ phí làm thủ tục hải quan 3182 Phí lưu kho hải quan 3183 Lệ phí quá cảnh 3184 Lệ phí áp tải hải quan 3185 Phí niêm phong, kẹp chì hải quan 3189 Phí, lệ phí khác 8 319 Thanh tóan phạt vi phạm hành chính 3191 Trong lĩnh vực thuế 3192 Ngòai lĩnh vực thuế 9 333 Thanh tóan thu nộp với ngân sách 3331 Thuế xuất khẩu 33311 Qua biên giới đất liền 333111 Hàng mậu dịch 333112 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 333113 Truy thu thuế 33312 Không qua biên giới đất liền 333121 Hàng mậu dịch 333122 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 333123 Truy thu thuế 3332 Thuế nhập khẩu 33321 Qua biên giới đất liền 333211 Hàng mậu dịch 333212 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 333213 Truy thu thuế 33322 Không qua biên giới đất liền 333221 Hàng mậu dịch 333222 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 333223 Truy thu thuế 3333 Thuế GTGT 33331 Qua biên giới đất liền 333311 Hàng mậu dịch 333312 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 333313 Truy thu thuế 33332 Không qua biên giới đất liền 333321 Hàng mậu dịch 333322 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 333323 Truy thu thuế 3334 Thuế tiêu thu đặc biệt 33341 Qua biên giới đất liền 333411 Hàng mậu dịch 333412 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 333413 Truy thu thuế 33342 Không qua biên giới đất liền 333421 Hàng mậu dịch 333422 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 333423 Truy thu thuế 3335 Thuế tự vệ chống bán phá giá 33351 Qua biên giới đất liền 333511 Hàng mậu dịch 333512 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 333513 Truy thu thuế 33352 Không qua biên giới đất liền 333521 Hàng mậu dịch 333522 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 333523 Truy thu thuế 3336 Phí, lệ phí hải quan 33361 Lệ phí làm thủ tục hải quan 33362 Phí lưu kho hải quan 33363 Lệ phí quá cảnh 33364 Lệ phí áp tải hải quan 33365 Phí niêm phong, kẹp chì hải quan 33369 Phí, lệ phí khác 3337 Tiền phạt 33371 Phạt chậm nộp thuế 33372 Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế 33373 Vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế 3339 Các khỏan thanh tóan thu nộp khác 10 334 Ghi thu ngân sách 3341 Thuế xuất khẩu 3342 Thuế nhập khẩu 3343 Thuế GTGT 3344 Thuế TTĐB 3345 Thuế tự vệ, chống bán phá giá 11 335 Phải hòan thuế tạm thu 12 336 Phải hòan thuế và thu khác đã thu 3361 Thuế xuất khẩu 33611 Qua biên giới đất liền 336111 Hàng mậu dịch 336112 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 336113 Truy thu thuế 33612 Không qua biên giới đất liền 336121 Hàng mậu dịch 336122 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 336123 Truy thu thuế 3362 Thuế nhập khẩu 33621 Qua biên giới đất liền 336211 Hàng mậu dịch 336212 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 336213 Truy thu thuế 33622 Không qua biên giới đất liền 336221 Hàng mậu dịch 336222 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 336223 Truy thu thuế 3364 Thuế tiêu thụ đặc biệt 33641 Qua biên giới đất liền 336411 Hàng mậu dịch 336412 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 336413 Truy thu thuế 33642 Không qua biên giới đất liền 336421 Hàng mậu dịch 336422 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 336423 Truy thu thuế 3365 Thuế tự vệ chống bán phá giá 33651 Qua biên giới đất liền 336511 Hàng mậu dịch 336512 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 336513 Truy thu thuế 33652 Không qua biên giới đất liền 336521 Hàng mậu dịch 336522 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 336523 Truy thu thuế 3366 Phí, lệ phí hải quan 33661 Lệ phí làm thủ tục hải quan 33662 Phí lưu kho hải quan 33663 Lệ phí quá cảnh 33664 Lệ phí áp tải hải quan 33665 Phí niêm phong, kẹp chì hải quan 33669 Phí, lệ phí khác 3367 Tiền phạt 33671 Phạt chậm nộp thuế 33672 Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế 33673 Vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế 3369 Hòan khác 13 338 Các khỏan phải trả 3381 Tiền tạm giữ chờ xử lý 3382 Ký qũy của doanh nghiệp 3383 Phải trả lệ phí cà phê 3384 Phải trả lệ phí hạt tiêu 3389 Phải trả khác 14 343 Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan 3431 Phí, lệ phí hải quan 3432 Tiền phạt vi phạm 3433 Tiền bán hàng tịch thu 3439 Các khỏan khác 15 344 Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính 3441 Phạt vi phạm hành chính 3442 Bán hàng tịch thu 3449 Các khỏan khác 16 354 Điều chỉnh giảm số thu 3541 Số thuế đã nộp ngân sách chuyển đi khấu trừ 3542 Số tiền phạt chậm nộp thuế đã nộp ngân sách chuyển đi khấu trừ 3543 Thóai thu thuế từ ngân sách 35431 Thuế mậu dịch 354311 Số năm nay 354312 Số trước năm nay 35432 Thuế phi mậu dịch 354321 Số năm nay 354322 Số trước năm nay 35433 Tiền phạt chậm nộp thuế 354331 Số năm nay 354332 Số trước năm nay 3544 Hòan bằng tiền mặt 35441 Hòan thuế phi mậu dịch 35442 Lệ phí hải quan 35443 Tiền phạt VPHC 17 355 Số chuyển đến khấu trừ 3551 Số tiền thuế 3552 Số tiền phạt 18 715 Số thu thuế tạm thu 7151 Thuế xuất khẩu 71511 Hàng tạm nhập, tái xuất 71512 Hàng tạm xuất, tái nhập 71513 Hàng nhập sản xuất, xuất khẩu 71514 Hàng nhập đầu tư 71515 Hàng nhập gia công 7152 Thuế nhập khẩu 71521 Hàng tạm nhập, tái xuất 71522 Hàng tạm xuất, tái nhập 71523 Hàng nhập sản xuất, xuất khẩu 71524 Hàng nhập đầu tư 71525 Hàng nhập gia công 7154 Thuế tiêu thụ đặc biệt 71541 Hàng tạm nhập, tái xuất 71542 Hàng tạm xuất, tái nhập 71543 Hàng nhập sản xuất, xuất khẩu 71544 Hàng nhập đầu tư 71545 Hàng nhập gia công 7155 Thuế tự vệ chống bán phá giá 71551 Hàng tạm nhập, tái xuất 71552 Hàng tạm xuất, tái nhập 71553 Hàng nhập sản xuất, xuất khẩu 71554 Hàng nhập đầu tư 71555 Hàng nhập gia công 19 716 Số thu thuế 7161 Thuế xuất khẩu 71611 Qua biên giới đất liền 716111 Hàng mậu dịch 716112 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 71612 Không qua biên giới đất liền 716121 Hàng mậu dịch 716122 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 7162 Thuế nhập khẩu 71621 Qua biên giới đất liền 716211 Hàng mậu dịch 716212 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 71622 Không qua biên giới đất liền 716221 Hàng mậu dịch 716222 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 7163 Thuế GTGT 71631 Qua biên giới đất liền 716311 Hàng mậu dịch 716312 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 71632 Không qua biên giới đất liền 716321 Hàng mậu dịch 716322 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 7164 Thuế tiêu thu đặc biệt 71641 Qua biên giới đất liền 716411 Hàng mậu dịch 716412 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 71642 Không qua biên giới đất liền 716421 Hàng mậu dịch 716422 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 7165 Thuế tự vệ chống bán phá giá 71651 Qua biên giới đất liền 716511 Hàng mậu dịch 716512 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 71652 Không qua biên giới đất liền 716521 Hàng mậu dịch 716522 Hàng phi mậu dịch, tiểu ngạch 20 717 Số thu truy thu thuế 7171 Thuế xuất khẩu 71711 Truy thu do thay đổi mục đích sử dụng 71712 Truy thu do khái báo sai 71713 Truy thu do gian lận thương mại 71714 Truy thu khác 7172 Thuế nhập khẩu 71721 Truy thu do thay đổi mục đích sử dụng 71722 Truy thu do khái báo sai 71723 Truy thu do gian lận thương mại 71724 Truy thu khác 7173 Thuế GTGT 71731 Truy thu do thay đổi mục đích sử dụng 71732 Truy thu do khái báo sai 71733 Truy thu do gian lận thương mại 71734 Truy thu khác 7174 Thuế tiêu thụ đặc biệt 71741 Truy thu do thay đổi mục đích sử dụng 71742 Truy thu do khái báo sai 71743 Truy thu do gian lận thương mại 71744 Truy thu khác 7175 Thuế tự vệ chống bán phá giá 71751 Truy thu do thay đổi mục đích sử dụng 71752 Truy thu do khai báo sai 71753 Truy thu do gian lận thương mại 71754 Truy thu khác 21 718 Số thu phí, lệ phí hải quan 7181 Lệ phí làm thủ tục hải quan 7182 Phí lưu kho hải quan 7183 Lệ phí quá cảnh 7184 Lệ phí áp tải hải quan 7185 Phí niêm phong, kẹp chì hải quan 7189 Phí, lệ phí khác 22 719 Số thu phạt 7191 Phạt chậm nộp thuế 7192 Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế 7193 Phạt vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế 23 720 Số thu bán tiền, hàng tịch thu 2.2. Tài khỏan ngòai Bảng cân đối tài khỏan STT Số hiệu Tên tài khỏan Ghi chú 1 002 Hàng tạm giữ 2 005 Giá trị hàng hóa, tiền tịch thu chuyển sang Sở Tài chính 3 007 Ngọai tệ các lọai Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép các tài khỏan kế tóan, sơ đồ kế tóan theo các nghiệp vụ Hải quan thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
-
Phương pháp kế tóan 3.1. Kế tóan thuế chuyên thu 3.1.1. Kế tóan thu thuế (1) Khi Hải quan lập Chứng từ ghi sổ theo Tờ khai Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) Có TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) (2) Khi nhận được báo Có của của Kho bạc về số tiền thuế đã nộp Ngân sách trong các trường hợp Kho bạc trực tiếp thu tiền thuế tại Hải quan: (2a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (2b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp Ngân sách theo số tiền Kho bạc báo Có, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) (3) Trường hợp đối tượng nộp thuế bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (4) Trường hợp đối tượng nộp thuế bằng séc chuyển khỏan hoặc Kho bạc trực tiếp thu tiền theo thông báo nhưng chưa báo Có cho Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (5) Trường hợp đối tượng nộp thuế phi mậu dịch bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) (6) Trường hợp đối tượng nộp thuế tiểu ngạch, phi mậu dịch bằng séc hoặc Kho bạc trực tiếp thu tiền nhưng chưa báo Có, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) (7) Trường hợp Hải quan nộp tiền thuế bằng tiền mặt thu được vào Kho bạc và nhận được báo Có ngay của Kho bạc: (7a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 111 - Tiền mặt (7b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp Ngân sách theo số tiền Kho bạc báo Có, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) (8) Trường hợp Hải quan nộp tiền thuế bằng tiền mặt thu được vào Kho bạc nhưng chưa nhận được báo Có của Kho bạc, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 111 - Tiền mặt (9) Khi Kho bạc gửi giấy báo cáo Có cho Hải quan về số tiền mặt, tiền séc đã nộp ngân sách: (9a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 113 - Tiền đang chuyển (9b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách theo số tiền Kho bạc báo Có, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) (10) Khi Hải quan hoặc Kho bạc thu thuế tiểu ngạch và phi mậu dịch bằng tiền mặt không nhập qũy tiền mặt của Hải quan mà chuyển nộp ngay vào Ngân sách: (10a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) (10b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) 3.1.2. Kế tóan ghi thu tiền nộp Ngân sách (1) Đối với các khỏan nợ thuế của đối tượng được Bộ Tài chính đồng ý cho thanh tóan bằng ghi thu, ghi chi cho ngân sách, khi nhận được chứng từ của Bộ Tài chính xác nhận đã ghi thu, ghi chi ngân sách đối với số thuế doanh nghiệp phải nộp, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 334 – Ghi thu ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (2) Đồng thời kết chuyển số tiền đã được ghi thu ngân sách vào số thu thuế, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 334 - Ghi thu ngân sách (TK CT tương ứng) 3.1.3. Kế tóan số nộp ngân sách chuyển đến khấu trừ (1) Khi Hải quan nhận được quyết định hòan thuế của đơn vị Hải quan khác và các tài liệu liên quan về số thuế đối tượng đã nộp Ngân sách được chuyển đến khấu trừ cho số thuế phải nộp của đối tượng, căn cứ vào số liệu thực tế phản ánh số thuế khấu trừ cho đối tượng, ghi: Nợ TK 355 - Số chuyển đến khấu trừ (3551) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (2) Đồng thời kết chuyển vào số thu thuế theo số thuế chuyển đến khấu trừ, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 355 - Số chuyển đến khấu trừ (3551) 3.1.4. Kế tóan ra quyết định hòan thuế (1) Khi Hải quan có quyết định miễn giảm thuế cho đối tượng, căn cứ vào số liệu thực tế, kế tóan ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) Có TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) (2) Trường hợp đối tượng đã nộp thuế, khi Hải quan có quyết định hòan thuế cho đối tượng, căn cứ vào số liệu thực tế: (2a) Phản ánh số thuế phải hòan cho đối tượng, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT TƯ) (2b) Đồng thời điều chỉnh lại quyết định điều chỉnh giảm thuế khi có quyết định hòan thuế, kế tóan ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) 3.1.5. Kế tóan khấu trừ tại chỗ số thuế được hòan Trường hợp đối tượng được khấu trừ tại chỗ số thuế được hòan cho số thuế phải nộp theo các thông báo thuế khác, phản ánh số thuế đối tượng được khấu trừ tại chỗ, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) 3.1.6. Kế tóan chuyển đi khấu trừ số thuế được hòan (1) Trường hợp đối tượng được chuyển đi khấu trừ số thuế được hòan cho số thuế phải nộp tại cơ quan Hải quan khác, khi Hải quan làm thủ tục xác nhận số thuế đối tượng đã nộp ngân sách được chuyển đi khấu trừ, căn cứ số thuế đã được xác nhận chuyển đi khấu trừ, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (3541) (2) Đồng thời kết chuyển phản ánh tăng số thuế đã thu nộp ngân sách, ghi: Nợ TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (3541) Có TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) 3.1.7. Kế tóan thóai thu tiền thuế từ Ngân sách (1) Khi nhận được chứng từ thóai thu thuế từ ngân sách đối với số thuế đối tượng được hòan, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (35431) (2) Đồng thời kết chuyển số thuế đối tượng đã được hòan từ ngân sách, ghi: Nợ TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (35431) Có TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) 3.1.8. Kế tóan hòan thuế phi mậu dịch bằng tiền mặt (1) Khi Hải quan có quyết định hòan trả số tiền thuế phi mậu dịch của đối tượng đã nộp, căn cứ vào số liệu thực tế phản ánh số tiền thuế phi mậu dịch phải hòan, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT TƯ) (2) Khi Hải quan hòan thuế phi mậu dịch cho đối tượng: (2a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (35441) Có TK 111, 112 (2b) Đồng thời kết chuyển số tiền đã hòan bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (35441) 3.1.9. Kế tóan thóai thu thuế phi mậu dịch từ ngân sách (1) Khi Hải quan có quyết định hòan trả số tiền thuế phi mậu dịch của đối tượng đã nộp, căn cứ vào số liệu thực tế phản ánh số tiền thuế phi mậu dịch phải hòan, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT TƯ) (2) Khi Hải quan nhận được chứng thóai thu thuế phi mậu dịch từ Ngân sách: (2a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (35432) (2b) Đồng thời kết chuyển thuế phi mậu dịch đã được thóai thu từ Ngân sách, ghi: Nợ TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (35432) Có TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) 3.2. Kế tóan thuế tạm thu 3.2.1. Kế tóan thuế tạm thu (1) Khi Hải quan lập Chứng từ ghi sổ theo Tờ khai Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (2) Trường hợp Hải quan thu thuế tạm thu bằng tiền mặt: (2a)
Căn cứ vào phiếu thu, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (2b) Khi Hải quan nộp tiền vào tài khỏan tạm giữ, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) Có TK 111 - Tiền mặt (3) Khi đối tượng nộp thuế tạm thu vào tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc, căn cứ vào báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (4) Khi đối tượng tự nộp thuế tạm thu hoặc thuế phi mậu dịch tạm thu, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (5) Trường hợp Hải quan có quyết định không thu thuế tạm thu cho đối tượng: (5a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 316 - Thuế tạm thu thanh khỏan Có TK 315 – Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (5b) Đồng thời kết chuyển số số tiền không thu thuế tạm thu, ghi: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 316 - Thuế tạm thu thanh khỏan (6) Khi Hải quan nộp tiền từ tài khỏan tạm giữ vào Ngân sách theo quyết định phải nộp vào Ngân sách thuế tạm thu: (6a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 – Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 112 – Tiền gửi Kho bạc (1124) (6b) Đồng thời kết chuyển số thuế tạm thu thu được đã nộp vào Ngân sách, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 333 – Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) 3.2.2. Kế tóan hòan thuế tạm thu (1) Khi Hải quan lập Chứng từ ghi sổ theo Tờ khai Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (2) Khi nhận được báo Có của Kho bạc về số thuế tạm thu đối tượng đã nộp vào tài khỏan tạm giữ của Hải quan, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (3) Trường hợp doanh nghiệp tái xuất hàng, điều chỉnh giảm số thuế tạm thu phải thu, kế tóan ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (4) Trường hợp có quyết định hòan thuế, kế tóan thực hiện đồng thời hai bút tóan sau: (4a) Phản ánh số thuế tạm thu đã thu phải hòan theo quyết định hòan thuế tạm thu, ghi: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 335 - Phải hòan thuế tạm thu (4b) Điều chỉnh lại quyết định điều chỉnh giảm theo quyết định hòan thuế, kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (5) Trường hợp đối tượng khấu trừ tại chỗ số thuế được hòan, kế tóan ghi: Nợ TK 335 - Phải hòan thuế tạm thu Có TK 315 – Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (6) Trường hợp Hải quan hòan thuế tạm thu cho đối tượng, kế tóan ghi: Nợ TK 335 - Phải hòan thuế tạm thu Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) 3.2.3. Kế tóan chuyển thuế tạm thu được hòan sang khấu trừ cho thuế chuyên thu (Trường hợp được phép) (1) Khi Hải quan lập Chứng từ ghi sổ theo Tờ khai Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (2) Khi nhận được báo Có của Kho bạc về số thuế tạm thu đối tượng đã nộp vào tài khỏan tạm giữ của Hải quan, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (3) Trường hợp doanh nghiệp tái xuất hàng, để điều chỉnh giảm số thuế tạm thu phải thu kế tóan ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (4) Trường hợp có quyết định hòan thuế, kế tóan thực hiện đồng thời hai bút tóan sau: (4a) Phản ánh số thuế tạm thu đã thu phải hòan theo quyết định hòan thuế tạm thu, ghi: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 335 - Phải hòan thuế tạm thu (4b) Điều chỉnh lại quyết định điều chỉnh giảm theo quyết định hòan thuế, kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (5) Khi Hải quan tổng hợp tờ khai thuế chuyên thu và phát hành thông báo điều chỉnh thuế chuyên thu cho đối tượng, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) Có TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) (6) Trường hợp số thuế tạm thu đượ chòan chuyển sang kkhấu trừ cho thuế chuyên thu, kết chuyển số thuế tạm thu đối tượng đã nộp được hòan để giảm số phải nộp thuế chuyên thu, ghi: Nợ TK 335 - Phải hòan thuế tạm thu Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (7) Khi cơ quan Hải quan mang tiền nộp vào ngân sách để khấu trừ cho số thuế chuyên thu: (7a) Phản ánh số tiền thuế tạm thu hòan để khấu trừ cho số thuế chuyên thu, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) (7b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp Ngân sách vào số thu thuế, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) 3.2.4. Kế tóan chuyển lọai hình nợ thuế (1) Trường hợp doanh nghiệp tái xuất hàng, điều chỉnh giảm số thuế tạm thu phải thu kế tóan ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (2) Trường hợp doanh nghiệp bán hàng vào nội địa, điều chỉnh giảm số thuế tạm thu phải thu kế tóan ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (3) Phản ánh số thuế chuyên thu phải thu theo số hàng bán vào nội địa, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) Có TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) (4) Trường hợp có quyết định hòan thuế, kế tóan thực hiện đồng thời hai bút tóan sau: (4a) Phản ánh số thuế tạm thu đã thu phải hòan theo quyết định hòan thuế tạm thu, ghi: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 335 - Phải hòan thuế tạm thu (4b) Điều chỉnh lại quyết định điều chỉnh giảm theo quyết định hòan thuế, kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (5) Kết chuyển số thuế tạm thu đối tượng đã nộp để giảm số phải nộp thuế chuyên thu, ghi: Nợ TK 335 - Phải hòan thuế tạm thu Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (6) Khi cơ quan Hải quan mang tiền nộp vào ngân sách: (6a) Phản ánh số tiền thuế tạm thu hòan lại cho đối tượng từ tài khỏan tạm giữ của Hải quan, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) (6b) Kết chuyển số đã nộp ngân sách vào số thu thuế, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) (7) Trường hợp thóai trả doanh nghiệp số thuế tạm thu còn lại, ghi: Nợ TK 3335 - Thuế tự vệ, chống bán phá giá Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124)
3 . 2.5. Kế tóan thuế tạm thu nộp thừa chuyển nộp Ngân sách (1) Khi Hải quan lập Chứng từ ghi sổ theo Tờ khai Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (2) Khi đối tượng nộp thuế tạm thu theo thông báo vào tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc, căn cứ vào báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) (3) Trường hợp đối tượng đã nộp vào tài khỏan tạm giữ của Hải quan số tiền lớn hơn thông báo thu thuế tạm thu: (3a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK CT tương ứng) Có TK 338 - Các khỏan phải trả (3389) (3b) Khi có quyết định nộp ngân sách số tiền doanh nghiệp nộp thừa so với thông báo thuế tạm thu, ghi: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (3389) Có TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) (4) Khi Hải quan chuyển tiền thuế tạm thu nộp thừa vào Ngân sách: (4a)
Căn cứ vào giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK 1124) (4b) Đồng thời kết chuyển số tiền đã nộp Ngân sách, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) 3.3. Kế tóan tiền truy thu thuế 3.3.1. Kế tóan truy thu thuế (1) Khi Hải quan quyết định truy thu thuế cho đối tượng, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) Có TK 717 - Số thu truy thu thuế (TK CT tương ứng) (2) Khi nhận được báo Có của của Kho bạc về số tiền truy thu thuế đã nộp Ngân sách trong các trường hợp Kho bạc trực tiếp thu tiền thuế tại Hải quan: (2a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (2b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp Ngân sách theo số tiền Kho bạc báo Có, ghi: Nợ TK 717 - Số thu truy thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) (3) Trường hợp đối tượng nộp tiền truy thu thuế bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (4) Trường hợp đối tượng nộp tiền truy thu thuế bằng séc chuyển khỏan hoặc Kho bạc trực tiếp thu tiền theo thông báo nhưng chưa báo Có cho Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (5) Trường hợp Hải quan nộp tiền truy thu thuế bằng tiền mặt thu được vào Kho bạc và nhận được báo Có ngay của Kho bạc: (5a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 111 - Tiền mặt (5b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách theo số tiền Kho bạc báo Có, ghi: Nợ TK 717 - Số thu truy thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) (6) Trường hợp Hải quan nộp tiền truy thu thuế bằng tiền mặt thu được vào Kho bạc nhưng chưa nhận được báo Có của Kho bạc, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 111 - Tiền mặt (7) Khi Kho bạc gửi giấy báo cáo Có cho Hải quan về số tiền mặt, tiền séc đã nộp ngân sách: (7a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 113 - Tiền đang chuyển (7b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp Ngân sách theo số tiền Kho bạc báo Có, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) 3.3.2. Kế tóan ra quyết định hòan tiền truy thu thuế (1) Khi Hải quan có quyết định miễn giảm tiền truy thu thuế cho đối tượng, căn cứ vào số liệu thực tế, kế tóan ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) Có TK 717 - Số thu truy thu thuế (TK CT tương ứng) (2) Khi Hải quan có quyết định hòan tiền truy thu thuế cho đối tượng, căn cứ vào số liệu thực tế: (2a) Phản ánh số thuế phải hòan cho đối tượng, ghi: Nợ TK 716 - Số thu truy thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT TƯ) (2b) Đồng thời điều chỉnh lại quyết định điều chỉnh giảm số thu truy thu thuế khi có quyết định hòan thuế, kế tóan ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 717 - Số thu truy thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) 3.4. Kế tóan tiền phạt chậm nộp thuế 3.4.1. Kế tóan thu phạt chậm nộp thuế (1) Khi Hải quan phát hành Quyết định phạt chậm nộp thuế cho đối tượng, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) Có TK 719 - Số thu phạt (7191) (2) Khi nhận được báo Có của của Kho bạc về số tiền phạt chậm nộp thuế đối tượng đã trực tiếp nộp vào Ngân sách: (2a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (2b) Đồng thời kết chuyển số tiền phạt nộp chậm thuế đã nộp ngân sách theo số tiền Kho bạc báo Có, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7191) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (33371) (3) Trường hợp đối tượng nộp phạt chậm nộp thuế bằng tiền mặt, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (4) Trường hợp đối tượng nộp tiền phạt chậm nộp thuế bằng séc, hoặc Kho bạc thu tiền nhưng chưa báo có cho Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (5) Trường hợp Hải quan nộp tiền phạt chậm nộp thuế bằng tiền mặt đã thu vào Kho bạc và nhận được báo Có ngay của Kho bạc: (5a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 111 - Tiền mặt (5b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách theo số tiền Kho bạc báo Có, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7191) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) (6) Trường hợp Hải quan nộp tiền phạt chậm nộp thuế bằng tiền mặt thu được vào Kho bạc nhưng chưa nhận được báo Có của Kho bạc, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 111 - Tiền mặt (7) Khi Kho bạc gửi giấy báo cáo Có cho Hải quan về số tiền mặt, tiền séc đã nộp ngân sách: (7a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (33371) Có TK 113 - Tiền đang chuyển (7b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách theo số tiền Kho bạc báo Có, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7191) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) 3.4.2. Kế tóan số đã nộp ngân sách chuyển đến khấu trừ vào số tiền phạt chậm nộp thuế Khi Hải quan nhận được xác nhận và các tài liệu liên quan khác về số tiền phạt chậm nộp thuế đối tượng đã nộp ngân sách chuyển đến khấu trừ cho số tiền phạt chậm nộp thuế phải nộp: (1)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 355 - Số chuyển đến khấu trừ (3552) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) (2) Đồng thời kết chuyển giảm số tiền phạt chậm nộp thuế theo số tiền chuyển đến khấu trừ, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7191) Có TK 355 - Số chuyển đến khấu trừ (3552) 3.4.3. Kế tóan ra quyết định hòan tiền phạt chậm nộp thuế (1) Khi Hải quan có quyết định điều chỉnh giảm số thu tiền phạt chậm nộp thuế cho đối tượng, căn cứ vào số liệu thực tế, kế tóan ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) Có TK 719 - Số thu phạt (7191) (2) Khi Hải quan có quyết định hòan số tiền phạt chậm nộp thuế đã nộp ngân sách cho đối tượng, căn cứ vào số liệu thực tế: (2a) Phản ánh số tiền phạt chậm nộp thuế đã thu phải hòan cho đối tượng, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7191) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng) (2b) Đồng thời điều chỉnh lại quyết định điều chỉnh giảm số thu phạt chậm nộp thuế, kế tóan ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 719 - Số thu phạt (7191) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) 3.4.4. Kế tóan khấu trừ tại chỗ tiền phạt chậm nộp thuế được hòan Khi Hải quan có quyết định khấu trừ tại chỗ số tiền phạt chậm nộp thuế cho đối tượng, căn cứ vào số liệu thực tế, phản ánh giảm số tiền phạt chậm nộp thuế đối tượng phải nộp theo thông báo lần sau, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng)
3 . 4.5. Kế tóan chuyển đi khấu trừ số tiền phạt chậm nộp thuế được hòan Trường hợp đối tượng được chuyển đi khấu trừ số tiền phạt chậm nộp thuế được hòan cho số tiền phạt chậm nộp thuế phải nộp tại cơ quan Hải quan khác: (1) Khi Hải quan làm thủ tục xác nhận số tiền phạt chậm nộp thuế đối tượng đã nộp ngân sách được chuyển đi khấu trừ, căn cứ số tiền phạt chậm nộp thuế đã được xác nhận chuyển đi, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (3542) (2) Đồng thời kết chuyển số tiền phạt đã chuyển đi khấu trừ, ghi: Nợ TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (3542) Có TK 719 - Số thu phạt (7191) 3.5. Kế tóan thu phí, lệ phí và thu khác 3.5.1. Kế tóan thu phí, lệ phí hải quan (1) Trường hợp kê khai hải quan điện tử, sau khi xác định số phí, lệ phí hải quan đối tượng phải nộp, ghi: Nợ TK 318 - Thanh tóan với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK CT tương ứng) Có TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK CT tương ứng) (2) Khi đối tượng nộp tiền phí, lệ phí hải quan bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK CT tương ứng) Có TK 318 - Thanh tóan với đối tượng nộp lệ phí (TK CT tương ứng) (3) Khi đối tượng trực tiếp nộp tiền phí, lệ phí hải quan vào tài khỏan tạm giữ của Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1121) Có TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK CT tương ứng) (4) Khi nhận được báo Có về số tiền thu từ phí, lệ phí hải quan đã nộp Ngân sách: (4a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (3336) Có TK 111, 112 (4b) Đồng thời kết chuyển số tiền thu từ phí, lệ phí hải quan đã nộp Ngân sách, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 718 - Số thu lệ phí hải quan (TK CT tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (3336) (5) Trường hợp đối tượng trực tiếp nộp tiền phí, lệ phí hải quan vào ngân sách: (5a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, kế tóan ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (3336) Có TK 318 - Thanh tóan với đối tượng nộp lệ phí (TK CT tương ứng) (5b) Đồng thời kết chuyển số tiền thu từ phí, lệ phí hải quan đối tượng đã nộp Ngân sách, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 718 - Số thu lệ phí hải quan (TK CT tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (3336) (6) Trường hợp nhận được chứng từ về số tiền thu từ phí, lệ phí hải quan được trích chuyển sang cho đơn vị dự tóan (nếu có): (6a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (Số được trích thưởng - nếu có) Có TK 111, 112 (6b) Đồng thời kết chuyển số tiền thu từ phí, lệ phí hải quan được trích đã chuyển sang cho đơn vị dự tóan (nếu có), căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK CT tương ứng) Có TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan 3.5.2. Kế tóan thu tiền phạt hành chính trong lĩnh vực thuế (1) Khi Hải quan ra quyết định phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 319 - Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (3191) Có TK 719 - Số thu phạt (7192) (2) Khi đối tượng nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 319 - Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (3191) Có TK 719 - Số thu phạt (7192) (3) Hải quan nộp tiền thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế bằng tiền mặt vào tài khỏan tạm giữ, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (11221) Có TK 111 - Tiền mặt (4) Khi đối tượng nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế vào tài khỏan tạm giữ của Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (11221) Có TK 319 - Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (3191) Có TK 719 - Số thu phạt (7192) (5) Khi nhận được báo Có về số tiền thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế đã nộp ngân sách: (5a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (11221) (5b) Đồng thời kết chuyển số tiền thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế đã nộp Ngân sách, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7192) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK CT tương ứng) (6) Trường hợp đối tượng trực tiếp nộp tiền phạt vào ngân sách: (6a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, kế tóan ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (3336) Có TK 319 - Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (3191) (6b) Đồng thời kết chuyển số tiền thu phạt đối tượng đã nộp Ngân sách, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7192) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK CT tương ứng) (7) Trường hợp nhận được chứng từ về số tiền thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế được trích chuyển sang cho đơn vị dự tóan (nếu có): (7a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (Số được trích thưởng - nếu có) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (11222) (7b) Đồng thời kết chuyển số tiền thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế đã được trích chuyển sang cho đơn vị dự tóan (nếu có), căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7192) Có TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan 3.5.3. Kế tóan thu tiền phạt hành chính ngòai lĩnh vực thuế (1) Khi Hải quan ra quyết định phạt vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 319 - Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (3192) Có TK 719 - Số thu phạt (7193) (2) Khi đối tượng nộp tiền phạt vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 319 - Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (3192) Có TK 719 - Số thu phạt (7193) (3) Khi Hải quan nộp tiền thu phạt vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế vào tài khỏan tạm giữ của Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (11222) Có TK 111 - Tiền mặt (4) Khi đối tượng nộp tiền phạt vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế vào tài khỏan tạm giữ của Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (11222) Có TK 319 - Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (3192) Có TK 719 - Số thu phạt (7193) (5) Khi Hải quan nộp tiền mặt hoặc chuyển tiền thu phạt vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế vào tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính (3441) Có TK 111, 112 (11222) (6) Khi Hải quan trực tiếp nộp tiền thu phạt vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế vào Ngân sách, kế tóan ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 111, 112 (7) Trường hợp đối tượng trực tiếp nộp tiền thu phạt vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế vào tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính (3441) Có TK 719 - Số thu phạt (7193) (8) Khi Sở Tài chính thông báo số tiền thu phạt vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế phải nộp ngân sách: (8a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính (3441) (8b) Đồng thời kết chuyển số tiền thu phạt vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế do Sở Tài chính đã nộp ngân sách, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7193) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK CT tương ứng) (9) Trường hợp Sở Tài chính thông báo số tiền thu phạt vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế được trích chuyển sang cho đơn vị dự tóan (nếu có): (9a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (Số được trích thưởng - nếu có) Có TK 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính (3441) (9b) Đồng thời kết chuyển số tiền thu phạt vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế đã trích chuyển sang cho đơn vị dự tóan (nếu có), căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7193) Có TK 343 – Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan 3.5.4. Kế tóan hòan phí, lệ phí hải quan, phạt vi phạm hành chính (1) Khi Hải quan thu phí, lệ phí hải quan, tiền phạt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 718, 719 (2) Khi Hải quan nộp tiền phí, lệ phí, tiền thu phạt vào ngân sách Nhà nước: (2a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 111, 112 (2b) Đồng thời, kết chuyến số tiền phí, lệ phí, thu phạt đã thu nộp ngân sách, ghi: Nợ TK 718, 719 Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK CT tương ứng) (3) Khi có quyết định hòan phí, lệ phí, tiền phạt vi phạm hành chính cho đối tượng, phản ánh số lệ phí phải hòan cho đối tượng, ghi: Nợ TK 718 - Số phí, thu lệ phí hải quan (TK CT tương ứng) Nợ TK 719 - Số thu phạt (7192, 7193) Có TK 336 - Phải hòan thuế và thu khác (TK CT tương ứng) (4) Khi Hải quan trả tiền phí, lệ phí hải quan, phạt vi phạm hành chính cho đối tượng được hòan: (4a)
Căn cứ vào số liệu thực tế phản ánh số tiền phí, lệ phí hải quan đã hòan làm giảm số thu, ghi: Nợ TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (3544) Có TK 111, 112 (4b) Đồng thời kết chuyển số tiền đã hòan, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (3544) 3.5.5. Kế tóan tiền, ngọai tệ tạm giữ chờ xử lý (1) Khi Hải quan thực hiện quyết định tịch thu tiền mặt, ngọai tệ, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 338 - Các khỏan phải trả (3381) (2) Khi nộp tiền, ngọai tệ tạm giữ chờ xử lý vào tài khỏan tạm giữ của Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1123) Có TK 111 - Tiền mặt (3) Trường hợp Hải quan trả lại tiền, ngọai tệ cho đối tượng, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (3381) Có TK 111, 112 (1123) (4) Khi Hải quan nộp tiền, ngọai tệ vào tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính: (4a) Phản ánh số tiền đã chuyển, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (3381) Có TK 111, 112 (1123) (4b) Nếu số tiền tịch thu là ngọai tệ, kế tóan phản ánh đồng thời vào bên Nợ TK 005 “Giá trị tiền, hàng tịch thu chuyển sang Sở Tài chính” theo tỷ giá khi nộp ngọai tệ vào TK của Sở tài chính. (4c) Nếu số tiền tạm giữ là tiền Việt Nam, kế tóan phản ánh đồng thời số thu bán tiền, hàng tịch thu, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính (3442) Có TK 720 - Số thu bán tiền, hàng tịch thu (5) Nếu số tiền tịch thu là ngọai tệ, sau khi Sở Tài chính bán ngọai tệ và có quyết định phân phối số tiền tạm giữ: (5a)
Căn cứ vào số tiền bán ngọai tệ thu được, ghi: Nợ TK 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính (3442) Có TK 720 - Số thu bán tiền, hàng tịch thu (5b) Đồng thời vào bên Có TK 005 “Giá trị tiền, hàng tịch thu chuyển sang Sở Tài chính” theo tỷ giá khi nộp ngọai tệ vào TK của Sở Tài chính theo số ngọai tệ, hàng hóa mà Sở Tài chính đã bán. (6) Khi nộp Ngân sách hoặc chuyển sang đơn vị dự tóan theo quyết định phân phối của Sở Tài chính: (6a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách Nợ TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan Có TK 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính (3442) (6b) Đồng thời kết chuyển số tiền nộp ngân sách và chuyển sang đơn vị dự tóan, ghi: Nợ TK 720 - Số thu bán tiền, hàng tịch thu Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (Số nộp ngân sách) Có TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (Số chuyển sang đơn vị dự tóan - nếu có) 3.5.6. Kế tóan thu bán hàng tịch thu (1) Trường hợp Hải quan được ủy quyền bán hàng tịch thu, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 720 - Số thu bán tiền, hàng tịch thu (2) Khi nộp tiền thu bán hàng tịch thu vào tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính (3442) Có TK 111 - Tiền mặt (3) Trường hợp Sở Tài chính bán hàng tịch thu, căn cứ vào số liệu thực tế của hóa đơn bán hàng của Sở Tài chính, ghi: Nợ TK 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính (3442) Có TK 720 - Số thu bán tiền, hàng tịch thu (4)
Căn cứ vào số tiền nộp ngân sách và chuyển sang đơn vị dự tóan theo quyết định phân phối của Sở Tài chính, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK CT tương ứng) Nợ TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan Có TK 344 - Thanh tóan vãng lai với Sở Tài chính (3442) (5) Đồng thời kết chuyển số tiền nộp ngân sách và chuyển sang đơn vị dự tóan, ghi: Nợ TK 720 - Số thu bán tiền, hàng tịch thu Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK CT tương ứng) (Số nộp ngân sách) Có TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (Số chuyển sang đơn vị dự tóan - nếu có) 3.5.7. Kế tóan ký qũy của doanh nghiệp, lệ phí cà phê, lệ phí hạt tiêu (1) Trường hợp doanh nghiệp phải ký qũy để nộp thuế do chưa xác định được mã thuế phải nộp, trường hợp Hải quan thu hộ lệ phí cà phê, lệ phí hạt tiêu, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111 (1112), 112 (1129) Có TK 338 - Các khỏan phải trả (3382, 3383) (2) Khi Hải quan thanh tóan số lệ phí cà phê, lệ phí hạt tiêu thu hộ, ghi: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (3383, 3384) Có TK 111 (1112), 112 (1129) (3) Khi đã xác định số tiền ký qũy lớn hơn số đối tượng phải nộp, Hải quan lập phiếu chi bằng số tiền đối tượng đã ký qũy, ghi: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (3382) Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (4)
Căn cứ vào số thuế đối tượng phải nộp, lập phiếu thu theo số tiền thuế thực thu, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) C. HỆ THỐNG SỔ KẾ TÓAN
-
Quy định chung Sổ kế tóan dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ tòan bộ các nghiệp vụ liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu liên quan đến đơn vị Hải quan. Sổ kế tóan bao gồm: Sổ kế tóan tổng hợp và Sổ kế tóan chi tiết. Thông tin trên sổ kế tóan phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống tòan bộ họat động thu thuế xuất, nhập khẩu trong mỗi đơn vị và tòan bộ hệ thống Hải quan. Bộ phận kế tóan của đơn vị Hải quan không được để ngòai sổ kế tóan bất kỳ khỏan thuế, phí, lệ phí phải thu, đã thu và còn phải thu của các đối tượng. Sổ kế tóan được mở theo từng kỳ kế tóan năm, được thiết kế trên phần mềm kế tóan và khi in ra phải đúng theo các nội dung của các sổ kế tóan quy định tại Thông tư này. Phần mềm kế tóan phải bảo đảm cho các số liệu trên các sổ kế tóan phải phù hợp với số liệu thông tin khai báo ban đầu, phương pháp kế tóan quy định và phương pháp ghi sổ quy định trong Thông tư này. Việc mở sổ, khóa sổ, sửa chữa sổ kế tóan thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế tóan và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực kế tóan nhà nước.
-
Danh mục sổ kế tóan STT TÊN SỔ KÝ HIỆU (MÃ SỔ) 1 2 3 01 Bảng đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 01/SNV 02 Sổ Cái 02/SNV 03 Bảng tổng hợp tờ khai thuế 03/SNV 04 Sổ tổng hợp số thuế đã thu 04/SNV 05 Sổ qũy tiền mặt 05/SNV 06 Sổ theo dõi tiền gửi 06/SNV 07 Sổ giao nhận séc 07/SNV 08 Sổ theo dõi thu thuế tiểu ngạch - phi mậu dịch 08/SNV 09 Sổ thanh tóan với đối tượng nộp thuế 09/SNV 10 Sổ thanh tóan với đối tượng nộp thuế tạm thu 10/SNV 11 Sổ thu và sử dụng phí, lệ phí hải quan 11/SNV 12 Sổ chi tiết thu vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế 12/SNV 13 Sổ chi tiết thu vi phạm hành chính ngòai lĩnh vực thuế và bán hàng tịch thu 13/SNV 14 Sổ chi tiết thanh tóan thu nộp ngân sách 14/SNV 15 Sổ chi tiết tài khỏan 15/SNV 16 Sổ kho hàng tạm giữ 16/SNV Mẫu sổ kế tóan, giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế tóan thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này. D. HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TÓAN NGHIỆP VỤ THUẾ XUẤT, NHÂP KHẨU
-
Quy định chung 1.1. Yêu cầu đối với việc lập báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu Báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã được quy định đối với từng lọai báo cáo. Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo phải được thực hiện thống nhất ở các bộ phận kế tóan thuế xuất, nhập khẩu tại các đơn vị Hải quan, tạo điều kiện cho công tác tổng hợp, phân tích, kiểm tra và đối chiếu số liệu. Các chỉ tiêu trong báo cáo phải bảo đảm đồng nhất, có liên quan bổ sung cho nhau một cách có hệ thống, liên tục, phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ thu Ngân sách Nhà nước và họat động nghiệp vụ thu thuế xuất, nhập khẩu. Số liệu trên báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu phải chính xác, trung thực, khách quan và phải là số liệu được tổng hợp từ các sổ kế tóan sau khi đã kiểm tra, đối chiếu và khóa sổ kế tóan. Báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu phải được lập, nộp đúng hạn và gửi báo cáo đầy đủ đến từng nơi nhận. 1.2. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu 1.2.1- Trách nhiệm của các đơn vị trong hệ thống Hải quan Các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Cục Hải quan địa phương lập báo cáo nhanh, báo cáo kế tóan định kỳ qúy, năm và nộp báo cáo theo yêu cầu của đơn vị quản lý cấp trên, nộp các báo cáo kế tóan nghiêp vụ cho Kho bạc Nhà nước, nơi đơn vị giao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế tóan liên quan đến thu Ngân sách Nhà nước. Tổng Cục Hải quan có trách nhiệm tổng hợp báo cáo do các Cục Hải quan địa phương gửi lên và nộp báo cáo lên Bộ Tài chính để báo cáo về tình hình thu Ngân sách Nhà nước liên quan đến thuế xuất, nhập khẩu theo yêu cầu, và gửi tới Kho bạc nhà nước để đối chiếu số liệu kế tóan liên quan đến thu Ngân sách Nhà nước của tòan ngành. Mọi trường hợp chỉnh lý số liệu trên báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu phải được tiến hành từ khâu lập chứng từ kế tóan đến ghi sổ kế tóan, bảo đảm phản ánh trung thực mọi họat động liên quan đến nghiệp vụ thu thuế xuất, nhập khẩu của đơn vị. 1.2.2- Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm phối hợp trong việc kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh, cung cấp và khai thác số liệu kế tóan liên quan đến thu Ngân sách Nhà nước về thuế xuất, nhập khẩu của các đơn vị Hải quan cùng cấp. 1.3. Kỳ hạn lập báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu Báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu thu thuế xuất nhập khẩu lập hàng ngày, theo kỳ kế tóan tháng, qúy, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất theo quy định trong Thông tư này. 1.4. Thời hạn nộp báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu 1.4.1. Báo cáo nhanh: Chi cục Hải quan cửa khẩu và các Cục Hải quan địa phương nộp ngay sau ngày lập báo cáo nhanh. 1.4.2. Báo cáo tháng: Chi cục Hải quan cửa khẩu lập và nộp báo cáo lên Cục Hải quan địa phương trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo tháng. Cục Hải quan địa phương lập và nộp báo cáo lên Tổng cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo tháng. 1.4.3. Báo cáo qúy: Chi cục Hải quan cửa khẩu lập và nộp báo cáo lên Cục Hải quan địa phương trong thời hạn 15 ngày sau khi kết thúc kỳ kế tóan qúy. Cục Hải quan địa phương lập và nộp báo cáo lên Tổng cục Hải quan trong thời hạn 25 ngày sau khi kết thúc kỳ kế tóan qúy. 1.4.4 Báo cáo năm: Chi cục Hải quan cửa khẩu lập và nộp báo cáo lên Cục Hải quan địa phương trong thời hạn 20 ngày sau khi kết thúc kỳ kế tóan năm. Cục Hải quan địa phương lập và nộp báo cáo lên Tổng cục Hải quan trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc kỳ kế tóan năm. 1.4.5. Báo cáo khác: Đối với báo cáo lập theo từng vụ việc, nhiệm vụ được giao nộp báo cáo theo quy định riêng của Tổng cục Hải quan.
-
Danh mục báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu ST Tên báo cáo Số Kỳ báo Phạm vi áp dụng T hiệu cáo TCHQ Cục HQ HQCS 1 Báo cáo nhanh số thu thuế và thu khác 01/BN 1 ngày x x 2 Báo cáo tình hình thu ngân sách 02/BN 10 ngày x x x 3 Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan 01/BNV T, Q, N x 4 Báo cáo tình hình thu thuế tạm thu 02/BNV T, Q, N x x x 5 Báo cáo tình hình hòan thuế tạm thu 03/BNV T, Q, N x x x 6 Báo cáo số thu nộp ngân sách 04/BNV T, Q, N x 7 Báo cáo nợ thuế theo thành phần kinh tế 05/BNV T, Q, N x x x 8 Báo cáo tổng hợp nợ thuế hàng kinh doanh xuất, nhập khẩu 06/BNV T, Q, N x 90 Báo cáo chi tiết nợ quá hạn thuế hàng kinh doanh xuất nhập khẩu 07/BNV T, Q, N x x 10 Báo cáo chi tiết dạng nợ 08/BNV T, Q, N x x x 11 Báo cáo số thuế được miễn, giảm, hòan 09/BNV T, Q, N x x x 12 Báo cáo tình hình thu nộp phí, lệ phí hải quan 10/BNV T, Q, N x x 13 Báo cáo thu phạt vi phạm hành chính 11/BNV T, Q, N x x 14 Báo cáo tổng hợp các khỏan thu nộp tại Hải quan cửa khẩu 12/BNV T, Q, N x 15 Báo cáo số thu nộp tại Hải quan cửa khẩu 13/BNV T, Q, N x 16 Báo cáo tổng hợp tiền thuế 14/BNV T, Q, N x 17 Bảng đối chiếu với Kho bạc số nộp Ngân sách 15/BNV T, Q, N x x x Mẫu báo cáo kế tóan nghiệp vụ và giải thích phương pháp lập báo cáo kế tóan nghiệp vụ thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này. III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2006 và thay thế Chế độ kế tóan thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 559/QĐ-KTTT ngày 15/11/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
-
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm triển khai công tác kế tóan thuế xuất, nhập khẩu trong ngành Hải quan theo quy định của Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-32-2006-tt-btc-huong-dan-ke-toan-nghiep-vu-thue-va-thu-khac-doi-voi-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau--16254.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương
- Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính
- quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ các và của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định cơ chế tài chính thực hiện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý bằng ngân sách nhà nước
- Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc