Thông tư số 08/2008/TT-BTTTTHướng dẫn một số điều của của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát
- Số hiệu
- 08/2008/TT-BTTTT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thông tin và Truyền thông
- Ngày ban hành
- 23/12/2008
Toàn văn
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 08/2008/TT-BTTTT
Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2008
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát ______________________
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát như sau:
- Các biện pháp bảo đảm an tòan, an ninh trong dịch vụ chuyển phát quy định tại khỏan 3, Điều 9 Nghị định gồm:
a) Các biện pháp bảo đảm bí mật thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ.
b) Các biện pháp bảo đảm tính tòan vẹn của thông tin dưới dạng văn bản, kiện, gói hàng hóa chuyển qua mạng chuyển phát.
c) Các biện pháp bảo đảm an tòan đối với thiết bị, phương tiện vận chuyển, mạng chuyển phát.
d) Các biện pháp bảo đảm sự an tòan của cá nhân, tổ chức tham gia vào họat động chuyển phát.
đ) Các biện pháp phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm trong họat động chuyển phát; ngăn chặn các hành vi lợi dụng mạng chuyển phát để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an tòan xã hội, họat động buôn lậu và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
- Thông tin riêng quy định tại khỏan 1, Điều 10 Nghị định gồm:
a) Nội dung của thông tin dưới dạng văn bản, kiện, gói hàng hóa.
b) Thông tin về họ tên, địa chỉ, số điện thọai (nếu có) của người gửi và người nhận.
c) Các thông tin khác liên quan đến việc sử dụng dịch vụ chuyển phát.
- Hồ sơ thông báo họat động kinh doanh dịch vụ chuyển phát (sau đây gọi là hồ sơ thông báo) quy định tại khỏan 2, Điều 13 Nghị định được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ thông báo gồm: - Văn bản thông báo họat động kinh doanh dịch vụ chuyển phát theo mẫu tại Phụ lục I Thông tư này. - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực chuyển phát - Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ. - Bảng giá cước, tiêu chuẩn chất lượng, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường trong trường hợp phát sinh thiệt hại.
b) Hồ sơ thông báo quy định tại điểm a) khỏan này được lập thành 01 bộ là bản chính.
c) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ thông báo: - Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đối với hồ sơ thông báo họat động kinh doanh dịch vụ chuyển phát trong phạm vi nội tỉnh. - Bộ Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội: Đối với hồ sơ thông báo họat động kinh doanh dịch vụ chuyển phát trong phạm vi liên tỉnh, trong nước hoặc quốc tế.
- Thủ tục xác nhận thông báo họat động kinh doanh dịch vụ chuyển phát quy định tại Điều 14 Nghị định được thực hiện như sau:
a) Thẩm tra hồ sơ thông báo, gồm: - Thẩm tra việc khai đầy đủ, thống nhất các nội dung trong hồ sơ thông báo quy định tại điểm a) khỏan 3 Thông tư này. - Thẩm tra tư cách pháp nhân của doanh nghiệp thông qua Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. - Thẩm tra sự phù hợp của các nội dung trong hồ sơ thông báo so với các quy định của pháp luật. - Trường hợp hồ sơ thông báo không đúng quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c) khỏan 3 Thông tư này gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung theo mẫu tại Phụ lục II Thông tư này trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo.
b) Xác nhận thông báo họat động kinh doanh dịch vụ chuyển phát: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c) khỏan 3 Thông tư này xác nhận thông báo họat động kinh doanh dịch vụ chuyển phát bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư này và gửi cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo hợp lệ.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư (sau đây gọi là hồ sơ đề nghị cấp phép) quy định tại khỏan 1, Điều 16 Nghị định được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị cấp phép gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư theo mẫu tại Phụ lục IV Thông tư này. - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực chuyển phát. - Điều lệ tổ chức và họat động của doanh nghiệp (nếu có). - Đề án kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư, gồm các nội dung chính sau: + Thông tin về doanh nghiệp: Tên, địa chỉ, số điện thọai, số fax của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh; website và e-mail của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác. + Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ. + Hệ thống quản lý, điều hành dịch vụ. + Quy trình khai thác dịch vụ: Quy trình thu gom, chia chọn, vận chuyển và phát thư; phương thức cung ứng dịch vụ (doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác). + Các biện pháp bảo đảm an tòan, an ninh trong họat động chuyển phát thư. + Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế - xã hội của đề án thông qua các chỉ tiêu: sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách, tỷ lệ hòan vốn đầu tư trong 03 năm tới. - Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ. - Bảng giá cước, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường trong trường hợp phát sinh thiệt hại. - Tài liệu chứng minh người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp có kinh nghiệm tối thiểu 01 năm trong lĩnh vực bưu chính hoặc chuyển phát. - Bản thỏa thuận với đối tác nước ngòai để chuyển phát thư ra nước ngòai, nhận thư từ nước ngòai về phát tại Việt Nam (đối với hồ sơ đề nghị cấp phép trong phạm vi quốc tế).
b) Hồ sơ đề nghị cấp phép quy định tại điểm a) khỏan này được lập thành 04 bộ, trong đó có 01 bộ là bản chính, 03 bộ là bản sao.
c) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép: - Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép trong phạm vi nội tỉnh. - Bộ Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội: Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép trong phạm vi liên tỉnh, trong nước hoặc quốc tế.
- Điều kiện, thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép và cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư (sau đây gọi là giấy phép) quy định tại khỏan 4, Điều 16 Nghị định được thực hiện như sau:
a) Điều kiện thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép: - Hồ sơ đề nghị cấp phép phải đủ về số lượng bộ hồ sơ, các đầu mục trong hồ sơ theo quy định tại điểm a), điểm b) khỏan 5 Thông tư này. - Các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp phép phải được khai đủ và thống nhất. - Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép không đúng quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c) khỏan 5 Thông tư này gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung theo mẫu tại Phụ lục V Thông tư này.
b) Thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép, gồm: - Thẩm định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp thông qua Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. - Thẩm định các biện pháp bảo đảm an tòan, an ninh trong họat động chuyển phát thư. - Thẩm định quy trình nghiệp vụ trong họat động cung ứng dịch vụ chuyển phát thư. - Thẩm định bảng giá cước, tiêu chuẩn chất lượng, mức bồi thường trong trường hợp phát sinh thiệt hại. - Thẩm định tính khả thi của đề án kinh doanh thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, khả năng tạo việc làm, mức đóng góp cho nhà nước và các lợi ích khác c)
Căn cứ để cấp giấy phép: - Các nội dung của hồ sơ đề nghị cấp phép phù hợp với quy họach, định hướng phát triển thị trường bưu chính, chuyển phát. - Đề án kinh doanh thể hiện lệnh khả thi, có các biện pháp đảm bảo an tòan, an ninh thông tin. - Tiêu chuẩn chất lượng, giá cước, mức bồi thường trong trường hợp phát sinh thiệt hại, mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ phù hợp với quy định của pháp luật. - Thời hạn của giấy phép được cấp không quá 10 năm và được xác định trên cơ sở: + Quy mô, phạm vi cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp. +
Theo đề nghị của doanh nghiệp.
d) Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư: - Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp phép hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyển quy định tại điểm c) khỏan 5 Thông tư này thẩm định và cấp giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VI Thông tư này. - Trường hợp không cấp giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c) khỏan 5 Thông tư này thông báo bằng văn bản trong thời hạn nêu trên.
- Việc thu hồi giấy phép quy định tại Điều 18 Nghị định được thực hiện như sau:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c) khỏan 5 Thông tư này thu hồi giấy phép đã cấp trong các trường hợp quy định tại Điều 18 Nghị định theo mẫu tại Phụ lục VII Thông tư này.
b) Kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực, doanh nghiệp phải chấm dứt các họat động cung ứng dịch vụ.
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực, doanh nghiệp phải thanh lý tòan bộ các hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ đã ký với bên sử dụng dịch vụ.
d) Sau thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực, doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại khỏan 5 Thông tư này.
-
Ngôn ngữ thể hiện trong hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ quy định tại khỏan 4, Điều 19 Nghị định được thực hiện như sau: Ngôn ngữ thể hiện trong hợp đồng phải là tiếng Việt. Trường hợp có thêm ngôn ngữ khác trong hợp đồng thì tiếng Việt là căn cứ để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.
-
Hiệu lực của Thông tư: Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
-
Tổ chức thực hiện: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./. KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thành Hưng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-08-2008-tt-btttt-huong-dan-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-128-2007-nd-cp-ngay-02-thang-8-nam-2007-cua-chinh-phu-ve-dich-vu-chuyen-phat--12567.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến
- quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
- Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người