Thông tư số 212/2014/TT-BTCHướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Số hiệu
- 212/2014/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/12/2014
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 212/2014/TT-BTC
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu _________________
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
Căn cứ các Luật, Pháp lệnh, Nghị định về thuế, phí, lệ phí và các khỏan thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/06/2012;
Căn cứ Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật kế tóan;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007của Chính phủ về giao dịch điện tử trong họat động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chứng từ kế tóan, tài khỏan kế tóan, sổ kế tóan, báo cáo kế tóan (báo cáo tài chính, báo cáo kế tóan quản trị) và các công việc có liên quan đến kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các đơn vị hải quan gồm Tổng cục Hải quan; Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục Hải quan, Đội Kiểm sóat Hải quan và đơn vị tương đương trong việc thực hiện công tác kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Nội dung của kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc tổ chức hệ thống thông tin quản lý nội bộ của cơ quan hải quan về thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế bảo vệ môi trường (BVMT)..., thu lệ phí, thu phạt, thu bán hàng tịch thu và các khỏan thu khác theo quy định của Nhà nước đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu).
- Kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tình hình thu nộp ngân sách nhà nước về thuế và các khỏan thu khác của người nộp thuế hoặc đối tượng vi phạm hành chính trong và ngòai lĩnh vực thuế, bao gồm: Số thuế, lệ phí phải thu, đã thu và đã nộp ngân sách nhà nước; số thuế còn nợ đọng, phải hòan, đã hòan và còn phải hòan cho người nộp thuế; số hàng hóa tạm giữ, đã có quyết định tịch thu nhưng chưa tổ chức bán hoặc chưa tiêu hủy, đã chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý,… 3. Kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu được ghi chép, phản ánh theo phương pháp ghi kép, bảo đảm tổng hợp được các thông tin phù hợp với yêu cầu quản lý của hệ thống Hải quan theo từng kỳ kế tóan, từng sắc thuế, từng người nộp thuế.
Điều 4. Yêu cầu kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu 1. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ thu thuế xuất nhập khẩu phát sinh vào chứng từ kế tóan, sổ kế tóan và báo cáo kế tóan.
-
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định về các thông tin, số liệu kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu phục vụ yêu cầu quản lý của hệ thống Hải quan.
-
Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu phục vụ yêu cầu quản lý của hệ thống Hải quan.
-
Phản ánh trung thực thực tế hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu bảo đảm thông tin có độ tin cậy cao.
-
Thông tin, số liệu kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu phải được phản ánh liên tục; số liệu kế tóan phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế tóan của kỳ trước.
-
Thông tin, số liệu kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu phải được phân lọai, sắp xếp theo trình tự, có hệ thống và thống nhất với các chỉ tiêu trong kế họach của Nhà nước giao, thống nhất với hệ thống thông tin của kế tóan Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 5. Đơn vị tính, chữ viết, chữ số sử dụng trong kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu 1. Đơn vị tính trong kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật kế tóan. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định của pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Kế tóan hiện vật đối với hàng hóa tạm giữ, tịch thu phải dùng các đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp có sử dụng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Chữ viết sử dụng trong kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu là tiếng Việt.
-
Chữ số sử dụng trong kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.
-
Bộ phận kế tóan ở đơn vị cấp trên, khi lập báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu tổng hợp, nếu có số liệu báo cáo trên 9 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng, nếu trên 12 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là triệu đồng, nếu trên 15 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là tỷ đồng. Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, được làm tròn số bằng cách: Chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.
Điều 6. Kỳ kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu Kỳ kế tóan gồm kỳ kế tóan năm, kỳ kế tóan tháng, được quy định như sau:
-
Kỳ kế tóan năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
-
Kỳ kế tóan tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
-
Kỳ chỉnh lý quyết tóan. Kỳ chỉnh lý quyết tóan là khỏang thời gian để hạch tóan và điều chỉnh các nghiệp vụ được phép hạch tóan vào sổ kế tóan năm trước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Kỳ chỉnh lý là khỏang thời gian bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp, chứng từ điều chỉnh liên quan đến năm trước được cập nhật số liệu vào tháng 12 năm trước. Kết thúc kỳ chỉnh lý quyết tóan, các nghiệp vụ hạch tóan điều chỉnh phát sinh liên quan đến kỳ kế tóan năm trước sẽ phải thực hiện vào kỳ kế tóan năm hiện hành.
Điều 7. Kiểm tra kế tóan Cơ quan hải quan phải chịu sự kiểm tra kế tóan đối với kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền và không quá một lần kiểm tra cùng một nội dung trong một năm. Việc kiểm tra kế tóan chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Nội dung kiểm tra kế tóan gồm: Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế tóan; kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế tóan và người làm kế tóan; kiểm tra việc tổ chức quản lý và họat động nghề nghiệp kế tóan; kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế tóan. Thủ trưởng và người làm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu ở các đơn vị được kiểm tra kế tóan có trách nhiệm: Cung cấp cho đòan kiểm tra kế tóan tài liệu kế tóan có liên quan đến nội dung kiểm tra và giải trình các nội dung theo yêu cầu của đòan kiểm tra; thực hiện kết luận của đòan kiểm tra kế tóan. Thủ trưởng và người làm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu ở các đơn vị được kiểm tra kế tóan có quyền: Từ chối cho kiểm tra nếu thấy việc kiểm tra không đúng thẩm quyền hoặc nội dung kiểm tra trái với quy định của pháp luật; Khiếu nại về kết luận của đòan kiểm tra kế tóan với cơ quan có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra kế tóan; Trường hợp không đồng ý với kết luận của cơ quan có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra kế tóan, cơ quan hải quan bị kiểm tra vẫn phải thực hiện và được quyền khiếu nại với cơ quan xử lý khiếu nại cuối cùng theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo. Trong nội bộ cơ quan hải quan, bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu phải chịu sự kiểm tra thường xuyên của Thủ trưởng cơ quan hải quan nhằm bảo đảm cho các quy định về kế tóan được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế tóan được thể hiện chính xác, trung thực.
Điều 8. Kiểm kê tài sản Kiểm kê tài sản là việc xác định tại chỗ về số tiền tồn qũy, sao kê xác định số thuế còn nợ đọng của người nộp thuế, số hàng hóa còn tạm giữ trong kho, số hàng có quyết định tịch thu nhưng chưa chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý còn lưu giữ ở đơn vị tại thời điểm kiểm kê để đối chiếu với số liệu trên sổ kế tóan. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm kê định kỳ cuối năm trước khi lập báo cáo tài chính và trong các trường hợp khác theo yêu cầu quản lý.
Điều 9. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan 1. Cơ quan hải quan phải xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn đối với từng bộ phận và từng người làm kế tóan; phải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài liệu kế tóan.
-
Cơ quan hải quan phải có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được cung cấp tài liệu kế tóan phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài liệu kế tóan trong thời gian sử dụng và phải hòan trả đầy đủ, đúng hạn tài liệu kế tóan đã sử dụng.
-
Việc cung cấp thông tin, tài liệu cho các đối tượng do Thủ trưởng cơ quan hải quan quyết định theo quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng tài liệu kế tóan phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan hải quan hoặc người được ủy quyền.
Điều 10. Lưu trữ tài liệu kế tóan 1. Lưu trữ tài liệu kế tóan phải bảo đảm an tòan, nguyên vẹn các thông tin kế tóan để chứng minh các báo cáo nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu. Lưu trữ tài liệu kế tóan bao gồm lưu trữ tài liệu kế tóan đã in ra giấy và tài liệu kế tóan dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử.
-
Lưu trữ tài liệu kế tóan đã in ra giấy: Tài liệu kế tóan phải lưu trữ bao gồm: Chứng từ kế tóan; sổ kế tóan; báo cáo kế tóan và các tài liệu khác đã được đơn vị in ra giấy. Tài liệu kế tóan phải được bảo quản đầy đủ, an tòan trong quá trình sử dụng. Người làm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu có trách nhiệm bảo quản tài liệu kế tóan của mình trong quá trình sử dụng. Tài liệu kế tóan lưu trữ phải là bản chính theo quy định của pháp luật cho từng lọai tài liệu kế tóan. Trường hợp tài liệu kế tóan bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị hủy họai thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị hủy họai. Thủ trưởng cơ quan hải quan phải chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan về sự an tòan, đầy đủ và hợp pháp của tài liệu kế tóan. Tài liệu kế tóan đưa vào lưu trữ phải đầy đủ, có hệ thống, phải phân lọai, sắp xếp thành từng bộ hồ sơ riêng theo thứ tự thời gian phát sinh và theo kỳ kế tóan năm. Tài liệu kế tóan được lưu tại kho lưu trữ của cơ quan hải quan. Kho lưu trữ tài liệu kế tóan phải bố trí gần địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở, phải có đầy đủ thiết bị bảo quản và điều kiện bảo quản bảo đảm an tòan trong quá trình lưu trữ theo quy định của pháp luật.
-
Lưu trữ tài liệu kế tóan điện tử: Tài liệu kế tóan điện tử các thông điệp, dữ liệu kế tóan chứa trong các băng từ, đĩa từ, thẻ thanh tóan và các vật mang tin khác phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, được bảo quản với đầy đủ các điều kiện kỹ thuật chống thóai hóa chứng từ điện tử và chống tình trạng truy cập thông tin bất hợp pháp từ bên ngòai. Trường hợp tài liệu kế tóan điện tử được lưu trữ bằng bản gốc trên thiết bị đặc biệt thì phải lưu trữ các thiết bị đọc tin phù hợp để có thể khai thác được khi cần thiết.
Điều 11. Giải thích từ ngữ 1. "Kế tóan thuế tạm thu" là phương pháp kế tóan các khỏan tiền thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được tạm nộp vào tài khỏan tiền gửi (tạm thu, tạm giữ) của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước trước khi nộp vào ngân sách nhà nước, theo quy định của pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- "Kế tóan thuế chuyên thu" là phương pháp kế tóan các khỏan tiền thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 12. Tổ chức bộ máy kế tóan Kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu tại Tổng cục Hải quan được thực hiện theo nguyên tắc tổng hợp tòan ngành thông qua việc tổng hợp báo cáo kế tóan nghiệp vụ từ các bộ phận kế tóan tại các đơn vị cơ sở. Tại mỗi đơn vị hải quan cấp Cục, Chi cục hoặc tương đương cần bố trí một bộ phận chịu trách nhiệm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu và các khỏan thu khác phù hợp với điều kiện của đơn vị.
Điều 13. Nhiệm vụ thực hiện kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu 1. Tại Tổng cục Hải quan:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc chấp hành chính sách và công tác kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu ở các bộ phận kế tóan trong tòan hệ thống Hải quan;
b) Tổng hợp, phân tích các báo cáo nghiệp vụ về các thông tin kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu thực hiện trong tòan hệ thống Hải quan phục vụ yêu cầu quản lý;
c) Thường xuyên nghiên cứu, đánh giá thực trạng để đề xuất những nội dung cần bổ sung, sửa đổi trong các quy định về kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu trình Bộ Tài chính hoặc Tổng cục Hải quan phê duyệt;
d) Các công việc khác được giao.
- Tại các Cục Hải quan và tương đương: Bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu tại các Cục Hải quan có nhiệm vụ:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc chấp hành chính sách và công tác kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu ở các bộ phận kế tóan tại đơn vị cơ sở thuộc Cục Hải quan;
b) Tổ chức thực hiện công tác kế tóan tại đơn vị mình theo quy định pháp luật kế tóan;
c) Tổng hợp, phân tích các báo cáo nghiệp vụ về các thông tin kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu thực hiện tại đơn vị mình theo yêu cầu quản lý;
d) Thường xuyên nghiên cứu, đánh giá thực trạng để đề xuất những nội dung cần bổ sung, sửa đổi trong các quy định về kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu và báo cáo với Tổng cục Hải quan;
e) Trường hợp các Cục Hải quan không phân cấp công tác kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu đến đơn vị cơ sở, hoặc chỉ phân cấp một số bộ phận thì phải tổ chức thực hiện công tác kế tóan theo phạm vi công việc của đơn vị, lập báo cáo nghiệp vụ và tổng hợp báo cáo nghiệp vụ gửi cơ quan cấp trên đúng thời hạn quy định;
f) Các công việc khác được giao.
- Tại các Chi cục Hải quan và tương đương: Bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu tại đơn vị cơ sở có nhiệm vụ:
a) Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ liên quan đến kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu làm cơ sở cho việc tính thuế, lệ phí và các khỏan thu khác;
b) Thực hiện việc tổng hợp số thuế theo tờ khai, theo thông báo điều chỉnh, viết biên lai, thu thuế, thu lệ phí, theo dõi nợ thuế và đôn đốc thu nợ thuế;
c) Kiểm tra các chứng từ thu, bảo đảm thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời tiền thuế, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước và trích nộp cấp trên;
d) Tổ chức thực hiện công tác kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu theo phạm vi công việc của đơn vị, lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên đúng thời hạn quy định;
e) Trường hợp đơn vị Hải quan cơ sở không tổ chức bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu thì thực hiện việc báo sổ lên bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu của đơn vị cấp trên để tổ chức thực hiện kế tóan.
- Bố trí người làm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu Các đơn vị hải quan tùy theo tình hình thực tế phải bố trí người làm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu chuyên trách bảo đảm thực hiện đầy đủ công việc của bộ phận kế tóan tại đơn vị mình. Việc bố trí người làm kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu phải được thực hiện theo các quy định hiện hành pháp luật về kế tóan và các quy định khác của Nhà nước.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TÓAN
Điều 14. Nội dung và mẫu chứng từ kế tóan Chứng từ kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế tóan và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực kế tóan nhà nước.
Điều 15. Trình tự luân chuyển chứng từ kế tóan 1. Thủ trưởng cơ quan hải quan phân công các bộ phận thực hiện nhiệm vụ lập, tiếp nhận, kiểm tra xử lý và luân chuyển chứng từ kế tóan trên cơ sở phù hợp với quy trình nghiệp vụ hải quan.
- Trình tự luân chuyển chứng từ kế tóan gồm các bước sau:
a) Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế tóan;
b) Người lập, tiếp nhận chứng từ kế tóan phải kiểm tra xử lý theo quy trình nghiệp vụ hoặc trình thủ trưởng đơn vị ký duyệt (nếu có);
c) Phân lọai, sắp xếp chứng từ kế tóan, định khỏan và ghi sổ kế tóan;
d) Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tóan.
- Trình tự kiểm tra chứng từ kế tóan, gồm:
a) Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu phát sinh đã ghi trên chứng từ kế tóan;
b) Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các nội dung ghi chép trên chứng từ kế tóan;
c) Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế tóan.
-
Khi kiểm tra chứng từ kế tóan nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý tài chính, thuế của Nhà nước, phải từ chối thực hiện, đồng thời báo ngay cho Thủ trưởng cơ quan hải quan biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.
-
Đối với những chứng từ kế tóan lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải lập lại chứng từ phù hợp, sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
Điều 16. Lập chứng từ kế tóan 1. Đối với mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến họat động nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu, bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu của cơ quan hải quan đều phải lập chứng từ kế tóan. Chứng từ kế tóan chỉ lập một (01) lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
-
Chứng từ kế tóan phải lập theo đúng mẫu quy định cho từng lọai nghiệp vụ. Các chứng từ kế tóan được lập bằng máy vi tính phải bảo đảm đủ nội dung quy định về tính pháp lý cho chứng từ kế tóan. Trường hợp lập chứng từ kế tóan bằng tay thì phải ghi chép đủ nội dung quy định cho mẫu chứng từ kế tóan.
-
Việc ghi chép trên chứng từ phải đầy đủ, rõ ràng, đúng các nội dung quy định theo mẫu:
a) Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không được viết tắt, không được tẩy xóa; khi viết phải dùng bút bi hoặc bút mực; không viết bằng mực đỏ.
b) Số tiền viết bằng chữ phải khớp đúng với số tiền viết bằng số. Chữ đầu tiên phải viết in hoa, những chữ còn lại không được viết bằng chữ in hoa; phải viết sát đầu dòng, chữ viết và chữ số phải viết liên tục không để cách quãng, ghi hết dòng mới xuống dòng khác, không viết chèn dòng, không viết đè lên chữ in sẵn; chỗ trống phải gạch chéo để không thể sửa chữa, thêm số hoặc thêm chữ. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh tóan và ghi sổ kế tóan. Khi viết sai vào mẫu chứng từ in sẵn thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo chứng từ viết sai.
c) Yếu tố ngày, tháng, năm của chứng từ phải viết bằng số. Riêng các tờ séc thì ngày, tháng viết bằng chữ, năm viết bằng số.
- Chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy vi tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải bảo đảm thống nhất nội dung tất cả các liên chứng từ.
Điều 17. Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế tóan Tất cả các bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu đều phải áp dụng thống nhất chế độ chứng từ kế tóan quy định trong Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, các bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu không được tự động thay đổi nội dung các biểu mẫu chứng từ kế tóan trái với quy định trong Thông tư này. Ngòai những chứng từ kế tóan ban hành trong Thông tư này, các bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu còn phải sử dụng các chứng từ kế tóan được ban hành ở các văn bản pháp quy khác liên quan đến thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền. Việc phân cấp in, quản lý và phân phối các chứng từ kế tóan thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Mẫu các chứng từ kế tóan quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
Mục 2 HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN
Điều 18. Tài khỏan kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu 1. Tài khỏan kế tóan là phương pháp kế tóan dùng để phân lọai và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Tài khỏan kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu phản ánh và kiểm sóat thường xuyên, liên tục và có hệ thống số thu thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, phí, lệ phí; số thu thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, phí, lệ phí, đã thu; số thu thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, phí, lệ phí đã nộp ngân sách nhà nước, tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước; số thuế, số tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ đọng; số hàng còn tạm giữ; số hàng hóa đã có quyết định tịch thu nhưng chưa tổ chức bán hoặc chưa tiêu hủy;… 2. Tài khỏan kế tóan được mở cho từng đối tượng kế tóan có cùng nội dung kinh tế. Tòan bộ các tài khỏan kế tóan sử dụng trong kế tóan hình thành hệ thống tài khỏan kế tóan. Hệ thống tài khỏan kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu bao gồm các tài khỏan trong Bảng cân đối tài khỏan và các tài khỏan ngòai Bảng cân đối tài khỏan.
- Hệ thống tài khỏan kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu được xây dựng và thiết kế phù hợp với yêu cầu quản lý, chức năng, nhiệm vụ, nội dung họat động của cơ quan hải quan và phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế tóan, Luật Quản lý thuế, Luật Hải quan, tổ chức bộ máy và tổ chức thông tin của cơ quan hải quan các cấp;
b) Phản ánh đầy đủ các họat động kinh tế, tài chính liên quan đến nghiệp vụ quản lý thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thanh tóan với ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan các cấp;
c) Phù hợp với việc áp dụng các công nghệ quản lý, thanh tóan hiện tại và tương lai trong hệ thống hải quan và trong nền kinh tế, phục vụ cho việc tổ chức các quan hệ thanh tóan trong và ngòai hệ thống hải quan;
d) Thuận lợi cho việc thu thập, xử lý, khai thác và cung cấp thông tin bằng các chương trình, ứng dụng tin học, đảm bảo khả năng giao diện của hệ thống kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu với các hệ thống thông tin khác.
Điều 19. Lựa chọn hệ thống tài khỏan kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu 1. Tổng cục Hải quan phải căn cứ vào hệ thống tài khỏan kế tóan ban hành tại Thông tư này để lựa chọn hệ thống tài khỏan áp dụng cho đơn vị. Tổng cục Hải quan được bổ sung thêm các tài khỏan cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 (trừ các tài khỏan mà Bộ Tài chính đã quy định tại Thông tư này) để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.
-
Trường hợp Tổng cục Hải quan cần mở thêm các tài khỏan cấp 1 ngòai các tài khỏan đã có hoặc sửa đổi các tài khỏan cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 trong hệ thống tài khỏan kế tóan mà Bộ Tài chính đã quy định tại Thông tư này thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
-
Danh mục tài khỏan kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này.
Điều 20. Lựa chọn phương pháp hạch tóan kế tóan 1. Tổng cục Hải quan phải lựa chọn phương pháp hạch tóan kế tóan ban hành tại Thông tư này để hạch tóan cho phù hợp với từng quy trình nghiệp vụ hải quan hiện hành.
- Trường hợp Tổng cục Hải quan cần thiết phải sửa đổi, bổ sung các phương pháp hạch tóan kế tóan mà Bộ Tài chính đã quy định tại Thông tư này thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Điều 21. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ chủ yếu 1. Kế tóan thuế chuyên thu a) Kế tóan thu thuế (1) Khi cơ quan hải quan lập Chứng từ ghi sổ theo Tờ khai hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) (2) Khi nhận được báo Có của Kho bạc Nhà nước về số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước trong các trường hợp Kho bạc Nhà nước trực tiếp thu tiền thuế tại cơ quan hải quan: (2a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) (2b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách nhà nước theo số tiền Kho bạc Nhà nước báo Có, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) (3) Trường hợp người nộp thuế nộp bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) (4) Trường hợp người nộp thuế nộp bằng séc chuyển khỏan hoặc Kho bạc Nhà nước trực tiếp thu tiền theo thông báo nhưng chưa báo Có cho cơ quan hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) (5) Trường hợp người nộp thuế nộp phi mậu dịch bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) (6) Trường hợp người nộp thuế tiểu ngạch, phi mậu dịch bằng séc hoặc Kho bạc Nhà nước trực tiếp thu tiền nhưng chưa báo Có, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) (7) Trường hợp cơ quan hải quan nộp tiền thuế bằng tiền mặt thu được vào Kho bạc Nhà nước và nhận được báo Có ngay của Kho bạc Nhà nước: (7a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111 - Tiền mặt (7b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách nhà nước theo số tiền Kho bạc Nhà nước báo Có, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) (8) Trường hợp cơ quan hải quan nộp tiền thuế bằng tiền mặt thu được vào Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được báo Có của Kho bạc Nhà nước, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 111 - Tiền mặt (9) Khi Kho bạc Nhà nước gửi giấy báo cáo Có cho cơ quan hải quan về số tiền mặt, tiền séc đã nộp ngân sách nhà nước: (9a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113 - Tiền đang chuyển (9b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách nhà nước theo số tiền Kho bạc Nhà nước báo Có, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) (10) Khi cơ quan hải quan hoặc Kho bạc Nhà nước thu thuế tiểu ngạch và phi mậu dịch bằng tiền mặt không nhập qũy tiền mặt của cơ quan hải quan mà chuyển nộp ngay vào ngân sách nhà nước: (10a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) (10b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
b) Kế tóan ghi thu tiền nộp ngân sách nước (1) Đối với các khỏan nợ thuế của người nộp thuế thanh tóan bằng ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước, khi nhận được chứng từ của Bộ Tài chính xác nhận đã ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với số thuế người nộp thuế phải nộp, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 334 - Ghi thu ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) (2) Đồng thời kết chuyển số tiền đã được ghi thu ngân sách nhà nước vào số thu thuế, căn cứ vào số liệu thực tế vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 334 - Ghi thu ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
c) Kế tóan ra quyết định hòan thuế do miễn giảm (1) Khi cơ quan hải quan có quyết định miễn giảm thuế cho người nộp thuế, căn cứ vào số liệu thực tế, kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) (2) Trường hợp đã nộp thuế, khi cơ quan hải quan có quyết định hòan thuế cho người nộp thuế, căn cứ vào số liệu thực tế: (2a) Phản ánh số thuế phải hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) (2b) Đồng thời điều chỉnh lại quyết định điều chỉnh giảm thuế khi có quyết định hòan thuế, kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng)
d) Kế tóan thóai thu tiền thuế từ ngân sách nhà nước (1) Trường hợp thóai thu ngân sách nhà nước năm trước: (1a) Khi nhận được chứng từ thóai thu thuế từ ngân sách nhà nước đối với số thuế người nộp thuế được hòan, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). (1b) Đồng thời, kết chuyển số thuế người nộp thuế được hòan từ ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 715- Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) (2) Trường hợp thóai thu ngân sách nhà nước năm nay: (2a) Khi nhận được chứng từ thóai thu thuế từ ngân sách nhà nước đối với số thuế người nộp thuế được hòan, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). (2b) Đồng thời, ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). (2c) Đồng thời, ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 715- Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Nợ TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
e) Kế tóan hòan thuế phi mậu dịch bằng tiền mặt (1) Khi cơ quan hải quan có quyết định hòan trả số tiền thuế phi mậu dịch của người nộp thuế đã nộp, căn cứ vào số liệu thực tế phản ánh số tiền thuế phi mậu dịch phải hòan, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) (2) Khi cơ quan hải quan hòan thuế phi mậu dịch cho người nộp thuế: (2a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (35441) Có TK 111, 112 (2b) Đồng thời kết chuyển số tiền đã hòan bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (35441)
g) Kế tóan thóai thu thuế phi mậu dịch từ ngân sách nhà nước (1) Khi cơ quan hải quan có quyết định hòan trả số tiền thuế phi mậu dịch của người nộp thuế đã nộp, căn cứ vào số liệu thực tế phản ánh số tiền thuế phi mậu dịch phải hòan, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) (2) Trường hợp thóai thu ngân sách nhà nước năm trước, khi cơ quan hải quan nhận được chứng thóai thu thuế phi mậu dịch từ ngân sách nhà nước: (2a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (35432) (2b) Đồng thời kết chuyển thuế phi mậu dịch đã được thóai thu từ ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (35432) Có TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) (3) Trường hợp thóai thu ngân sách nhà nước năm nay, khi cơ quan hải quan nhận được chứng thóai thu thuế phi mậu dịch từ ngân sách nhà nước : (3a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354 - Điều chỉnh giảm số thu (35432) (3b) Đồng thời, ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). (3c) Đồng thời, ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
- Kế tóan thuế tạm thu a) Kế tóan thuế tạm thu (1) Khi cơ quan hải quan lập Chứng từ ghi sổ theo Tờ khai hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (2) Trường hợp cơ quan hải quan thu thuế tạm thu bằng tiền mặt: (2a)
Căn cứ vào phiếu thu, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (2b) Khi cơ quan hải quan nộp tiền vào tài khỏan tạm giữ, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) Có TK 111 - Tiền mặt (3) Khi người nộp thuế tạm thu vào tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ vào báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (4) Khi người nộp thuế tự nộp thuế tạm thu hoặc thuế phi mậu dịch tạm thu, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (5) Trường hợp cơ quan hải quan có quyết định không thu thuế tạm thu cho người nộp thuế: (5a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 316 - Thuế tạm thu thanh khỏan Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (5b) Đồng thời kết chuyển số số tiền không thu thuế tạm thu, ghi: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 316 - Thuế tạm thu thanh khỏan (6) Khi cơ quan hải quan nộp tiền từ tài khỏan tạm giữ vào ngân sách nhà nước theo quyết định phải nộp vào ngân sách nhà nước thuế tạm thu: (6a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) (6b) Đồng thời kết chuyển số thuế tạm thu thu được đã nộp vào ngân sách nhà nước, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
b) Kế tóan hòan thuế tạm thu (1) Khi cơ quan hải quan lập Chứng từ ghi sổ theo Tờ khai hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (2) Khi nhận được báo Có của Kho bạc Nhà nước về số thuế tạm thu người nộp thuế đã nộp vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (3) Trường hợp doanh nghiệp tái xuất hàng, điều chỉnh giảm số thuế tạm thu phải thu, kế tóan ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (4) Trường hợp có quyết định hòan thuế, kế tóan thực hiện đồng thời hai bút tóan sau: (4a) Phản ánh số thuế tạm thu đã thu phải hòan theo quyết định hòan thuế tạm thu, ghi: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 335 - Phải hòan thuế tạm thu (4b) Điều chỉnh lại quyết định điều chỉnh giảm theo quyết định hòan thuế, kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (5) Trường hợp cơ quan hải quan hòan thuế tạm thu từ tài khỏan tiền gửi của hải quan cho người nộp thuế, kế tóan ghi: Nợ TK 335 - Phải hòan thuế tạm thu Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124)
c) Kế tóan chuyển thuế tạm thu được hòan sang bù trừ cho thuế chuyên thu (Trường hợp hòan từ tài khỏan tiền gửi của Hải quan) (1) Khi cơ quan hải quan lập Chứng từ ghi sổ theo Tờ khai hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (2) Khi nhận được báo Có của Kho bạc Nhà nước về số thuế tạm thu người nộp thuế đã nộp vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (3) Trường hợp doanh nghiệp tái xuất hàng, để điều chỉnh giảm số thuế tạm thu phải thu kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (4) Trường hợp có quyết định hòan thuế, kế tóan thực hiện đồng thời hai bút tóan sau: (4a) Phản ánh số thuế tạm thu đã thu phải hòan theo quyết định hòan thuế tạm thu, ghi: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 335 - Phải hòan thuế tạm thu (4b) Điều chỉnh lại quyết định điều chỉnh giảm theo quyết định hòan thuế, kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (5)
Căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số thuế tạm thu đã hòan, ghi: Nợ TK 335 - Phải hòan thuế tạm thu(TK chi tiết tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) (6) Khi cơ quan hải quan tổng hợp tờ khai thuế chuyên thu phản ánh số thuế chuyên thu phải nộp của người nộp thuế, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) (7) Phản ánh số thuế chuyên thu đã thu bằng hình thức bù trừ từ số thuế tạm thu được hòan, ghi: (7a)
Căn cứ Báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền thuế chuyên thu đã thu, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) (7b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách nhà nước vào số thu thuế, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
d) Kế tóan chuyển lọai hình nợ thuế Trường hợp doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa hàng nhập khẩu phải kê khai trên tờ khai mới, kế tóan hạch tóan tiền thuế của số hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa, thay đổi mục đích sử dụng như sau: (1)
Căn cứ tờ khai mới, hạch tóan số thuế chuyên thu phải thu đã tính lại theo tờ khai mới, ghi: Nợ TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) (2)
Căn cứ quyết định điều chỉnh giảm tiền thuế tạm thu phải thu của tờ khai ban đầu (tờ khai cũ), ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 315- Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 715- Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (3) Trường hợp tiền thuế của tờ khai cũ đã được nộp thì căn cứ quyết định hòan thuế; báo Có, lệnh hòan trả kiêm bù trừ có xác nhận của Kho bạc Nhà nước và chứng từ liên quan, kế tóan hạch tóan theo quy trình hòan thuế kiêm bù trừ (tờ khai được hòan theo quy trình hòan, thóai thu tiền thuế nộp thừa; tờ khai được bù trừ hạch tóan quy trình thu thuế theo quy định).
e) Kế tóan thuế tạm thu nộp thừa chuyển nộp ngân sách nhà nước (1) Khi cơ quan hải quan lập Chứng từ ghi sổ theo Tờ khai hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 715 - Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (2) Khi người nộp thuế tạm thu theo thông báo vào tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ vào báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1124) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) (3) Trường hợp người nộp thuế đã nộp vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan số tiền lớn hơn thông báo thu thuế tạm thu: (3a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338 - Các khỏan phải trả (3389) (3b) Khi có quyết định nộp ngân sách nhà nước số tiền doanh nghiệp nộp thừa so với thông báo thuế tạm thu, ghi: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (3389) Có TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) (4) Khi cơ quan hải quan chuyển tiền thuế tạm thu nộp thừa vào ngân sách nhà nước: (4a)
Căn cứ vào giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK 1124) (4b) Đồng thời kết chuyển số tiền đã nộp ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
- Kế tóan tiền truy thu thuế a) Kế tóan truy thu thuế (1) Khi cơ quan hải quan quyết định truy thu thuế cho người nộp thuế, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 717 - Số thu truy thu thuế (TK chi tiết tương ứng) (2) Khi nhận được báo Có của của Kho bạc Nhà nước về số tiền truy thu thuế đã nộp ngân sách nhà nước trong các trường hợp Kho bạc Nhà nước trực tiếp thu tiền thuế tại cơ quan hải quan: (2a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) (2b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách nhà nước theo số tiền Kho bạc Nhà nước báo Có, ghi: Nợ TK 717 - Số thu truy thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) (3) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền truy thu thuế bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) (4) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền truy thu thuế bằng séc chuyển khỏan hoặc Kho bạc Nhà nước trực tiếp thu tiền theo thông báo nhưng chưa báo Có cho cơ quan hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) (5) Trường hợp cơ quan hải quan nộp tiền truy thu thuế bằng tiền mặt thu được vào Kho bạc Nhà nước và nhận được báo Có ngay của Kho bạc Nhà nước: (5a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111 - Tiền mặt (5b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách nhà nước theo số tiền Kho bạc Nhà nước báo Có, ghi: Nợ TK 717 - Số thu truy thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) (6) Trường hợp cơ quan hải quan nộp tiền truy thu thuế bằng tiền mặt thu được vào Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được báo Có của Kho bạc Nhà nước, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 111 - Tiền mặt (7) Khi Kho bạc Nhà nước gửi giấy báo cáo Có cho cơ quan hải quan về số tiền mặt, tiền séc đã nộp ngân sách nhà nước: (7a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113 - Tiền đang chuyển (7b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách nhà nước theo số tiền Kho bạc Nhà nước báo Có, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
b) Kế tóan ra quyết định hòan tiền truy thu thuế (1) Khi cơ quan hải quan có quyết định miễn giảm tiền truy thu thuế cho người nộp thuế, căn cứ vào số liệu thực tế, kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 717 - Số thu truy thu thuế (TK chi tiết tương ứng) (2) Khi cơ quan hải quan có quyết định hòan tiền truy thu thuế cho người nộp thuế, căn cứ vào số liệu thực tế: (2a) Phản ánh số thuế phải hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 716 - Số thu truy thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) (2b) Đồng thời điều chỉnh lại quyết định điều chỉnh giảm số thu truy thu thuế khi có quyết định hòan thuế, kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 717 - Số thu truy thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng)
- Kế tóan tiền chậm nộp thuế a) Kế tóan thu tiền chậm nộp thuế (1)
Căn cứ Giấy nộp tiền, cơ quan hải quan xác định tiền chậm nộp thuế của người nộp thuế, ghi: Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 719 - Số thu phạt (7191) (2) Khi nhận được báo Có của Kho bạc Nhà nước về số tiền chậm nộp thuế người nộp thuế đã trực tiếp nộp vào ngân sách nhà nước: (2a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) (2b) Đồng thời kết chuyển số tiền phạt nộp chậm thuế đã nộp ngân sách nhà nước theo số tiền Kho bạc Nhà nước báo Có, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7191) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (33371) (3) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền chậm nộp thuế bằng tiền mặt, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) (4) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền chậm nộp thuế bằng séc, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) (5) Trường hợp cơ quan hải quan nộp tiền chậm nộp thuế bằng tiền mặt đã thu vào Kho bạc Nhà nước và nhận được báo Có ngay của Kho bạc Nhà nước: (5a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111 - Tiền mặt (5b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách nhà nước theo số tiền Kho bạc Nhà nước báo Có, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7191) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) (6) Trường hợp cơ quan hải quan nộp tiền chậm nộp thuế bằng tiền mặt thu được vào Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được báo Có của Kho bạc Nhà nước, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 111 - Tiền mặt (7) Khi Kho bạc Nhà nước gửi giấy báo cáo Có cho cơ quan hải quan về số tiền mặt, tiền séc đã nộp ngân sách nhà nước: (7a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (33371) Có TK 113 - Tiền đang chuyển (7b) Đồng thời kết chuyển số đã nộp ngân sách nhà nước theo số tiền Kho bạc Nhà nước báo Có, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7191) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
b) Kế tóan ra quyết định hòan tiền chậm nộp thuế (1) Khi cơ quan hải quan điều chỉnh giảm số thu tiền chậm nộp thuế cho người nộp thuế, căn cứ vào số liệu thực tế, kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 719 - Số thu phạt (7191) (2) Khi cơ quan hải quan có quyết định hòan số tiền chậm nộp thuế đã nộp ngân sách nhà nước cho người nộp thuế, căn cứ vào số liệu thực tế: (2a) Phản ánh số tiền chậm nộp thuế đã thu phải hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7191) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) (2b) Đồng thời điều chỉnh lại quyết định điều chỉnh giảm số thu chậm nộp thuế, kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 719 - Số thu phạt (7191) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng)
- Kế tóan thu phí, lệ phí và thu khác a) Kế tóan thu phí, lệ phí hải quan (1) Trường hợp kê khai hải quan điện tử, sau khi xác định số phí, lệ phí hải quan người nộp thuế phải nộp, ghi: Nợ TK 318 - Thanh tóan với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) Có TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng) (2) Khi người nộp thuế nộp tiền phí, lệ phí hải quan bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng) Có TK 318 - Thanh tóan với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) (3) Khi người nộp thuế trực tiếp nộp tiền phí, lệ phí hải quan vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1121) Có TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng) Có TK 318 - Thanh tóan với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) (4) Trường hợp nhận được chứng từ về số tiền thu từ phí, lệ phí hải quan được trích chuyển sang cho đơn vị dự tóan (nếu có): (4a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (Số được để lại đơn vị dự tóan - nếu có) Có TK 111, 112 (4b) Đồng thời kết chuyển số tiền thu từ phí, lệ phí hải quan được trích đã chuyển sang cho đơn vị dự tóan (nếu có), căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng) Có TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan b) Kế tóan thu tiền phạt vi phạm hành chính (1) Khi cơ quan hải quan ra quyết định phạt vi phạm hành chính, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 319- Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng) Có TK 719 - Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng) (2) Khi cơ quan hải quan thu tiền phạt vi phạm hành chính bằng tiền mặt (trường hợp được phép), căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 319- Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng) (3) Khi cơ quan hải quan nộp tiền thu phạt vi phạm hành chính đã thu bằng tiền mặt vào ngân sách nhà nước và nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) ngay: (3a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) (3b) Đồng thời kết chuyển tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) (4) Khi cơ quan hải quan nộp tiền thu phạt vi phạm hành chính đã thu bằng tiền mặt vào ngân sách nhà nước nhưng chưa nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) của Kho bạc Nhà nước. (4a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) (4b) Khi nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) của Kho bạc Nhà nước về số tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113 - Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng) (4c) Kết chuyển tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) (5) Khi nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) từ Kho bạc Nhà nước về số tiền phạt vi phạm hành chính người nộp phạt trực tiếp nộp vào ngân sách nhà nước (5a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 319- Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng) (5b) Đồng thời kết chuyển số thu phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 719 - Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
c) Kế tóan hòan phí, lệ phí hải quan (1) Khi có quyết định hòan phí, lệ phí cho người nộp, phản ánh số lệ phí phải hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) (2) Khi cơ quan hải quan trả tiền phí, lệ phí hải quan cho người nộp được hòan, căn cứ vào thực tế phản ánh số tiền phí, lệ phí hải quan đã hòan, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
d) Kế tóan hàng, tang vật tạm giữ chờ xử lý (1)
Căn cứ giá trị hàng hóa trong biên bản tạm giữ do vi phạm hành chính về hải quan để chờ xử lý, kế tóan theo dõi trên Tài khỏan 002 "Hàng tạm giữ": (1a) Phản ánh (ghi đơn) vào bên Nợ TK 002 "Hàng tạm giữ"; (1b) Sau khi có kết quả xử lý phải trả lại đối tượng vi phạm hành chính hoặc quyết định tịch thu sung công qũy, kế tóan( ghi đơn) Có TK 002 "Hàng tạm giữ". (2) Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng nếu phải bán (trường hợp được phép) thì tiền thu được phải gửi vào tài khỏan tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước.
Căn cứ biên bản bán hàng, căn cứ số tiền thực tế trên phiếu thu, hạch tóan như sau: (2a) Nếu chưa kịp nộp vào tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, phản ánh số tiền bán hàng nhập qũy tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338 - Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) (2b) Khi nộp tiền bán tang vật tạm giữ chờ xử lý vào tài khỏan tạm giữ của Hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) (2c) Trường hợp cơ quan hải quan trả lại tiền bán tang vật tạm giữ cho người nộp thuế, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) - trường hợp chưa nộp tiền vào TK tạm giữ.
e) Kế tóan thu bán hàng tịch thu (1) Trường hợp tang vật tạm giữ đã có quyết định tịch thu sung công qũy, kế tóan phản ánh số tiền bán hàng tịch thu đã thu, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (2) Khi nộp tiền thu bán hàng tịch thu vào Ngân sách Nhà nước, chuyển đơn vị dự tóan chi phí bán hàng tịch thu (nếu có), Kho bạc Nhà nước báo Có ngay: (2a) Nộp Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) hoặc Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời kết chuyển số tiền bán hàng tịch thu đã nộp ngân sách nhà nước: Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương) (2b) Chuyển đơn vị dự tóan chi phí bán hàng tịch thu (nếu có) Nợ TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK chi tiết TƯ) Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) hoặc Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời kết chuyển số chi phí bán hàng tịch thu cho đơn vị dự tóan (nếu có), ghi: Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu Có TK 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK chi tiết tương ứng) (3) Trường hợp cơ quan hải quan nộp tiền vào ngân sách nhưng Kho bạc Nhà nước chưa báo Có, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) (4) Khi nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) của Kho bạc Nhà nước về số tiền bán hàng tịch thu đã nộp vào ngân sách nhà nước; (4a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113 - Tiền đang chuyển (4b) Đồng thời kết chuyển số tiền bán hàng tịch thu đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế ghi: Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) (5) Trường hợp có quyết định tịch thu sung công qũy đối với tiền bán tang vật dễ bị hư hỏng tạm giữ chờ xử lý, khi hải quan chuyển tiền bán tang vật từ tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước nộp vào ngân sách nhà nước và nhận được báo Có ngay: (5a)
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi giảm số phải trả: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi kho bạc (TK chi tiết tương ứng) (5b) Đồng thời ghi tăng số nộp ngân sách, căn cứ chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước và số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (5c) Đồng thời kết chuyển số tiền nộp ngân sách, ghi: Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu Có TK 333 - Thanh tóan thu nộp với ngân sách (Số nộp ngân sách) (TK chi tiết tương ứng)
g) Kế tóan phí (Cà phê, tiêu, điều) thu hộ các hiệp hội, kế tóan tiền ký qũy của doanh nghiệp (1) Trường hợp người nộp thuế được phép nộp phí thu hộ (cà phê, tiêu, điều) theo tháng (nộp sau khi hòan thành thủ tục hải quan): (1a)
Căn cứ Tờ khai hải quan phản ánh số phí thu hộ các Hiệp hội phải thu của người nộp thuế, ghi: Nợ TK 318- Thanh tóan với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (1b) Khi người nộp thuế nộp phí thu hộ (Cà phê, tiêu, điều) bằng tiền mặt hoặc vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ chứng từ thu, hoặc Giấy báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 318 - Thanh tóan với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (2) Trường hợp người nộp thuế nộp ngay phí (Cà phê, tiêu, điều) tại thời điểm làm thủ tục (theo từng lần làm thủ tục hải quan), căn cứ chứng từ thu tiền mặt hoặc báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng), trường hợp bằng tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng), trường hợp nộp vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan Có TK 338 - Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) (3) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp phí thu hộ vào Tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước: (3a) Nếu nhận ngay được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (3b) Nếu chưa nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (3c) Sau khi đã hạch tóan bút tóan (3b), khi nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng). (4) Khi cơ quan hải quan thanh tóan số phí thu hộ cho các hiệp hội từ tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan, căn cứ vào Giấy báo Nợ của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng). (5) Thu tiền ký qũy của người nộp thuế: khi người nộp thuế nộp khỏan ký qũy bằng tiền mặt, hoặc vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ phiếu thu hoặc báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (6) Khi cơ quan hải quan xuất qũy nộp các khỏan thu ký qũy vào tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước: (6a) Nếu nhận được ngay chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (6b) Nếu chưa nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (6c) Sau khi đã hạch tóan bút tóan (6b), khi nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng). (7) Khi có kết quả xử lý, căn cứ kết quả xử lý tất tóan khỏan ký qũy của người nộp thuế, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời hạch tóan hòan trả hoặc thu thuế chuyên thu hoặc thu thuế tạm thu cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
h) Kế tóan khi thu hộ tiền thuế và các khỏan thu khác cho cơ quan hải quan khác (1) Trường hợp cơ quan hải quan thu hộ tiền do doanh nghiệp nộp thuế hoặc các khỏan thu khác cho cơ quan hải quan khác, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (Trường hợp DN nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan) Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Trường hợp DN nộp tiền vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan) Có TK 338 - Các khỏan phải trả (3389). (2) Khi cơ quan hải quan chuyển trả khỏan tiền thu hộ cho cơ quan hải quan khác, ghi: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (3389) Có TK 111- Tiền mặt (Trường hợp nộp tiền mặt vào tài khỏan của cơ quan hải quan) Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng (Trường hợp chuyển trả khỏan thu hộ từ tài khỏan tiền gửi của đơn vị cho cơ quan khác).
- Kế tóan nhận thông tin dữ liệu điện tử do Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng phối hợp thu truyền qua cổng thanh tóan điện tử của cơ quan hải quan a) Trường hợp người nộp thuế nộp thuế qua Ngân hàng phối hợp thu, hoặc nộp vào Kho bạc Nhà nước căn cứ thông tin dữ liệu điện tử do Kho bạc Nhà nước truyền (15phút/1lần) hoặc thông tin dữ liệu thu do Ngân hàng phối hợp thu truyền qua cổng thanh tóan điện tử của cơ quan hải quan về số tiền thuế và các khỏan khác người nộp thuế đã nộp, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 318 - Thanh tóan với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) Có TK 319 - Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng).
b) Sau khi nhận được thông tin hạch tóan thu ngân sách nhà nước (Bảng kê giấy nộp tiền/ báo Có) do Kho bạc Nhà nước gửi đến, cơ quan hải quan kiểm tra đối chiếu thông tin thu và hạch tóan thanh tóan với ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng).
- Kế tóan thu tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính a) Trường hợp người nộp phạt nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước: (1) Khi cơ quan hải quan nhận được Giấy báo Có của Kho bạc Nhà nước về số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính của người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 319- Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi: Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi: Nợ TK 319- Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng) Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng). (2) Trường hợp cơ quan hải quan nhận được thông tin dữ liệu thu ngân sách nhà nước do Ngân hàng phối hợp thu hoặc Kho bạc Nhà nước truyền qua cổng thanh tóan điện tử của cơ quan hải quan về số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính của người nộp thuế đã nộp, ghi Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng) Có TK 319- Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng). (3) Sau khi nhận được thông tin hạch tóan thu ngân sách nhà nước (Bảng kê giấy nộp tiền/ báo Có) do Kho bạc Nhà nước gửi đến, cơ quan hải quan kiểm tra đối chiếu thông tin thu và hạch tóan thanh tóan với ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi: Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi: Nợ TK 319- Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng) Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng).
b) Trường hợp người nộp phạt nộp tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan (trường hợp được phép): (1)
Căn cứ chứng từ phản ánh số thu tiền chậm nộp của người nộp phạt, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 319- Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng). (2) Khi cơ quan hải quan xuất qũy nộp cho Kho bạc Nhà nước: (2a) Nếu nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước ngay, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi: Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi: Nợ TK 319- Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng). Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng). (2b) Nếu chưa nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (2c) Sau khi đã hạch tóan bút tóan (2b), khi nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi: Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Đồng thời, ghi: Nợ TK 319- Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng) Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng).
- Kế tóan hòan thuế và thóai thu thuế do nộp thừa a) Hòan và thóai thu thuế chuyên thu nộp thừa (1) Kế tóan ra quyết định hòan thuế nộp thừa (1a)
Căn cứ quyết định hòan thuế, phản ánh số thuế nộp thừa phải hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) (1b) Ðồng thời, phản ánh giảm số tiền người nộp đã nộp thừa ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng). (2) Kế tóan thóai thu thuế từ ngân sách nhà nước:
Căn cứ chứng từ thóai thu thuế từ ngân sách nhà nước đối với số thuế người nộp thuế được hòan đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: (2a) Trường hợp thóai thu ngân sách nhà nước năm trước: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng). (2b) Trường hợp thóai thu ngân sách nhà nước năm nay Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
b) Hòan và thóai thu thuế tạm thu nộp thừa (1) Kế tóan hòan thuế, thóai thu thuế tạm thu nộp thừa từ tài khỏan tiền gửi: (1a) Ra quyết định hòan thuế:
Căn cứ quyết định hòan thuế, phản ánh số thuế nộp thừa phải hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 715- Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 335 - Phải hòan thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng). Ðồng thời ghi giảm số tiền đã nộp thừa bút tóan đỏ: Nợ TK 715- Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng). (1b) Thóai thu từ tài khỏan tiền gửi, căn cứ Ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước phản ánh số đã hòan tiền nộp thừa cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 335- Phải hòan thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng). (2) Kế tóan ra quyết định hòan thuế tạm thu nộp thừa từ ngân sách nhà nước: (2a)
Căn cứ quyết định hòan thuế, phản ánh số thuế nộp thừa phải hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 715- Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng). (2b) Ðồng thời ghi giảm số tiền đã nộp thừa bút tóan đỏ: Nợ TK 715- Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng). (3) Kế tóan thóai thu thuế tạm thu từ ngân sách nhà nước (thuộc ngân sách nhà nước năm trước): (3a)
Căn cứ chứng từ thóai thu thuế từ ngân sách nhà nước đối với số thuế người nộp thuế được hòan đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). (3b) Đồng thời, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 715- Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng). (4) Kế tóan thóai thu thuế tạm thu từ ngân sách nhà nước (thuộc ngân sách nhà nước năm nay): (4a)
Căn cứ chứng từ thóai thu thuế từ ngân sách nhà nước đối với số thuế người nộp thuế được hòan đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). (4b) Đồng thời, ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). (4c) Đồng thời, ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 715- Số thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
c) Hòan và thóai thu thuế đối với trường hợp nghĩa vụ nộp thuế bằng ngọai tệ người nộp thuế đã nộp bằng ngọai tệ (1) Kế tóan ra quyết định hòan thuế: (1a)
Căn cứ Quyết định hòan thuế, phản ánh số thuế nộp thừa phải hòan cho người nộp thuế theo tỷ giá tại thời điểm hòan, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) (1b) Đồng thời, ghi giảm phần nộp thừa phải hòan theo tỷ giá tại thời điểm nộp bút tóan đỏ: Nợ TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) (2) Kế tóan thóai thu thuế:
Căn cứ chứng từ thóai thu thuế từ ngân sách nhà nước đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước đối với số thuế người nộp thuế được hòan theo tỷ giá tại thời điểm hòan, ghi: (2a) Trường hợp thóai thu ngân sách nhà nước năm trước Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng). (2b) Trường hợp thóai thu ngân sách nhà nước năm nay Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời điều chỉnh phần nộp thừa theo tỷ giá tại thời điểm hòan, ghi b út tóan đỏ: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời kết chuyển, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
- Kế tóan hòan tiền phạt vi phạm hành chính và tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính a) Kế tóan ra quyết định hòan tiền phạt vi phạm hành chính và tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính: (1) Trường hợp hòan tiền nộp thừa:
Căn cứ Quyết định hòan tiền phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính, phản ánh số tiền nộp thừa phải hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi giảm số tiền đã nộp bút tóan đỏ: Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 319- Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng). (2) Trường hợp hòan do được miễn, giảm số tiền phạt hoặc tiền chậm nộp phạt đã nộp: (2a)
Căn cứ quyết định miễn, giảm, ghi giảm số tiền phải nộp, bút tóan đỏ: Nợ TK 319- Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng) Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng). (2b)
Căn cứ Quyết định hòan tiền phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính, phản ánh số tiền phải hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi giảm số tiền đã nộp bút tóan đỏ: Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 319- Thanh tóan phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng).
b) Kế tóan thóai thu tiền phạt vi phạm hành chính và tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính từ ngân sách nhà nước: (1) Trường hợp thóai thu ngân sách nhà nước năm trước:
Căn cứ chứng từ thóai thu thuế từ ngân sách nhà nước đối với số thuế người nộp thuế được hòan đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng). (2) Trường hợp thóai thu ngân sách nhà nước năm nay:
Căn cứ chứng từ thóai thu thuế từ ngân sách nhà nước đối với số thuế người nộp thuế được hòan đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
c) Trường hợp cơ quan hải quan thóai thu bằng tiền mặt, căn cứ phiếu chi tiền mặt, ghi: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
- Kế tóan các khỏan thu chờ xác nhận thông tin a) Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã hạch tóan vào ngân sách nhà nước nhưng cơ quan hải quan chưa đủ thông tin để thanh khỏan nợ cho người nộp thuế (1) Trường hợp nhận thông tin dữ liệu do Ngân hàng phối hợp thu hoặc Kho bạc Nhà nước truyền sang nhưng cơ quan hải quan không đủ thông tin để hạch tóan thanh khỏan nợ cho người nộp thuế, ghi: (1a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (3389). (1b) Cuối ngày khi nhận được Bảng kê Giấy nộp tiền (báo Có) do Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng). (2) Trường hợp cuối ngày khi nhận được Bảng kê Giấy nộp tiền (báo Có) do Kho bạc Nhà nước truyền sang nhưng chưa đủ thông tin để cơ quan hải quan hạch tóan thanh khỏan nợ cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (3389). (3) Sau khi xác nhận đủ thông tin căn cứ Giấy điều chỉnh thu ngân sách nhà nước hoặc chứng từ liên quan, ghi: (3a) Điều chỉnh sai lệch, bút tóan đỏ: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) hoặc Có TK 338- Các khỏan phải trả (3389). (3b) Đồng thời hạch tóan theo các quy trình thu thuế và thu khác.
b) Trường hợp nộp nhầm thuế chuyên thu vào tài khỏan tiền gửi (thuế tạm thu) của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước (1) Trường hợp thông tin dữ liệu do Ngân hàng phối hợp thu hoặc Kho bạc Nhà nước truyền sang nhưng cơ quan hải quan không đủ thông tin để hạch tóan thanh khỏan nợ cho người nộp thuế, ghi: (1a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (1b) Cuối ngày khi nhận được Bảng kê Giấy nộp tiền (báo Có) do Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng). (2) Trường hợp cuối ngày khi nhận được Bảng kê Giấy nộp tiền (báo Có) do Kho bạc Nhà nước truyền sang nhưng chưa đủ thông tin để cơ quan hải quan hạch tóan thanh khỏan nợ cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (3389). (3) Sau khi xác nhận đủ thông tin, căn cứ Giấy điều chỉnh thu ngân sách nhà nước hoặc chứng từ liên quan, ghi: (3a) Bút tóan đỏ : Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (3b) Đồng thời hạch tóan thu thuế chuyên thu, thanh khỏan trừ nợ cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng).
c) Trường hợp nộp nhầm thuế tạm thu vào ngân sách nhà nước: (1) Trường hợp thông tin dữ liệu do Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng phối hợp thu truyền sang nhưng cơ quan hải quan không đủ thông tin để hạch tóan thanh khỏan nợ cho người nộp thuế, ghi: (1a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) (1b) Cuối ngày khi nhận được Bảng kê Giấy nộp tiền (báo Có) do Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng). (2) Trường hợp cuối ngày khi nhận được Bảng kê Giấy nộp tiền (báo Có) do Kho bạc Nhà nước truyền sang nhưng chưa đủ thông tin để cơ quan hải quan hạch tóan thanh khỏan nợ cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (3) Sau khi xác nhận đủ thông tin, căn cứ Giấy điều chỉnh thu ngân sách nhà nước hoặc chứng từ liên quan: (3a) Bút tóan đỏ : Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (3b) Đồng thời thanh khỏan trừ nợ cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 315- Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng).
d) Trường hợp nộp nhầm cơ quan thu: (1) Trường hợp thông tin dữ liệu do Ngân hàng phối hợp thu truyền sang nhưng cơ quan hải quan không đủ thông tin để hạch tóan thanh khỏan nợ cho người nộp thuế (1a)
Căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (1b) Cuối ngày khi nhận được Bảng kê Giấy nộp tiền (báo Có) do Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) hoặc Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng). (2) Trường hợp cuối ngày khi nhận được Bảng kê Giấy nộp tiền (báo Có) do Kho bạc Nhà nước truyền sang nhưng chưa đủ thông tin để cơ quan hải quan hạch tóan thanh khỏan nợ cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) hoặc Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (3) Sau khi xác nhận đủ thông tin, căn cứ Giấy điều chỉnh thu ngân sách nhà nước hoặc chứng từ liên quan, phản ánh số chuyển trả số thu cho đơn vị khác, bút tóan đỏ: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) hoặc Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng).
- Kế tóan ra quyết định hòan thuế chuyên thu do tái xuất hàng hóa nhập khẩu hoặc tái nhập hàng hóa xuất khẩu
Căn cứ quyết định hòan thuế, phản ánh số thuế phải hòan cho người nộp thuế, ghi: Nợ TK 716 - Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Ðồng thời, phản ánh giảm số tiền người nộp đã nộp ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng). Ðồng thời, phản ánh giảm số tiền người nộp phải nộp ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng). Có TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng).
-
Kế tóan thu, nộp tiền bán hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát như sau (1) Trường hợp tiền bán hàng hóa tồn đọng phải tạm nộp vào tài khỏan tạm giữ của Bộ Tài chính (tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ủy quyền quản lý): (1a) Khi người mua nộp tiền mua hàng hóa tồn đọng vào tài khỏan tiền gửi (TK tạm giữ của Bộ Tài chính) của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng) (1b) Khi chuyển tiền chi phi bán hàng cho đơn vị dự tóan, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan Có 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Đồng thời kết chuyển số thu, ghi: Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (1c) Khi chuyển tiền thu bán hàng tồn đọng nộp ngân sách nhà nước, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Đồng thời kết chuyển số thu, ghi: Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) (2) Trường hợp tiền bán hàng hóa tồn đọng phải tạm nộp vào tài khỏan tạm giữ của của cơ quan hải quan: (2a) Khi người mua nộp tiền mua hàng hóa tồn đọng vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) (2b) Khi chuyển tiền chi phí bán hàng cho đơn vị dự tóan, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng) Đồng thời kết chuyển số thu, ghi: Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan Đồng thời thanh khỏan số phải trả, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) (2c) Khi chuyển tiền thu bán hàng tồn đọng nộp ngân sách nhà nước, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng) Đồng thời kết chuyển số thu, ghi: Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Đồng thời thanh khỏan số phải trả, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) (2d) Trường hợp phải trả lại số tiền bán hàng cho chủ hàng, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, quyết định hòan trả (nếu có) và chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng). (3) Trường hợp người mua đặt cọc tiền mua hàng cho cơ quan hải quan, ghi: (3a) Phản ánh số tiền cơ quan hải quan nhận đặt cọc, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) (3b) Khi cơ quan hải quan trả lại số tiền đặt cọc, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
-
Kế tóan bù trừ các khỏan hòan trả với các khỏan phải thu Trường hợp người được hòan trả đồng thời có nghĩa vụ phải nộp các khỏan thu khác, khi phát sinh nghiệp vụ hòan trả kiêm bù trừ thì căn cứ Quyết định hòan, chứng từ hòan trả và bù trừ có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, thực hiện như sau:
a) Hạch tóan nghiệp vụ hòan, thóai thu (từ ngân sách nhà nước hoặc từ tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan) đối với số tiền được hòan.
b) Hạch tóan nghiệp vụ thu đối với khỏan nộp ngân sách nhà nước từ số tiền được hòan.
- Kế tóan chênh lệch tỷ giá các trường hợp nghĩa vụ nộp thuế bằng ngọai tệ a) Trường hợp phát sinh chênh lệch do tỷ giá tại thời điểm mở tờ khai thấp hơn tỷ giá tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước: (1a)
Căn cứ Tờ khai hải quan, phản ánh số thuế phải thu của người nộp thuế theo tỷ giá tại thời điểm mở tờ khai, ghi: Nợ TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng). (1b)
Căn cứ vào báo Có của Kho bạc Nhà nước về số tiền thuế người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ giá Bộ Tài chính công bố tại thời điểm nộp tiền, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời kết chuyển số đã nộp vào ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi nhận phần chênh lệch tăng thêm, do tỷ giá tại thời điểm mở tờ khai thấp hơn tỷ giá tại thời điểm nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước: Nợ TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng), Ghi b) Trường hợp phát sinh chênh lệch do tỷ giá tại thời điểm mở tờ khai cao hơn tỷ giá tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước: (2a)
Căn cứ Tờ khai hải quan, phản ánh số thuế phải thu của người nộp thuế theo tỷ giá quy định tại thời điểm mở tờ khai, ghi: Nợ TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng). (2b)
Căn cứ vào báo Có của Kho bạc Nhà nước về số tiền thuế người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ giá Bộ Tài chính công bố tại thời điểm nộp tiền, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng) Có TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời kết chuyển số đã nộp vào ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng). Đồng thời, ghi giảm phần chênh lệch do tỷ giá tại thời điểm mở tờ khai cao hơn tỷ giá tại thời điểm nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước, bút tóan đỏ: Nợ TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 716- Số thu thuế (TK chi tiết tương ứng).
Mục 3 SỔ KẾ TÓAN
Điều 22. Sổ kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu 1. Sổ kế tóan dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ tòan bộ các nghiệp vụ phát sinh thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải quan. Sổ kế tóan bao gồm: Sổ kế tóan tổng hợp và Sổ kế tóan chi tiết.
-
Thông tin trên sổ kế tóan phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống tòan bộ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong mỗi đơn vị và tòan bộ hệ thống Hải quan. Bộ phận kế tóan của đơn vị hải quan không được để ngòai sổ kế tóan bất kỳ khỏan thuế, phí, lệ phí phải thu, đã thu và còn phải thu của các người nộp thuế.
-
Sổ kế tóan được mở theo từng kỳ kế tóan năm, được thiết kế trên phần mềm kế tóan và khi in ra phải đúng theo các nội dung của các sổ kế tóan quy định tại Thông tư này. Phần mềm kế tóan phải bảo đảm cho các số liệu trên các sổ kế tóan phải phù hợp với số liệu thông tin khai báo ban đầu, phương pháp kế tóan quy định và phương pháp ghi sổ quy định trong Thông tư này.
-
Việc mở sổ, khóa sổ, sửa chữa sổ kế tóan thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế tóan và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực kế tóan nhà nước.
-
Danh mục, mẫu, giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu được quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này.
Mục 4 BÁO CÁO KẾ TÓAN NGHIỆP VỤ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
Điều 23. Yêu cầu đối với việc lập báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu 1. Báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã được quy định đối với từng lọai báo cáo. Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo phải được thực hiện thống nhất ở các bộ phận kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu tại các đơn vị hải quan, tạo điều kiện cho công tác tổng hợp, phân tích, kiểm tra và đối chiếu số liệu. Các chỉ tiêu trong báo cáo phải bảo đảm đồng nhất, có liên quan bổ sung cho nhau một cách có hệ thống, liên tục, phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước và họat động nghiệp vụ thu thuế xuất nhập khẩu. Số liệu trên báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu phải chính xác, trung thực, khách quan và phải là số liệu được tổng hợp từ các sổ kế tóan sau khi đã kiểm tra, đối chiếu và khóa sổ kế tóan. Báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu phải được lập, nộp đúng hạn và in ra gửi báo cáo đầy đủ đến từng nơi nhận.
- Danh mục, mẫu báo cáo và giải thích cách lập báo cáo tài chính kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu được quy định chi tiết tại Phụ lục 05 kèm theo Thông tư này.
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu Các Chi cục Hải quan và tương đương, Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm lập báo cáo nhanh, báo cáo kế tóan định kỳ tháng, năm và nộp báo cáo theo yêu cầu của đơn vị quản lý cấp trên; lập báo cáo đối chiếu số liệu với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế tóan liên quan đến thu ngân sách nhà nước. Tổng Cục Hải quan có trách nhiệm tổng hợp báo cáo do các Cục Hải quan địa phương gửi lên và nộp báo cáo lên Bộ Tài chính để báo cáo về tình hình thu ngân sách nhà nước đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo yêu cầu, và gửi tới Kho bạc Nhà nước để đối chiếu số liệu kế tóan liên quan đến thu ngân sách nhà nước của tòan ngành. Mọi trường hợp chỉnh lý số liệu trên báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu phải được tiến hành từ khâu lập chứng từ kế tóan đến ghi sổ kế tóan, bảo đảm phản ánh trung thực mọi họat động liên quan đến nghiệp vụ thu thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại đơn vị.
Điều 25. Kỳ hạn lập báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu Báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu thu thuế xuất nhập khẩu lập hàng ngày, theo kỳ kế tóan tháng, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất theo quy định trong Thông tư này.
Điều 26. Thời hạn nộp báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu a) Báo cáo nhanh: Chi cục Hải quan cửa khẩu và các Cục Hải quan địa phương nộp ngay sau ngày lập báo cáo nhanh.
b) Báo cáo tháng: Chi cục Hải quan lập và nộp báo cáo lên Cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo tháng. Cục Hải quan lập và nộp báo cáo lên Tổng cục Hải quan trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo tháng.
c) Báo cáo năm: Chi cục Hải quan cửa khẩu lập và nộp báo cáo lên Cục Hải quan địa phương trong thời hạn 20 ngày sau khi kết thúc kỳ kế tóan năm. Cục Hải quan địa phương lập và nộp báo cáo lên Tổng cục Hải quan trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc kỳ kế tóan năm.
d) Báo cáo khác: Đối với báo cáo lập theo từng vụ việc, nhiệm vụ được giao nộp báo cáo theo quy định riêng của Tổng cục Hải quan.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
-
Thông tư này thay thế Thông tư 32/2006/TT-BTC ngày 10/04/2006 hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư 121/2007/TT-BTC ngày 17/10/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Bãi bỏ các hướng dẫn liên quan đến kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 28. Tổ chức thực hiện 1. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và Kiểm tóan, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-212-2014-tt-btc-huong-dan-ke-toan-nghiep-vu-thue-va-thu-khac-doi-voi-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau--48433.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam