Thông tư số 89/2002/TT-BTCHướng dẫn kế toán thực hiện bốn (4) chuẩn mực kế toán ban hành theo của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Số hiệu
- 89/2002/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/10/2002
Toàn văn
No tile
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế tóan thực hiện bốn (4) chuẩn mực kế tóanban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Căn cứ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành vàcông bố bốn (4) chuẩn mực kế tóan Việt Nam (đợt 1);
Căn cứ Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số1141/TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chếđộ kế tóan doanh nghiệp của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan thực hiện bốn chuẩn mực kế tóan trênáp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế trong cả nước,trừ các doanh nghiệp thực hiện Chế độ kế tóan doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hànhkèm theo Quyết định số 1177/ TC/ QĐ- CĐ KT ngày 23/12/1996 và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTCngày 21/12/2001 của Bộ trưởngBộ Tài chính, I. HƯỚNG DẪN KẾ TÓAN CHUẨN MỰC "HÀNG TỒNKHO"
-
Kế tóan chi phí sản xuất chung cố định. Khiphát sinh chi phí sản xuất chung cố định, ghi: NợTK 627 - Chi phí sản xuất chung(Chi tiết chi phí sản xuất chung cố định) Cócác TK: 152, 153, 214, 331, 334,... Cuốikỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung(Chi tiết chi phí sản xuất chung cố định). Trườnghợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế tóanphải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khỏan chi phí sảnxuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênhlệch giữa tổng chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phísản xuất chung cố định được tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giávốn hàng bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chitiết chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ) Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
-
Kế tóan các khỏan hao hụt, mất mát hàng tồn kho. Căncứ vào biên bản về mất mát, hao hụt hàng tồn kho, kế tóan phản ánh giá trị hàngtồn kho mất mát, hao hụt, ghi: Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý Có các TK: 151, 152, 153, 154,155, 156. Căncứ vào biên bản xử lý về hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế tóan ghi: Nợ TK 111, 334,... (Phần tổ chức, cánhân phải bồi thường) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Cáckhỏan hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường của tổchức, cá nhân gây ra được phản ánh vào giá vốn hàng bán) Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.
-
Kế tóan dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Cuốikỳ kế tóan năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏhơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn khođược lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuầncó thể thực hiện được của chúng. Trườnghợp khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế tóan năm nay lớn hơnkhỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế tóan năm trước thì số chênh lệch lớn hơn đượclập thêm, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chitiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho) Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàngtồn kho. Trườnghợp khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế tóan năm nay nhỏ hơnkhỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế tóan năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn đượchòan nhập, ghi: Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàngtồn kho Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chitiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho). II. HƯỚNG DẪN KẾ TÓAN CHUẨN MỰC "TÀI SẢN CỐ ĐỊNHHỮU HÌNH"
-
Về nội dung phản ánh của TK 211 - Tài sản cố định hữu hình, được sửa đổi lại phầnnguyên giá tài sản cố định hữu hình, xác định trong từng trường hợp cụ thể, nhưsau: Tàisản cố định hữu hình mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm baogồm giá mua (trừ các khỏan được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khỏanthuế (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại) và các chi phí liên quan trựctiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bịmặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ(-) các khỏan thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác. Tàisản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: Đốivới tài sản cố định hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thứcgiao thầu, nguyên giá là giá quyết tóan công trình đầu tư xây dựng, các chi phíliên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có). Tàisản cố định hữu hình mua trả chậm: Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua sắmđược thanh tóan theo phương thức trả chậm, nguyên giá tài sản cố định đó đượcphản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khỏan chênh lệch giữa giá muatrả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch tóan vào chi phí theo kỳ hạn thanhtóan, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữuhình (vốn hóa) theo quy định của Chuẩn mực "Chi phí đi vay". Tàisản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá tài sản cố định hữuhình tự xây dựng là giá thành thực tế của tài sản cố định tự xây dựng hoặc tựchế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩmdo mình sản xuất ra để chuyển thành tài sản cố định thì nguyên giá là chi phísản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa tàisản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong các trường hợp trên, mọikhỏan lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài sản đó. Các chi phíkhông hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khỏan chiphí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tựchế không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình. Tàisản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá tài sản cố địnhhữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình không tươngtự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản cố định hữuhình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnhcác khỏan tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về. Nguyêngiá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cốđịnh hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sởhữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự,trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong cả hai trườnghợp không có bất kỳ khỏan lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình traođổi. Nguyên giá tài sản cố định nhận về được tính bằng giá trị còn lại của tàisản cố định đem trao đổi. Ví dụ: Việc trao đổi các tài sản cố định hữu hình tươngtự như trao đổi máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các cơ sở dịch vụ hoặc tàisản cố định hữu hình khác.
-
Phương pháp kế tóan các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đếntăng tài sản cố định hữu hình. 2.1.Trường hợp mua tài sản cố định hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp: Khimua tài sản cố định hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sửdụng ngay cho họat động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố đinh hữu hình(Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay) NợT K 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (nếu có) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn(Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh tóan trừ (-)giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế giá trị gia tăng (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán(Tổng giá thanh tóan). Địnhkỳ, thanh tóan tiền cho người bán, kế tóan ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 111, 112 (Số phải trả định kỳbao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ). Đồngthời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước dàihạn. 2.2.Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng tài sản cố định hữu hình đưavào sử dụng ngay cho họat động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 711 - Thu nhập khác. Cácchi phí khác liên quan trực tiếp đến tài sản cố định hữu hình được tài trợ,biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 111, 112, 331,... 2.3.Trường hợp tài sản cố định hữu hình tự chế. Khisử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành tài sản cố định hữuhình sử dụng cho họat động sản xuất kính doanh, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm (nếu xuất khora sử dụng) Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang (nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho). Đồngthời ghi tăng tài sản cố định hữu hình: NợT K 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (Doanhthu là giá thành thực tế sản phẩm). Chiphí lắp đặt, chạy thử,... liên quan đến tài sản cố định hữu hình, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 111, 112, 331,... 2.4.Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: 2.4.1.Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với tài sản cố định hữuhình tương tự: Khinhận tài sản cố định hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay chohọat động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình(Nguyên giá tài sản cố định hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của tàisản cố định đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(Giá trị đã khấu hao của tài sản cố định đưa đi trao đổi) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình(Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình đưa đi trao đổi). 2.4.2.Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với tài sản cố định hữuhình không tương tự: Khigiao tài sản cố định hữu hình cho bên trao đổi, kế tóan ghi giảm tài sản cốđịnh: Nợ TK 311 - Chi phí khác (Giá trị cònlại của tài sản cố định hữu hình đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(Giá trị đã khấu hao) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình(Nguyên giá) Đồngthời ghi tăng thu nhập do trao đổi tài sản cố định: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàngtổng giá thanh tóan) Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trịhợp lý của tài sản cố định đưa đi trao đổi) Có TK 33 31 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (TK 33311) (nếucó). Khinhận được tài sản cố định hữu hình do trao đổi, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình(Giá trị hợp lý của tài sản cố định nhận được do trao đổi) Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng(Tổng giá thanh tóan). Trườnghợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của tài sản cố định đưa đi trao đổilớn hơn giá trị hợp lý của tài sản cố định nhận được do trao đổi thì khi nhận đượctiền của bên có tài sản cố định trao đổi, ghi: Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Trườnghợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của tài sản cố định đưa đi trao đổinhỏ hơn giá trị hợp lý của tài sản cố định nhận được do trao đổi thì khi trảtiền cho bên có tài sản cố định trao đổi, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng CóTK 111, 112... 2.5.Trường hợp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền vớiquyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho họat động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình(Nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc) Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình(Nguyên giá - chi tiết quyền sử dụng đất) Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 331,... 2.6.Đối với tài sản cố định hữu hình hiện đang ghi trên sổ của doanh nghiệp, nếukhông đủ tiêu chuẩn ghi nhận quy định trong chuẩn mực tài sản cố định hữu hình,phải chuyển sang là công cụ, dụng cụ, kế tóan phải ghi giảm tài sản cố định hữuhình: Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(Giá trị đã khấu hao) Nợ TK 627, 641, 642 (Giá trị còn lại)(Nếu giá trị còn lại nhỏ) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn(Giá trị còn lại) (Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình. 2.7.Khi công tác xây dựng cơ bản hòan thành bàn giao đưa tài sản vào sử dụng chosản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. Nếutài sản hình thành qua đầu tư không thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cốđịnh hữu hình theo quy định của Chuẩn mực kế tóan, ghi: Nợ TK 152, 153 (Nếu là vật liệu, côngcụ nhập kho) Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. 2.8.Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến tài sản cố định hữu hìnhnhư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp: Khiphát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản cố định hữu hình sau khighi nhận ban đầu, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 112, 152, 331, 334,... Khicông việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản cố định hòan thành đưa vào sửdụng, ghi: Nếuthỏa mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình theoquy định của Chuẩn mực kế tóan, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. Nếukhông thỏa mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hìnhtheo quy định của Chuẩn mực kế tóan, ghi: Nợ TK 627, 641, 642 (Nếu giá trị nhỏ) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn(Nếu giá trị lớn phải phân bổ dần) Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
-
Hướng dẫn kế tóan các chi phí không được tính vào nguyên giá tàisản cố định. Đốivới tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế, các chi phí không hợp lýnhư nguyên vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khỏan chi phí khác sử dụng vượtquá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vàonguyên giá tài sản cố định, ghi: Nợ TK 111, 138, 334, ... (Phần bồi thườngcủa các tổ chức, cá nhân) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang(Nếu tự xây dựng) Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang (Nếu tự chế). III. HƯỚNG DẪN KẾ TÓAN CHUẨN MỰC "TÀI SẢN CỐ ĐỊNHVÔ HÌNH"
-
Hướng dẫn nội dung và phương pháp kế tóan Tài khỏan 213 - Tàisản cố định vô hình. Tàikhỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảmcủa tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp. Tàisản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác định đượcgiá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấpdịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tàisản cố định vô hình. Hạch tóan tài khỏan này cần tôn trọng một số quy định sau: 1.Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là tòan bộ các chi phí mà doanh nghiệpphải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đóvào sử dụng theo dự kiến. Nguyêngiá tài sản cố định vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khỏanđược chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khỏan thuế (không bao gồm cáckhỏan thuế được hòan lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tàisản vào sử dụng theo dự tính. Trườnghợp tài sản cố định vô hình mua sắm được thanh tóan theo phương thức trả chậm,trả góp, nguyên giá của tài sản cố định vô hình được phản ánh theo giá mua trảtiền ngay tại thời điểm mua. Khỏan chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá muatrả tiền ngay được hạch tóan vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ hạn thanhtóan, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định vô hình(vốn hóa) theo quy định của Chuẩn mực kế tóan "Chi phí đi vay". Tàisản cố định vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh tóan bằng chứng từ liênquan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá tài sản cố định vô hình là giátrị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn củađơn vị. Nguyêngiá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: là giá trị quyềnsử dụng đất khi được giao đất hoặc số tiền phải trả khi nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhậngóp vốn liên doanh. Nguyêngiá tài sản cố định vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu, được xácđịnh theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đếnviệc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính. 2.Tòan bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đọan triển khai được tậphợp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Từ thời điểm xét thấy kết quảtriển khai thỏa mãn được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vôhình quy định ở Chuẩn mực tài sản cố định vôhình thì các chi phí giai đọan triển khai được tập hợp vào Tài khỏan 241"Xây dựng cơ bản dở dang" (2412). Khi kết thúc giai đọan triển khaicác chi phí hình thành nguyên giá tài sản cố định vô hình trong giai đọan triểnkhai phải được kết chuyển vào bên Nợ Tài khỏan 213 "Tài sản cố định vô hình". 3.Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao tài sản cố định vô hìnhvào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực tài sản cố định vôhình. 4.Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận banđầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏamãn đồng thời 2 điều kiện sau thì được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định vôhình: Chiphí phát sinh có khả năng làm cho tài sản cố định vô hình tạo ra lợi ích kinhtế trong tương lai nhiều hơn mức họat động được đánh giá ban đầu; Chiphí được đánh giá một cách chắc chắn và gắn liền với tài sản cố định vô hình cụthể. 5.Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp gồmchi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên và chi phí quảng cáophát sinh trong giai đọan trước họat động của doanh nghiệp mới thành lập, chiphí cho giai đọan nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm. 6.Chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi phíđể xác định kết quả họat động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được táighi nhận vào nguyên giá tài sản cố định vô hình. 7.Các nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khỏan mụctương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là tàisản cố định vô hình. 8.Tài sản cố định vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sảncố định trong Sổ tài sản cố định. Kết cấu và nội dung phản ảnh của Tài khỏan 213 - tài sản cố định vôhình: BênNợ: Nguyêngiá tài sản cố định vô hình tăng. BênCó: Nguyêngiá tài sản cố định vô hình giảm. Số dư bên Nợ: Nguyêngiá tài sản cố định vô hình hiện có ở doanh nghiệp. Tàikhỏan 213 - Tài sản cố định vô hình, có 6 tài khỏan cấp 2: Tàikhỏan 2131 - Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình làtòan bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng,bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóngmặt bằng, san lấp mặt bằng (đối với trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đốivới giai đọan đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếucó)... Tài khỏan này không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các côngtrình trên đất. Tàikhỏan 2132 - Quyền phát hành: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là tòanbộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành. Tàikhỏan 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hìnhlà các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế. Tàikhỏan 2134 - Nhãn hiệu hàng hóa: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình làcác chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa. Tàikhỏan 2135 - Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình làtòan bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính. Tàikhỏan 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị tài sản cốđịnh vô hình là các khỏan chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép và giấy phépnhượng quyền thực hiện công việc đó, như: giấy phép khai thác, giấy phép sảnxuất lọai sản phẩm mới.... Tàikhỏan 2138 - Tài sản cố định vô hình khác: Phản ánh giá trị các lọai tài sản cốđịnh vô hình khác chưa quy định phản ánh ở các tài khỏan trên, như: bản quyền, quyền sử dụng hợp đồng,... Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu. 1.Hạch tóan các nghiệp vụ mua tài sản cố định vô hình: Trườnghợp mua tài sản cố định vô hình dùng vào họat động sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ, ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình(Giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng) Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (1332) Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng; hoặc Có TK 141 - Tạm ứng Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Trườnghợp mua tài sản cố định vô hình dùng vào họat động sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình Có TK 112, 331... 2.Trường hợp mua tài sản cố định vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp: 2.1.Khi mua tài sản cố định vô hình dùng vào họat động sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình(Nguyên giá - Theo giá mua trả ngay chưa có thuế giá trị gia tăng) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn(Phần lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phảithanh tóan trừ (-) giá mua trả ngay và thuế giá trị gia tăng đầu vào (nếu có) Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (1332) Có TK 331 - Phải trả cho người bán(Tổng giá thanh tóan). 2.2.Khi mua tài sản cố định vô hình dùng vào họat động sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng hoặc chịu thuế giá trịgia tăng theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình(Nguyên giá Theo giá mua trả ngay đã có thuế giá trị gia tăng) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn(Phần lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phảithanh tóan trừ (-) giá mua trả ngay). Có TK 331 - Phải trả cho người bán(Tổng giá thanh tóan). 2.3.Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua tài sản cố định theo phương thức trả chậm,trả góp, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước dàihạn. 2.4.Khi thanh tóan tiền cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112. 3.Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi. 3.1.Trao đổi hai tài sản cố định vô hình tương tự: Khinhận tài sản cố định vô hình tương tự do trao đổi với một tài sản cố định vôhình tương tự và đưa vào sử dụng ngay cho họat động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình(Nguyên giá tài sản cố định vô hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của tàisản cố định đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(2143) (Giá trị đã khấu hao của tài sản cố định đưa đi trao đổi) Có TK 213 - Tài sản cố định vô hình(Nguyên giá của tài sản cố định vô hình đưa đi trao đổi). 3.2.Trao đổi hai tài sản cố định vô hình không tương tự: Ghigiảm tài sản cố định vô hình đưa đi trao đổi, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(Giá trị đã khấu hao) Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị cònlại của tài sản cố định đưa đi trao đổi) Có TK 213 - Tài sản cố định vô hình(Nguyên giá). Đồngthời phản ánh số thu nhập do trao đổi tài sản cố định, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng(Tổng giá thanh tóan) Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trịhợp lý của tài sản cố định đưa đi trao đổi) Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng(33311) (nếu có). Ghităng tài sản cố định vô hình nhận trao đổi về, ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình(Giá trị hợp lý của tài sản cố định nhận về) Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (1332) (nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng(Tổng giá thanh tóan). Trườnghợp được thu thêm tiền hoặc phải trả thêm tiền ghi như hướng dẫn tại mục 2.4.2Phần II. 4.Giá trị tài sản cố định vô hình được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp tronggiai đọan triển khai: 4.1.Khi phát sinh chi phí trong giai đọan triển khai thì tập hợp vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước dài hạn, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn(trường hợp giá trị lớn) hoặc Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanhnghiệp Có các TK 111, 112, 152, 153, 331... 4.2.Khi xét thấy kết quả triển khai thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tàisản cố định vô hình thì: a)Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đọan triển khai để hình thành nguyên giá tài sản cố định vôhình, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (1332 - nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 331... b)Khi kết thúc giai đọan triển khai, kế tóan phải xác định tổng chi phí thực tếphát sinh hình thành nguyên giá tài sản cố định vô hình, ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. 5.Khi mua tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất cùng với mua nhà cửa, vậtkiến trúc trên đất thì phải xác định riêng biệt giá trị tài sản cố định vô hìnhlà quyền sử dụng đất, tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình(Nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc) Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình(Nguyên giá quyền sử dụng đất) Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (1332 - nếu có) Có các TK 111, 112, 331.... 6.Khi mua tài sản cố định vô hình được thanh tóan bằng chứng từ liên quan đếnquyền sở hữu vốn của các công ty cổ phần, nguyên giá tài sản cố định vô hình làgiá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn,ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Chitiết vốn góp và thặng dư vốn cổ phần. Thặng dư vốn cổ phần là phần chênh lệchgiữa giá trị hợp lý và mệnh giá cổ phiếu). 7.Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng tài sản cố định vô hình đưa vào sửdụng ngay cho họat động sản xuất kinh doanh: 7.1.Khi nhận tài sản cố định vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình Có TK 711 - Thu nhập khác. Cácchi phí phát sinh liên quan đến tài sản cố định vô hình nhận tài trợ, biếu,tặng, ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình Có TK 111, 112,... 7.2.Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (nếu có) trên giá trị tài sản cốđịnh vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộpngân sách nhà nước (3334). 7.3.Sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (nếu có) trên giá trị tài sảncố định vô hình được tài trợ, biếu, tặng ghi tăng vốn kinh doanh của doanhnghiệp, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Chitiết nguồn vốn kinh doanh khác). 8.Khi doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồsơ giao quyền sử dụng đất, ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh. 9.Hạch tóan giảm tài sản cố định vô hình trong trường hợp chi phí nghiên cứu, lợithế thương mại, chi phí thành lập, đã được hạch tóan vào tài sản cố định vôhình trước khi thực hiện chuẩn mực kế tóan: Nếugiá trị còn lại của những tài sản cố định vô hình này nhỏ, kết chuyển một lầnvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 627, 641, 642 (Giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(Số đã trích khấu hao) Có TK 213 - Tài sản cố định vô hình(Nguyên giá) Nếugiá trị còn lại của những tài sản cố định vô hình này lớn được kết chuyển vàochi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(Số đã trích khấu hao) Có TK 213 - Tài sản cố định vô hình(Nguyên giá) 10.Hạch tóan việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định vô hình được quy định nhưhạch tóan nhượng bán, thanh lý tài sản cố định hữu hình (Xem hướng dẫn ở TK 211).
-
Hướng dẫn bổ sung kế tóan hao mòn tài sản cố định vô hình. Trườnghợp vào cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích khấu hao vàphương pháp khấu hao tài sản cố định vô hình nếu có sự thay đổi mức khấu haocần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế tóan như sau: Nếudo thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian khấu hao tài sản cố định vô hình,mà mức khấu hao tài sản cố định vô hình tăng lên so với số đã trích trong năm,số chênh lệch khấu hao tăng, ghi: Nợ các TK 627, 641, 642 (Số chênh lệchkhấu hao tăng) Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(2143). Nếudo thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian khấu hao tài sản cố định vô hình,mà mức khấu hao tài sản cố định vô hình giảm so với số đã trích trong năm, sốchênh lệch khấu hao giảm, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(2143) Có các TK 627, 641, 642 (Số chênh lệchkhấu hao giảm).
-
Bổ sung Tàikhỏan 242 - Chi phí trả trước dài hạn. Tàikhỏan này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quanđến kết quả họat động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế tóan và việc kếtchuyển các khỏan chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh của các niên độ kếtóan sau. Thuộclọai chi phí trả trước dài hạn, gồm: Chiphí trả trước về thuê họat động tài sản cố định (quyền sử dụng đất, nhà xưởng,kho tàng, văn phòng làm việc, cửa hàng và tài sản cố định khác) phục vụ chohọat động kinh doanh nhiều năm tài chính; Tiềnthuê cơ sở hạ tầng đã trả trước cho nhiều năm và phục vụ cho kinh doanh nhiềukỳ; Chiphí trả trước phục vụ cho họat động kinh doanh của nhiều năm tài chính; Chiphí thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đọan trướchọat động; Chiphí nghiên cứu có giá trị lớn; Chiphí cho giai đọan triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định vôhình; Chiphí đào tạo cán Bộ quản lý và công nhân kỹ thuật; Chiphí di chuyển địa điểm kinh doanh, hoặc tổ chức lại doanh nghiệp; Lợithế thương mại trong trường hợp mua lại doanh nghiệp, sáp nhập doanh nghiệp cótính chất mua lại; Chiphí mua các lọai bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủphương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,...) và các lọai lệ phímà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều niên độ kế tóan; Côngcụ, dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn và bản thân công cụ, dụng cụ thamgia vào họat động kinh doanh trên một năm tài chính phải phân bổ dần vào cácđối tượng chịu chi phí trong nhiều năm; Lãimua hàng trả chậm, trả góp, lãi thuê tài sản cố định thuê tài chính; Chiphí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn phải phân bổ nhiềunăm; Cáckhỏan khác. Hạch tóan Tài khỏan 242 cần tôn trọng một số quy định sau: 1.Chỉ hạch tóan vào Tài khỏan 242 những khỏan chi phí phát sinh có liên quan đếnkết quả họat động trên một năm tài chính; 2.Các lọai chi phí nêu trên nếu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện tại thì khithực tế phát sinh được ghi nhận ngay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong nămtài chính đó mà không phản ánh vào Tài khỏan 242 "Chi phí trả trước dàihạn"; 3.Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanhtừng kỳ hạch tóan phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng lọai chi phí mà lựachọn phương pháp và tiêu thức hợp lý; 4.Kế tóan phải theo dõi chi tiết từng khỏan chi phí trả trước dài hạn đã phátsinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ hạch tóan và số cònlại chưa phân bổ vào chi phí. Kết cấu và nội dung phản ảnh của Tài khỏan 242 - Chi phí trả trướcdài hạn. BênNợ: Chiphí trả trước dài hạn phát sinh trong kỳ. BênCó: Cáckhỏan chi phí trả trước dài hạn phân bổ vào chi phí họat động sản xuất kinhdoanh trong kỳ. Số dư Nợ: Cáckhỏan chi phí trả trước dài hạn chưa tính vào chi phí họat động sản xuất kinhdoanh của năm tài chính. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu: 1.Khi phát sinh các khỏan chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhânviên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đọan trước họat động của doanhnghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đọan nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địađiểm. a)Nếu chi phí phát sinh không lớn thì ghi nhận tòan Bộ vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Chi phíquảng cáo) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanhnghiệp (Chi phí thành lập, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí nghiên cứu,...) Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 331, 334... b)Nếu chi phí phát sinh lớn phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh củanhiều năm tài chính thì khi phát sinh chi phí được tập hợp vào Tài khỏan 242"Chi phí trả trước dài hạn", ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 331, 334,338,... c)Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinhdoanh, ghi: Nợ các TK 641, 642 Có TK 242 - Chi phí trả trước dàihạn. 2.Khi trả trước tiền thuê tài sản cố định, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thứcthuê họat động và phục vụ họat động kinh doanh cho nhiều năm, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ Có các TK 111, 112... Địnhkỳ tiến hành phân bổ theo tiêu thức phân bổ hợp lý chi phí thuê tài sản cốđịnh, thuê cơ sở hạ tầng vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ các TK 635, 642 Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn. 3.Đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn phải phân bổ dần vàochi phí sản xuất kinh doanh hoặc chi phí quản lý kinh doanh có thể thực hiệntheo hai phương pháp phân bổ sau: Phânbổ hai lần; Phânbổ nhiều lần. 3.1.Trường hợp phân bổ 2 lần: Khixuất công cụ, dụng cụ, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. Đồngthời tiến hành phân bổ lần đầu (bằng 50% giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng)vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chi phí quản lý, ghi: Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 242 - Chi phí trả trước dàihạn. Khibáo hỏng, báo mất hoặc hết thời hạn sử dụng theo quy định, kế tóan tiến hànhphân bổ giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanhhoặc chi phí quản lý theo công thức: Số phân bổ lần 2 = Giá trị công cụ bị hỏng ..................................... 2 - Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có) - Khỏan bồi thường vật chất (nếu có) Kếtóan ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu(Giá trị phế liệu thu hồi nếu có) Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số tiềnbồi thường vật chất phải thu đối với người làm hỏng, làm mất) Nợ các TK 627, 641, 642 (Số phân bổ lần 2cho các đối tượng sử dụng) Có TK 242 - Chi phí trả trước dàihạn. 3.2.Trường hợp phân bổ nhiều lần: Khixuất dùng công cụ, dụng cụ, đồ dùng cho thuê phải căn cứ vào giá trị, thời gianvà mức độ tham gia của chúng trong quá trình sử dụng để xác định số lần phảiphân bổ và mức chi phí phân bổ mỗi lần cho từng lọai công cụ, dụng cụ. Căn cứđể xác định mức chi phí phải phân bổ mỗi lần có thể là thời gian sử dụng hoặckhối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ tham gia kinh doanh trong từng kỳ hạchtóan. Phươngpháp hạch tóan tương tự như trường hợp phân bổ 2 lần. Trongcả hai trường hợp phân bổ hai lần và phân bổ nhiều lần, kế tóan đều phải theodõi chi tiết cho từng khỏan chi phí để đảm bảo tổng số chi phí phân bổ phù hợpvới số chi phí đã phát sinh và đúng đối tượng chịu chi phí. 4.Mua tài sản cố định vô hình được thanh tóan theo phương thức trả chậm, trả góp,ghi như quy định tại mục 2.1 Phần II - Hướng dẫn kế tóan Chuẩn mực "Tài sản cố định hữu hình". IV. HƯỚNG DẪN KẾ TÓAN CHUẨN MỰC " DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC "
-
Đính chính : Xóa bỏ cụm từ "chiết khấu thanh tóan" ở đọan 6 của chuẩn mực"Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-
Kế tóan doanh thu. 2.1.Lọai Tài khỏan 5 - Doanh thu: LọaiTài khỏan 5 dùng để phản ánh tòan bộ doanh thu thực hiện của doanh nghiệp trongmột kỳ kế tóan. Doanhthu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế tóan,phát sinh từ các họat động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanhthu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khỏan đã thuđược hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khỏan chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Hạch tóan lọai tài khỏan này cần tôn trọng một số quy định sau: 1.Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồngthời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính. 2.Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế tóan khi thỏa mãn đồng thời các điều kiệnghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi,tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10, 16, 24của Chuẩn mực "Doanh thu và thu nhập khác" (Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) và các quy định của Chế độ kế tóan hiện hành. Khi khôngthỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch tóan vào tài khỏan doanhthu. 3.Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tựvề bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạora doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu. 4.Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng lọaidoanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. Trong từng lọai doanh thu lại đượcchi tiết theo từng thứ doanh thu, như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thànhdoanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,... nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ,chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý họat động sản xuất kinh doanhvà lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 5.Nếu trong kỳ kế tóan phát sinh các khỏan giảm trừ doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lạithì phải được hạch tóan riêng biệt. Các khỏan giảm trừ doanh thu được tính trừvào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác địnhkết quả kinh doanh của kỳ kế tóan. 6.Về nguyên tắc, cuối kỳ kế tóan, doanh nghiệp phải xác định kết quả họat độngsản xuất kinh doanh. Tòan bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế tóan đượckết chuyển vào Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khỏan thuộclọai tài khỏan doanh thu không có số dư cuối kỳ. Lọaitài khỏan doanh thu có 6 tài khỏan, chia thành 3 nhóm. a)Nhóm TK 51 - Doanh thu, có 3 tài khỏan: Tàikhỏan 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Tàikhỏan 512 - Doanh thu nội bộ; Tàikhỏan 515 - Doanh thu họat động tài chính. b)Nhóm TK 52 - Có 1 tài khỏan: Tàikhỏan 521 - Chiết khấu thương mại. c)Nhóm TK 53 - Có 2 tài khỏan: Tàikhỏan 531 - Hàng bán bị trả lại; Tàikhỏan 532 - Giảm giá hàng bán. 2.2.Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. a)Đổi tên Tài khỏan 511 - "Doanh thu bán hàng" thành Tài khỏan511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ". b)Nội dung phản ánh của Tài khỏan 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ". Tàikhỏan này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong một kỳ kế tóan của họat động sản xuất kinh doanh từ các giao dịchvà các nghiệp vụ sau: Bánhàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào. Cungcấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặcnhiều kỳ kế tóan, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cốđịnh theo phương thức cho thuê họat động... Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tòan bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu đượctừ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khỏan phụ thu và phí thu thêmngòai giá bán (nếu có). Trườnghợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngọai tệ thìphải quy đổi ngọai tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷgiá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳkế tóan có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầudo các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã báncho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quycách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêuthụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trựctiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanhnghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế tóan. Hạch tóan tài khỏan này cần tôn trọng một số quy định sau: 1.Tài khỏan 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" chỉ phản ánhdoanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp đượcxác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thuđược tiền. 2.Kế tóan doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiệntheo nguyên tắc sau: Đốivới sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa cóthuế giá trị gia tăng. Đốivới sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng,hoặc chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh tóan. Đốivới sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh tóan (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu). Nhữngdoanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giátrị vật tư, hàng hóa nhận gia công. Đốivới hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoahồng thì hạch tóan vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bánhàng mà doanh nghiệp được hưởng. Trườnghợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanhthu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu họat động tàichính về phần lãi tính trên khỏan phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểmghi nhận doanh thu được xác nhận. Nhữngsản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng, vềquy cách kỹ thuật,... người mua từ chối thanh tóan, gửi trả lại ngườibán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận; hoặc người mua muahàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khỏan giảm trừ doanhthu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các Tài khỏan 531 - Hàng bán bịtrả lại, hoặc Tài khỏan 532 - Giảm giá hàng bán, Tài khỏan 521 - Chiết khấu thươngmại. Trườnghợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưngđến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng nàykhông được coi là tiêu thụ và không được ghi vào Tài khỏan 511 - "Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà chỉ hạch tóan vào bên có Tài khỏan 131- "Phải thucủa khách hàng" về khỏan tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàngcho người mua sẽ hạch tóan vào Tài khỏan 511 - "Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ" về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợpvới các điều kiện ghi nhận doanh thu. Đốivới trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thìdoanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê đượcxác định trên cơ sở lấy tòan bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuêtài sản. Đốivới doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theoyêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanhthu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thựctế trợ cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên Tài khỏan5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá. Khônghạch tóan vào tài khỏan này các trường hợp sau: Trịgiá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngòai gia công chế biến. Trịgiá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trongmột công ty, tổng công ty hạch tóan tòan ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịchvụ tiêu thụ nội bộ). Sốtiền thu được về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. Trịgiá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hòan thành đã cung cấp cho kháchhàng nhưng chưa được người mua chấp thuận thanh tóan. Trịgiá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định làtiêu thụ). Cáckhỏan thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. c)Kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp hạch tóan các nghiệp vụ chủ yếu củaTài khỏan 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và việc mở các tàikhỏan cấp 2 được thực hiện như quy định đối với Tài khỏan 511 - "Doanh thubán hàng" trong Chế độ kế tóan doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số1141/TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóandoanh nghiệp). Riêng đối với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phươngpháp trực tiếp phát sinh trong kỳ được ghi vào bên Có Tài khỏan 3331 - "Thuế giátrị gia tăng phải nộp" đối ứng với bên Nợ Tài khỏan 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ". Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu: 1.Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: a)Đối với hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: Khibán hàng trả chậm, trả góp, ghi số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu vềbán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, ghi: Nợ các TK 111, 112,131 (Tổng giá thanhtóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ (5113 - Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế giá trị gia tăng) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phảinộp Nhà nước (3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện(Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trảtiền ngay chưa có thuế giá trị gia tăng). Khithực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Ghinhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính (Lãi trả chậm, trả góp). b)Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng hoặc chịu thuế giátrị gia tăng theo phương pháp trực tiếp: Khibán hàng trả chậm, trả góp, số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu về bánhàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ (Giá bán trả tiền ngay có thuế giá trị gia tăng) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện(Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trảtiền ngay có thuế giá trị gia tăng). Khithực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Ghinhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính(Tiền lãi trả chậm, trả góp). 2.Kế tóan thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp. Cuốikỳ, kế tóan tính tóan, xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháptrực tiếp đối với họat động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng, cungcấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăngphải nộp. 2.3.Tài khỏan 3387 - Doanh thu chưa thực hiện. Đổitên Tài khỏan 3387 - "Doanh thu nhận trước" thành Tài khỏan 3387 -"Doanh thu chưa thực hiện". Tàikhỏan này dùng để phản ánh doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳkế tóan. Doanhthu chưa thực hiện gồm: Sốtiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê họat động); Khỏanchênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay; Khỏanlãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu,ký phiếu...). Hạch tóan tài khỏan này cần tôn trọng một số quy định sau: Khibán hàng, hoặc cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanhthu được ghi nhận theo giá bán trả ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu. Giábán trả ngay được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khỏansẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thutheo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Phầnlãi bán hàng trả chậm, trả góp là chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp vớigiá bán trả ngay được ghi nhận vào tài khỏan "Doanh thu chưa thựchiện". Doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu của kỳ kếtóan theo quy định tại đọan 25a của Chuẩn mực "Doanh thu và thu nhậpkhác". Khinhận trước tiền cho thuê tài sản của nhiều năm, thì số tiền nhận trước được ghinhận là doanh thu chưa thực hiện. Trong các năm tài chính tiếp sau sẽ ghi nhậndoanh thu phù hợp với doanh thu của từng năm tài chính. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 3387 - Doanh thu chưathực hiện. BênNợ: Kếtchuyển "Doanh thu chưa thực hiện" sang Tài khỏan "Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ, hoặc Tài khỏan "Doanh thu họat động tàichính" (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia). BênCó: Ghinhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ. Sốdư bên Có: Doanhthu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳkế tóan. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu. 1.Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: a)Đối với hàng bán trả chậm, trả góp chịu thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ: Khibán hàng trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa kỳ kế tóan theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm,trả góp với giá bán trả ngay ghi vào Tài khỏan "Doanh thu chưa thựchiện", ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ (Theo giá bán trả ngay chưa có thuế giá trị gia tăng) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện(Phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay chưa cóthuế giá trị gia tăng) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phảinộp Nhà nước (3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp). Hàngkỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góptrong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính. Khithực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần chênh lệch giữagiá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. b)Đối với hàng bán trả chậm, trả góp không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tănghoặc chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp: Khibán hàng trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa kỳ kế tóan theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm,trả góp và giá bán trả ngay ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ (Giá bán trả ngay có thuế giá trị gia tăng) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện(Phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay có thuế giátrị gia tăng). Cuốikỳ, xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp,ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộpNhà nước (3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp). Hàngkỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp,ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính. Khithực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần lãi bán hàng,ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 2.Đối với họat động cho thuê tài sản thu tiền trước cho thuê của nhiều năm. Doanhthu của năm tài chính được xác định bằng tổng số tiền cho thuê đã thu được chiacho số năm cho thuê tài sản. Khi nhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiềukỳ, nhiều niên độ kế tóan về họat động cho thuê tài sản, ghi: a)Đối với đơn vị tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừthuế. Khinhận tiền của khách hàng trả trước về họat động cho thuê tài sản cho nhiều năm,ghi: Nợ TK 111, 112,... (Tổng số tiền nhậntrước) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện(Theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phảinộp Nhà nước (3331). Đồngthời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 - Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ (Doanh thu của kỳ kế tóan). Sangkỳ kế tóan tiếp sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế tóan sau, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 - Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ (Doanh thu của kỳ kế tóan). Sốtiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ cho thuê tài sảnkhông được thực hiện (nếu có), ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện(Giá chưa có thuế giá trị gia tăng) Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Trườnghợp đã ghi doanh thu trong kỳ theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng) Nợ TK 3331 - Thuế giá trị gia tăngphải nộp (Số tiền trả lại cho người đi thuê về thuế giá trị gia tăng của họatđộng cho thuê tài sản không được thực hiện) Có TK 111, 112, 3388,... (Tổng sốtiền trả lại). b)Đối với đơn vị tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp. Khinhận tiền của khách hàng trả trước về họat động cho thuê tài sản cho nhiều năm,ghi: Nợ TK 111, 112,... (Tổng sốtiền nhận trước) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện(Tổng số tiền nhận trước). Đồngthời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế tóan thu tiền, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 - Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ. Sangkỳ kế tóan sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế tóan sau, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 - Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ. Cuốikỳ kế tóan, tính và phản ánh số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháptrực tiếp, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăngphải nộp. Sốtiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê tàisản không được thực hiện, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 111, 112,... Tổng số tiền trả lại) . 2.4.Đổi tên Tài khỏan 512 - "Doanh thu bán hàng nội bộ" thành Tài khỏan512 - "Doanh thu nội bộ". Tàikhỏan này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêuthụ trong nội bộ doanh nghiệp. Vềnội dung, kết cấu, các nguyên tắc và phương pháp kế tóan các nghiệp vụ kinh tếchủ yếu phản ánh trên tài khỏan này không thay đổi so với quy định trong chế độkế tóan doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ-CĐKT). 2.5.Bổ sung Tài khỏan 515 - Doanh thuhọat động tài chính. Tàikhỏan này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu họat động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanhthu họat động tài chính gồm: Tiềnlãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư tráiphiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh tóan được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;lãi cho thuê tài chính;... Thunhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãnhiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính...); Cổ tức, lợi nhuận được chia; Thunhập về họat động đầu tư mua, bán chứng khóan ngắn hạn, dài hạn; Thunhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng; Thunhập về các họat động đầu tư khác; Chênhlệch lãi do bán ngọai tệ; khỏan lãi chênh lệch tỷ giá ngọai tệ; Chênhlệch lãi chuyển nhượng vốn; ... Hạch tóan tài khỏan này cần tôn trọng một số quy định sau: Doanhthu họat động tài chính được phản ánh trên Tài khỏan 515 bao gồm các khỏandoanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các họatđộng tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khỏandoanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền. Đốivới các khỏan thu nhập từ họat động mua, bán chứng khóan, doanh thu được ghinhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi về trái phiếu, tínphiếu hoặc cổ phiếu (không phản ánh tổng số tiền thu được từ việc bán chứngkhóan). Đốivới khỏan thu nhập từ họat động mua, bán ngọai tệ, doanh thu được ghi nhận làsố chênh lệch lãi giữa giá mua vào và giá ngọai tệ bán ra. Đốivới khỏan tiền lãi đầu tư nhận được từ khỏan đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thìchỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư này mới được ghinhận là doanh thu phát sinh trong kỳ; còn khỏan lãi đầu tư nhận được từ cáckhỏan lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư đó thìghi giảm giá trị khỏan đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó. Đốivới các khỏan thu nhập từ họat động kinh doanh bất động sản, doanh thu được ghinhận là tổng số tiền thu được do bán bất động sản. Đốivới họat động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu bán hàng được ghinhận khi hòan tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo giá trịcủa diện tích đất đã chuyển giao theo giá trả ngay. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 515 - Doanh thu họatđộng tài chính: BênNợ: Số thuế giá trị gia tăng phải nộptính theo phương pháp trực tiếp (nếu có). Kếtchuyển doanh thu họat động tài chính thuần sang Tài khỏan 911- "Xác địnhkết quả kinh doanh". BênCó: Doanhthu họat động tài chính phát sinh trong kỳ. Tàikhỏan 515 không có số dư cuối kỳ. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu: 1.Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ họat độnggóp vốn cổ phần, liên doanh, ghi: Nợcác TK 111, 112, 138, 152, 156, 133... Nợ TK 221 - Đầu tư chứng khóan dàihạn (Nhận cổ tức bằng cổ phiếu) Nợ TK 222 - Góp vốn liên doanh (Thunhập bổ sung vốn góp liên doanh) Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính.
-
Phương pháp hạch tóan họat động đầu tư chứng khóan: Khimua chứng khóan đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ vào chi phí thực tế mua, ghi: Nợ các TK 121, 221,... Có các TK 111, 112, 141,... Địnhkỳ tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu hoặc nhận được thông báo về cổ tứcđược hưởng: Trường hợp không nhận tiền lãi về, mà tiếp tục bổ sung mua tráiphiếu, tín phiếu, cổ phiếu, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khóan ngắnhạn Nợ TK 221 - Đầu tư chứng khóan dài hạn Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính. Trườnghợp nhận lãi bằng tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112... Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính. Trườnghợp nếu nhận lãi đầu tư bao gồm cả khỏan lãi đầu tư dồn tích trước khi doanhnghiệp mua lại khỏan đầu tư đó thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền lãi này,chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khỏan đầu tư này mới đượcghi nhận là doanh thu họat động tài chính, còn khỏan tiền lãi dồn tích trướckhi doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khỏanđầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Tổng tiền lãi thu được) Có TK 121 - Đầu tư chứng khóan ngắnhạn (Phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư) Có TK 221 - Đầu tư chứng khóan dàihạn lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư) Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính (Phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khỏan đầu tư này). Địnhkỳ nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu (nếu có), ghi: Nợ TK 111, 112; hoặc Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng(Chưa thu được tiền ngay) Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính. Khichuyển nhượng chứng khóan đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ vào giá bán chứngkhóan: Trường hợp có lãi, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 ,... (Theogiá thanh tóan) Có TK 121 - Đầu tư chứng khóan ngắnhạn (Trị giá vốn) Có TK 221 - Đầu tư chứng khóan dàihạn (Trị giá vốn) Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính (Lãi bán chứng khóan). Trườnghợp lỗ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanhtóan) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ bánchứng khóan) Có TK 121 - Đầu tư chứng khóan ngắnhạn (Trị giá vốn) Có TK 221 - Đầu tư chứng khóan dàihạn (Trị giá vốn). Thuhồi hoặc thanh tóan chứng khóan đầu tư ngắn hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Giá thanh tóan) Có TK 121 - Đầu tư chứng khóanngắn hạn (Giá vốn) Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính số tiền lãi). 3.Kế tóan bán ngọai tệ: Trườnghợp có lãi, ghi: Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (Tổnggiá thanh tóan - tỷ giá thực tế bán) Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷgiá trên sổ kế tóan) Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính (Số chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế tóan). Trườnghợp bị lỗ, ghi: Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (Tổnggiá thanh tóan - tỷ giá thực tế bán) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số lỗ)(Số chênh lệch tỷ giá trên sổ kế tóan lớn hơn tỷ giá thực tế bán) Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷgiá trên sổ kế tóan). 4.Kế tóan họat động đầu tư kinh doanh bất động sản: Khimua bất động sản, ghi: Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác; hoặc Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang(Nếu mua thông qua đầu tư xây dựng cơ bản) Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (nếu có) (Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ) Có các TK 111, 112, 331, ... Cácchi phí có liên quan trực tiếp đến họat động đầu tư bất động sản, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112,.... Kếtchuyển chi phí khi đầu tư bất động sản hòan thành, ghi: Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác. Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. Khibán bất động sản: Tổngsố tiền thu về bán bất động sản, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng số tiềnthanh tóan) Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăngphải nộp (3331) (nếu có). Trịgiá đầu tư bất động sản đã bán, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác. Cácchi phí có liên quan trực tiếp đến họat động bán bất động sản, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112,... 5.Kế tóan họat động cho vay lấy lãi: Khicho vay lấy lãi, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác (Nếucho vay ngắn hạn); hoặc Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (Nếucho vay dài hạn) Có các TK 111, 112,... Địnhkỳ, tính tóan, xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ theo khế ước vay, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền ngay); Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (Nếuchưa nhận được tiền ngay) Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính. Cáckhỏan thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền ngay) Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính. 6.Kế tóan chiết khấu thanh tóan: Sốtiền chiết khấu thanh tóan được hưởng do thanh tóan tiền mua hàng trước thờihạn được người bán chấp thuận, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính. 7.Kế tóan doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng: Đốivới họat động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu được ghi nhận theotừng kỳ hạn cho thuê hoặc khi chuyển giao tòan bộ diện tích đất trên thực địacho khách hàng theo giá trị của diện tích đất đã chuyển giao và thanh tóan mộtlần hoặc theo giá bán trả ngay: Đốivới doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng chịu thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131... Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính (Nếu thu theo từng kỳ hạn cho thuê) (Giá bán chưa có thuế gía trị giatăng) Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăngphải nộp. Đốivới doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng không thuộc diện chịu thuế giá trị giatăng hoặc chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính (Tổng giá thanh tóan theo từng kỳ hạn cho thuê). 8.Kế tóan chênh lệch tỷ giá: Cuốikỳ kế tóan, kết chuyển chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỷ hạch tóan vào doanhthu họat động tài chính (sau khi bù trừ giữa số chênh lệch tăng tỷ giá và sốchênh lệch giảm tỷ giá phát sinh trong kỳ), ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá Có TK 515 - Doanh thu họat động tàichính. 9.Cuối kỳ kế tóan tính tóan, xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phươngpháp trực tiếp đối với họat động tài chính, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu họat động tàichính Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăngphải nộp. 10.Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu họat động tài chính thuần phát sinh trong kỳ sangTài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh" ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu họat động tàichính Có TK 911 - Xác định kết quả kinhdoanh.
-
Bổ sung Tài khỏan521 - Chiết khấu thương mại. Tàikhỏan này dùng để phản ánh khỏan chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảmtrừ, hoặc đã thanh tóan cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng(sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthương mại đã ghi tên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng. Hạch tóan tài khỏan này cần tôn trọng một số quy định sau: Chỉhạch tóan vào tài khỏan này khỏan chiết khấu thương mại người mua được hưởngđã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanhnghiệp đã quy định. Trườnghợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấuthì khỏan chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên"Hóa đơn giá trị gia tăng" hoặc "Hóa đơn bán hàng" lần cuốicùng. Trườnghợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại ngườimua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thìphải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khỏan chiết khấu thương mạitrong các trường hợp này được hạch tóan vào Tài khỏan 521. Trườnghợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bánphản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khỏanchiết khấu thương mại này không được hạch tóan vào Tài khỏan 521. Doanh thu bánhàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại. Phảitheo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng vàtừng lọai hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ. Trongkỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ Tài khỏan 521 - Chiết khấu thươngmại . Cuối kỳ, khỏan chiết khấu thương mại được kết chuyển sang Tài khỏan511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thuthuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳhạch tóan. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 521 - Chiết khấu thươngmại: BênNợ: Sốchiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh tóan cho khách hàng. BênCó: Kếtchuyển tòan bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khỏan "Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của kỳ hạchtóan. Tàikhỏan 521 - Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ. Tàikhỏan 521 - Chiết khấu thương mại có 3 tài khỏan cấp 2: Tàikhỏan 5211 - Chiết khấu hàng hóa: Phản ánh tòan bộ số tiền chiết khấu thươngmại (tính trên khối lượng hàng hóa đã bán ra) cho người mua hàng hóa. Tàikhỏan 5212 - Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh tòan bộ số tiền chiết khấu thươngmại tính trên khối lượng sản phẩm đã bán ra cho người mua thành phẩm. Tàikhỏan 5213 - Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh tòan bộ số tiền chiết khấu thương mạitính trên khối lượng dịch vụ đã cung cấp cho người mua dịch vụ. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu: 1.Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại Nợ TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ Có các TK 111, 112,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 2.Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người muasang tài khỏan doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ Có TK 521 - Chiết khấu thương mại. 4.Bổ sung nội dung phản ánh và hướngdẫn kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến Tài khỏan Tài khỏan 632 -Giá vốn hàng bán. 4.1.Bổ sung kết cấu, nội dung phản ánhcủa Tài khỏan 682 - "Giá vốn hàng bán" như sau: BênNợ: Phảnánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Phảnánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồnkho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan. Phảnánh khỏan hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra. Phảnánh chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hòanthành. Phảnánh khỏan chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm naylớn hơn khỏan đã lập dự phòng năm trước. BênCó: Phảnánh khỏan hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (ngày 31tháng 12) (Khỏan chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khỏan đãlập dự phòng năm trước). Kếtchuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang Tàikhỏan 911 - "Xác định kết quả kinh doanh". Tàikhỏan 632 "Giá vốn hàng bán" không có số dư cuối kỳ. 4.2 . Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến bổ sung nội dungphản ánh trên Tài khỏan Tài khỏan 632 - Giá vốn hàng bán a)Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thìkế tóan phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chiphí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khỏanchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩmsố chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớnhơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhậnvào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang. b)Phản ánh khỏan hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thườngdo trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381)... c)Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt quá mức bình thườngkhông được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình hòan thành, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang(Nếu tự xây dựng) Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang (Nếu tự chế). d)Hạch tóan khỏan trích lập, hoặc hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuốinăm tài chính (ngày 31 tháng 12) (Do lập dự phòng năm nay lớn, hoặc nhỏ hơnkhỏan dự phòng năm trước). Cuốinăm tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho ở thời điểm ngày 31 tháng 12 tínhtóan khỏan phải lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho so sánh với số đã lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho năm trước, xác định số chênh lệch phải lập thêm,hoặc giảm đi (nếu có): Trườnghợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảmgiá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kếtóan năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàngtồn kho. Trườnghợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảmgiá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kếtóan năm trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn được hòan nhập, ghi: Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàngtồn kho Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
-
Bổ sung Tàikhỏan 635 - Chi phí tài chính. Tàikhỏan này phản ánh những khỏan chi phí họat động tài chính bao gồm các khỏanchi phí hoặc các khỏan lỗ liên quan đến các họat động đầu tư tài chính, chi phícho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khóanngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khóan,...; khỏan lập và hòan nhập dựphòng giảm giá đầu tư chứng khóan, đầu tư khác, khỏan lỗ về chênh lệch tỷ giángọai tệ và bán ngọai tệ, .... Kếtcấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 635 - Chi phí tài chính: BênNợ: Cáckhỏan chi phí của họat động tài chính; Cáckhỏan lỗ do thanh lý các khỏan đầu tư ngắn hạn; Cáckhỏan lỗ về chênh lệch tỷ giá ngọai tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệchtỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khỏan phải thu dài hạn và phải trảdài hạn có gốc ngọai tệ; Khỏanlỗ phát sinh khi bán ngọai tệ; Dựphòng giảm giá đầu tư chứng khóan; Chiphí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ. BênCó: Hòannhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan; Cuốikỳ kế tóan kết chuyển tòan bộ chi phí tài chính và các khỏan lỗ phát sinh trongkỳ để xác định kết quả họat động kinh doanh. Tàikhỏan 635 "Chi phí tài chính" không có số dư cuối kỳ. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu: 1.Phản ánh chi phí hoặc khỏan lỗ về họat động đầu tư tài chính phát sinh, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112; hoặc Có TK 141 - Tạm ứng Có các TK 121, 128, 221, 222,... 2.Lãi tiền vay đã trả và phải trả, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112, 341, 311, 335.... 3.Khi phát sinh chi phí liên quan đến họat động bán chứng khóan, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính: Có các TK 111, 112, 141,... 4.Các chi phí phát sinh cho họat động kinh doanh bất động sản, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112, 141,.... 5.Trị giá vốn đầu tư bất động sản đã bán, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác. 6.Các chi phí phát sinh cho họat động cho vay vốn, mua bán ngọai tệ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112, 141,.... 7.Cuối năm tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá đầu tư ngắn hạn,dài hạn của các lọai chứng khóan, các khỏan đầu tư ngắn hạn, dài hạn hiện cótính đến ngày 31 tháng 12 tính tóan khỏan phải lập dự phòng giảm giá cho cáckhỏan đầu tư ngắn hạn, dài hạn này, so sánh với số đã lập dự phòng giảm giá nămtrước (nếu có) xác định số chênh lệch phải lập tăng thêm, hoặc giảm đi (nếucó): Trườnghợp số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan ngắn hạn, dài hạn phải lập năm naylớn hơn số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan ngắn hạn, dài hạn đã lập ở cuối niên độ kế tóan năm trước,thì số chênh lệch lớn hơn, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tưngắn hạn Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tưdài hạn. Trườnghợp số dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư ngắn hạn, dài hạn phải lập năm naynhỏ hơn số dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư ngắn hạn, dài hạn đã lập ở cuối niên độ kế tóan năm trước,thì số chênh lệch phải được hòan nhập, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tưdài hạn Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tưngắn hạn Có TK 635 - Chi phí tài chính. 8.Khỏan chiết khấu thanh tóan cho người mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 131, 111, 112,... 9.Cuối kỳ kế tóan sau khi bù trừ giữa số tăng và số giảm chênh lệch tỷ giá phátsinh trong kỳ, nếu chênh lệch tỷ giá giảm (dư Nợ Tài khỏan 413) được kết chuyển vào chi phí tài chínhtrong kỷ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá. 10.Số chênh lệch tỷ giá do đánh giálại số dư cuối kỳ của các khỏan phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốcngọai tệ: Đốivới các khỏan phải thu dại hạn, nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngọai tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm lập báo cáotài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế tóan các tài khỏan phải thudài hạn có gốc ngọai tệ thì số chênh lệch tỷ giá, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính CóTK 131 - Phải thu của khách hàng (Phải thu dài hạn có gốc ngọai tệ). Đốivới các khỏan phải trả dài hạn, nếu tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàngdo Ngân hàng Nhà nước công bố ở thờiđiểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá trên sổ kế tóan của số dư ngọai tệcuối kỳ của các tài khỏan phải trả dài hạn, thì số chênh lệch tỷ giá, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 341 - Vay dài hạn (Có gốc ngọaitệ) Có TK 342 - Nợ dài hạn (Có gốc ngọai tệ).
11 . Khỏan lỗ phát sinh khi bán ngọai tệ, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tiền Việt Nam) (Theotỷ giá bán). Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Khỏanlỗ - nếu có) Có các TK 111, 112 (Có gốc ngọai tệ)(Theo tỷ giá trên sổ kế tóan).
12 . Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêuthụ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 228 - Chi phí đầu tư dài hạn khác. 13.Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quảkinh doanh Có TK 635 - chi phí tài chính.
-
Xóa bỏ, sửa đổi tên và số hiệu một số tài khỏan lọai 7, lọai 8. Xóabỏ Tài khỏan 711 - "Thu nhập họat động tài chính" và Tài khỏan 811 -"Chi phí họat động tài chính"; Đổitên và số hiệu Tài khỏan 721 - "Các khỏan thu nhập bất thường" thànhTài khỏan 711 - "Thu nhập khác"; Đổitên và số hiệu Tài khỏan 821 "Chi phí bất thường" thành Tài khỏan 811"Chi phí khác".
-
Sửa đổi, bổ sung nội dung của lọai Tài khỏan 7 - Thu nhập khác. Lọaitài khỏan này phản ánh các khỏan thu nhập khác ngòai họat động tạo ra doanh thucủa doanh nghiệp. Lọaitài khỏan này chỉ phản ánh các khỏan thu nhập, không phản ánh các khỏan chiphí. Do đó, trong kỳ kế tóan, tài khỏan thuộc lọai 7 được phản ánh bên Có, cuốikỳ được kết chuyển tòan bộ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinhdoanh" và không có số dư. LọaiTài khỏan 7 - Thu nhập khác, gồm 1 tài khỏan: Tàikhỏan 711 - Thu nhập khác. Nộidung thu nhập khác được quy định tại đọan 30 của Chuẩn mực "Doanh thu và thu nhập khác". Thunhập khác của doanh nghiệp, gồm: Thunhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; Thutiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; Thucác khỏan nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; Cáckhỏan thuế được ngân sách nhà nước hòan lại; Thucác khỏan nợ phải trả không xác định được chủ; Cáckhỏan tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm,dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có); Thunhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức cá nhân tặng chodoanh nghiệp; Các khỏan thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hayquên ghi sổ kế tóan, năm nay mới phát hiện ra,... Kếtcấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 711 - Thu nhập khác: BênNợ: Sốthuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối vớicác khỏan thu nhập khác (nếu có) (ở doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng tínhtheo phương pháp trực tiếp). Cuốikỳ kế tóan kết chuyển các khỏan thu nhập khác trong kỳ sang Tài khỏan 911"Xác định kết quả kinh doanh". BênCó: Cáckhỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Tàikhỏan 711 - "Thu nhập khác" không có số dư cuối kỳ. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 1.Phương pháp hạch tóan nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định: Ghigiảm tài sản cố định thanh lý, nhượng bán, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(Phần giá trị hao mòn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (Phần giátrị còn lại) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình(Nguyên giá) Có TK 213 - Tài sản cố định vô hình(Nguyên giá) Cácchi phí phát sinh cho họat động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (nếu có),ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 141, 331,... (Tổnggiá thanh tóan). Phảnánh số thu nhập khác về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: Đốivới doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanhtóan) Có TK 711 - Thu nhập khác (Số thunhập chưa có thuế giá trị gia tăng) Có TK 33 31 - Thuế giá trị gia tăng phảinộp. Đốivới doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, số thuvề nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, ghi: Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanhtóan) Có TK 711 - Thu nhập khác (Tổng giáthanh tóan). Sốthuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 711: Thu nhập khác Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phảinộp. 2.Phản ánh các khỏan thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng: Khithu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 711 - Thu nhập khác. Trườnghợp đơn vị ký qũy, ký cược vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với doanh nghiệpbị phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế. Đốivới khỏan tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký qũy của người ký cược, kýqũy, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác(Đối với khỏan ký cược, ký qũy ngắn hạn) Nợ TK 344 - Nhận ký cược, ký qũy dàihạn (Đối với khỏan ký cược, ký qũy dài hạn) Có TK 711 - Thu nhập khác. Khithực trả khỏan ký qũy, ký cược cho người ký qũy, ký cược, ghi: Nợ các TK 338, 344 (Đã trừ khỏan tiền phạt)(nếu có) Có các TK 111, 112. 3.Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 711 - Thu nhập khác. Cáckhỏan chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã muabảo hiểm, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế giátrị gia tăng được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152,.... 4.Hạch tóan các khỏan phải thu khó đòi (xử lý xóa sổ, nay lại thu được tiền). Khicó quyết định cho phép xóa sổ khỏan nợ phải thu khó đòi không có khả năng đòi được,ghi: Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanhnghiệp (Phần chênh lệch giữa số nợ phải thu khó đòi xóa sổ đớn hơn số lập dựphòng) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Đồngthời ghi vào bên Nợ Tài khỏan 004"Nợ khó đòi đã xử lý". Đốivới các khỏan phải thu khó đòi đã xử lý cho xóa sổ, nếu sau đó lại thu hồi đượcnợ, kế tóan căn cứ vào giá trị thực tế của khỏan nợ thu hồi được, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 711 - Thu nhập khác. Đồngthời ghi vào bên Có Tài khỏan 004"Nợ khó đòi đã xử lý" 5.Các khỏan nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán;hoặc Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 711 - Thu nhập khác. 6.Trường hợp được giảm, hòan thuế giá trị gia tăng phải nộp: Nếusố thuế giá trị gia tăng được giảm, trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộptrong kỳ, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế giá trị gia tăngphải nộp Có TK 711 - Thu nhập khác. Nếusố thuế giá trị gia tăng được hòan lại, khi ngân sách nhà nước trả lại bằngtiền, ghi: Nợ các TK 111, 112... Có TK 711 - Thu nhập khác. 7.Các khỏan thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kếtóan, năm nay mới phát hiện ra, ghi: Nợ các TK 111, 131,... Có TK 711 - Thu nhập khác. 8.Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào Tàikhỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có TK 911 - Xác định kết quả kinhdoanh.
-
Sửa đổi, bổ sung nội dung lọai Tài khỏan 8: Chi phí khác. Lọaitài khỏan này phản ánh các khỏan chi phí của các họat động ngòai các họat độngsản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Chiphí khác là những khỏan lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với họatđộng thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khỏan chi phíbị bỏ sót từ những năm trước... Lọaitài khỏan này trong kỳ luôn luôn phản ánh số phát sinh bên Nợ, cuối kỳ được kếtchuyển sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh" và không cósố dư. LọaiTài khỏan 8 - Chi phí khác, có 1 tài khỏan: Tàikhỏan 811 - Chi phí khác Tàikhỏan này phản ánh những khỏan chi phí do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêngbiệt với họat động thông thường của các doanh nghiệp. Chiphí khác phát sinh, gồm: Chiphí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố địnhthanh lý, nhượng bán tài sản cố định (nếu có); Tiềnphạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, Bịphạt thuế, truy nộp thuế, Cáckhỏan chi phí do kế tóan bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế tóan; Cáckhỏan chi phí khác. Kết cấu òa nội dung phản ánh của Tài khỏan 811 - Chi phí khác: BênNợ: Cáckhỏan chi phí khác phát sinh. BênCó: Cuốikỳ kế tóan kết chuyển tòan bộ các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ vào Tàikhỏan 911 "Xác định kết quả. kinh doanh". Tàikhỏan 811 không có số dư cuối kỳ. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu: 1.Khi các khỏan chi phí khác phát sinh, như chi khắc phục tổn thất do gặp rủi rotrong họat động kinh doanh (bão lụt, hỏa họan, cháy, nổ,...), ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có các TK 111, 112, 141,... 2.Phương pháp hạch tóan nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định: Thutiền nhượng bán, thanh lý tài sản cố định: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 711 - Thu nhập khác Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phảinộp (33311) (nếu có). Phảnánh phần giá trị còn lại của tài sản cố định và ghi giảm tài sản cố định đã nhượngbán, thanh lý dùng vào sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(Phần giá trị đã khấu hao Nợ TK 811 - Chi phí khác (Phần giátrị còn lại) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình(Nguyên giá) Có TK 213 - Tài sản cỏ định vô hình(Nguyên giá) Cácchi phí phát sinh cho họat động nhượng bán, thanh lý tài sản cố định: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 111, 112, 141,.... 3.Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hóa xuất khẩu, bịtruy thu tiền thuế trong thời hạn 1 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra pháthiện có sự nhầm lẫn đó. Số thuếxuất khẩu truy thu phải nộp, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ (Nếu trong năm tài chính có doanh thu hàng xuất khẩu) Nợ TK 811 Chi phí khác (Nếu trongniên độ kế tóan không có doanh thu hàng xuất khẩu) Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chitiết thuế xuất khẩu). 4.Hạch tóan các khỏan tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế,truy nộp thuế, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có các TK 111, 112; hoặc Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộpNhà nước Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. 5.Cuối kỳ kế tóan kết chuyển tòan bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác địnhkết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinhdoanh Có TK 811 - Chi phí khác.
-
Kế tóan dự phòng phải thu khó đòi. a)Cuối kỳ kế tóan năm, doanh nghiệp căn cứ vào các khỏan nợ phải thu được xácđịnh là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế tóan tính xác địnhsố dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập. Nếu số dự phòng phải thu khó đòicần trích lập năm nay lớn hơn số dư của khỏan dự phòng phải thu khó đòi đãtrích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụnghết, thì số chênh lệch lớn hơn được hạch tóan vào chi phí, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanhnghiệp Có TK 139 - Dự phòng phải thu khóđòi. b)Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số dư của khỏandự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hòannhập ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 642 - Chi phí quản lý doanhnghiệp (Chi tiết hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi). c)Các khỏan nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phépxóa nợ. Việc xóa nợ các khỏan phải thu khó đòi phải theo chế độ tài chính hiệnhành.
Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các khỏan nợ phải thu khó đòi, ghi: Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi(Nếu đã lập dự phòng). Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanhnghiệp (Nếu chưa lập dự phòng) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 138 - Phải thu khác. Đồngthời ghi vào bên Nợ TK 004 "Nợkhó đòi đã xử lý" (Tài khỏan ngòai bảng cân đối kế tóan). d)Đối với những khỏan phải thu khó đòi đã được xử lý xóa nợ, nếu sau đó lại thuhồi được nợ, kế tóan căn cứ vào giá trị thực tế của khỏan nợ đã thu hồi được,ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 711 - Thu nhập khác. Đồngthời ghi vào bên Có TK 004 "Nợkhó đòi đã xử lý" (Tài khỏan ngòai bảng cân đối kế tóan). V. HƯỚNG DẪN SỬA Đ Ổ I, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
-
Bảng cân đối kể tóan. Bổ sung Mục V vào Phần B - "Tài sản cố định, đầu tưdài hạn" chỉ tiêu "Chi phí trả trước dài hạn" (Mã số 241). Chỉtiêu này dùng để phản ánh số chi phí trả trước dài hạn đã chi nhưng chưa phânbổ vào chi phí sản xuất kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu"Chi phí trả trước dài hạn" được căn cứ vào số dư Nợ Tài khỏan 242 "Chi phí trảtrước dài hạn" đến cuối kỳ báo cáo. Mẫubiểu "Bảng cân đối kế tóan" sau khi sửa đổi bổ sung được quy định ở Phụ lục số 1 Thông tư này.
-
Báo cáo kết quả kinh doanh. Bổsung, sửa đổi Phần I - Lãi, lỗ của Báocáo kết quả kinh doanh - B02-DN (ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ- BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính). 2.1.Phần mẫu biểu. Phần I - Lãi, lỗ của Báo cáo kết quảkinh doanh- B 02-DN được quy định theo Mẫu B 02-DN sau đây: Bộ, Tổng công ty:............ Đơn vị:.:............... Mẫu số B 02 - DN Ban hành theo Quyết định Số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài chính KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH Qúy........ Năm...... Phần I - Lãi, lỗ Đơn vị tính:............ Chỉ tiêu Mã số Kỳ này Kỳ trước Lũy kế từ đầu năm 1 2 3 4 5 Doanh thu bàn hàng và cung cấp dịch vụ 01 Các khỏan giảm trừ (03 = 04 + 05 + 06 + 07) 03 - Chiết khấu thương mại 04 - GIảm giá hàng bán 05 - Hàng bán bị trả lại 06 - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp 07 1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 03) 10 2. Giá vốn bán hàng 11 3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 4. Doanh thu họat động tài chính 21 5. Chi phí tài chính 22 - Trong đó: Lãi vay phải trả 23 6. Chi phí bán hàng 24 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 8. Lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh ( 30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25) 30 9. Thu nhập khác 31 10. Chi phí khác 32 11. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 12. Tổng lợi nhuận trước thuế (50 = 30 + 40) 50 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 51 14. Lợi nhuận sau thuế (60 = 50 - 51) 60 2.2.Phần giải thích mẫu biểu KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH (Mẫu số B 02 - DN) Phần I - Lãi, lỗ: a)Nội dung báo cáo: Phảnánh tình hình và kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quảkinh doanh và kết quả khác. Tấtcả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày: Tổng số phát sinh trong kỳ báocáo; số liệu của kỳ trước (để so sánh); số lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báocáo. b)Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo: Căncứ Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của kỳ trước. Căncứ vào sổ kế tóan trong kỳ dùng cho các tài khỏan từ lọai 5 đến lọai 9. c)Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả họat động kinhdoanh: Số liệu ghi vào cột 4 (Kỳ trước)của Phần I "Lãi, lỗ" của báo cáokỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 3 "Kỳ này" của báo cáo này kỳ trước theo từng chỉtiêu phù hợp. Sốliệu ghi vào cột 5 (Lũy kế từ đầu năm) của Phần I "Lãi, lỗ" của báo cáo kết quả họat động kinhdoanh kỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 5 (Lũy kế từ đầu năm) của báocáo này kỳ trước cộng (+) với số liệu ghi ở cột 3 (Kỳ này), kết quả tìm được ghi vào cột 5 của báo cáo này kỳnày theo từng chỉ tiêu phù hợp. Nộidung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 3 (Kỳ này) của Phần 1"Lãi, lỗ" của Báo cáo kết quả họat động kinh doanh kỳ này, như sau: Phần I - Lãi, lỗ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01): Chỉtiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụtrong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 511 "Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ" và Tài khỏan 512 "Doanh thu nộibộ" trong kỳ báo cáo. Các khỏan giảm trừ (Mã số 03): Chỉtiêu này phản ánh tổng hợp các khỏan được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trongkỳ, bao gồm: Các khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tínhtheo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định kỳbáo cáo. Mãsố 03 = Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07. Chiết khấu thương mại (Mã số 04): Chỉtiêu này phản ánh tổng số chiết khấu thương mại cho người mua hàng của doanhnghiệp cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 521. Giảm giá hàng bán (Mã số 05): Chỉtiêu này phản ánh số giảm giá hàng bán cho người mua hàng của doanh nghiệp chosố hàng hóa, thành phẩm đã bán bị kém, mất phẩm chất phát sinh trong kỳ báocáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 532 "Giảmgiá hàng bán" trong kỳ báo cáo. Hàng bán bị trả lại (Mã số 06): Chỉtiêu này phản ánh tổng giá bán của số hàng hóa, thành phẩm đã bán bị trả lạitrong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 531 "Hàngbán bị trả lại, trong kỳ báo cáo. Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị giatăng tính theo phương pháp trực tiếp (Mã số 07): Chỉtiêu này phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp,thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp cho ngân sách nhà nước theo sốdoanh thu phát sinh, trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có của các Tài khỏan 3332"Thuế tiêu thụ đặc biệt", Tài khỏan 3333 "Thuế xuất, nhậpkhẩu" (chi tiết phần thuế xuất khẩu) đối ứng với bên Nợ Tài khỏan 511, Tài khỏan 512 vàsố phát sinh bên Có Tài khỏan 3331"Thuế giá trị gia tăng phải nộp" đối ứng bên Nợ Tài khỏan 511, trong kỳ báocáo. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10): Chỉtiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đãtrừ các khỏan giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả họat động kinh doanhcủa doanh nghiệp. Mãsố 10 = Mã số 01 - Mã số 03. Giá vốn hàng bán (Mã số 11): Chỉtiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, giá thành sản xuất của thành phẩmđã bán, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác được tínhvào hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 632 "Giá vốnhàng bán" trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinhdoanh". Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20): Chỉtiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Mãsố 20 = Mã số 10 - Mã số 11. Doanh thu họat động tài chính (Mã số 21): Chỉtiêu này phản ánh doanh thu họat động tài chính thuần (Tổng doanh thu trừ (-)thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến họatđộng khác) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ của Tài khỏan 515 "Doanhthu họat động tài chính" đối ứng với bên Có Tài khỏan 911 trong kỳ báo cáo. Chi phí tài chính (Mã số 22): Chỉtiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phíbản quyền, chi phí họat động liên doanh,... phát sinh trong kỳ báo cáocủa doanh nghiệp. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kể số phát sinh bên Có Tài khỏan 635 đối ứng với bênNợ Tài khỏan 911 trong kỳ báo cáo. Lãi vay phải trả (Mã số 23): Chỉtiêu này dùng đề phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tàichính trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan chi tiết tài khỏan 635. Chi phí bán hàng (Mã số 24): Chỉtiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm,dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có của Tài khỏan 641 "Chi phíbán hàng" và số phát sinh Có của Tài khỏan 1422 "Chi phí chờ kết chuyển" (chi tiếtphần chi phí bán hàng), đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳbáo cáo. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25): Chỉtiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng hóa,thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có của Tài khỏan 642 "Chi phíquản lý doanh nghiệp" và số phát sinh Có của Tài khỏan 1422 "Chi phí chờ kết chuyển"(chi tiết phần chi phí quản lý doanh nghiệp), đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 "Xácđịnh kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh (Mã số 30): Chỉtiêu này phản ánh kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báocáo. Chỉ tiêu này được tính tóan trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cungcấp dịch vụ cộng (+) doanh thu họat động tài chính trừ (-) chi phí tài chính,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, thànhphẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo. Mãsố 30 = Mã số 20 + Mã số 21 - (Mã số 22 + Mã số 24 + Mã số25). Thu nhập khác (Mã số 31): Chỉtiêu này phản ánh các khỏan thu nhập khác (đã trừ thuế giá trị gia tăng phảinộp tính theo phương pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 711 "Thunhập khác" đối ứng với bên Có của Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳbáo cáo. Chi phí khác (Mã số 32): Chỉtiêu này phản ánh các khỏan chi phí khác. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh Có của Tài khỏan 811 "Chi phíkhác" đối ứng với bên Nợ củaTài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận khác (Mã số 40): Chỉtiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (đã trừ thuế giá trị giatăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác trong kỳ báocáo. Mãsố 40 = Mã số 31 - Mã số 32. Tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số 50): Chỉtiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong kỳ báo cáo của doanh nghiệptrước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ họat động kinh doanh, họat độngkhác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mãsố 50 = Mã số 30 + Mã số 40. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (Mã số 51): Chỉtiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3334 "Thuếthu nhập doanh nghiệp" trừ (-) số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm trừvào số thuế phải nộp và số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạmphải nộp theo thông báo của cơ quan thuế hàng qúy lớn hơn số thuế thu nhậpdoanh nghiệp thực phải nộp khi báo cáo quyết tóan thuế năm được duyệt. Lợi nhuận sau thuế (mã số 60): Chỉtiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ các họat động của doanh nghiệp saukhi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mãsố 60 = Mã số 50 - Mã số 51.
-
Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫuthuyết minh báo cáo tài chính sau khi sửa đổi (xem Phụ lục số 2). Căncứ vào 4 Chuẩn mực kế tóan đã ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thuyết minh báo cáotài chính (mẫu B 09-DN) được giải thích, sửađổi, bổ sung một số chỉ tiêu sau đây: a)Bổ sung mục 3.2 "Một số chỉtiêu chi tiết về hàng tồn kho" vào trong thuyết minh báo cáo tài chính(mẫu B 09-DN) liên quan đến Chuẩn mựckế tóan "Hàng tồn kho": Giágốc của tổng số hàng tồn kho; Giátrị hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong kỳ; Nhữngtrường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hòan nhập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho; Giátrị ghi sổ của hàng tồn kho (giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đãdùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khỏan nợ phải trả. b)Giải thích, sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu sau đây trong thuyết minh báo cáotài chính (mẫu B 09-DN) liên quan Chuẩn mực kếtóan "Tài sản cố định hữu hình" và Chuẩn mực kế tóan "Tài sản cốđịnh vô hình". Gạchđầu dòng thứ nhất của mục 2.4 trong thuyết minh báo cáo tài chính sửa lại là:"Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình, tài sản cố địnhvô hình". Gạchđầu dòng thứ hai của mục 2.4 trong thuyết minh báo cáo tài chính sửa lại là:"Phương pháp khấu hao; thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao tàisản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình". Mục3.3 "Tình hình tăng, giảm tài sản cố định trong thuyết minh báo cáo tàichính trình bày thêm các chỉ tiêu sau đây: Giátrị còn lại của tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình đã dùng đểthế chấp, cầm cố cho các khỏan vay; Giátrị còn lại của tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình tạm thời khôngsử dụng; Nguyêngiá của tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưngvẫn còn sử dụng; Giátrị còn lại của tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình đang chờthanh lý; Giátrị hợp lý ghi nhận ban đầu, giá trị khấu hao lũy kế, giá trị còn lại của tàisản cố định vô hình do Nhà nước cấp; Cáccam kết về việc mua, bán tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình cógiá trị lớn trong tương lai; Lýdo khi một tài sản cố định vô hình được khấu hao trên 20 năm; Cácthay đổi khác về tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình. c)Bổ sung một số chỉ tiêu vào mục 4trong Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B 09 - DN) liên quan đến Chuẩn mực kế tóan "Doanh thu và thunhập khác": Doanhthu bán sản phẩm, hàng hóa; Trongđó: Doanh thu trao đổi sản phẩm, hàng hóa. Doanhthu cung cấp dịch vụ; Trongđó: Doanh thu trao đổi dịch vụ. Lãitiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; Lãibán ngọai tệ, chênh lệch tỷ giá; Lãi bán hàng trả chậm; Chiếtkhấu thanh tóan được hưởng; Cổtức và lợi nhuận được chia; Doanhthu tài chính khác. VI. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH 1.Thông tư này có hiệu lực thi hành từ năm tài chính 2002. Các quy định trước đâytrái với Thông tư này đều bãi bỏ, những phần kế tóan khác không hướng dẫn trongThông tư này thì thực hiện theo chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành. 2.Các quy định trong Chuẩn mực kế tóan có khác biệt với hướng dẫn về Quy chế Tàichính và hạch tóan kinh doanh của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành thì thựchiện theo quy định trong Chuẩn mực kế tóan và hướng dẫn trong Thông tư này. 3.Các công ty, tổng công ty có chế độ kế tóan đặc thù đã được Bộ Tài chính chấp thuận, phản căncứ vào 4 Chuẩn mực kế tóan ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Thôngtư này để hướng dẫn, bổ sung cho phù hợp. 4.Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cótrách nhiệm triển khai hướng đẫn các doanh nghiệp thực hiện Thông tư này. Trongquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giảiquyết./. PHỤ LỤC SỐ 1 BỘ, TỔNG CÔNG TY:............ ĐƠN VỊ: ................. Mẫu số B 01 - DN Ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài chính. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN tại ngày... tháng... năm... Đơn vị tính:......... TÀI SẢN Mã số Số đầu năm Số cuối kỳ 1 2 3 4 A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150 + 160) 100 I. Tiền 110 1. Tiền mặt tại qũy (gồm cả ngân phiếu) 111 2. Tiền gửi ngân hàng 112 3. Tiền đang chuyển 113 II. Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Đầu tư chứng khóan ngắn hạn 121 2. Đầu tư ngắn hạn khác 128 3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn () 129 III. Các khỏan phải thu 130 1. Phải thu của khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 133 4. Phải thu nội bộ 134 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135 - Phải thu nội bộ khác 136 5. Các khỏan phải thu khác 138 6. Dự phòng các khỏan thu khó đòi () 139 IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng mua đang đi trên đường 141 2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 3. Công cụ, dụng cụ trong kho 143 4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 5. Thành phẩm tồn kho 145 6. Hàng hóa tồn kho 146 7. Hàng gửi đi bán 147 8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 V. Tài sản lưu động khác 150 1. Tạm ứng 151 2. Chi phí trả trước 152 3. Chi phí chờ kết chuyển 153 4. Tài sản thiếu chờ xử lý 154 5. Các khỏan cầm cố, ký cược, ký qũy ngắn hạn 155 VI. Chi sự nghiệp 160 1. Chi sự nghiệp năm trước 161 2. Chi sự nghiệp năm nay 162 B. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, ĐẦU TƯ DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 241) 200 I. Tài sản cố định 210 1. Tài sản cố định hữu hình 211 - Nguyên giá 212 - Giá trị hao mòn lũy kế () 213 2. Tài sản cố định cho thuê tài chính 214 - Nguyên giá 215 - Giá trị hao mòn lũy kế () 216 3. Tài sản cố định vô hình 217 - Nguyên giá 218 - Giá trị hao mòn lũy kế () 219 II. Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn 220 1. Đầu tư chứng khóan dài hạn 221 2. Góp vốn liên doanh 222 3. Đầu tư dài hạn khác 228 4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 229 I II. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 IV. Các khỏan ký qũy, ký cược dài hạn 240 V. Chi phí trả trước dài hạn 241 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 + 200) 250 NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320 + 330) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay ngắn hạn 311 2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312 3. Phải trả cho người bán 313 4. Người mua trả tiền trước 314 5. Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước 315 6. Phải trả công nhân viên 316 7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 8. Các khỏan phải trả, phải nộp khác 318 II. Nợ dài hạn 320 1. Vay dài hạn 321 2. Nợ dài hạn 322 III. Nợ khác 330 1. Chi phí phải trả 331 2. Tài sản thừa chờ xử lý 332 3. Nhận ký qũy, ký cược dài hạn 333 B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 420) 400 I. Ngồn vốn, qũy 410 1. Nguồn vốn kinh doanh 411 2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 3. Chênh lệch tỷ giá 413 4. Qũy Đầu tư phát triển 414 5. Qũy Dự phòng tài chính 415 6. Lợi nhuận chưa phân phối 416 7. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 417 II. Nguồn kinh phí, qũy khác 420 1. Qũy Dự phòng về trợ cấp mất việc làm 421 2. Qũy Khen thưởng và phúc lợi 422 3. Qũy Quản lý của cấp trên 423 4. Nguồn kinh phí sự nghiệp 424 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 425 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 426 5. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 427 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (430 = 300 + 400) 430 Ghichú: Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu() được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (). CÁC CHỈ TIÊU NGÒAI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ 1. Tài sản thuê ngòai 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngọai tệ các lọai 6. Hạn mức kinh phí còn lại 7. Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) Lập, ngày... tháng... năm... Giám đốc (Ký, họ tên, đóng đấu) PHỤ LỤC SỐ 2 BỘ, TỔNG CÔNG TY:............ ĐƠN VỊ:................. Mẫu số B 09 - DN Ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài chính. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Qúy....... Năm......
-
Đặc điểm họat động của doanh nghiệp 1 .
1 . Hình thức sở hữu vốn: 1.2.Lĩnh vực kinh doanh: 1.3.Tổng số công nhân viên: Trongđó: Nhân viên quản lý: 1.4.Những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh doanh trong năm báo cáo:
-
Chính sách kế tóan áp dụng tại doanh nghiệp: 2.1.Niên độ kế tóan (bắt đầu từ ngày... kết thúc vào ngày...) 2.2.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế tóan và nguyên tắc, phương pháp chuyểnđổi các đồng tiền khác: 2.3.Hình thức sổ kế tóan áp dụng: 2.4.Phương pháp kế tóan tài sản cố định: Nguyêntắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình; Phươngpháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích, hoặc tỷ lệ khấu hao tài sản cố địnhhữu hình, tài sản cố định vô hình . 2.5.Phương pháp kế tóan hàng tồn kho: Nguyêntắc đánh giá hàng tồn kho. Phươngpháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. Phươngpháp hạch tóan hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ). 2.6.Tình hình trích lập và hòan nhập dự phòng. 3.Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính. 3.1.Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố. Đơn vị tính:... Yếu tố chi phí Số tiền 1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu - - 2. Chi phí nhân công - - 3. Chi phí khấu hao tài sản cố định 4. Chi phí dịch vụ mua ngòai 5. Chi phí khác bằng tiền Tổng cộng 3.2 Một số chỉ tiêu chi tiết về hàng tồn kho Đơn vị tính: .............. Chỉ tiêu Mã số Số tiền 1. Giá gốc của tổng số hàng tồn kho 2. Giá trị hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 3. Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khỏan nợ vay Nhữngtrường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hòan nhập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho. 3.3. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định: Theotừng nhóm tài sản cố định, mỗi lọai tài sản cố định (tài sản cố định hữu hình;tài sản cố định thuê tài chính; tài sản cố định vô hình) trình bày trên mộtbiểu riêng: Đơn vị tính:............. Chỉ tiêu/nhóm tài sản cố định Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị ... Tổng I. Nguyên giá tài sản cố định 1. Số dư đầu kỳ 2. Số tăng trong kỳ Trong đó: - Mua sắm mới - Xây dựng mới 3. Số giảm trong kỳ Trong đó: - Thanh lý - Nhượng bán 4. Số dư cuối kỳ Trong đó: - Chưa sử dụng - Đã khấu hao hết vẫn còn sử dụng - Chờ thanh lý II. Giá trị đã hao mòn 1. Đầu kỳ 2. Tăng trong kỳ 3. Giảm trong kỳ 4. Số cuối kỳ III. Giá trị còn lại 1. Đầu kỳ 2. Cuối kỳ - Tài sản cố định đã dùng để thế chấp, cầm cố các khỏan vay - Tài sản cố định tạm thời không sử dụng - Tài sản cố định chờ thanh lý Lýdo tăng, giảm: 3.4 Tình hình thu nhập của công nhân viên: Đơn vị tính: .............. Chỉ tiêu Kế họach Thực hiện Kỳ này Kỳ trước 1. Tổng qũy lương 2. Tiền thưởng 3. Tổng thu nhập 4. Tiền lương bình quân 5. Thu nhập bình quân Lýdo tăng, giảm: 3.5. Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu: Đơn vị tính: .............. Chỉ tiêu Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ I. Nguồn vốn kinh doanh Trong đó : Vốn ngân sách nhà nước cấp II. Các qũy 1. Qũy Đầu tư phát triển 2. Qũy Nghiên cứu khoa học và đào tạo 3. Qũy Dự phòng tài chính III. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1. Ngân sách cấp 2. Nguồn khác IV. Qũy khác 1. Qũy Khen thưởng 2. Qũy Phúc lợi 3. Qũy Dự phòng về trợ cấp mất việc làm Tổng cộng Lýdo tăng, giảm: 3.6 Tình hình tăng, giảm các khỏan đầu tư vào đơn vị khác: Đơn vị tính: .............. Chỉ tiêu Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ Kết quả đầu tư I. Đầu tư ngắn hạn:
-
Đầu tư chứng khóan 2. Đầu tư ngắn hạn khác II. Đầu tư dài hạn:
-
Đầu tư chứng khóan 2. Đầu tư vào liên doanh 3. Đầu tư dài hạn khác Tổng cộng Lýdo tăng, giảm 3.7. Các khỏan phải thu và nợ phải trả: Đơn vị tính: .............. Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số cuối kỳ Tổng số tiền tranh chấp, mất khả năng thanh tóan Tổng số Trong đó số quá hạn Tổng số Trong đó số quá hạn 1 2 3 4 5 6 1. Các khỏan phải thu - Phải thu từ khách hàng - Trả trước cho người bán - Cho vay - Phải thu tạm ứng - Phải thu nội bộ - Phải thu khác 2. Các khỏan phải trả 2.1. Nợ dài hạn - Vay dài hạn - Nợ dài hạn 2.2. Nợ ngắn hạn - Vay ngắn hạn - Phải trả cho người bán - Người mua trả trước - Doanh thu chưa thực hiện - Phải trả công nhân viên - Phải trả thuế - Các khỏan phải nộp nhà nước - Phải trả nội bộ - Phải trả khác Tổng cộng Trongđó: Sốphải thu bằng ngọai tệ (quy ra USD): Sốphải trả bằng ngọai tệ (quy ra USD): Lýdo tranh chấp, mất khả năng thanh tóan:
-
Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả họat độngsản xuất kinh doanh (Phần tự trình bày của doanh nghiệp) Đơn vị tính: .............. Chỉ tiêu Số tiền 1. Doah thu bán sản phẩm, hàng hóa Trong đó: Doanh thu trao đổi sản phẩm, hàng hóa 2. Doanh thu cung cấp dịch vụ Trong đó: Doanh thu trao đổi cung cấp dịch vụ 3. Lãi tiền gửi, tiền cho vay 4. Lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu 5. Cổ tức, lợi nhuận được chia 6. Lãi bán ngọai tệ, chênh lệch tỷ giá 7. Lãi bán hàng trả chậm 8. Chiết khấu thanh tóan được hưởng 9. Doanh thu tài chính khác 5. Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp. Đơn vị tính:............ Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm nay Năm trước 1 2 3 4 1. Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn 1.1. Bố trí cơ cấu tài sản - Tài sản cố định/Tổng tài sản 0% - Tài sản lưu động/Tổng tài sản 0% 1.2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn - Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 0% - Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn 0% 2. Khả năng thanh tóan 2.1. Khả năng thanh tóan hiện hành lần 2.2. Khả năng thanh tóan nợ ngắn hạn lần 2.3. Khả năng thanh tóan nhanh lần 2.4. Khả năng thanh tóan nợ dài hạn lần 3. Tỷ suất sinh lời 3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 0% - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 0% 3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản 0% - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản 0% 3.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu 6. Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu.
-
Các kiến nghị. Ngày.... tháng......năm...... Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-89-2002-tt-btc-huong-dan-ke-toan-thuc-hien-bon-4-chuan-muc-ke-toan-ban-hanh-theo-quyet-dinh-so-149-2001-qd-btc-ngay-31-12-2001-cua-bo-truong-bo-tai-chinh--21963.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch