Thông tư số 50-TC/CĐKTHướng dẫn kế toán thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế lợi tức và các loại thuế khác ở các đơn vị kinh doanh
- Số hiệu
- 50-TC/CĐKT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 20/10/1990
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 50-TC/CĐKT
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 1990 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 50-TC/CĐKT NGÀY 20-10-1990 HƯỚNG DẪN KẾ TÓAN THUẾ DOANH THU, THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT, THUẾ LỢI TỨC VÀ CÁC LỌAI THUẾ KHÁC Ở CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH Thi hành các Nghị định số 351/HĐBT, 352/HĐBT và 353/HĐBT ngày 02/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành các Luật thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế lợi tức và Pháp lệnh thuế tài nguyên của Hội đồng Nhà nước... Bộ Tài chính hướng dẫn hạch tóan kế tóan các khỏan thu nộp nói trên ở các đơn vị kinh doanh như sau: I- TÀI KHỎAN SỬ DỤNG
-
Theo quy định của hệ thống tài khỏan kế tóan thống nhất hiện hành, kế tóan sử dụng TK64 "Thanh tóan với ngân sách" để phản ảnh tập trung tình hình tính, trích và nộp các khỏan thuế, các khỏan thanh tóan khác với ngân sách Nhà nước. Tài khỏan 64 "Thanh tóan với ngân sách" nay quy định cụ thể gồm các tiểu khỏan sau: - Tiểu khỏan 641 "Thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt", phản ánh tình hình nộp thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt cho ngân sách Nhà nước. Đối với đơn vị đồng thời phải nộp cả hai lọai thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt thì trên TK641 phải ghi chi tiết để theo dõi riêng tình hình nộp từng lọai thuế; - Tiểu khỏan 642 "Thuế lợi tức", phản ánh tình hình nộp thuế lợi tức cho ngân sách Nhà nước; - Tiểu khỏan 643 "Thu trên vốn", phản ánh tình hình nộp các khỏan thu trên vốn cho ngân sách Nhà nước; - Tiểu khỏan 644 "Thuế nhà, đất", phản ánh tình hình nộp các khỏan thuế nhà, đất; - Tiểu khỏan 645 "Thuế thu nhập", phản ánh tình hình nộp các khỏan thuế thu nhập; - Tiểu khỏan 646 "Thuế khác", phản ánh tình hình nộp các khỏan thuế khác không ghi vào các tiểu khỏan trên như: Thuế tài nguyên, thuế xuất, nhập khẩu... Tiểu khỏan này được mở chi tiết theo từng lọai thuế; - Tiểu khỏan 647 - Khấu hao cơ bản; - Tiểu khỏan 648 - Trợ giá; - Tiểu khỏan 649 - Thanh tóan khác. Trên báo cáo kết quả kinh doanh của các đơn vị, phần "Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước", các khỏan thuế được ghi theo thứ tự các tiểu khỏan tiết khỏan nói ở trên.
-
Để phù hợp với chế độ thuế mới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính thuế và kiểm tra thuế, nay sửa đổi phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ sau: - Hạch tóan nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ): + Khi thu tiền nhượng bán TSCĐ, kế tóan ghi: Nợ TK 50 - Tiền mặt Nợ TK 51 - Tiền gửi ngân hàng Nợ TK 61 - Thanh tóan với người mua Có TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (402) + Giá trị còn lại của TSCĐ (phần chưa trích khấu hao hết) là giá vốn của TSCĐ nhượng bán, ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (402) Có TK 82 - Nguồn vốn XDCB (822). + Thuế doanh thu trên giá bán TSCĐ phải nộp (nếu có), ghi: Nợ TK 40 -Tiêu thụ và kết quả (402) Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (641) + Nếu có chi phí nhượng bán, thì phần chi phí đó được tính vào giá vốn TSCĐ nhượng bán, ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (402) Có TK 50 - Tiền mặt Có TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng ... + Chênh lệch giữa giá bán với giá vốn TSCĐ và thuế doanh thu nhượng bán TSCĐ (nếu có) là lợi tức chịu thuế, ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (402) Có TK 70 - Thu nhập (702) Nếu lỗ ghi ngược lại. Ngòai ra, kế tóan phải ghi bút tóan xóa sổ TSCĐ như quy định trong hệ thống tài khỏan kế tóan thống nhất. - Hạch tóan thanh lý TSCĐ + Khỏan giá trị thu hồi do thanh lý TSCĐ, kế tóan ghi: Nợ TK 21 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 50 - Tiền mặt Nợ TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405). + Giá trị còn lại của TSCĐ (phần chưa trích khấu hao hết) được coi là thiệt hại do thanh lý TSCĐ trước thời hạn, kế tóan ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405) Có TK 82 - Nguồn vốn XDCB (822) + Các chi phí thanh lý TSCĐ, kế tóan ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405) Có TK 50 - Tiền mặt Có TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 31 - Sản xuất, kinh doanh phụ Chênh lệch giữa giá trị thu và chi về thanh lý TSCĐ là lợi tức thanh lý TSCĐ, kế tóan ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405) Có TK 70 - Thu nhập (705) Nếu lỗ ghi ngược lại. Ngòai ra, kế tóan ghi bút tóan xóa sổ TSCĐ như đã quy định trong hệ thống tài khỏan kế tóan thống nhất. - Hạch tóan lãi tiền vay: Tòan bộ số tiền lãi phải trả về các khỏan vay Ngân hàng và vay các đối tượng khác (trừ phần nợ vay quá hạn) đều được hạch tóan vào chi phí quản lý xí nghiệp. Nợ TK 33 - Chi phí quản lý xí nghiệp Có TK 51 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 50 - Tiền mặt Đối với các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực lưu thông (thương nghiệp, vật tư) lãi tiền vay vẫn hạch tóan vào chi phí lưu thông như quy định hiện hành. II- PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN CÁC KHỎAN THUẾ
-
Phương pháp hạch tóan thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt. - Thuế doanh thu: Số thuế doanh thu phải nộp = Doanh thu tính thuế x Thuế suất Doanh thu tính thuế là tòan bộ số tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ của khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ nộp thuế. Thời điểm được xác định tiêu thụ làm căn cứ tính doanh thu chịu thuế là thời điểm người mua hàng, người thuê gia công hoặc người cung ứng dịch vụ nhận trả tiền, không phân biệt người bán đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo Thông tư số 45-TC/TCT ngày 4/10/1990 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế doanh thu. Đối với doanh thu bằng ngọai tệ: phải được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỉ giá sau: Đối với đơn vị họat động theo cơ chế tự cân đối ngọai tệ, thì tỉ giá quy đổi là tỉ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm tính doanh thu. Đối với ngọai tệ không tự do chuyển đổi, Ngân hàng không công bố tỉ giá thì tỉ giá quy đổi là tỉ giá thị trường mà đơn vị có thể bán được tại thời điểm tính doanh thu. Đối với đơn vị kinh doanh xuất khẩu theo Nghị định thư thì tỉ giá quy đổi là tỉ giá hình thành cho từng ngành hàng, nhóm hàng đã được Nhà nước chấp thuận thanh tóan cho đơn vị. - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Doanh thu tính thuế x Thuế suất - Thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp cho phần nguyên liệu của hàng đã tiêu thụ Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính trên từng mặt hàng chịu thuế khi mặt hàng đó được xác định là tiêu thụ. Thời điểm được xác định là tiêu thụ đối với hàng hóa phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, quy định như thời điểm xác định là tiêu thụ đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế doanh thu. Về hạch tóan: Tất cả doanh thu chịu thuế đều được phản ánh bên Có tiểu khỏan 401 "Họat động sản xuất, kinh doanh chính" và tiểu khỏan 402 "Họat động sản xuất, kinh doanh phụ". - Khi xác định số thuế doanh thu hoặc số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, kế tóan ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (401, 402) Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (641) - Khi nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, kế tóan ghi: Nợ TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (641) Có TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 50 - Tiền mặt ... Cơ sở kinh doanh nhận bán hàng ký gửi phải nộp các lọai thuế quy định chung. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận bán hàng ký gửi cho các cơ sở kinh doanh buôn chuyến, thì ngòai thuế doanh thu đơn vị phải nộp (tính trên số tiền hoa hồng được hưởng) còn phải khấu trừ 4% trên doanh thu của cơ sở kinh doanh buôn chuyến có hàng ký gửi để nộp cho cơ quan thuế (1% về thuế doanh thu; 3% về thuế lợi tức". Cơ sở nhận bán hàng ký gửi được hưởng khỏan thù lao là 3% tính trên số thuế khấu trừ đã nộp cho cơ quan thuế: + Cơ sở kinh doanh buôn chuyến có hàng ký gửi khi nhận được thông báo về số thuế cơ sở nhận bán hàng ký gửi đã nộp hộ thì ghi sổ số thuế doanh thu và thuế lợi tức phải nộp như những quy định tại Thông tư này; + Cơ sở nhận bán hàng ký gửi, khi nộp hộ thuế, kế tóan ghi: Nợ TK 62 - Các khỏan phải thu, phải trả (622) Có TK 51 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 50 - Tiền mặt ... + Khi nhận được tiền thù lao 3% trên số thuế nộp hộ của cơ quan thuế trả cho cơ sở bán hàng ký gửi, đơn vị bán hàng ký gửi ghi tăng lợi tức: Nợ TK 51 - Tiền gửi ngân hàng Nợ TK 50 - Tiền mặt Có TK 70 - Thu nhập (705) - Trường hợp đơn vị được xét miễn, giảm thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với số thuế đã nộp. + Nếu thuộc số thuế của năm trước, thì khỏan thuế được trả coi như thu nhập khác của năm nay, kế tóan ghi: Nợ TK 51 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 70 - Thu nhập (705) + Nếu thuộc số thuế năm nay: Trường hợp chưa nộp, kế tóan ghi bằng bút tóan "đỏ" Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (401,402) Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (641) Trường hợp đã nộp, ngòai bút tóan trên kế tóan phản ánh số tiền trả lại đã nhận được. Nợ TK 51 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (641) Đồng thời xóa hư số trên TK 64 (641) về số thuế được trả lại để phản ánh chính xác số thuế phải nộp và đã nộp của đơn vị, kế tóan ghi bằng bút tóan "đỏ". Nợ TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (641) Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (641) - Trường hợp đơn vị bị truy thu thuế: + Nếu thuộc số thuế phải nộp năm trước, coi như một khỏan lỗ của đơn vị, kế tóan ghi: Nợ TK 70 - Thu nhập (705) Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (641) + Nếu thuộc số thuế phải nộp năm nay, kế tóan ghi bổ sung thuế phải nộp: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (401,402) Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (641)
-
Phương pháp hạch tóan thuế lợi tức: Thuế lợi tức phải nộp (năm) - Tổng số lợi tức chịu thuế cả năm x Thuế suất Hoặc: Thuế lợi tức phải nộp 1 năm = Doanh thu - Chi phí hợp lý hợp lệ + Lợi tức khác x Thuế suất Khi tính lợi tức chịu thuế cần chú ý là có một số khỏan chi phí, thiệt hại theo chế độ quy định không được tính trừ vào lợi tức chịu thuế. Vì vậy, cuối năm để xác định đúng đắn lợi tức chịu thuế, kế tóan phải căn cứ vào tổng số dư Có tài khỏan 70 - "Thu nhập" và cộng thêm các khỏan chi không được trừ vào lợi tức chịu thuế gồm: + Các khỏan tiền bị phạt, tiền bồi thường, khi phát sinh đã hạch tóan bên Nợ TK 404 - "Nghiệp vụ tài chính" cuối kỳ được kết chuyển sang bên Nợ TK 704 - "Thu nhập của nghiệp vụ tài chính". + Các khỏan lỗ do thanh lý, nhượng bán TSCĐ, cuối kỳ được phản ánh ở bên Nợ TK 705 - "Thu nhập khác" và Nợ TK 720 - "Thu nhập của họat động phụ". + Các khỏan chi phí nguyên vật liệu, thiệt hại sản phẩm hỏng, các khỏan vật tư hao hụt, mất mát vượt quá định mức cho phép, phải chịu trừ vào lợi tức để lại xí nghiệp sau khi tính thuế lợi tức (không kể phần cá nhân phải bồi thường) đã kết chuyển vào bên Nợ TK 70 - "Thu nhập". + Các khỏan thiệt hại ngừng sản xuất, ngòai kế họach do chủ quan xí nghiệp gây ra phải trừ vào lợi tức để lại xí nghiệp, cuối kỳ được phản ánh ở bên Nợ TK 705 - "Thu nhập khác". + Số khấu hao cơ bản của những TSCĐ đã khấu hao cơ bản hết vẫn còn sử dụng đã được hạch tóan vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông. - Hàng tháng, khi tạm nộp thuế lợi tức, kế tóan ghi: Nợ TK 71 - Phân phối thu nhập (711) Có TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng - Khi báo cáo quyết tóan năm được duyệt, xác định tổng số thuế lợi tức phải nộp trong năm, kế tóan ghi: Nợ TK 70 - Thu nhập Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (642) - Thanh tóan số đã nộp: + Nếu số thuế lợi tức đã nộp nhỏ hơn số phải nộp, kế tóan ghi sổ đã nộp: Nợ TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (642) Có TK 71 - Phân phối thu nhập (711) Khi nộp tiếp số còn thiếu, ghi: Nợ TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (642) Có TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng + Nếu số thuế lợi tức đã nộp lớn hơn số phải nộp, kế tóan chỉ kết chuyển đúng bằng số phải nộp Nợ TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (642) Có TK 71 - Phân phối thu nhập (711) Số nộp thừa được chuyển sang làm số thuế lợi tức nộp năm sau cho ngân sách: Nợ 711 - Năm nay Có 711 - Năm trước Nếu số nộp thừa, cơ quan thuế hòan trả cho xí nghiệp, kế tóan ghi: Nợ TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 50 - Tiền mặt Có TK 71 - Phân phối thu nhập Trường hợp đơn vị được miễn giảm thuế lợi tức đã nộp, thì kế tóan chỉ cần theo dõi chi tiết số thuế lợi tức được miễn, giảm này coi như số thuế lợi tức nộp trước chu kỳ sau. Trường hợp đơn vị bị truy thu thuế lợi tức, nếu thuộc lợi tức tính thuế năm nay thì ghi bổ sung, nếu thuộc lợi tức tính thuế năm trước thì cộng thêm vào số thuế lợi tức phải nộp năm nay như một khỏan lỗ khác của đơn vị, khi phát sinh kế tóan ghi: Nợ TK 70 - Thu nhập (705) Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (642)
-
Phương pháp hạch tóan thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng khai thác x Giá tính thuế x Thuế suất Khi khai thác được tài nguyên, xí nghiệp phải nộp thuế không kể tài nguyên khai thác đã bán được hay còn tồn kho. Số thuế tài nguyên phải nộp được tính vào giá thành sản phẩm khai thác: - Khi tính thuế tài nguyên, kế tóan ghi: Nợ TK 30 - Sản xuất, kinh doanh chính (chi tiết theo sản phẩm) Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (646) - Khi nộp thuế tài nguyên, kế tóan ghi: Nợ TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (646) Có TK 50 - Tiền mặt Có TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng ... Trường hợp đơn vị được miễn thu hoặc giảm thu đối với số thuế tài nguyên đã nộp, nếu thuộc kỳ tính giá thành thì ghi giảm giá thành; nếu thuộc kỳ tính giá thành trước thì coi như khỏan lợi tức khác của kỳ này.
-
Phương pháp hạch tóan thuế xuất, nhập khẩu. 4.1. Phương pháp hạch tóan thuế xuất khẩu do đơn vị trực tiếp xuất khẩu. - Khi xác định thuế xuất khẩu phải nộp cho số hàng xuất khẩu, kế tóan ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (401,402) Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (646 - chi tiết thuế xuất khẩu) - Khi nộp thuế xuất khẩu, kế tóan ghi: Nợ TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (646 - chi tiết thuế xuất khẩu) Có TK 51 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 50 - Tiền mặt ... Trường hợp đơn vị được miễn giảm số thuế đã nộp hay bị truy thu thuế xuất khẩu được hạch tóan giống như đối với thuế doanh thu. 4.2. Phương pháp hạch tóan thuế nhập khẩu do đơn vị trực tiếp nhập khẩu. Các xí nghiệp nhập khẩu sử dụng TK 20 - "Mua hàng" để phản ánh tòan bộ doanh số mua hàng nhập khẩu. - Khi hàng về đến cửa khẩu, hải quan tính thuế hàng nhập khẩu phải nộp, kế tóan tính vào giá vốn hàng mua ghi: Nợ TK 20 - Mua hàng Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (646 - chi tiết thuế nhập khẩu) - Khi nộp thuế nhập khẩu, kế tóan ghi: Nợ TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (646 - chi tiết thuế nhập khẩu) Có TK 51 - Tiền gửi ngân hàng ... - Khi hàng về nhập kho xí nghiệp, kế tóan ghi theo giá thực tế hàng mua cộng (+) thuế nhập khẩu. Nợ TK 23 - Hàng hóa Nợ TK 21 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 20 - Mua hàng - Trường hợp được hòan trả lại số thuế đã nộp, khi nhập được thông báo về số thuế được trả lại: + Nếu hàng hóa còn tồn kho, kế tóan ghi bút tóan "đỏ": Nợ TK 20 - Mua hàng hoặc Nợ TK 23 - Hàng hóa Nợ TK 21 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (646 - chi tiết thuế nhập khẩu) + Trường hợp hàng đã tiêu thụ, kế tóan ghi: Nợ TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (646 - chi tiết thuế nhập khẩu) Có TK 70 - Thu nhập (705) - Khi nhận được số tiền thuế hòan lại, kế tóan ghi: Nợ TK 51 - Tiền gửi ngân hàng Nợ TK 90 - Vay ngắn hạn ngân hàng ... Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (646 - chi tiết thuế xuất, nhập khẩu) 4.3. Phương pháp hạch tóan thuế hàng xuất, nhập khẩu ủy thác Đơn vị nhận ủy thác có nhiệm vụ nộp thuế hộ đơn vị ủy thác.
a) Đơn vị ủy thác: - Khi gửi tiền cho đơn vị nhận ủy thác nộp hộ thuế, kế tóan ghi: Nợ TK 62 - Các khỏan phải thu, phải trả (622) Có TK 50 - Tiền mặt Có TK 51 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 90 - Vay ngắn hạn ngân hàng - Khi nhận được bản thanh tóan của đơn vị nhận ủy thác về số thuế đã nộp, kế tóan ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (401,402) đối với hàng xuất khẩu hoặc Nợ TK 20 - Mua hàng hoặc Nợ TK 23 - Hàng hóa (đối với hàng nhập khẩu) Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (646 - chi tiết thuế xuất, nhập khẩu) - Đồng thời kết chuyển số thuế đã nộp, kế tóan ghi: Nợ TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (646 - chi tiết thuế xuất, nhập khẩu) Có TK 62 - Các khỏan phải thu, phải trả (622)
b) Đơn vị nhận ủy thác: - Khi nhận được tiền của đơn vị ủy thác gửi đến, kế tóan ghi: Nợ TK 50 - Tiền mặt Nợ TK 51 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 62 - Các khỏan phải thu, phải trả (622) - Khi nộp thuế hộ, kế tóan ghi: Nợ TK 62 - Các khỏan phải thu, phải trả Có TK 50 - Tiền mặt Có TK 51 - Tiền gửi ngân hàng ...
- Phương pháp hạch tóan các khỏan thuế khác (thuế nhà đất, thuế thu nhập, thu trên vốn...) sẽ được hướng dẫn cụ thể khi Nhà nước chính thức ban hành các lọai thuế đó. Bản hướng dẫn phương pháp hạch tóan kế tóan các khỏan thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế lợi tức, thuế tài nguyên, thuế xuất nhập khẩu, áp dụng thống nhất cho tất cả các đơn vị kinh doanh thuộc các ngành, các thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước kể từ 01/10/1990.
Căn cứ vào hướng dẫn trên, các Bộ, các ngành và địa phương phổ biến hướng dẫn các đơn vị thuộc diện quản lý để thi hành thống nhất. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết. Hồ Tế (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-50-tc-cdkt-huong-dan-ke-toan-thue-doanh-thu-thue-tieu-thu-dac-biet-thue-loi-tuc-va-cac-loai-thue-khac-o-cac-don-vi-kinh-doanh--1894.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch