Thông tư liên tịch số 37/2007/TTLT/BTC-BTNHướng dẫn lập dự toán, quản lý và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
- Số hiệu
- 37/2007/TTLT/BTC-BTN
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/04/2007
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH-BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 37/2007/TTLT-BTC-BTN&MT
Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2007
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn lập dự tóan, quản lý và thanh quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản ______________________
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản; Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập dự tóan, quản lý và thanh quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Thông tư này hướng dẫn việc lập dự tóan, quản lý và thanh quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách trung ương bảo đảm để thực hiện các nhiệm vụ, đề án đối với họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản.
-
Nhiệm vụ, đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản thực hiện đồng thời với điều tra cơ bản địa chất phải theo quy họach điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kế họach ngân sách nhà nước giao.
-
Nhiệm vụ, đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đủ điều kiện phân bổ dự tóan và triển khai thực hiện. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Nhiệm vụ chi về điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản - Điều tra phát hiện tiềm năng tài nguyên khóang sản, đồng thời với việc lập các lọai bản đồ địa chất khu vực, các chuyên đề về địa chất và khóang sản. - Điều tra địa chất khóang sản biển, địa chất tai biến, địa chất môi trường. - Đánh giá tiềm năng tài nguyên khóang sản theo lọai hoặc nhóm khóang sản và đối với các cấu trúc địa chất có triển vọng. - Tiếp nhận, lưu trữ và bảo quản báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản; mẫu vật địa chất và khóang sản. - Biên tập, biên sọan quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá công trình địa chất. - Vốn đối ứng dự án hợp tác nước ngòai trong họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản. - Sửa chữa lớn, mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ phục vụ cho công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản đối với đơn vị sự nghiệp. - Các khỏan chi khác phục vụ cho họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản (nếu có).
-
Lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước: Việc lập dự tóan, chấp hành và quyết tóan kinh phí chi cho các nhiệm vụ điều tra cơ bản về tài nguyên khóang sản thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau: 2.1.
Căn cứ lập dự tóan:
a) Đối với các đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản: Dự tóan chi phí các đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản được lập trên cơ sở tổng hợp các khỏan chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và các khỏan chi phí khác. Từng khỏan chi phí trên được tính tóan như sau: - Chi phí trực tiếp: + Đối với hạng mục công việc có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá: Lập dự tóan được xác định bằng khối lượng công việc nhân (x) đơn giá được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định. + Đối với hạng mục công việc chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá: Dự tóan được lập căn cứ vào khối lượng công việc cụ thể, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi phí chung: Bao gồm chi phí gián tiếp; chi phí lán trại hoặc thuê nhà ở (chỉ tính cho công tác ngọai nghiệp) - Thu nhập chịu thuế tính trước: tính bằng 6% trên chi phí trực tiếp và chi phí chung của đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản. - Các khỏan chi phí khác ngòai đơn giá: Tùy theo từng đề án cụ thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; gồm: + Chi thẩm định, xét duyệt, kiểm tra, nghiệm thu các đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản theo chế độ kiểm tra, nghiệm thu, thẩm định sản phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng tối đa không quá 1,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí chung của đề án. + Chi phí bồi thường thiệt hại về đất, tài sản và hoa màu trên đất, bảo vệ môi trường: căn cứ vào giá đền bù của địa phương và các quy định hiện hành của Nhà nước. + Chi phí bồi dưỡng trong họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản trên biển, chi phí bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại theo quy định hiện hành. + Các khỏan chi phí khác gồm: Chi vận chuyển lao động và thiết bị từ trụ sở đơn vị đến địa điểm tập kết công trình, chi mua tài liệu, chi thuê phương tiện, thiết bị thi công (đối với đề án có hạng mục công việc không có phương tiện, thiết bị thi công) và một số nội dung chi khác liên quan đến đề án. Ngòai ra tùy theo từng đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản cụ thể, chi khác còn bao gồm: chi hội thảo, chi chuyên gia, hợp tác khoa học. Trường hợp đơn vị thi công là đơn vị sự nghiệp được Nhà nước giao biên chế và được bố trí kinh phí họat động thường xuyên, dự tóan kinh phí để thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản phải trừ kinh phí họat động thường xuyên ngân sách đã bố trí cho số biên chế (bao gồm tiền lương, các khỏan thu nộp theo chế độ và các khỏan chi thường xuyên) trong thời gian tham gia nhiệm vụ. Đơn giá thanh tóan các đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định.
b) Nội dung chi sửa chữa lớn, mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ đối với đơn vị sự nghiệp; các nhiệm vụ chi khác trong họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản: Việc lập dự tóan thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Kết cấu dự tóan kinh phí để thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản theo quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Do đặc thù công việc của nhiệm vụ, đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản, việc lập, phân bổ và giao dự tóan theo các nhóm mục chi như sau: - Đối với các nhiệm vụ, đề án, việc lập, phân bổ và giao dự tóan năm theo hai nhóm mục chi: nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn, nhóm mục chi khác. - Đối với việc mua sắm máy móc thiết bị, sửa chữa lớn của các đơn vị sự nghiệp, việc lập, phân bổ và giao dự tóan năm theo nhóm mục chi mua sắm sửa chữa. 2.2. Trình tự lập dự tóan ngân sách: Hàng năm, căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn lập dự tóan ngân sách của Bộ Tài chính, tình hình thực hiện dự tóan năm trước, nội dung và khối lượng công việc cần thực hiện trong năm kế họach, định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và các quy định tại Thông tư này; các đơn vị lập dự tóan theo từng đề án, nhiệm vụ kèm bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính tóan báo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ trực tiếp quản lý xem xét, tổng hợp vào dự tóan ngân sách nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ trình Quốc hội theo quy định. 2.3. Phân bổ và giao dự tóan:
Căn cứ dự tóan được cấp có thẩm quyền giao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ lập phương án phân bổ kinh phí cho các đơn vị dự tóan trực thuộc, chi tiết theo từng đề án, nhiệm vụ và theo nhóm mục chi của Mục lục Ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính để xem xét, thẩm tra. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ giao dự tóan cho các đơn vị dự tóan trực thuộc đồng gửi Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước cùng cấp, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch để phối hợp thực hiện. Đơn vị dự tóan cấp II giao dự tóan cho các đơn vị dự tóan cấp III thực hiện, chi tiết theo các đề án, nhiệm vụ và theo nhóm mục chi theo quy định hiện hành. 2.4. Chấp hành dự tóan:
Căn cứ vào dự tóan chi ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự tóan tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm sóat chi theo quy định hiện hành và quy định tại Thông tư này.
a) Tạm ứng: - Trong quá trình thực hiện, các đơn vị được giao nhiệm vụ, đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản được tạm ứng tối đa không quá 70% giá trị dự tóan của khối lượng công việc được giao trong năm kế họach để thi công nhiệm vụ, đề án, phần còn lại sẽ được thanh tóan sau khi hòan thành nghiệm thu bàn giao theo quy định.
Căn cứ để cơ quan Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng cho các đơn vị sử dụng ngân sách: + Quyết định giao dự tóan ngân sách năm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chia theo nhóm mục chi. + Văn bản phê duyệt nhiệm vụ, đề án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. + Hợp đồng hoặc văn bản giao khóan công việc. + Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định hiện hành đối với mua sắm, sửa chữa lớn tài sản. + Quyết định chi của Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền.
b) Thanh tóan:
Căn cứ để Kho bạc nhà nước thực hiện thanh tóan cho các đơn vị sử dụng ngân sách: - Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ bao gồm khối lượng và dự tóan. - Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đơn giá thanh tóan đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản. - Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hòan thành theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các bước công việc hoặc đề án. - Thanh lý hợp đồng hoặc biên bản bàn giao kết quả công việc được giao khóan; báo cáo quyết tóan chi phí khối lượng đã hòan thành. - Các chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Trường hợp do chế độ chính sách thay đổi hoặc do yếu tố khách quan về điều kiện địa chất, điều kiện thi công làm thay đổi dự tóan đề án, nhiệm vụ và các bước công việc, phải có văn bản điều chỉnh dự tóan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm căn cứ rút dự tóan. Đối với các đề án, nhiệm vụ do nguyên nhân khách quan không thể tiếp tục thực hiện phải đình chỉ thi công theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn vị thực hiện phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan cấp trên và phải lập đầy đủ các căn cứ pháp lý để làm cơ sở thanh quyết tóan khối lượng công việc đã thực hiện, bao gồm: - Quyết định đình chỉ thi công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Biên bản kiểm tra xác nhận khối lượng đã thi công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Báo cáo quyết tóan kinh phí phần khối lượng đã thực hiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. - Các chứng từ thanh tóan của khối lượng đã thực hiện. Đối với phần kinh phí đã tạm ứng nhưng không có khối lượng thanh tóan hoặc có khối lượng thanh tóan nhưng không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, đơn vị phải nộp trả kinh phí cho ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
c) Điều chỉnh dự tóan ngân sách: - Trường hợp điều chỉnh dự tóan ngân sách giữa các đề án, nhiệm vụ trong một đơn vị nhưng không làm thay đổi tổng dự tóan và các nhóm mục chi đã được giao, đơn vị lập phương án điều chỉnh gửi cơ quan giao dự tóan ngân sách để xem xét, quyết định điều chỉnh đồng gửi Kho bạc Nhà nước để theo dõi thực hiện. - Trường hợp điều chỉnh dự tóan làm thay đổi tổng mức kinh phí của đơn vị thụ hưởng và các nhóm mục chi hoặc điều chỉnh dự tóan giữa các đơn vị thực hiện, đơn vị lập phương án điều chỉnh gửi cơ quan giao dự tóan xem xét tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Trên cơ sở ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp, đơn vị dự tóan cấp I giao dự tóan điều chỉnh cho các đơn vị. 2.5. Kinh phí chuyển sang năm sau:
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính về công tác khóa sổ kế tóan cuối năm và lập, báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổng hợp dự tóan kinh phí chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện hết, các khỏan đã tạm ứng trong dự tóan ngân sách, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển số dư kinh phí sang năm sau theo quy định. 2.6. Công tác quyết tóan a)
Căn cứ để lập báo cáo quyết tóan kinh phí nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản: - Đối với các nhiệm vụ hoặc bước công việc, đề án thực hiện trong năm: + Biên bản kiểm tra, nghiệm thu nhiệm vụ, sản phẩm hoặc bước công việc đề án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy chế kiểm tra nghiệm thu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (bao gồm khối lượng và giá trị). + Các chứng từ thanh tóan có liên quan. - Đối với đề án hòan thành: + Báo cáo kết quả đề án hòan thành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. + Phiếu xác nhận đã giao nộp báo cáo kết quả hòan thành đề án vào Lưu trữ địa chất nhà nước, giao nộp mẫu vật địa chất và khóang sản vào Bảo tàng địa chất (nếu có) theo quy định.
b) Trình tự lập, xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết tóan năm: Hết kỳ kế tóan các đơn vị dự tóan phải thực hiện công tác khóa sổ kế tóan và lập báo cáo quyết tóan. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và trách nhiệm xét duyệt báo cáo quyết tóan thực hiện theo quy định hiện hành.
- Công tác kiểm tra. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao kế họach ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao; việc sử dụng, thanh tóan kinh phí tại các đơn vị nhằm bảo đảm sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng trên Công báo, thay thế Thông tư Liên tịch số 36/1999/TTLT-BTC-BCN ngày 2/4/1999 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp hướng dẫn lập dự tóan, cấp phát, quản lý, quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hải Dũng
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-37-2007-ttlt-btc-btn-huong-dan-lap-du-toan-quan-ly-va-thanh-quyet-toan-kinh-phi-su-nghiep-kinh-te-doi-voi-hoat-dong-dieu-tra-co-ban-dia-chat-ve-tai-nguyen-khoang-san--13613.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch