Thông tư số 15/1999/TT-BTMHướng dẫn kinh doanh khí đốt hoá lỏng

Số hiệu
15/1999/TT-BTM
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Thương mại
Ngày ban hành
19/05/1999

Toàn văn

BỘ THƯƠNG MẠI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/1999/TT-BTM

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 1999

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kinh doanh khí đốt hóa lỏng ________________________ Thi hành Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ quy định về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ cấm thực hiện; hàng hóa dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, Bộ Thương mại hướng dẫn các điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng (L.P.G) trên thị trường Việt Nam, như sau: I- PHẠM VI ÁP DỤNG 1- Khí đốt hóa lỏng quy định trong Thông tư này là hỗn hợp khí đốt chủ yếu gồm : Propan (C3 H8) và Butan (C4 H10) đã được hóa lỏng và đóng chai bằng kim lọai chịu áp lực, có dung tích chứa tới 150 lít theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 6292 : 1997, để sử dụng làm chất đốt trong công nghiệp và dân dụng. 2- Kinh doanh khí đốt hóa lỏng quy định trong Thông tư này bao gồm các họat động: 2.1- Mua bán (kể cả đại lý, ủy thác mua bán) khí đốt hóa lỏng tại các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng bán lẻ xăng dầu (dưới đây gọi chung là cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng). 2.2- Dịch vụ kho bảo quản chai (bình) chứa khí đốt hóa lỏng. Các họat động kinh doanh xuất nhập khẩu, tiếp nhận, kho bể chứa khí đốt hóa lỏng chưa đóng chai, chiết nạp chai khí đốt hóa lỏng và kinh doanh dịch vụ vận tải khí đốt hóa lỏng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. 3- Thương nhân, kể cả thương nhân nước ngòai đang họat động thương mại hợp pháp tại Việt Nam, chỉ được họat động kinh doanh khí đốt hóa lỏng khi đã đăng ký kinh doanh và được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Thông tư này cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng; trong quá trình họat động kinh doanh khí đốt hóa lỏng phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này. II - ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG 1- Điều kiện đối với các cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng: 1.1- Điều kiện về chủ thể kinh doanh: Là thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có đăng ký kinh doanh mặt hàng khí đốt hóa lỏng. 1.2- Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị: * Cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng phải có thiết kế xây dựng theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 2622 : 1995. * Việc xây dựng cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng phải thực hiện các quy định về diện tích mặt bằng, yêu cầu kết cấu xây dựng, nơi bán hàng, kho chứa hàng, khu phụ cửa hàng và cung cấp điện tại Mục 5, Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 6223 : 1996 (Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này). 1.3- Điều kiện về trình độ chuyên môn của cán bộ, nhân viên: Cán bộ quản lý, nhân viên cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng phải được học tập kiến thức về khí đốt hóa lỏng, huấn luyện về phòng độc, phòng cháy chữa cháy và được Công an tỉnh, thành phố kiểm tra, cấp chứng chỉ về phòng cháy chữa cháy. 1.4- Điều kiện về sức khỏe: * Cán bộ, nhân viên làm việc tại các cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng phải có đủ sức khỏe để đảm nhiệm công việc kinh doanh, được cơ quan Y tế cấp quận, huyện, thị xã hoặc tương đương trở lên kiểm tra và xác nhận. 1.5- Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ: * Cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng phải có đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Mục 6 Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 6223 : 1996 (Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này) và được cơ quan Công an phòng cháy chữa cháy tỉnh, thành phố kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận đảm bảo an tòan phòng cháy chữa cháy. 2 - Điều kiện kinh doanh dịch vụ kho bảo quản chai chứa khí đốt hóa lỏng: Các điều kiện kinh doanh dịch kho bảo quản chai chứa khí đốt hóa lỏng thực hiện theo các quy định tại Khỏan 1 trên đây. Riêng điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị phải đảm bảo các quy định tại Khỏan 5.6 Mục 5 Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 6223 : 1996 (Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này). III- THẨM QUYỀN, THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG 1- Sở Thương mại tỉnh, thành phố là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng. 2- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng (kể cả kinh doanh dịch vụ kho bảo quản chai (bình) chứa khí đốt hóa lỏng), gồm có: 2.1- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng (theo mẫu đính kèm). 2.2- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ). 2.3- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an tòan phòng cháy chữa cháy do Công an tỉnh, thành phố cấp. Nếu thương nhân có nhiều cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng (hoặc có nhiều kho bảo quản) phải lập đủ hồ sơ như trên cho từng cửa hàng, từng kho. 3- Sở Thương mại tỉnh, thành phố có trách nhiệm: 3.1- Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận hồ sơ các nội dung: các điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng, hồ sơ, trình tự, thời hạn cấp Giấy chứng nhận, mức lệ phí. 3.2- Kiểm tra tính hợp lệ và tiếp nhận hồ sơ của thương nhân. 3.3- Thẩm tra thực tế các điều kiện kinh doanh theo quy định và lập biên bản để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. 3.4- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng cho những cửa hàng, kho đủ các điều kiện quy định tại Thông tư này. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời hạn cấp hoặc từ chối cấp tối đa là 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. 4- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này, có thời hạn hiệu lực phù hợp với thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân. 5- Thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phải nộp một khỏan lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. IV- CÁC QUY ĐỊNH PHẢI THỰC HIỆN KHI KINH DOANH KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG 1- Thương nhân kinh doanh khí đốt hóa lỏng phải thường xuyên đảm bảo các điều kiện quy định tại Mục II của Thông tư này và phải thực hiện các quy định sau: 1.1- Việc xếp dỡ, tồn chứa và bày bán chai chứa khí đốt hóa lỏng tại cửa hàng phải tuân thủ các quy định tại Mục 7 Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 6223 : 1996 (Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này). 2.2- Việc tự vận chuyển khí đốt hóa lỏng từ cơ sở sản xuất, chiết nạp về cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng và từ cửa hàng đến các hộ tiêu thụ phải tuân thủ các quy định tại Mục 8 Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 6223 : 1996 (Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này). 2.3- Phải niêm yết Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng, giá bán lẻ của từng chủng lọai chai khí đốt hóa lỏng đang có bán. 2.4- Có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp hoặc cung cấp bản hướng dẫn cho khách hàng sử dụng an tòan chai khí đốt hóa lỏng, kể cả khi sử dụng bếp gas. 2.5- Không được kinh doanh các mặt hàng dễ cháy, dễ nổ, các mặt hàng ăn uống, lương thực, thực phẩm tại cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng. V- XỬ LÝ VI PHẠM 1- Thương nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2- Cán bộ, công chức Nhà nước nếu lạm dụng chức vụ, quyền hạn không thực hiện đúng các quy định của Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. VI- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH 1- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01- 8 - 1999; bãi bỏ các quy định trước đây về kinh doanh khí đốt hóa lỏng. 2- Sở Thương mại tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này; sắp xếp, quy họach, hướng dẫn thương nhân các thành phần kinh tế kinh doanh khí đốt hóa lỏng ; kiểm tra, xử lý các vi phạm đảm bảo trật tự, an tòan xã hội và văn minh thương nghiệp. Báo cáo tình hình tổ chức thực hiện theo quy định về Bộ Thương mại và phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng mắc để Bộ xem xét bổ sung, sửa đổi.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Danh Vĩnh

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-15-1999-tt-btm-huong-dan-kinh-doanh-khi-dot-hoa-long--7156.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan