Thông tư liên tịch số 40/2009/TTLT-BTC-BTNHướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản

Số hiệu
40/2009/TTLT-BTC-BTN
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
05/03/2009
Lĩnh vực
Tài chính khác

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH-BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2009/TTLT-BTC-BTN&MT

Hà Nội, ngày 5 tháng 3 năm 2009

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực địa chất và khóang sản

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản;

Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng. Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực địa chất và khóang sản như sau:

Điều 1. Quy định chung 1. Thông tư này hướng dẫn việc lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách nhà nước bảo đảm để thực hiện các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực địa chất và khóang sản, bao gồm: nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản và các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực địa chất và khóang sản (sau đây gọi chung là nhiệm vụ, dự án).

  1. Nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khóang sản thực hiện theo quy họach, kế họach của cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đủ điều kiện phân bổ dự tóan và triển khai thực hiện.

  2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ thực hiện do ngân sách trung ương bảo đảm; các nhiệm vụ, dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm.

  3. Dự tóan kinh phí cho các nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khóang sản được lập đầy đủ các khỏan mục chi phí để hòan thành các công việc theo quy trình, quy phạm và các quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 2. Nhiệm vụ chi về lĩnh vực địa chất và khóang sản 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương: - Điều tra phát hiện tiềm năng tài nguyên khóang sản, đồng thời với việc lập các lọai bản đồ địa chất khu vực. - Điều tra địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất đô thị, địa chất tai biến, địa chất khóang sản biển, địa chất môi trường; điều tra địa động lực, địa nhiệt; các chuyên đề về địa chất và khóang sản. - Đánh giá tiềm năng tài nguyên khóang sản theo lọai hoặc nhóm khóang sản và đối với các cấu trúc địa chất có triển vọng. - Tiếp nhận, lưu trữ và bảo quản báo cáo kết quả điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khóang sản; mẫu vật địa chất và khóang sản. - Biên tập, biên sọan quy trình, quy phạm, định mức kinh tế- kỹ thuật, đơn giá dự tóan công trình địa chất. - Vốn đối ứng dự án hợp tác nước ngòai trong họat động điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khóang sản. - Sửa chữa, mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ phục vụ cho công tác điều tra về địa chất và tài nguyên khóang sản đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc. - Các khỏan chi khác thuộc lĩnh vực địa chất và khóang sản (nếu có).

  1. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: - Lập bản đồ khu vực cấm, tạm thời cấm họat động khóang sản. - Điều tra địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất đô thị, địa chất tai biến, địa chất môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương. - Rà sóat, khoanh định các khu vực phân bố khóang sản nhưng chồng lấn với các dự án khác. - Thu thập thông tin số liệu phục vụ cho việc thành lập cơ sở dữ liệu về địa chất và khóang sản theo yêu cầu quản lý của địa phương. - Vốn đối ứng dự án hợp tác nước ngòai trong họat động điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khóang sản. - Sửa chữa, mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ phục vụ cho công tác điều tra về địa chất và tài nguyên khóang sản đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc. - Các khỏan chi khác thuộc lĩnh vực địa chất và khóang sản (nếu có). Việc phân định nhiệm vụ chi về lĩnh vực địa chất và khóang sản của địa phương cho cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.

Điều 3. Lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước Việc lập dự tóan, chấp hành và quyết tóan kinh phí chi cho các nhiệm vụ, dự án thuộc lĩnh vực địa chất và tài nguyên khóang sản thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

Căn cứ lập dự tóan: a. Đối với nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khóang sản: Dự tóan bao gồm: (1) Chi phí lập đề cương; (2) Chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án; (3) Thuế giá trị gia tăng; (4) chi phí khác. - Đối với hạng mục công việc có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá: Lập dự tóan được xác định bằng khối lượng công việc nhân (x) đơn giá dự tóan được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định. - Đối với hạng mục công việc chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự tóan: Dự tóan được lập căn cứ vào nội dung công việc, khối lượng cần thực hiện, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Từng khỏan chi phí trên được tính tóan như sau: (1) Chi phí lập đề cương nhiệm vụ, dự án: Gồm chi phí thu thập, phân tích tư liệu; khảo sát; lấy, gia công phân tích một số mẫu phục vụ lập đề cương, dự án; lựa chọn giải pháp kỹ thuật, thiết kế khối lượng công việc và lập dự tóan cho đến khi hòan thành được cấp thẩm quyền phê duyệt. (2) Chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án: là chi phí thực hiện các hạng mục công việc, bao gồm: chi phí trực tiếp và chi phí chung. Cách tính như sau: - Chi phí trực tiếp: Bao gồm các khỏan mục cấu thành nên giá trị sản phẩm gồm: chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí năng lượng, chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao máy móc thiết bị (chỉ tính cho doanh nghiệp). Trong đó: + Chi phí nhân công: Gồm chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông (nếu có) tham gia trong quá trình thi công. + Chi phí vật liệu: Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp trong quá trình thi công (số lượng vật liệu được xác định trên cơ sở định mức sử dụng vật liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; đơn giá vật liệu lấy theo giá bình quân các khu vực thi công trong năm và được cơ quan chủ quản thẩm định; đối với công trình thuộc ngân sách địa phương lấy theo giá thị trường và được Sở Tài chính thẩm định). + Chi phí công cụ, dụng cụ: Là giá trị công cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình thi công nhiệm vụ, dự án (số ca sử dụng và niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức của Bộ Tài nguyên và Môi trường). + Chi phí năng lượng: Là chi phí sử dụng điện dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm. + Chi phí nhiên liệu: là chi phí sử dụng nhiên liệu xăng, dầu dùng cho máy móc thiết bị trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm. + Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm. - Chi phí chung: Bao gồm chi phí tiền lương và các khỏan chi có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan) cho bộ máy quản lý; chi phí điện, nước, điện thọai, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa nhỏ thiết bị, công cụ, dụng cụ đối với đơn vị sự nghiệp (hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý đối với doanh nghiệp); chi hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết của đơn vị; chi phí chuyển quân, chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công, chi phí kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị thi công và các chi phí khác mang tính chất quản lý có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, dự án. Chi phí chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng nhóm nhiệm vụ, dự án, như sau: Ngọai nghiệp Nội nghiệp * Nhóm I 28 % 22% * Nhóm II 25% 20% * Nhóm III 20% 15% (Việc phân lọai công việc nhóm I, II, III theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). Đối với nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế thực hiện nhiệm vụ, dự án, điều kiện thi công, khả năng của ngân sách địa phương để quy định tỷ lệ chi phí chung (ngọai nghiệp, nội nghiệp) của các nhiệm vụ, dự án cho phù hợp, nhưng không vượt quá tỷ lệ chi phí chung quy định trên đây. (3) Thuế giá trị gia tăng: Mức thuế suất bằng 10% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khóang sản. (4) Chi phí khác, gồm: - Chi thẩm định, xét duyệt, kiểm tra, nghiệm thu các nhiệm vụ, dự án, theo chế độ kiểm tra, nghiệm thu của cấp có thẩm quyền được tính tối đa không quá 1,5% trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án. - Chi phí vận chuyển lao động và thiết bị từ trụ sở đơn vị thực hiện đến địa điểm tập kết công trình (vận chuyển ngòai vùng). - Chi phí bồi thường thiệt hại về tài sản, hoa màu trên đất (nếu có): căn cứ vào giá đền bù của địa phương và các quy định hiện hành của Nhà nước. - Chi phí ăn định lượng, mua nước ngọt khi làm việc trên biển theo quy định hiện hành. - Các khỏan chi phí khác gồm: Thuê tàu, thuyền, máy móc, thiết bị, phương tiện thi công (đối với các dự án có hạng mục công việc không có phương tiện, thiết bị thi công); chi làm đường tạm, sửa đường, làm nền khoan, thuê dẫn đường; hội thảo; chuyên gia, hợp tác khoa học (nếu có) và một số khỏan chi khác liên quan đến nhiệm vụ, dự án: dự tóan tính theo khối lượng thực tế thực hiện và chế độ chi tiêu hiện hành. Trường hợp đơn vị thi công là đơn vị sự nghiệp được Nhà nước cấp kinh phí họat động thường xuyên, dự tóan kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khóang sản phải trừ kinh phí họat động thường xuyên ngân sách đã bố trí cho số cán bộ, nhân viên trong thời gian tham gia nhiệm vụ, dự án (bao gồm tiền lương, các khỏan thu nộp theo chế độ và các khỏan chi thường xuyên). Trung tâm Quy họach và Điều tra tài nguyên nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án của đơn vị sự nghiệp cấp dưới trực thuộc, ngân sách không cấp kinh phí chi họat động thường xuyên thì được tính chi phí quản lý tối đa 5% trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án; mức cụ thể do Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định. Đối với nhiệm vụ, dự án thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế họach: Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các đơn vị lập phương án giá sản phẩm điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khóang sản, phê duyệt và có văn bản đề nghị Bộ Tài chính quyết định (đối với nhiệm vụ, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương); cơ quan tài nguyên và môi trường xây dựng phương án giá trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp (đối với nhiệm vụ, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương).

Căn cứ lập dự tóan nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khóang sản theo quy định tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này và theo quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này. b. Đối với các nhiệm vụ khác: Việc lập dự tóan thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nướ c.

  1. Trình tự lập dự tóan ngân sách: Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn xây dựng dự tóan ngân sách của các cấp có thẩm quyền, tình hình thực hiện dự tóan năm trước, nội dung và khối lượng công việc cần thực hiện trong năm kế họach, định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và các quy định tại Thông tư này; - Ở trung ương: các đơn vị dự tóan trực thuộc các Bộ được giao thực hiện, lập dự tóan kinh phí chi tiết theo từng nhiệm vụ, dự án kèm bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính tóan báo cáo Bộ chủ quản xem xét, tổng hợp vào dự tóan ngân sách nhà nước của Bộ gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ trình Quốc hội theo quy định. - Ở địa phương: các đơn vị dự tóan được giao thực hiện lập dự tóan kinh phí chi tiết theo từng nhiệm vụ, dự án kèm bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính tóan báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên để tổng hợp vào dự tóan ngân sách nhà nước của cơ quan chủ quản gửi cơ quan tài chính cùng cấp báo cáo Ủy ban nhân dân để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định.

  2. Phân bổ và giao dự tóan: - Ở trung ương:

Căn cứ dự tóan được cấp có thẩm quyền giao, các Bộ lập phương án phân bổ kinh phí cho các đơn vị dự tóan trực thuộc được giao thực hiện gửi Bộ Tài chính để xem xét, thẩm tra theo quy định hiện hành. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, các Bộ giao dự tóan cho các đơn vị dự tóan trực thuộc đồng gửi Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước cùng cấp, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch để phối hợp thực hiện. Đơn vị dự tóan cấp II giao dự tóan cho các đơn vị dự tóan cấp III thực hiện, chi tiết theo các nhiệm vụ, dự án. - Ở địa phương:

Căn cứ dự tóan được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan chủ quản lập phương án phân bổ kinh phí cho các đơn vị dự tóan trực thuộc được giao thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, thẩm tra theo quy định hiện hành. Sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan chủ quản giao dự tóan cho các đơn vị dự tóan trực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ, dự án, đồng gửi cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước cùng cấp.

  1. Về chấp hành dự tóan:

Căn cứ vào dự tóan chi ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự tóan tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm sóat chi theo quy định hiện hành và quy định tại Thông tư này. a. Tạm ứng: - Trong quá trình thực hiện, các đơn vị được giao nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khóang sản được tạm ứng tối đa không quá 70% giá trị dự tóan của khối lượng công việc được giao trong năm kế họach để thực hiện nhiệm vụ, dự án được giao, phần còn lại sẽ được thanh tóan sau khi hòan thành nghiệm thu bàn giao theo quy định.

Căn cứ các tài liệu dưới đây, cơ quan Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng cho các đơn vị sử dụng ngân sách: + Quyết định giao dự tóan ngân sách năm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền + Văn bản phê duyệt nhiệm vụ, dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. + Hợp đồng hoặc văn bản giao khóan công việc. + Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định hiện hành đối với mua sắm, sửa chữa lớn tài sản. + Quyết định chi của Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền. b. Thanh tóan:

Căn cứ các tài liệu dưới đây Kho bạc nhà nước thực hiện thanh tóan cho các đơn vị sử dụng ngân sách: - Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ bao gồm khối lượng và dự tóan. - Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đơn giá thanh tóan đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản. - Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các bước công việc hoặc đề án. - Thanh lý hợp đồng hoặc biên bản bàn giao kết quả công việc được giao khóan; báo cáo quyết tóan chi phí khối lượng đã hòan thành. - Các chứng từ có liên quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp do chế độ chính sách thay đổi hoặc do yếu tố khách quan về điều kiện địa chất, điều kiện thi công làm thay đổi dự tóan nhiệm vụ, dự án và các bước công việc, phải có văn bản điều chỉnh dự tóan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm căn cứ rút dự tóan. Đối với các nhiệm vụ, dự án do nguyên nhân khách quan không thể tiếp tục thực hiện phải đình chỉ thi công theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn vị thực hiện phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan cấp trên và phải lập đầy đủ các căn cứ pháp lý để làm cơ sở thanh quyết tóan khối lượng công việc đã thực hiện, gồm: - Quyết định đình chỉ thi công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Biên bản kiểm tra xác nhận khối lượng đã thi công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Báo cáo quyết tóan kinh phí phần khối lượng đã thực hiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. - Các chứng từ thanh tóan của khối lượng đã thực hiện. Đối với phần kinh phí đã tạm ứng nhưng không có khối lượng thanh tóan hoặc có khối lượng thanh tóan nhưng không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, đơn vị phải nộp trả kinh phí cho ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

  1. Kinh phí chuyển sang năm sau: Việc xử lý số dư cuối năm kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khóang sản, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính về công tác khóa sổ kế tóan cuối năm và lập, báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước hàng năm.

  2. Công tác quyết tóan a.

Căn cứ để lập báo cáo quyết tóan kinh phí nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khóang sản: - Đối với các nhiệm vụ hoặc bước công việc, dự án thực hiện trong năm: + Biên bản kiểm tra, nghiệm thu nhiệm vụ, sản phẩm hoặc bước công việc dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy chế kiểm tra nghiệm thu của cấp có thẩm quyền ban hành (bao gồm khối lượng và giá trị). + Các chứng từ thanh tóan có liên quan. - Đối với nhiệm vụ, dự án hòan thành: + Báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án hòan thành đã được kiểm tra nghiệm thu, phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu của cấp có thẩm quyền ban hành (bao gồm khối lượng và kinh phí) theo quy định: cấp nào phê duyệt nhiệm vụ, dự án, cấp đó phê duyệt quyết tóan nhiệm vụ, dự án hòan thành. + Phiếu xác nhận đã giao nộp báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án vào lưu trữ địa chất nhà nước, giao nộp mẫu vật địa chất và khóang sản vào bảo tàng địa chất (nếu có) theo quy định. b. Về quyết tóan năm: Hết kỳ kế tóan các đơn vị dự tóan phải thực hiện công tác khóa sổ kế tóan và lập báo cáo quyết tóan. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và trách nhiệm xét duyệt báo cáo quyết tóan thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 4. Công tác kiểm tra Các Bộ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa phương được giao kế họach ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực địa chất và tài nguyên khóang sản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao; việc sử dụng, thanh tóan kinh phí tại các đơn vị nhằm bảo đảm sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả.

Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Thông tư liên tịch số 37/2007/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 11/4/2007 của Liên Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập dự tóan, quản lý và thanh quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản.

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Nguyễn Văn Đức

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phạm Sỹ Danh

Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài chính, KBNN tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài nguyên và MT tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư Pháp; - Công báo; - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT Bộ Tài chính; Bộ TN&MT.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-40-2009-ttlt-btc-btn-mt-huong-dan-lap-du-toan-quan-ly-su-dung-va-quyet-toan-kinh-phi-su-nghiep-kinh-te-doi-voi-cac-nhiem-vu-chi-thuoc-linh-vuc-dia-chat-va-khoang-san--108254.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan