Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT/BTNMT-BTCHướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai
- Số hiệu
- 04/2007/TTLT/BTNMT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành
- 27/02/2007
- Lĩnh vực
- Đất đai
Toàn văn
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 04/2007/TTLT/BTNMT-BTC
Hà Nội , ngày 27 tháng 02 năm 2007
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn lập dự tóan kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai ____________________________
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về họat động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về việc thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm công ích; Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập dự tóan kinh phí đo đạc và bản đồ và quản lý đất đai như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG
-
Thông tư này hướng dẫn việc lập dự tóan kinh phí công tác đo đạc bản đồ quản lý đất đai (dưới đây gọi chung là dự án, nhiệm vụ) do ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp nhiệm vụ chi tại Thông tư liên tịch số 83/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27 tháng 08 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường; làm căn cứ xác định giá giao kế họach hoặc đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công ích cho các đơn vị thực hiện.
-
Dự tóan kinh phí công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai được lập gồm đầy đủ các khỏan mục chi phí để hòan thành các công việc theo quy trình, quy phạm và các quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đối với dự án, nhiệm vụ có định mức kinh tế kỹ thuật thì dự tóan kinh phí được xây dựng trên cơ sở khối lượng công việc nhân (x) đơn giá sản phẩm và các chi phí khác (nếu có). Đối với dự án, nhiệm vụ chưa có định mức kinh tế kỹ thuật thì dự tóan kinh phí được xây dựng trên cơ sở nội dung công việc, khối lượng cần thực hiện, mức chi quy định tại Thông tư này và các chế độ tài chính theo quy định hiện hành.
-
Việc thanh quyết tóan các dự án, nhiệm vụ đo đạc bản đồ và quản lý đất đai thực hiện theo quy định hiện hành. II. ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM A. PHÂN LỌAI CÔNG VIỆC: - Nhóm I: Gồm đo đạc thiên văn, trọng lực, tọa độ, độ cao các cấp hạng, đo lưới địa chính cơ sở, thành lập bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở, các lọai bản đồ chuyên đề; - Nhóm II: Gồm đo đạc bản đồ địa chính, đo vẽ bản đồ địa chính từ bản đồ địa chính cơ sở, đo chỉnh lý biến động; - Nhóm III: Gồm các công việc về quản lý đất đai. - Ngọai nghiệp: Gồm tòan bộ các công việc đo đạc bản đồ; quản lý đất đai thực hiện ở ngòai trời; - Nội nghiệp: Gồm tòan bộ các công việc đo đạc bản đồ, quản lý đất đai thực hiện trong nhà. B. ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM BAO GỒM CÁC KHỎAN MỤC CHI PHÍ TRỰC TIẾP VÀ KHỎAN MỤC CHI PHÍ CHUNG: Đơn giá sản phẩm = Chi phí trực tiếp (1) + Chi phí chung (2)
-
Chi phí trực tiếp bao gồm các khỏan mục cấu thành nên giá trị sản phẩm (chi phí vật liệu, chi phí công cụ - dụng cụ, chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc - thiết bị và chi phí năng lượng), cách tính như sau: Chi phí trực tiếp = Chi phí vật liệu (a) + CP công cụ, dụng cụ (b) + Chi phí nhân công (c) + Chi phí khấu hao (d) + Chi phí năng lượng (e)
a) Chi phí vật liệu: Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm; cách tính cụ thể như sau: Chi phí vật = ∑ (Số lượng từng lọai vật liệu theo định mức x Đơn giá từng liệu lọai vật liệu) - Số lượng vật liệu được xác định trên cơ sở định mức sử dụng vật liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. - Đơn giá vật liệu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với công trình thuộc nhóm I, lấy theo giá bình quân các khu vực thi công trong năm và được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định; đối với công trình thuộc nhóm II, III lấy theo giá địa phương có xác nhận của Sở Tài chính.
b) Chi phí công cụ, dụng cụ: Là giá trị công cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình sản xuất sản phẩm; cách tính cụ thể như sau: Chi phí công cụ, dụng cụ = Số ca sử dụng công cụ dụng cụ theo định mức x Đơn giá sử dụng công cụ dụng cụ phân bổ cho 1 ca Trong đó: Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ 1 ca = Đơn giá công cụ dụng cụ _________________________________________________ Niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ x 26 ca định mức (tháng) - Đơn giá công cụ, dụng cụ như cách tính xác định giá vật liệu. - Số ca sử dụng và niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Chi phí nhân công: Gồm chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông (nếu có) tham gia trong quá trình sản xuất sản phẩm. c.1) Chi phí lao động kỹ thuật được tính theo công thức: Chi phí lao động kỹ thuật = Số công lao động kỹ thuật theo định mức x Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật - Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật gồm tiền lương cơ bản, lương phụ, phụ cấp lương, các khỏan đóng góp và các chế độ khác cho người lao động theo quy định hiện hành. - Nội dung và phương pháp xác định đơn giá công lao động kỹ thuật theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. c.2) Chi phí lao động phổ thông được tính theo công thức: Chi phí lao động phổ thông = Số công lao động phổ thông theo định mức x Đơn giá ngày công lao động phổ thông - Đơn giá công lao động phổ thông đối với công trình nhóm I, lấy theo giá bình quân chung các khu vực thi công trong năm do Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định; - Đơn giá công lao động phổ thông đối với nhóm II, III do Sở Lao động - Thương binh Xã hội và Sở Tài chính của địa phương nơi thi công quy định.
d) Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình thực hiện công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; được xác định trên cơ sở danh mục máy, số ca sử dụng máy theo định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và mức khấu hao một ca máy; cách tính cụ thể như sau: Chi phí khấu hao = Số ca máy theo định mức x Mức khấu hao một ca máy Trong đó: Mức khấu hao một ca máy = Nguyên giá ___________________________________________ Số ca máy sử dụng một năm x Số năm sử dụng - Số ca máy sử dụng một năm: Máy ngọai nghiệp là 250 ca (riêng thiết bị đo biển là 200 ca); máy nội nghiệp là 500 ca; - Số năm sử dụng cho từng nhóm thiết bị quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
e) Chi phí năng lượng: Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm, được tính theo công thức: Chi phí năng lượng = Năng lượng tiêu hao theo định mức x Đơn giádo Nhà nước quy định 2. Chi phí chung Là chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện như: chi phí tiền lương và các khỏan có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan) cho bộ máy quản lý; chi phí điện, nước, điện thọai, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa thiết bị, công cụ, dụng cụ đối với đơn vị sự nghiệp (hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý đối với doanh nghiệp); chi hội nghị triển khai, tổng kết công tác, chi phí chuyển quân, chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công, chi phí nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị sản xuất và các chi phí khác mang tính chất quản lý có liên quan đến việc thực hiện sản phẩm. Chi phí này được xác định theo lỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng nhóm công việc cụ thể như sau: Ngọai nghiệp Nội nghiệp Nhóm I Nhóm II Nhóm III 28% 25% 20% 22% 20% 15% III. CHI PHÍ KHÁC
-
Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự tóan: Gồm các chi phí khảo sát, thu thập, phân tích tư liệu, lựa chọn giải pháp kỹ thuật, thiết kế công trình, chi phí xây dựng và thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự tóan. Chi phí này được tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp; mức cụ thể như sau: Lọai công việc Chi phí trực tiếp (Tỷ đồng) 1 2 3 4 5 10 15 20 30 40 50 Ngọai nghiệp Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp Nhóm I 5,00 4,38 4,17 4,06 4,00 2,75 2,08 1,75 1,42 1,16 1,00 Nhóm II 4,00 3,50 3,33 3,25 3,20 2,20 1,67 1,40 1,13 0,93 0,80 Nhóm III 3,00 2,63 2,50 2,44 2,40 1,65 1,25 1,05 0,85 0,69 0,60 Nội nghiệp Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp Nhóm I, II, III 2,00 1,75 1,67 1,63 1,60 1,10 0,83 0,70 0,57 0,46 0,40 Đối với những công trình có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 50 tỷ đồng, thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ xung 0,003 của phần tăng thêm. Đối với những công trình có tổng chi phí trực tiếp nằm trong các khỏang trên thì được tính theo phương pháp nội suy. Ví dụ: Công trình thuộc nhóm I, có tổng chi phí trực tiếp là 8 tỷ đồng (trong đó ngọai nghiệp 5,5 tỷ đồng; Nội nghiệp 2,5 tỷ đồng) thì hệ số chi phí khảo sát thiết kế, lập dự tóan được xác định như sau: Ngọai nghiệp = 4% - 4% - 2,75% _________________ 10 tỷ đồng - 5 tỷ đồng x (5,5 tỷ đồng - 5 tỷ đồng) = 3,87% Nội nghiệp = 1,75% - 1,75% - 1,67% __________________ 3 tỷ đồng - 2 tỷ đồng x (2,5 tỷ đồng - 2 tỷ đồng) = 1,71% Ngọai nghiệp: 5,5 tỷ đồng x 3,87% = 212,85 triệu đồng. Nội nghiệp: 2,5 tỷ đồng x 1,71% = 42,75 triệu đồng. Tổng cộng: = 255,60 triệu đồng.
-
Chi phí kiểm tra, nghiệm thu: Gồm tòan bộ chi phí để quản lý, giám sát quá trình thi công công trình, chi phí tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm hòan thành theo quy chế của Bộ Tài nguyên và Môi trường và chi phí thẩm định khối lượng, chất lượng, giá trị công trình. Chi phí kiểm tra nghiệm thu được tính trên chi phí trực tiếp và chi phí theo tỷ lệ sau: Ngọai nghiệp Nội nghiệp Nhóm I Nhóm II Nhóm III 3% 4% 5% 2% 3% 4% 3. Chi phí bồi thường thiệt hại (nếu có): Là chi phí đền bù cây cối thông hướng khi đo hoặc trưng dụng đất khi xây dựng mốc và tường vây. Chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng cây cối, diện tích đất và đơn giá đền bù hiện hành của địa phương.
-
Chi phí thuê tàu, thuyền: Các công trình đo đạc trên biển, đảo được tính chi phí thuê tàu, thuyền. Thời gian thuê tàu, thuyền căn cứ vào thời gian thi công ngòai đảo, biển. Đơn giá thuê tàu, thuyền theo giá địa phương có xác nhận của cơ quan tài chính hoặc của chính quyền sở tại.
Căn cứ vào báo cáo khảo sát khi lập thiết kế kỹ thuật, đơn vị tính dự tóan phần chi phí này cùng với việc lập thiết kế kỹ thuật và dự tóan công trình.
-
Chi phí ăn định lượng: Đối với các dự án thi công ngòai biển, đảo được dự tóan phần chi phí ăn định lượng theo chế độ hiện hành.
-
Chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh họat cho công nhân trực tiếp sản xuất thi công trong khu vực thiếu nước ngọt (đã trừ chi phí nước ngọt sinh họat tính trong lương) và mua nước ngọt vệ sinh tàu đo đạc biển. Chi phí này được tính như sau: Chi phí mua = Khối lượng nước ngọt sinh nước ngọt họat theo định mức (m 3 ) x Đơn giá mua nước ngọt tại địa phương 7. Thu nhập chịu thuế tính trước: Dự tóan công trình đo đạc bản đồ và quản lý đất đai, ngòai các khỏan mục chi phí nêu trên còn được tính thu nhập chịu thuế tính trước bằng 5,5% trên dự tóan chi phí trong đơn giá để các đơn vị thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo chế độ hiện hành. IV. LẬP DỰ TÓAN
-
Đối với dự án, nhiệm vụ có định mức kinh tế kỹ thuật:
Căn cứ vào khối lượng công việc, điều kiện thi công của từng khu vực và đơn giá sản phẩm được ban hành, các khỏan chi phí khác (nếu có), để lập dự tóan kinh phí thực hiện dự án, nhiệm vụ theo kết cấu chi phí quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thông tư này hướng dẫn việc lập dự tóan kinh phí chung cho cả doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp thực hiện. Khi xác định dự tóan kinh phí đối với nhiệm vụ do đơn vị sự nghiệp thực hiện không bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định. Ngòai ra, đối với đơn vị sự nghiiệp được giao biên chế, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí họat động thường xuyên còn phải trừ tòan bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiện dự án, nhiệm vụ.
- Đối với dự án, nhiệm vụ chưa có định mức kinh tế kỹ thuật (bao gồm nhiệm vụ khảo sát, thiết kế lập dự tóan; kiểm tra, nghiệm thu):
Căn cứ vào nội dung công việc, khối lượng cần thực hiện, chế độ tài chính hiện hành và mức quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này, để lập dự tóan kinh phí thực hiện dự án, nhiệm vụ theo kết cấu chi phí quy định tại Phụ lục số 05, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các đơn vị lập phương án giá sản phẩm đo đạc bản đồ và quản lý đất đai đối với các nhiệm vụ chi thuộc ngân sách trung ương thực hiện theo phương thức nhà nước đặt hàng hoặc giao kế họach; thẩm định và có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Tài chính ban hành. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các đơn vị lập phương án sản phẩm đo đạc bản đồ và quản lý đất đai đối với các nhiệm vụ chi thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng giao kế họach; trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương ban hành sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt các dự án, nhiệm vụ đo đạc bản đồ và quản lý đất đai do ngân sách trung ương đảm bảo; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt các dự án, nhiệm vụ đo đạc bản đồ và quản lý đất đai được phân cấp cho địa phương thực hiện.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi về chính sách chế độ, đơn giá sản phẩm, khối lượng công việc dẫn đến thay đổi dự tóan kinh phí thì phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh lại dự tóan dự án, nhiệm vụ.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên tịch số 715/2000/TTLT-TCĐC-BTC ngày 10 tháng 05 năm 2000 của Tổng cục Địa chính, Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự tóan công tác đo đạc, lập bản đồ.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỨ TRƯỞNG Đặng Hùng Võ
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-04-2007-ttlt-btnmt-btc-huong-dan-lap-du-toan-kinh-phi-do-dac-ban-do-va-quan-ly-dat-dai--83578.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
- Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai
- Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
- VỀ THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI THÔNG QUA THỎA THUẬN VỀ NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC ĐANG CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Hướng dẫn thực hiện quy định về thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
- Quy định chi tiết một số điều của của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
- Thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động sản xuất, xây dựng kinh tế