Thông tư liên tịch số 51/2003/TTLT/BTC-BTTĐCTUBTWMTTQVNHướng dẫn kinh phí chỉ đạo và hoạt động của ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn
- Số hiệu
- 51/2003/TTLT/BTC-BTTĐCTUBTWMTTQVN
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/05/2003
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ TÀI CHÍNH - BAN THƯỜNG TRỰC - ĐÒAN CHỦ TỊCH ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MTTQ VIỆT NAM Hướng dẫn kinh phí chỉ đạo và họat động của ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn
Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra do Hội đồng nhà nước ban hành ngày 29/3/1990 ;
Căn cứ Nghị định số 241/HĐBT ngày 5/8/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định về tổ chức và họat động của Ban Thanh tra nhân dân. Để tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn họat động có hiệu quả; Liên Bộ Tài chính - Ban Thường trực Đòan chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn kinh phí chỉ đạo và họat động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG
-
Hàng năm căn cứ dự tóan kinh phí để tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, ngân sách nhà nước cùng cấp bảo đảm cấp đủ một khỏan kinh phí để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tổ chức, chỉ đạo công tác Thanh tra nhân dân.
-
Kinh phí tổ chức, họat động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cân đối cho ngân sách xã để Ủy ban nhân dân cấp xã cấp đủ kinh phí cho Ban Thanh tra nhân dân họat động và giao cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã quản lý kinh phí.
Căn cứ các chế độ quản lý tài chính - ngân sách hiện hành và quy định tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra cấp xã thực hiện cấp đủ kinh phí cho Ban Thanh tra nhân dân. Việc sử dụng kinh phí của Ban Thanh tra nhân dân xã phải đảm bảo đúng chế độ, đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Nội dung chi. 1.1. Chi cho công tác chỉ đạo, tổ chức của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt nam các cấp đối với họat động Thanh tra nhân dân. a. Chi cho công tác triển khai: Công tác tuyên truyền trong nhân dân, về chủ trương, chính sách của đảng, các văn bản pháp luật của Nhà nước về tổ chức và họat động của Thanh tra nhân dân (tổ chức hội nghị, in mua tài liệu, xuất bản phẩm, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác thanh tra nhân dân ...). b. Chi cho công tác tập huấn nghiệp vụ cho các ủy viên Ban Thanh tra nhân dân. c. Chi cho các cuộc giao ban định kỳ hàng tháng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện; công tác kiểm tra, đôn đốc trong quá trình chỉ đạo đối với cấp dưới theo chế độ quy định. d. Chi cho hội nghị sơ kết, tổng kết hàng năm về công tác thanh tra nhân dân. đ. Chi khen thưởng cho các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc hàng năm. 1.2. Nội dung chi họat động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã. a. Chi mua sắm vật phẩm văn phòng và chi cho công tác thông tin liên lạc: Sổ công tác, bút, giấy viết, tem thư ... b. Chi hội nghị phí, công tác phí. c. Chi trả thù lao cho thanh tra viên trực tiếp thực hiện công tác thanh tra theo kế họach công tác được duyệt. d. Chi cho các cuộc họp bàn việc kiến nghị vụ việc vi phạm pháp luật. đ. Chi bồi dưỡng cho thanh tra viên họat động phối kết hợp với tổ chức thanh tra nhà nước khi thanh tra tại địa phương (khi có yêu cầu). 1.3. Mức chi cho mỗi Ban Thanh tra nhân dân cấp xã ít nhất là 1.500.000 đồng/năm (một triệu năm trăm nghìn đồng/năm).
-
Lập, chấp hành, quyết tóan kinh phí. Việc lập dự tóan, chấp hành và quyết tóan kinh phí ngân sách được thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật NSNN của Chính phủ và Bộ Tài chính về phân cấp, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước và ngân sách xã. Thông tư này hướng dẫn thêm một số nội dung sau: 2.1. Hàng năm cùng với việc xây dựng dự tóan kinh phí họat động của Ủy ban Mặt trận tổ quốc, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận tổ quốc các cấp xây dựng dự tóan kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức, chỉ đạo công tác Thanh tra nhân dân theo hướng dẫn tại Mục II - Điểm 1.1 của Thông tư này gửi cơ quan Tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định. 2.2. Hàng năm căn cứ kế họach họat động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã lập dự tóan kinh phí cùng với dự tóan kinh phí họat động thường xuyên của Mặt trận Tổ quốc cấp xã theo hướng dẫn tại Mục II - Điểm 1.2 của Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân cùng cấp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Sau khi dự tóan ngân sách được giao, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể dự tóan chi của Mặt trận Tổ quốc cấp xã, trong đó có dự tóan chi của Ban Thanh tra nhân dân. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã có trách nhiệm quyết tóan kinh phí sử dụng của Ban Thanh tra nhân dân cùng với kinh phí họat động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc gửi Ban Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn chung trong quyết tóan thu chi ngân sách xã theo quy định hiện hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Cơ quan tài chính các cấp định kỳ và đột xuất tiến hành kiểm tra việc cấp, quản lý sử dụng kinh phí nhằm đảm bảo việc sử dụng kinh phí chi cho tổ chức và họat động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã đúng nội dung chi, đúng chế độ, có hiệu quả thiết thực.
-
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra việc sử dụng kinh phí tổ chức họat động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã theo quy định tại Thông tư này và hàng năm báo cáo về Bộ Tài chính, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt nam về tình hình tổ chức và kết quả thực hiện.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh tổng hợp ý kiến gửi về Bộ Tài chính và Ban Thường trực Đòan Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt nam để xem xét giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-51-2003-ttlt-btc-bttdctubtwmttqvn-huong-dan-kinh-phi-chi-dao-va-hoat-dong-cua-ban-thanh-tra-nhan-dan-xa-phuong-thi-tran--19843.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch