Thông tư số 92/2024/TT-BTCHướng dẫn một số điều của của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân

Số hiệu
92/2024/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/12/2024

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2024/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và họat động của Qũy Hỗ trợ nông dân ___________

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và họat động của Qũy hỗ trợ nông dân;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và họat động của Qũy hỗ trợ nông dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về cơ chế quản lý tài chính; đánh giá hiệu quả họat động, xếp lọai; phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay của Qũy Hỗ trợ nông dân quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và họat động của Qũy Hỗ trợ nông dân (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2023/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Qũy Hỗ trợ nông dân theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Qũy).

  1. Hội Nông dân Việt Nam.

  2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện Thông tư này.

Điều 3. Chế độ trách nhiệm Hội đồng quản lý Qũy và Ban điều hành Qũy chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý nhà nước về việc quản lý an tòan vốn, tài sản, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và chấp hành chế độ tài chính, đánh giá hiệu quả họat động, xếp lọai; phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay của Qũy theo quy định tại Nghị định sô 37/2023/NĐ-CP, Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QŨY

Điều 4. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Qũy các cấp có trách nhiệm xây dựng và trình Hội đồng quản lý Qũy cùng cấp ban hành Quy chế quản lý họat động đầu tư, mua sắm và quản lý tài sản cố định (ngòai trụ sở làm việc và các tài sản cố định khác đã được Hội Nông dân bố trí theo quy định của pháp luật) sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp.

  1. Quy chế quản lý họat động đầu tư, mua sắm và quản lý tài sản cố định quy định tại khỏan 1 nêu trên của Qũy đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Phù hợp với quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP, Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy và các quy chế họat động nghiệp vụ khác của Qũy;

b) Thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm tài sản cố định thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy;

c) Trình tự, thủ tục đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng, trích khấu hao, cho thuê, thế chấp, cầm cố, thanh lý, nhượng bán, kiểm kê tài sản cố định của Qũy được áp dụng theo quy định đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 5. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập 1. Các khỏan thu của Qũy phải được xác định phù hợp với chuẩn mực kế tóan Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan, có đầy đủ hóa đơn hoặc chứng từ hợp lý, hợp lệ và phải được hạch tóan đầy đủ vào thu nhập của Qũy.

  1. Đối với thu lãi từ họat động cho vay, Qũy có trách nhiệm thực hiện phân lọai nợ theo đúng quy định của pháp luật để làm căn cứ hạch tóan lãi phải thu và thực hiện hạch tóan như sau:

a) Qũy hạch tóan số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khỏan nợ được phân lọai là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định của pháp luật;

b) Đối với số lãi phải thu của các khỏan nợ được giữ nguyên nhóm nợ đủ tiêu chuẩn do thực hiện chính sách của Nhà nước và số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của khỏan nợ còn lại thì không hạch tóan thu nhập, Qũy thực hiện theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch tóan vào thu nhập.

  1. Đối với thu lãi tiền gửi, Qũy hạch tóan số lãi phải thu từ tiền gửi phát sinh trong kỳ vào thu nhập.

  2. Đối với các khỏan phải thu lãi từ họat động cho vay đã hạch tóan vào thu nhập nhưng đến kỳ hạn thu không thu được thì Qũy hạch tóan giảm thu nhập nếu cùng kỳ kế tóan, hạch tóan vào chi phí nếu khác kỳ kế tóan và theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì Qũy hạch tóan vào thu nhập.

  3. Đối với các khỏan thu từ họat động khác, Qũy thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

  4. Việc xác định thu nhập của Qũy cho mục đích tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 6. Thu nhập Thu nhập (Doanh thu) của Qũy là khỏan phải thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:

  1. Thu từ họat động nghiệp vụ:

a) Thu lãi cho vay;

b) Thu phí nhận ủy thác cho vay, c) Các khỏan thu khác từ họat động nghiệp vụ.

  1. Thu từ họat động tài chính:

a) Thu lãi tiền gửi;

b) Thu từ chênh lệch tỷ giá (nếu có);

c) Thu từ họat động tài chính khác.

  1. Các khỏan thu khác:

a) Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản;

b) Thu từ họat động cho thuê tài sản;

c) Chênh lệch các khỏan thu bảo hiểm được bồi thường đền bù tổn thất tài sản sau khi thực hiện bù đắp tổn thất;

d) Thu nợ đã xóa thu hồi được;

đ) Thu từ các khỏan nợ đã chuyển ngọai bảng, xuất tóan;

e) Thu hòan nhập dự phòng;

g) Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế;

h) Các khỏan thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nguyên tắc ghi nhận và quản lý chi phí 1. Chi phí được ghi nhận vào chi phí họat động của Qũy phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật. Việc xác định và hạch tóan chi phí được thực hiện phù hợp với chuẩn mực kế tóan Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Nguyên tắc quản lý chi phí:

a) Qũy các cấp xây dựng và trình Hội đồng quản lý Qũy cùng cấp ban hành quy chế chi tiêu nội bộ sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp, trong đó có định mức chi phù hợp với tình hình họat động thực tế của Qũy, đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Đối với các khỏan chi không đúng chế độ, các khỏan chi vượt định mức theo quy định tại Thông tư này và quy chế chi tiêu nội bộ, Qũy phải xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan để trình cấp có thẩm quyền quyết định phương án bồi hòan theo quy định của pháp luật;

c) Đối với các khỏan chi đã được Hội Nông dân các cấp chi trả thì không được ghi nhận vào chi phí họat động của Qũy các cấp.

  1. Việc xác định chi phí của Qũy cho mục đích tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 8. Chi phí Chi phí của Qũy là các khỏan phải chi phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động của Qũy, bao gồm:

  1. Chi phí họat động nghiệp vụ:

a) Phí ủy thác cho vay;

b) Chi trích lập dự phòng rủi ro cho vay theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;

c) Chi chênh lệch tỷ giá (nếu có):

d) Chỉ mua bảo hiểm rủi ro và các lọai bảo hiểm nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật;

d) Chỉ đề thu hồi, xử lý các khỏan nợ vay;

e) Các khỏan chi khác từ họat động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

  1. Chỉ họat động bộ máy:

a) Chi cho cán bộ và người lao động: - Chi tiền lương, phụ cấp lương cho người lao động và người quản lý Qũy theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và theo quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của Qũy; - Chi các khỏan đóng góp theo lương cho người lao động gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đòan; chi bữa ăn giữa ca, chi bảo hộ lao động đối với những đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc; chi cho lao động nữ; chi làm thêm giờ và các khỏan chi khác áp dụng theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; - Chi trang phục cho cán bộ và người lao động của Qũy, mức chi không vượt quá mức chi trang phục giao dịch bằng tiền để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các doanh nghiệp;

b) Chi cho họat động quản lý và công vụ: - Chi hội nghị, hội thảo, tiếp khách; tập huấn, đào tạo, khảo sát, nghiên cứu, học tập kinh nghiệm, chi công tác phí cho cán bộ và người lao động của Qũy đi công tác trong và ngòai nước theo quy định; chi hỗ trợ cho đại biểu là cán bộ của Qũy cấp dưới tham dự hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo của Qũy cấp trên tổ chức (gồm tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền phương tiện đi lại) trong trường hợp các khỏan chi này không được chi trả bởi cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của Qũy. Mức chi các khỏan này thực hiện theo các quy định của pháp luật áp dụng đối với cơ quan nhà nước; - Chi điện, nước, điện thọai, internet, bưu phí, vật liệu, giấy, mực in, văn phòng phẩm; chi mua tài liệu, sách báo; chi tư vấn liên quan đến họat động của Qũy, chi dịch vụ thanh tóan, kiểm tóan; chi thuê chuyên gia trong và ngòai nước; chi cộng tác viên, chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ; chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, chi cho công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ cơ quan; chi y tế, chi xăng dầu, chi phòng cháy chữa cháy, chi phương tiện vận chuyển, chi tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị; chi lễ tân, khánh tiết theo quy định của pháp luật;

c) Chi tài sản gồm: Chi khấu hao tài sản cố định; chi thuê tài sản; chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và vận hành tài sản; chi mua sắm công cụ, dụng cụ; chi bảo hiểm tài sản, chi kiểm định phương tiện; chi nhượng bán, thanh lý tài sản bao gồm giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có);

d) Các chi phí khác liên quan đến họat động bộ máy theo quy định của pháp luật.

  1. Chi nộp thuế, các khỏan phí và lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí.

  2. Các khỏan chi phí khác:

a) Chi trích lập các khỏan dự phòng khác (không bao gồm chi trích lập dự phòng rủi ro cho vay) áp dụng theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp;

b) Chi phí xử lý tổn thất tài sản sau khi đã bù đắp bằng các nguồn vốn khác theo quy định;

c) Chi các khỏan đã hạch tóan vào thu nhập nhưng thực tế không thu được;

d) Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;

đ) Chi án phí, lệ phí thi hành án và các chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật;

e) Chi hỗ trợ cho công tác đảng, đòan thể của Qũy (phần chi ngòai kinh phí của tổ chức đảng, đòan thể được chi từ nguồn quy định);

g) Chi tham gia các họat động do Hội Nông dân các cấp tổ chức liên quan đến họat động của Qũy;

h) Các khỏan chi phí khác theo quy định của pháp luật.

  1. Qũy thực hiện chi theo định mức đối với các khỏan chi đã được quy định cụ thể định mức chi tại Thông tư này; các khỏan chi khác Qũy thực hiện theo quy định của pháp luật về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trường hợp pháp luật chưa có quy định hoặc không khống chế mức chi, Qũy căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng định mức trong quy chế chi tiêu nội bộ của Qũy, quyết định việc chi tiêu đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 9. Các khỏan chi không được hạch tóan vào chi phí 1. Các khỏan thiệt hại đã được Nhà nước hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, 2. Các khỏan chi phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật thuộc trách nhiệm cá nhân.

  1. Các khỏan chi không có hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ.

  2. Các khỏan chi thuộc nguồn kinh phí khác dài thọ.

  3. Các khỏan chi ủng hộ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

  4. Các khỏan chi vượt định mức theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 10. Phân phối kết quả tài chính 1. Qũy thực hiện phân phối kết quả tài chính theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP.

  1. Mức trích lập qũy khen thưởng và qũy phúc lợi của Qũy được căn cứ vào kết quả xếp lọai họat động của Qũy quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Thông tư này.

a) Qũy xếp lọai A được trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương và phụ cấp thực hiện bình quân trong năm của cán bộ, người lao động do Qũy chi trả cho hai qũy khen thưởng và phúc lợi;

b) Qũy xếp lọai B được trích tối đa không quá 1,5 tháng tiền lương và phụ cấp thực hiện bình quân trong năm của cán bộ, người lao động do Qũy chi trả cho hai qũy khen thưởng và phúc lợi;

c) Qũy xếp lọai C được trích tối đa không quá 01 tháng tiền lương và phụ cấp thực hiện bình quân trong năm của cán bộ, người lao động do Qũy chi trả cho hai qũy khen thưởng và phúc lợi.

  1. Trường hợp người quản lý của Qũy hòan thành nhiệm vụ trở lên theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, căn cứ vào kết quả xếp lọai của Qũy, mức trích qũy thưởng người quản lý như sau:

a) Qũy xếp lọai A được trích tối đa không quá 1,5 tháng lương thực hiện người quản lý;

b) Qũy xếp lọai B được trích tối đa không quá 01 tháng lương thực hiện người quản lý;

c) Qũy xếp lọai C thì không được trích lập qũy thưởng người quản lý.

Điều 11. Chế độ báo cáo 1. Qũy thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP.

  1. Thời gian chốt số liệu:

a) Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo;

b) Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

  1. Mẫu biểu Báo cáo:

a) Báo cáo tài chính quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 37 Nghị định 37/2023/NĐ-CP gồm Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động (bao gồm báo cáo tình hình thu chi tài chính); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính (bao gồm báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu); Thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ kế tóan của Qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách;

b) Báo cáo tình hình phân phối chênh lệch thu, chi và sử dụng các qũy quy định tại điểm a, khỏan 3 Điều 37 Nghị định 37/2023/NĐ-CP: - Qũy cấp huyện gửi báo cáo cho Qũy cấp tỉnh để tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục Ia ban hành kèm theo Thông tư này; - Qũy cấp tính gửi báo cáo cho Qũy Trung ương đề tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; - Qũy Trung ương tổng hợp gửi báo cáo các cơ quan theo mẫu tại Phụ lục Ic ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo tổng hợp tình hình họat động nghiệp vụ quy định tại điểm b, khỏan 3 Điều 37 Nghị định 37/2023/NĐ-CP: - Qũy cấp huyện gửi báo cáo cho Qũy cấp tỉnh đề tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này; - Qũy cấp tính gửi báo cáo cho Qũy Trung ương đề tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục IIb ban hành kèm theo Thông tư này; - Qũy Trung ương tổng hợp gửi báo cáo các cơ quan theo mẫu tại Phụ lục IIc ban hành kèm theo Thông tư này;

  1. Phương thức gửi báo cáo: Qũy thực hiện gửi các báo cáo quy định tại khỏan 1 Điều này theo một trong các phương thức sau:

a) Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy, b) Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy, c) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng dưới hình thức văn bản điện tử (nếu có);

d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG, XẾP LỌAI QŨY

Điều 12. Phương thức xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động 1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động hằng năm của Qũy thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 38 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và được xác định như sau:

a) Chỉ tiêu 1: Dự nợ tín dụng Chi tiêu này là dư nợ cho vay của Qũy (không bao gồm dư nợ nhận ủy thác cho vay), được xác định như sau: Dư nợ cho vay bình quân tháng = Dư nợ cho vay đầu tháng + Dư nợ cho vay cuối tháng 2 Dư nợ cho vay bình quân năm = Tổng dư nợ cho vay bình quân tháng của các tháng trong năm 12 b) Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa số dư nợ xấu của Qũy so với tổng dư nợ cho vay của Qũy (không bao gồm họat động nhận ủy thác cho vay);

c) Chỉ tiêu 3: Kết quả tài chính hàng năm Kết quả tài chính hằng năm là chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí phát sinh trong năm, được xác định theo báo cáo tài chính hằng năm đã được Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp phê duyệt;

d) Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính: Qũy chấp hành đúng quy định, không có hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời hoặc không thực hiện. Các hành vi vi phạm bao gồm hành vi của Qũy, cá nhân dưới danh nghĩa Qũy hoặc người quản lý Qũy gây ra khi thực hiện nhiệm vụ của Qũy.

  1. Khi tính tóan các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động quy định tại khỏan 1 Điều này, Qũy được lọai trừ các yếu tố khách quan theo quy định tại khỏan 3 Điều 38 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP.

Điều 13. Phương thức xếp lọai Qũy Qũy đánh giá, xếp lọai hiệu quả họat động theo nguyên tắc so sánh giữa kết quả thực hiện và các chỉ tiêu được giao tại kế họach tài chính Qũy, cụ thể như sau:

  1. Chỉ tiêu 1: Dự nợ tín dụng a) Qũy xếp lọai A khi chỉ tiêu thực hiện đạt từ 100% kế họach được giao trở lên;

b) Qũy xếp lọai B khi chỉ tiêu thực hiện đạt từ 90% đến dưới 100% kế họach được giao;

c) Qũy xếp lọai C khi chỉ tiêu thực hiện đạt dưới 90% kế họach được giao.

  1. Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu a) Qũy xếp lọai A khi chi tiêu thực hiện bằng hoặc thấp hơn kế họach được giao;

b) Qũy xếp lọai B khi chỉ tiêu thực hiện cao hơn kế họach được giao nhưng tối đa bằng 110% kế họach được giao;

c) Qũy xếp lọai C khi chỉ tiêu thực hiện cao hơn 110% kế họach được giao.

  1. Chỉ tiêu 3: Kết quả tài chính hàng năm a) Qũy xếp lọai A khi chỉ tiêu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế họach được giao;

b) Qũy xếp lọai B khi chỉ tiêu thực hiện thấp hơn kế họach được giao nhưng tối thiểu bằng 90% kế họach được giao;

c) Qũy xếp lọai C khi chỉ tiêu thực hiện đạt dưới 90% kế họach được giao.

  1. Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn của Qũy, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo tài chính và báo cáo đề thực hiện giám sát tài chính.

a) Qũy xếp lọai A khi: Trong năm đánh giá xếp lọai, Qũy không bị cơ quan có thẩm quyền kiến nghị về việc đầu tư, quản lý và sử dụng vốn của Qũy, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước không đúng quy định; không bị hoặc bị cơ quan có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản 01 (một) lần về việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính không đúng quy định;

b) Qũy xếp lọai B khi trong năm đánh giá xếp lọai, Qũy không bị cơ quan có thẩm quyền kiến nghị về việc đầu tư, quản lý và sử dụng vốn của Qũy, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước không đúng quy định; hoặc bị cơ quan có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản 02 (hai) lần về việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính không đúng quy định;

c) Qũy xếp lọai C khi trong năm đánh giá xếp lọai, Qũy bị cơ quan có thẩm quyền kiến nghị về việc đầu tư, quản lý và sử dụng vốn của Qũy, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước không đúng quy định; hoặc bị cơ quan có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản 03 (ba) lần trở lên về việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính không đúng quy định; Người quản lý Qũy vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của Qũy trong việc chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính theo công bố, kết luận của cơ quan chức năng. Việc đánh giá xếp lọai Qũy chỉ tính 01 (một) lần đối với cùng một vụ việc sai phạm của người quản lý Qũy;

d) Các hành vi vi phạm thủ tục thuế không xem xét để thực hiện đánh giá xếp lọai Qũy.

Điều 14. Tổng hợp xếp lọai Qũy 1. Qũy xếp lọai A khi không có chỉ tiêu xếp lọai C, trong đó chỉ tiêu 1 và chi tiêu 2 được xếp lọai A.

  1. Qũy xếp lọai C khi có chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 2 không xếp lọai A và các chỉ tiêu còn lại xếp lọai C.

  2. Qũy xếp lọai B trong các trường hợp còn lại.

Căn cứ các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động quy định tại Thông tư này, Qũy báo cáo kết quả đánh giá và xếp lọai gửi Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp để Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp thẩm định, phê duyệt xếp lọai Qũy chậm nhất là sau 30 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo tài chính được Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp phê duyệt.

Chương IV PHÂN LỌAI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO CHO VAY CỦA QÚY

Điều 15. Phân lọai nợ Qũy thực hiện phân lọai nợ theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. Việc thực hiện phân lọai nợ theo 05 (năm) nhóm như sau:

  1. Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 4 và nhóm 5 thực hiện phân lọai theo quy định của pháp luật đối với tổ chức tài chính vi mô.

  2. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

a) Các khỏan nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;

b) Các khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;

c) Các khỏan nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận (trừ các khỏan nợ được miễn hoặc giảm lãi do thực hiện chính sách của Nhà nước).

Điều 16. Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro cho vay Qũy thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với các khỏan cho vay chịu rủi ro theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 và khỏan 3 Điều 53 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.

Điều 17. Định kỳ thực hiện phân lọai nợ và trích lập dự phòng rủi ro cho vay 1. Ít nhất mỗi qúy một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng đầu qúy tiếp theo, Qũy thực hiện phân lọai nợ và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của qúy trước.

  1. Riêng đối với qúy IV, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng 12, Qũy thực hiện việc phân lọai nợ đến thời điểm ngày 30 tháng 11; việc trích lập dự phòng rủi ro thực hiện vào thời điểm quyết tóan căn cứ vào kết quả phân lọai nợ tại thời điểm ngày 30 tháng 11 năm kế tóan.

Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 18. Điều khỏan chuyển tiếp Các khỏan phí cho vay từ các hợp đồng tín dụng của Qũy đã ký trước ngày Nghị định số 37/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành là khỏan lãi cho vay quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 6 Thông tư này.

Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.

  1. Thông tư này thay thế Thông tư số 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Qũy Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội nông dân Việt Nam.

Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng quản lý Qũy, ban điều hành Qũy và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; Hội đồng Dân tộc; - Các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các Đòan thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Hội Nông dân Việt Nam; - Qũy Hỗ trợ nông dân Trung ương; - Qũy Hỗ trợ nông dân địa phương; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCNH (1010 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Đức Chi Phụ lục Ia: TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI CHÊNH LỆCH THU, CHI VÀ SỬ DỤNG CÁC QŨY (Kèm theo Thông tư số 92/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QŨY HTND HUYỆN... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:……./BC-.... ........., ngày tháng năm BÁO CÁO Về tình hình phân phối chênh lệch thu, chi và sử dụng các qũy 6 tháng/năm.... Kính gửi: Qũy Hỗ trợ nông dân tỉnh ... Đơn vị: đồng STT Phân phối kết quả tài chính của Qũy Số dư đầu năm/Chênh lệch thu chi lũy kế âm phải bù đắp Số điều chỉnh tăng/giảm trong năm Số dư cuối năm/Chênh lệch thu chi lũy kế âm còn phải bù đắp Ghi chú Điều chỉnh tăng/Bù đắp chênh lệch thu chi Điều chỉnh giảm A B 1 2 3 4 5 1 Bù đắp khỏan chênh lệch thu chi âm (-) lũy kế đến thời điểm quyết tóan 2 Qũy đầu tư phát triển 3 Qũy dự phòng tài chính 4 Qũy khen thưởng 5 Qũy phúc lợi 6 Qũy thưởng người quản lý 7 Số còn lại bổ sung Qũy đầu tư phát triển Tổng cộng NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Phụ lục Ib: TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI CHÊNH LỆCH THU, CHI VÀ SỬ DỤNG CÁC QŨY (Kèm theo Thông tư số 92/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QŨY HTND TỈNH... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:……./BC-.... ......, ngày tháng năm BÁO CÁO Về tình hình phân phối chênh lệch thu, chi và sử dụng các qũy 6 tháng/năm... Kính gửi: Qũy Hỗ trợ nông dân Trung ương Đơn vị: đồng STT Phân phối kết quả tài chính của Qũy Số dư đầu năm/Chênh lệch thu chi lũy kế âm phải bù đắp Số điều chỉnh tăng/giảm trong năm Số dư cuối năm/Chênh lệch thu chi lũy kế âm còn phải bù đắp Ghi chú Điều chỉnh tăng/Bù đắp chênh lệch thu chi Điều chỉnh giảm A B 1 2 3 4 5 1 Bù đắp khỏan chênh lệch thu chi âm (-) lũy kế đến thời điểm quyết tóan 2 Qũy đầu tư phát triển 3 Qũy dự phòng tài chính 4 Qũy khen thưởng 5 Qũy phúc lợi 6 Qũy thưởng người quản lý 7 Số còn lại bổ sung Qũy đầu tư phát triển Tổng cộng NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Phụ lục Ic: TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI CHÊNH LỆCH THU, CHI VÀ SỬ DỤNG CÁC QŨY (Kèm theo Thông tư số 92/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QŨY HTND TRUNG ƯƠNG... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:……./BC-.... ……., ngày tháng năm BÁO CÁO Về tình hình phân phối chênh lệch thu, chi và sử dụng các qũy 6 tháng/năm.... Kính gửi: 1 …………………………………. Đơn vị: đồng STT Phân phối kết quả tài chính của Qũy Số dư đầu năm/Chênh lệch thu chi lũy kế âm phải bù đắp Số điều chỉnh tăng/giảm trong năm Số dư cuối năm/Chênh lệch thu chi lũy kế âm còn phải bù đắp Ghi chú Điều chỉnh tăng/Bù đắp chênh lệch thu chi Điều chỉnh giảm A B 1 2 3 4 5 1 Bù đắp khỏan chênh lệch thu chi âm (-) lũy kế đến thời điểm quyết tóan 2 Qũy đầu tư phát triển 3 Qũy dự phòng tài chính 4 Qũy khen thưởng 5 Qũy phúc lợi 6 Qũy thưởng người quản lý 7 Số còn lại bổ sung Qũy đầu tư phát triển Tổng cộng NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ____________________ 1 Gửi các cơ quan theo quy định tại khỏan 1 Điều 37 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP . Phụ lục IIa: BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG NGHIỆP VỤ (Kèm theo Thông tư số 92/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QŨY HTND HUYỆN... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:……./BC-.... ........., ngày tháng năm BÁO CÁO Về báo cáo tổng hợp tình hình họat động nghiệp vụ 6 tháng/năm.... Kính gửi: Qũy Hỗ trợ nông dân tỉnh .... I. Số liệu Đơn vị: đồng TT Nội dung Số tiền 1 Tình hình vốn chủ sở hữu 1.1 Vốn điều lệ 1.2 Các qũy 1.2.1 Qũy đầu tư phát triển 1.2.2 Qũy dự phòng tài chính 1.3 Vốn chủ sở hữu khác 2 Tình hình cho vay 2.1 Tổng số dư nợ đầu kỳ 2.2 Thu nợ trong kỳ 2.3 Dư nợ cuối kỳ 2.4 Tỷ lệ nợ xấu 2.5 Xử lý nợ xấu trong kỳ 3 Họat động thu chi trong kỳ 3.1 Thu nhập 3.2 Chi phí 3.3 Kết quả tài chính II. Phân tích tình hình, nêu rõ lý do tăng giảm trong kỳ báo cáo và nhận xét, kiến nghị (nếu có) NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Phụ lục IIb: BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG NGHIỆP VỤ (Kèm theo Thông tư số 92/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QŨY HTND TỈNH... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:……./BC-.... ……., ngày tháng năm BÁO CÁO Về báo cáo tổng hợp tình hình họat động nghiệp vụ 6 tháng/năm.... Kính gửi: Qũy Hỗ trợ nông dân Trung ương I. Số liệu Đơn vị: đồng TT Nội dung Số tiền 1 Tình hình vốn chủ sở hữu 1.1 Vốn điều lệ 1.2 Các qũy 1.2.1 Qũy đầu tư phát triển 1.2.2 Qũy dự phòng tài chính 1.3 Vốn chủ sở hữu khác 2 Tình hình cho vay 2.1 Tổng số dư nợ đầu kỳ 2.2 Thu nợ trong kỳ 2.3 Dư nợ cuối kỳ 2.4 Tỷ lệ nợ xấu 2.5 Xử lý nợ xấu trong kỳ 3 Họat động thu chi trong kỳ 3.1 Thu nhập 3.2 Chi phí 3.3 Kết quả tài chính II. Phân tích tình hình, nêu rõ lý do tăng giảm trong kỳ báo cáo và nhận xét, kiến nghị (nếu có) NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Phụ lục IIc: BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG NGHIỆP VỤ (Kèm theo Thông tư số 92/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QŨY HTND TRUNG ƯƠNG... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:……./BC-.... ........., ngày tháng năm BÁO CÁO Về báo cáo tổng hợp tình hình họat động nghiệp vụ 6 tháng/năm .... Kính gửi 2 :……………………………… Đơn vị: đồng TT Nội dung Qũy HTND Trung ương Hệ thống Qũy HTND địa phương 1 Tình hình vốn chủ sở hữu 1.1 Vốn điều lệ 1.2 Các qũy 1.2.1 Qũy đầu tư phát triển 1.2.2 Qũy dự phòng tài chính 1.3 Vốn chủ sở hữu khác 2 Tình hình cho vay 2.1 Tổng số dư nợ đầu kỳ 2.2 Dư nợ cuối kỳ 3 Họat động thu chi trong kỳ 3.1 Thu nhập 3.2 Chi phí 3.3 Kết quả tài chính NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-92-2024-tt-btc-huong-dan-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-37-2023-nd-cp-ngay-24-thang-6-nam-2023-cua-chinh-phu-ve-thanh-lap-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-ho-tro-nong-dan--174830.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan