Thông tư số 77/TC-CĐKTHướng dẫn kế toán về trích nộp tiền phụ thu và nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá đối với các doanh nghiệp
- Số hiệu
- 77/TC-CĐKT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/09/1993
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 77/TC-CĐKT
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 1993
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế tóan về trích nộp tiền phụ thu và nhận tiền hỗ trợ từ qũy bình ổn giá đối với các doanh nghiệp
Căn cứ vào Quyết định số 151/TTg ngày 12-4-1993 của thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/TT-LB Liên bộ Ban vật giá Chính phủ - Bộ Tài chính ngày 28-5-1993 về hình thành, sử dụng và quản lý qũy bình ổn giá, Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan về trích nộp tiền phụ thu và nhận tiền hỗ trợ từ qũy bình ổn giá đối với các doanh nghiệp như sau:
-
Hạch tóan trích nộp tiền phụ thu. Các tổ chức kinh tế Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu, sản xuất tiêu thụ trong nước, nếu có sản phẩm, hàng hóa phải nộp phụ thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ thì ngòai nghĩa vụ nộp thuế theo luật định phải nộp tiền phụ thu. Khi xác định số tiền phụ thu phải nộp cho số sản phẩm, hàng hóa sản xuất nội địa để xuất khẩu hoặc tiêu thụ trong nước ghi; Nợ TK 40 - Tiêu thu và kết quả Có TK 64 (648 - trợ giá) Chi tiết: thanh tóan qũy bình ổn giá. Khi xác định số tiền phụ thu phải nộp cho ngân sách Nhà nước cho số vật tư, hàng hóa nhập khẩu, ghi; Nợ TK: 21, 23 ... Có TK: 64 - Thanh tóan với NS (648 - trợ giá) Khi nộp tiền phụ thu cho ngân sách Nhà nước, ghi; Nợ TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (648 - trợ giá) Có TK: 50, 51...
-
Hạch tóan tiền hỗ trợ nhận từ qũy bình ổn giá.
a) Trường hợp nhận tiền từ qũy bình ổn giá để hỗ trợ không hòan lại một phần lỗ phát sinh trong sản xuất kinh doanh thì: Khi có quyết định của chính phủ (hoặc cơ quan được Chính phủ ủy quyền) về cấp tiền hỗ trợ từ qũy bình ổn giá cho doanh nghiệp để bù đắp một phần lỗ phát sinh, ghi: Nợ TK 64 - Thanh tóan với NS (648 - trợ giá) Có TK: 70, - Thu nhập Khi doanh nghiệp nhận được tiền hỗ trợ từ qũy bình ổn giá ghi: Nợ TK 50, 51 .. Có TK 64 - Thanh tóan với NS (648 - trợ giá)
b) Trường hợp nhận tiền hỗ trợ một phần hoặc tòan bộ lãi suất vay vốn của Ngân hàng hoặc một phần chi phí lưu thông thì: Khi xác định số tiền được hỗ trợ theo quyết định của Chính phủ (hoặc cơ quan được Chính phủ ủy quyền), ghi: Nợ TK: 64 - thanh tóan NS (648 - trợ giá) Có TK 34 - chi phí lưu thông Khi nhận được tiền hỗ trợ, ghi: Nợ TK 50, 51 .. Có TK 64 (648 - trợ giá) Khi doanh nghiệp bán hàng ra, nếu hòa vốn thì doanh nghiệp hòan lại một phần hoặc tòan bộ số qũy bình ổn giá đã được hỗ trợ, ghi: Xác định số tiền hỗ trợ phải hòan lại cho ngân sách: Nợ TK 34 - Chi phí lưu thông Có TK 64 - (648 - trợ giá) Khi nộp số tiền hỗ trợ phải hòan lại cho ngân sách: Nợ TK 64 (648 trợ giá) Có TK: 50, 51... Khi doanh nghiệp bán hàng ra, nếu có chênh lệch giữa giá vốn dự trữ và giá bán ra thực tế thì ngòai việc hòan lại tòan bộ số qũy bình ổn giá đã hỗ trợ, các doanh nghiệp còn phải nộp thêm không quá 60% phần chênh lệch giá này để bổ sung qũy bình ổn giá, ghi: Xác định số chênh lệch giá phải nộp: Nợ TK 34 - Chi phí lưu thông Có TK 64 - (648 - trợ giá) Khi nộp tiền cho ngân sách để bổ sung qũy bình ổn giá: Nợ TK 64 (648 trợ giá) Có TK: 50, 51 ...
c) Trường hợp ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ bình ổn giá theo hình thức cho vay không thu lãi hoặc thu lãi với lãi suất thấp thì: Khi ngân sách cho vay từ qũy bình ổn giá, ghi: Nợ TK 50, 51 .. Có TK 64 - (648 - trợ giá). Xác định số tiền lãi phải trả ngân sách để bổ sung qũy bình ổn giá, ghi: Nợ TK 34 - Chi phí lưu thông Có TK 64 - (648 - trợ giá) Khi trả tiền vay và tiền lãi cho Ngân sách, ghi: Nợ TK 64 (648 - trợ giá) Có TK: 50, 51 ... Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký./. (Đã ký) Phạm Văn Trọng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-77-tc-cdkt-huong-dan-ke-toan-ve-trich-nop-tien-phu-thu-va-nhan-tien-ho-tro-tu-quy-binh-on-gia-doi-voi-cac-doanh-nghiep--10598.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch