Thông tư số 52/2022/TT-BTCHướng dẫn một số điều của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Số hiệu
52/2022/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
12/08/2022
Lĩnh vực
Ngân hàng và tổ chức tài chính

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2022/TT-BTC

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2022

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và họat động của Qũy hỗ trợ phát triển hợp tác xã _____________________

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015:

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và họat động của Qũy hỗ trợ phát triển hợp tác xã;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và họat động của Qũy hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về chế độ quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả họat động, xếp lọai, xử lý tài chính khi chuyển đổi mô hình họat động của các Qũy hỗ trợ phát triển hợp tác xã quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và họat động của Qũy hỗ trợ phát triển hợp tác xã (sau đây viết tắt là Nghị định số 45/2021/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Qũy hỗ trợ phát triển hợp tác xã (sau đây viết tắt là Qũy hợp tác xã hoặc Qũy) bao gồm: Qũy hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam (Qũy hợp tác xã Trung ương) và Qũy hỗ trợ phát triển hợp tác xã địa phương (Qũy hợp tác xã địa phương).

  1. Cơ quan thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

  2. Liên minh hợp tác xã Việt Nam và Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh.

  3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến họat động của Qũy hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QŨY HỢP TÁC XÃ

Điều 3. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

a) Giới hạn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho họat động của Qũy thực hiện theo quy định tại điểm a, khỏan 3 Điều 38 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP;

b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các nội dung liên quan khác đến việc đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng, khấu hao, thuê, cho thuê, thế chấp, cầm cố, thanh lý, nhượng bán, kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định của Qũy áp dụng theo quy định của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Điều lệ tổ chức và họat động, Quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định của Qũy.

  1. Đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình hợp tác xã: Giới hạn đầu tư xây dựng, mua sắm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các nội dung liên quan khác đến việc đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng, khấu hao, thuê, cho thuê, thế chấp, cầm cố, thanh lý, nhượng bán, kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định của Qũy áp dụng theo quy định của pháp luật đối với hợp tác xã, Điều lệ tổ chức và họat động, Quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định của Qũy.

Điều 4. Xử lý tổn thất về tài sản Khi bị tổn thất về tài sản, Qũy hợp tác xã phải xác định mức độ tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:

  1. Xác định rõ nguyên nhân khách quan, bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, hỏa họan, tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị) và nguyên nhân chủ quan.

  2. Trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì cá nhân, tập thể gây ra tổn thất phải bồi thường, xử lý theo quy định của pháp luật. Qũy hợp tác xã quy định cụ thể việc bồi thường và quyết định mức bồi thường phù hợp với quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm với quyết định của mình.

  3. Trường hợp tài sản đã mua bảo hiểm theo pháp luật thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.

  4. Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, tổ chức bảo hiểm, sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí, trường hợp thiếu được bù đắp bằng qũy dự phòng tài chính của Qũy hợp tác xã. Trường hợp qũy dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch tóan vào chi phí trong kỳ của Qũy.

Điều 5. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 1. Các khỏan thu của Qũy hợp tác xã phải ghi nhận và hạch tóan cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế tóan Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan, có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ.

  1. Đối với thu lãi từ họat động cho vay, Qũy hợp tác xã có trách nhiệm đánh giá khả năng thu hồi nợ và thực hiện phân lọai nợ theo đúng quy định tại Điều 28 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP để làm căn cứ hạch tóan lãi phải thu và thực hiện hạch tóan như sau:

a) Qũy hạch tóan số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào doanh thu đối với các khỏan nợ được phân lọai là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tài chính vi mô;

b) Đối với số lãi phải thu của các khỏan nợ được giữ nguyên nhóm nợ đủ tiêu chuẩn do thực hiện chính sách của Nhà nước và số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của khỏan nợ còn lại thì không hạch tóan doanh thu, Qũy thực hiện theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch tóan vào doanh thu.

  1. Đối với thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu từ tiền gửi phát sinh trong kỳ.

  2. Đối với các khỏan phải thu đã hạch tóan vào doanh thu nhưng sau đó được đánh giá không thu được hoặc đến kỳ hạn thu không thu được thì Qũy hạch tóan vào chi phí và theo dõi ngọai bảng đôn đốc thu. Khi thu được thì Qũy hạch tóan vào doanh thu.

  3. Đối với các khỏan thu từ họat động khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan.

  4. Việc xác định doanh thu của Qũy cho mục đích tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 6. Doanh thu Doanh thu của Qũy là khỏan phải thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:

  1. Thu từ họat động nghiệp vụ:

a) Thu lãi cho vay;

b) Thu phí từ hợp đồng dịch vụ nhận ủy thác cho vay;

c) Thu từ họat động dịch vụ tư vấn đầu tư, tài chính liên quan đến họat động của Qũy; thu từ họat động dịch vụ hỗ trợ, đào tạo cho các khách hàng vay vốn của Qũy theo quy định của pháp luật;

d) Các khỏan thu khác từ họat động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

  1. Thu từ họat động tài chính:

a) Thu lãi tiền gửi;

b) Thu từ chênh lệch tỷ giá (nếu có);

c) Thu từ họat động tài chính khác.

  1. Các khỏan thu khác:

a) Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản;

b) Thu từ họat động cho thuê tài sản;

c) Chênh lệch các khỏan thu bảo hiểm được bồi thường đền bù tổn thất tài sản sau khi thực hiện bù đắp tổn thất;

d) Thu nợ đã xóa thu hồi được;

đ) Thu hòan nhập dự phòng;

e) Các khỏan thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nguyên tắc ghi nhận và quản lý chi phí 1. Chi phí được ghi nhận vào chi phí họat động của Qũy hợp tác xã phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật. Các khỏan chi của Qũy hợp tác xã phải được ghi nhận và hạch tóan cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế tóan Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Nguyên tắc quản lý chi phí:

a) Đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: Qũy hợp tác xã xây dựng và trình Chủ tịch Qũy ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, trong đó có định mức chi phù hợp cho từng giai đọan đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật;

b) Đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình hợp tác xã: Chủ tịch Hội đồng quản trị ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của Qũy sau khi Đại hội thành viên chấp thuận và thông qua quy chế;

c) Đối với các khỏan chi không đúng chế độ, không được quyết tóan, các khỏan chi vượt định mức tại quy chế chi tiêu nội bộ, Qũy phải xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan để trình cấp có thẩm quyền quyết định phương án bồi hòan.

  1. Việc xác định chi phí của Qũy cho mục đích tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 8. Chi phí Chi phí của Qũy là các khỏan chi thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động của Qũy, bao gồm:

  1. Chi phí họat động nghiệp vụ:

a) Chi trả lãi vốn huy động;

b) Chi phí liên quan đến họat động cho vay, thu nợ;

c) Chi phí liên quan đến họat động ủy thác và nhận uy thác;

d) Chi trích lập dự phòng rủi ro cho vay theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP;

đ) Chi mua bảo hiểm rủi ro và các lọai bảo hiểm nghiệp vụ khác theo quy định;

e) Các khỏan chi khác từ họat động nghiệp vụ.

  1. Chi phí tài chính:

a) Chi chênh lệch tỷ giá (nếu có);

b) Các khỏan chi khác từ họat động tài chính.

  1. Chi phí quản lý:

a) Chi về tài sản gồm: Chi khấu hao tài sản cố định; chi thuê tài sản cố định; chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và vận hành tài sản; chi mua sắm công cụ, dụng cụ; chi bảo hiểm tài sản, chi kiểm định phương tiện theo quy định; chi nhượng bán, thanh lý tài sản không bao gồm giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có);

b) Chi cho người quản lý, người lao động: - Đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: Chi tiền lương, tiền công; các khỏan đóng góp theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn bệnh nghề nghiệp, kinh phí công đòan; chi ăn ca; chi trang phục giao dịch; chi cho lao động nữ, chi làm thêm giờ, khám sức khỏe định kỳ và các khỏan chi khác cho người lao động áp dụng theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước giữ 100% vốn điều lệ. - Đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình hợp tác xã: Các khỏan chi cho người quản lý, người lao động áp dụng theo quy định tại Luật hợp tác xã, Điều lệ tổ chức và họat động Qũy, Quy chế tiền lương, tiền công cho người quản lý, người lao động của Qũy đã được Đại hội thành viên thông qua;

c) Chi cho họat động quản lý và công vụ: Chi điện, nước, điện thọai, internet, bưu phí, vật liệu, giấy in, văn phòng phẩm; chi công tác phí, chi tư vấn liên quan đến họat động của Qũy, chi dịch vụ thanh tóan, kiểm tóan; chi thuê chuyên gia trong và ngòai nước; chi cộng tác viên, chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ; chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, chi cho công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ cơ quan; chi y tế, chi xăng dầu, chi phòng cháy chữa cháy, chi phương tiện vận chuyển, chi tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị; chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết theo quy định của pháp luật;

d) Chi phụ cấp cho các chức danh kiêm nhiệm (nếu có);

d) Các chi phí quản lý khác theo quy định của pháp luật.

  1. Chi theo quy định tại điểm i khỏan 2 Điều 42 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

  2. Chi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất tài sản, đầu tư tài chính và các khỏan dự phòng khác áp dụng theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ) hoặc pháp luật đối với hợp tác xã (đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình hợp tác xã).

  3. Chi phí khác:

a) Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản (nếu có) bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định được thanh lý nhượng bán;

b) Chi phí xử lý tổn thất tài sản sau khi đã bù đắp bằng các nguồn vốn khác theo quy định;

c) Chi các khỏan đã hạch tóan doanh thu nhưng thực tế không thu được;

d) Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;

đ) Chi án phí, lệ phí thi hành án và các chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật;

e) Chi cho công tác xã hội theo quy định của pháp luật về thuế, g) Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề trong và ngòai nước mà Qũy tham gia theo quy định của pháp luật (nếu có);

h) Chi cho họat động đảng, đòan thể;

i) Các khỏan chi phí khác theo quy định của pháp luật.

  1. Định mức chi phí quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3 và khỏan 4 Điều này được thực hiện như sau:

a) Đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: Qũy thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trường hợp pháp luật chưa có quy định hoặc không khống chế mức chi, Qũy hợp tác xã căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng định mức trong quy chế chi tiêu nội bộ của Qũy, quyết định việc chi tiêu đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật;

b) Đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình hợp tác xã: Thực hiện theo quy định tại Luật hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp pháp luật chưa có quy định hoặc không khống chế mức chi, Qũy hợp tác xã căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng định mức trong quy chế chi tiêu nội bộ của Qũy, quyết định việc chi tiêu đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 9. Các khỏan chi không được hạch tóan vào chi phí 1. Các khỏan thiệt hại đã được Nhà nước hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường.

  1. Các khỏan chi phạt thuộc trách nhiệm cá nhân do vi phạm hành chính, vi phạm môi trường, phạt nợ vay quá hạn do nguyên nhân chủ quan, phạt vi phạm chế độ tài chính.

  2. Các khỏan chi không có hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật.

  3. Các khỏan chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ.

  4. Các khỏan chi của cá nhân ủng hộ địa phương, các tổ chức xã hội, các cơ quan khác.

  5. Các khỏan chi vượt định mức theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 10. Phê duyệt báo cáo tài chính Hằng năm, Qũy hợp tác xã có trách nhiệm báo cáo, trình Liên minh hợp tác xã cùng cấp (đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ) hoặc Đại hội thành viên (đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình hợp tác xã) phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối kết quả tài chính sau khi báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan độc lập theo quy định pháp luật về kiểm tóan và có ý kiến thẩm định của kiểm sóat viên.

Điều 11. Chế độ báo cáo và công khai tài chính 1. Qũy hợp tác xã thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

  1. Thời gian chốt số liệu:

a) Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo;

b) Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

  1. Mẫu biểu Báo cáo:

a) Báo cáo tài chính quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 44 Nghị định 45/2021/NĐ-CP: Thực hiện theo quy định tại chế độ kế tóan của Qũy;

b) Báo cáo tình hình họat động cho vay quy định tại điểm c khỏan 3 Điều 44 Nghị định 45/2021/NĐ-CP: - Qũy hợp tác xã địa phương gửi báo cáo cho Qũy hợp tác xã Trung ương để tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục Ia ban hành kèm theo Thông tư này; - Qũy hợp tác xã Trung ương tổng hợp gửi báo cáo các cơ quan theo mẫu tại Phụ lục 1b ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo tổng hợp tình hình họat động nghiệp vụ quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 44 Nghị định 45/2021/NĐ-CP: - Qũy hợp tác xã địa phương gửi báo cáo cho Qũy hợp tác xã Trung ương đề tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục 2a ban hành kèm theo Thông tư này; - Qũy hợp tác xã Trung ương tổng hợp gửi báo cáo các cơ quan theo mẫu tại Phụ lục 2b ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Thời hạn nộp báo cáo theo quy định tại khỏan 4 Điều 44 Nghị định 45/2021/NĐ-CP.

  1. Công khai tài chính:

a) Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện công khai tài chính theo quy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình hợp tác xã thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật đối với hợp tác xã.

Điều 12. Lập kế họach tài chính hàng năm 1. Đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

a) Xây dựng kế họach tài chính năm: Qũy hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng kế họach tài chính năm trình Liên minh hợp tác xã cùng cấp phê duyệt theo mẫu tại Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này gồm: Kế họach tài chính năm; kế họach doanh thu - chi phí; kế họach đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản; kế họach nguồn vốn và sử dụng vốn;

b) Thời gian phê duyệt kế họach tài chính: Trước ngày 30 tháng 4 năm kế họach: - Liên minh hợp tác xã Việt Nam xem xét, phê duyệt kế họach tài chính năm đối với Qũy hợp tác xã Trung ương; - Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế họach tài chính năm đối với Qũy hợp tác xã địa phương sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tài chính cùng cấp đề phục vụ công tác quản lý, giám sát.

  1. Đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình hợp tác xã:

a) Xây dựng kế họach tài chính năm: Qũy hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng kế họach tài chính năm trình Đại hội thành viên thông qua theo mẫu tại Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thời gian phê duyệt kế họach tài chính: Trước ngày 30 tháng 4 năm kế họach, Đại hội thành viên xem xét, phê duyệt kế họach tài chính năm đề Qũy hợp tác xã triển khai, thực hiện.

Chương III MỘT SÓ NỘI DUNG VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG VÀ XẾP LỌAI QŨY HỢP TÁC XÃ

Mục 1: Đối với Qũy Hợp Tác Xã Họat động Theo Mô Hình Công Ty Trách Nhiệm HỮU Hạn Một Thành Viên Do Nhà Nước Nắm Giữ 100% Vốn Điều Lệ Điều 13. Phương thức xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động 1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động hằng năm của Qũy hợp tác xã thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 45 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và được xác định như sau:

a) Chỉ tiêu 1: Tăng trưởng dư nợ cho vay (bao gồm dư nợ cho vay trực tiếp và dư nợ ủy thác cho vay) là tỷ lệ % giữa chênh lệch dư nợ tại thời điểm 31/12 năm đánh giá và dư nợ tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề chia cho dư nợ tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề;

b) Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa số dư nợ xấu Qũy chịu rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân lọai nợ đối với tổ chức tài chính vi mô so với tổng dư nợ cho vay Qũy chịu rủi ro (dư nợ cho vay Qũy chịu rủi ro bao gồm dư nợ cho vay trực tiếp và dư nợ ủy thác cho vay);

c) Chỉ tiêu 3: Kết quả tài chính hằng năm là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong năm đánh giá, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm tóan của Qũy hợp tác xã;

d) Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo tài chính: Qũy chấp hành đúng quy định, không có hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời hoặc không thực hiện. Các hành vi vi phạm bao gồm hành vi của Qũy, cá nhân dưới danh nghĩa Qũy hoặc người quản lý Qũy gây ra khi thực hiện nhiệm vụ của Qũy.

  1. Khi tính tóan các chi tiêu đánh giá hiệu quả họat động quy định tại khỏan 1 Điều này, Qũy được lọai trừ các yếu tố khách quan theo quy định tại khỏan 2 Điều 45 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

Điều 14. Phương thức xếp lọai Qũy hợp tác xã Qũy hợp tác xã đánh giá, xếp lọai hiệu quả họat động theo nguyên tắc so sánh giữa kết quả thực hiện và các chỉ tiêu được giao tại kế họach tài chính Qũy, cụ thể như sau:

  1. Chỉ tiêu 1: Tăng trưởng dư nợ cho vay a) Qũy hợp tác xã xếp lọai A khi chỉ tiêu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế họach được giao;

b) Qũy hợp tác xã xếp lọai B khi chỉ tiêu thực hiện thấp hơn kế họach được giao nhưng tối thiểu bằng 90% kế họach được giao;

c) Qũy hợp tác xã xếp lọai C khi chỉ tiêu thực hiện đạt dưới 90% kế họach được giao.

  1. Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu a) Qũy hợp tác xã xếp lọai A khi chỉ tiêu thực hiện bằng hoặc thấp hơn kế họach được giao;

b) Qũy hợp tác xã xếp lọai B khi chỉ tiêu thực hiện cao hơn kế họach được giao nhưng tối đa bằng 110% kế họach được giao;

c) Qũy hợp tác xã xếp lọai C khi chỉ tiêu thực hiện cao hơn 110% kế họach được giao.

  1. Chỉ tiêu 3: Kết quả tài chính hàng năm a) Qũy hợp tác xã xếp lọai A khi chỉ tiêu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế họach được giao;

b) Qũy hợp tác xã xếp lọai B khi chỉ tiêu thực hiện thấp hơn kế họach được giao nhưng tối thiểu bằng 90% kế họach được giao;

c) Qũy hợp tác xã xếp lọai C khi chỉ tiêu thực hiện đạt dưới 90% kế họach được giao.

  1. Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn của Qũy, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo tài chính.

a) Qũy hợp tác xã xếp lọai A khi: Trong năm đánh giá xếp lọai, Qũy không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế đối với nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hòan, không thu và nhóm hành vi trốn thuế; không bị hoặc bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản 01 (một) lần về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp lọai hiệu quả họat động Qũy hợp tác xã, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng hạn;

b) Qũy hợp tác xã xếp lọai B khi trong năm đánh giá xếp lọai, Qũy bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do có 01 hành vi vi phạm thuộc nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hòan, không thu; hoặc bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản 02 (hai) lần về việc nộp báo cáo đề thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp lọai hiệu quả họat động Qũy hợp tác xã, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng hạn;

c) Qũy hợp tác xã xếp lọai C khi trong năm đánh giá xếp lọai, Qũy bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do có từ 02 hành vi vi phạm khác nhau trờ lên thuộc nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hòan, không thu; hoặc Qũy có hành vi trốn thuế theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; hoặc bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản 03 (ba) lần trở lên về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp lọai hiệu quả họat động Qũy hợp tác xã, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng hạn; Người quản lý Qũy vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của Qũy trong việc chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính theo công bố, kết luận của cơ quan chức năng. Việc đánh giá xếp lọai Qũy chỉ tính 01 (một) lần đối với cùng một vụ việc sai phạm của người quản lý Qũy;

d) Các hành vi vi phạm thủ tục thuế không xem xét đề thực hiện đánh giá xếp lọai Qũy.

Điều 15. Tổng hợp xếp lọai Qũy hợp tác xã 1. Qũy xếp lọai A khi không có chỉ tiêu xếp lọai C, trong đó có ít nhất 2 chỉ tiêu được xếp lọai A trở lên và không có lọai C.

  1. Qũy xếp lọai C khi có 2 chỉ tiêu không xếp lọai A và các chỉ tiêu còn lại xếp lọai C.

  2. Qũy xếp lọai B trong các trường hợp còn lại.

Căn cứ các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động quy định tại Thông tư này, Qũy báo cáo kết quả đánh giá và xếp lọai gửi Liên minh hợp tác xã cùng cấp đề Liên minh hợp tác xã cùng cấp thẩm định, phê duyệt xếp lọai hiệu quả họat động Qũy trước ngày 31 tháng 5 hằng năm.

Mục 2: Đối với Qũy Hợp tác xã họat động theo mô hình Hợp tác xã Điều 16. Đánh giá hiệu quả họat động và xếp lọai Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình hợp tác xã Đối với Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình hợp tác xã, căn cứ quy định tại Chương III Thông tư này, Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy, yêu cầu quản lý, Qũy hợp tác xã trình Đại hội thành viên ban hành quy chế về đánh giá hiệu quả họat động và xếp lọai Qũy hợp tác xã, đánh giá, xếp lọai người quản lý và kiểm sóat viên Qũy hợp tác xã để thực hiện, đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP của Chính phủ, Luật hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn có liên quan hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Chương IV MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QŨY HỢP TÁC XÃ

Điều 17. Chuyển đổi Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang mô hình hợp tác xã.

  1. Qũy hợp tác xã có nhu cầu chuyển đổi mô hình phải xây dựng phương án giải thể Qũy hợp tác xã hiện hành và phương án thành lập Qũy hợp tác họat động theo mô hình mới (phương án tài chính, phương án tổ chức bộ máy điều hành, dư nợ cho vay và các nội dung liên quan), báo cáo Liên minh hợp tác xã cùng cấp thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 46 và Điều 50 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

Căn cứ phương án giải thể Qũy hiện hành và phương án thành lập Qũy họat động theo mô hình mới được các cấp có thẩm quyền phê duyệt tại khỏan 1 Điều này:

a) Đối với việc giải thể Qũy hợp tác xã hiện hành: Hồ sơ, trình tự, thủ tục và xử lý tài chính khi giải thể Qũy được áp dụng theo quy định của pháp luật về giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Đối với việc thành lập Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình mới: đã thành lập mới Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

Điều 18. Chuyển đổi Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình hợp tác xã sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ 1. Qũy hợp tác xã có nhu cầu chuyển đổi mô hình phải xây dựng phương án giải thể Qũy hợp tác xã hiện hành và phương án thành lập Qũy hợp tác họat động theo mô hình mới (phương án tài chính, phương án tổ chức bộ máy điều hành, dư nợ cho vay và các nội dung liên quan), báo cáo Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 46 và Điều 50 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

Căn cứ phương án giải thể Qũy hiện hành và phương án thành lập Qũy họat động theo mô hình mới được các cấp có thẩm quyền phê duyệt tại khỏan 1 Điều này:

a) Đối với việc giải thể Qũy hợp tác xã hiện hành: Hồ sơ, trình tự, thủ tục và xử lý tài chính khi giải thể Qũy được áp dụng theo quy định của pháp luật về giải thể hợp tác xã tại Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn liên quan hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

b) Đối với việc thành lập Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình mới: việc thành lập mới Qũy hợp tác xã họat động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN

Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 51 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

  1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Thông tư này trong trường hợp cần thiết.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại khỏan 2 Điều 55 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

  1. Chỉ đạo Chủ tịch Qũy hợp tác xã và Qũy hợp tác xã thực hiện cơ chế tài chính, đánh giá hiệu quả họat động, xếp lọai và xử lý tài chính khi chuyển đổi mô hình Qũy theo quy định tại Thông tư này.

  2. Chỉ đạo Sở Kế họach và Đầu tư hướng dẫn Qũy hợp tác xã việc đăng ký lại Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Qũy hợp tác xã theo quy định tại điểm d khỏan 5 Điều 58 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

Điều 21. Trách nhiệm của Liên minh hợp tác xã các cấp 1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 8 và Điều 56 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

  1. Thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án chuyển đổi mô hình họat động của Qũy hợp tác theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và Thông tư này.

Điều 22. Trách nhiệm của Qũy hợp tác xã Thực hiện cơ chế quản lý tài chính và các nội dung liên quan đến họat động của Qũy hợp tác xã quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2022.

  1. Thông tư này thay thế Thông tư số 81/2007/TT-BTC ngày 11/07/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ tài chính đối với Qũy hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch/Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy hợp tác xã, ban điều hành Qũy hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn theo quy định của pháp luật./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Đức Chi

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-52-2022-tt-btc-huong-dan-mot-so-dieu-nghi-dinh-so-45-2021-nd-cp-ngay-31-03-2021-cua-chinh-phu-ve-thanh-lap-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-ho-tro-phat-trien-hop-tac-xa--156260.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan