Thông tư liên tịch số 39/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVNHướng dẫn kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp
- Số hiệu
- 39/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/05/2006
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH- BAN THƯỜNG TRỰC ĐÒAN CHỦ TỊCH ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Số: 39/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2006
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp
Căn cứ Nghị định số 99/2005/NĐ-CP ngày 28/7/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và họat động của Ban Thanh tra nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Liên tịch Bộ Tài chính - Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Đối tượng, phạm vi áp dụng: Thông tư này hướng dẫn về kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, gồm: - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã); - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện); - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh); - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
-
Kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và phải được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm và hiệu quả. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Nội dung chi:
a) Chi cho công tác tuyên truyền trong nhân dân về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về tổ chức, chỉ đạo họat động của thanh tra nhân dân bao gồm: Tổ chức hội nghị, in, mua tài liệu, xuất bản phẩm, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác thanh tra nhân dân.
b) Chi cho tập huấn công tác thanh tra nhân dân.
c) Chi cho các cuộc giao ban định kỳ hàng tháng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; công tác hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc trong quá trình chỉ đạo đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp dưới theo kế họach.
d) Chi cho hội nghị sơ kết, tổng kết hàng năm về công tác thanh tra nhân dân.
đ) Chi khen thưởng cho các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong công tác thanh tra nhân dân hàng năm theo quy định hiện hành về thi đua khen thưởng của nhà nước.
- Về chế độ chi, mức chi: Các nội dung chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo họat động Thanh tra nhân dân của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp nêu trên, thực hiện theo tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu tài chính được cấp có thẩm quyền quy định hiện hành, cụ thể như sau:
a) Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã: - Chi mua sắm văn phòng phẩm theo hóa đơn thực tế mua hàng; - Chi thông tin, tuyên truyền, cước điện thọai, cước bưu phẩm theo hóa đơn thực tế của bưu điện; - Chi hội nghị, công tác phí theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở cụ thể hóa các mức chi quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước. - Chi trả thù lao, chi bồi dưỡng áp dụng theo mức chi do cơ quan có thẩm quyền quyết định. Trường hợp chưa có mức chi cụ thể, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để xem xét, quyết định cho phù hợp và trong phạm vi kinh phí đã được giao cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.
b) Đối với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện: - Chi hội nghị, công tác phí theo quy định của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện) cụ thể hóa quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước. - Các khỏan chi thông tin, tuyên truyền và các khỏan chi mua văn phòng phẩm, chi khác theo hóa đơn thực tế mua hàng hoặc theo hóa đơn thực tế của bưu điện hay hợp đồng thuê bên ngòai trong phạm vi dự tóan ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.
-
Về nguồn kinh phí bảo đảm: - Kinh phí bảo đảm cho họat động tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã do ngân sách cấp xã bảo đảm. - Kinh phí bảo đảm họat động tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện do ngân sách cấp huyện bảo đảm. - Kinh phí bảo đảm họat động tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm. - Kinh phí bảo đảm họat động tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do ngân sách trung ương bảo đảm.
-
Lập dự tóan, phân bổ, chấp hành và quyết tóan kinh phí:
a) Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã: Việc lập, chấp hành và quyết tóan kinh phí họat động thực hiện theo quy định tại Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các họat động tài chính khác của xã, phường, thị trấn. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số điểm sau: - Lập, chấp hành dự tóan ngân sách: Đối với dự tóan ngân sách năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, căn cứ vào nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân cấp xã trong năm kế họach, chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã lập dự tóan chi bảo đảm họat động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã trong đó có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân gửi Ban Tài chính cấp xã để tổng hợp vào dự tóan thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.
Căn cứ vào khả năng ngân sách của địa phương; trên cơ sở đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cân đối cho ngân sách cấp xã để bảo đảm kinh phí họat động cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã trong đó có kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, căn cứ dự tóan ngân sách được giao và khả năng ngân sách thực tế ở địa phương để bố trí theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước. - Về quyết tóan kinh phí: Định kỳ hàng qúy, năm Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã có trách nhiệm tổng hợp quyết tóan kinh phí họat động tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân cùng với kinh phí họat động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc gửi Ban Tài chính xã để tổng hợp vào báo cáo quyết tóan chi của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định hiện hành.
b) Đối với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện: - Việc lập, chấp hành và quyết tóan kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 13/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; - Định kỳ hàng qúy, năm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm quyết tóan kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân cùng với kinh phí họat động thu, chi thường xuyên của đơn vị mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định hiện hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 51/2003/TTLT-BTC-BTTĐCTUBTWMTTQVN ngày 23/5/2003 của Bộ Tài chính và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn kinh phí chỉ đạo và họat động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để xem xét, giải quyết.
TM. BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đỗ Duy Thường
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-39-2006-ttlt-btc-bttubtwmttqvn-huong-dan-kinh-phi-to-chuc-chi-dao-cong-tac-thanh-tra-nhan-dan-cua-uy-ban-mat-tran-to-quoc-cac-cap--16028.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch