Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT/BGD-BKHHướng dẫn một số điều của ngày 06 thàng 03 năm 2000 của chính phủ về việc hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học
- Số hiệu
- 14/2005/TTLT/BGD-BKH
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày ban hành
- 14/04/2005
Toàn văn
liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Kế họach và Đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 14/2005/TTLT/BGD-BKH
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2005
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 06/2000/NĐ-CP ngày 06 thàng 03 năm 2000 của chính phủ về việc hợp tác đầu tư với nước ngòai trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học
Căn cứ Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam ngày 09 tháng 06 năm 2000.
Căn cứ Luật giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 06/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2000 của Chính phủ về việc hợp tác đầu tư với nước ngòai trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học;
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng tham gia hợp tác đầu tư :
1 . Thông tư hướng dẫn các điều kiện, thủ tục thành lập và quản lý các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai theo Nghị định số 06/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2000 của Chính phủ về việc hợp tác đầu tư với nước ngòai trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.
2 . Các cơ sở giáo dục có vốn nước ngòai họat động tại Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận, các cơ sở dậy nghề có vốn nước ngòai không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
- Nhà đầu tư nước ngòai bao gồm:
a) Cơ sở giáo dục nước ngòai.
b) Tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngòai.
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngòai.
- Nhà đầu tư Việt Nam bao gồm:
a) Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
b) Đơn vị sự nghiệp có chức năng đào tạo.
c) Tổ chức kinh tế gồm. - Doanh nghiệp được thành lập - Theo Luật doanh nghiệp - Doanh nghiệp nhà nước được thành lập - Theo Luật doanh nghiệp nhà nước. - Doanh nghiệp được thành lập - Theo Luật Đầu tư nước ngòai. - Doanh nghiệp thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội. - Hợp tác xã được thành lập - Theo Luật hợp tác xã.
Điều 2. Hình thức đầu tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Các đối tượng quy định tại Khỏan 3, Khỏan 4, Điều 1 của Thông tư này được đầu tư vào lĩnh vực giáo dục và được đào tạo theo một trong các hình thức đầu tư sau:
-
Thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai theo hình thức 100% vốn nước ngòai (gọi tắt là cơ sở giáo dục 100% vốn đầu tư nước ngòai). Cơ sở này thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngòai tự quản và tự chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện họat động giáo dục - đào tạo.
-
Thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai theo hình thức liên doanh trên cơ sở Hợp đồng liên doanh ký giữa hai bên hoặc nhiều bên để đầu tư thực hiện các họat động giáo dục - đào tạo tại Việt Nam (gọi tắt cơ sở giáo dục liên doanh).
-
Hợp tác giáo dục trên cơ sở Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư thực hiện họat động giáo dục - đào tạo tại Việt Nam, trong đó quy trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới. (Sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai)
Điều 3. Các nhà đầu tư nước ngòai được phép thành lập cơ sở giáo dục, hợp tác giáo dục ở các cấp học, bậc học và trình độ đào tạo sau:
-
Cơ sở giáo dục 100% vốn đầu tư nước ngòai, cơ sở giáo dục liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện các họat động giáo dục - đào tạo ở mọi cấp học, bậc học, trình độ đào tạo (từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học, sau đại học, đào tạo ngắn hạn) cho người nước ngòai đang sống, làm việc tại Việt Nam.
-
Cơ sở giáo dục 100% vốn đầu tư nước ngòai, cơ sở giáo dục liên doanh, hợp đồng, hợp tác kinh doanh thực hiện các họat động giáo dục - đào tạo trung học chuyên nghiệp, các cơ sở đào tạo ngắn hạn (dạy ngọai ngữ bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người nước ngòai và người Việt Nam).
-
Cơ sở giáo dục 100% vốn đầu tư nước ngòai, cơ sở giáo dục liên doanh hợp đồng, hợp tác kinh doanh thực hiện các họat động giáo dục đào tạo trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học (ưu tiên các lĩnh vực được thực hiện tại phụ lục 1) cho người nước ngòai và người Việt Nam.
-
Thí điểm thành lập các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai theo hình thức liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện họat động giáo dục trung học phổ thông dành cho người nước ngòai và người Việt Nam.
Điều 4. Tên gọi các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai 1. Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai được thành lập theo các lọai hình Trường hoặc Trung tâm và được đặt tên theo nguyên tắc sau:
a) Trường (hoặc Trung tâm) + Bậc học, cấp học (trình độ đào tạo) + Tên riêng.
b) Đối với những Trung tâm thực hiện các họat động giáo dục - đào tạo ngắn hạn, sẽ được đặt tên theo nguyên tắc sau: Trung tâm Giáo dục + tên riêng hoặc Trung tâm Giáo dục + Đào tạo + Tên riêng.
2 . Ngòai tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (hoặc bằng một tên ngôn ngữ nước ngòai khác) cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai phải có tên giao dịch bằng tiếng Việt Nam.
3 . Nếu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai do một cơ sở giáo dục nước ngòai đầu tư mà lấy tên cơ sở chính tại nước sở tại thì tên cơ sở thành lập tại Việt Nam phải có từ "Việt Nam" ở cuối tên của cơ sở.
Chương II ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ HỌAT ĐỘNG
Điều 5. Điều kiện đối với các nhà đầu tư.
-
Nhà đầu tư là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân và được xác nhận của cơ quan chính quyền sở tại (đối với pháp nhân phải có giấy chứng nhận thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các hồ sơ pháp lý liên quan đối với cá nhân phải hợp pháp hóa Lãnh sự các giấy tờ liên quan ). Các văn bản xác nhận của cơ quan nước ngòai cấp cho nhà đầu tư phải được hợp pháp hóa tại Bộ Ngọai giao Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngọai giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngòai, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên ký kết có quy định khác.
-
Có dự án đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy họach mạng lưới các cơ sở giáo dục - đào tạo của Việt Nam đã được phê duyệt và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt cơ sở đồng ý bằng văn bản. Trong trường hợp dự án xin đầu tư để đào tạo ở các trình độ cao đẳng, đại học chưa có trong quy họach mạng lưới thì Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Giáo dục và đào tạo sẽ nghiên cứu từng trường hợp cụ thể để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
-
Có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư (có văn bản xác nhận của cơ quan có trách nhiệm, ngân hàng báo cáo kiểm tóan tài chính của 02 năm liền kề gần nhất).
-
Có đủ các điều kiện ban đầu về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện mục tiêu giáo dục - đào tạo.
Điều 6. Điều kiện về vốn đầu tư và cơ sở vật chất.
-
Dự án xin thành lập mới các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai là các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông tại Việt Nam phải có suất đầu tư tối thiểu là 1000 USD/người học (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Số lượng người học được sử dụng để tính tóan theo quy mô người học tại thời điểm của phân kỳ đầu tư cuối cùng của dự án. Kế họach vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đọan.
-
Dự án xin thành lập mới cơ sở đào tạo ngắn hạn tại Việt Nam phải có suất đầu tư tối thiểu 700USD/học viên (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Số lượng học viên được sử dụng để tính tóan theo số lượng học viên quy đổi tòan phần thời gian tại thời điểm của phân kỳ đầu tư cuối cùng của dự án.
-
Dự án xin thành lập mới các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai là trường trung học chuyên nghiệp phải có suất đầu tư tối thiểu 3500 USD/học sinh (không bao gồm chi phí sử dụng đất). Số lượng học sinh được sử dụng để tính tóan theo quy mô học sinh quy đổi tòan phần thời gian tại thời điểm của phân kỳ đầu tư cuối cùng của dự án. Kế họach vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đọan.
-
Dự án xin thành lập mới các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai là trường cao đẳng, trường đại học (hoặc chi nhánh của các trường cao đẳng, trường đại học nước ngòai tại Việt Nam), phải có suất đầu tư tối thiểu là 7000USD/sinh viên (không bao gồm chi phí sử dụng đất). Số lượng sinh viên được sử dụng để tính tóan theo quy mô sinh viên quy đổi tòan phần thời gian tại thời điểm của phân kỳ đầu tư cuối cùng của dự án, kế họach vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đọan.
-
Đối với các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai không xây dựng cơ sở vật chất mới chỉ thuê lại hoặc bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai họat động thì mức đầu tư tối thiểu phải đạt 60% các mức quy định tại khỏan 1, 2, 3, 4 Điều này. Việc thuê lại cơ sở vật chất để họat động không kéo dài quá 5 năm đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai đào tạo ở các trình độ cao đẳng và đại học (bao gồm cả chi nhánh của cơ sở giáo dục có vốn nước ngòai).
-
Đối với những dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác liên doanh kinh doanh giữa một bên đối tác nước ngòai và bên đối tác Việt Nam là các cơ sở giáo dục tương ứng với trình độ mà cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai xin phép để đào tạo và giảng dạy thì suất đầu tư tối thiểu sẽ được xem xét cụ thể theo dự án được xây dựng bởi các nhà đầu tư.
-
Các cơ sở có vốn đầu tư nước ngòai đăng ký họat động trên 20 năm tại Việt Nam phải có kế họach xây dựng cơ sở vật chất của trường, trung tâm và được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đồng ý bằng văn bản về việc cấp đất hoặc cho thuê đất để tiến hành đầu tư xây dựng cơ sở giai đọan đầu tối đa là 5 năm các cơ sở này phải có hợp đồng (hoặc thỏa thuận nguyên tắc) thuê cơ sở ổn định để triển khai đào tạo, giảng dạy và đảm bảo việc đầu tư cơ sở vật chất theo đúng tiến độ của dự án.
-
Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai đăng ký họat động dưới 20 năm và không xây dựng cơ sở riêng thì phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận nguyên tắc thuê trường, lớp, nhà xưởng các diện tích phụ phù hợp và ổn định trong thời gian tối thiểu là 5 năm.
-
Yêu cầu về cơ sở vật chất đối với các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai ở bậc phổ thông:
a) Có các phòng học phù hợp về ánh sáng, bàn ghế, thiết bị đồ dùng giảng dạy.
b) Có diện tích dùng cho học tập, giảng dạy tối thiểu ở mức bình quân 3m2/học sinh tính theo số học sinh có mặt trong buổi học.
c) Có văn phòng hiệu bộ, phòng giáo viên, phòng họp phù hợp.
d) Có phòng học tiếng, thư viện, phòng thí nghiệm (đối với trung học cơ sở và trung học phổ thông). Tối thiểu phải đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3978/1984.
e) Có phòng tập thể dục đa năng, sân chơi cho học sinh.
g) Có hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh phù hợp với quy mô của cơ sở. Tối thiểu phải đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3907/1984.
h) Có nhà ăn phòng nghỉ trưa nếu thực hiện chế độ học cả ngày.
- Yêu cầu về cơ sở vật chất đối với các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai đào tạo ngắn hạn:
a) Có các phòng học về ánh sáng, bàn ghế, thiết bị.
b) Có diện tích dùng cho học tập, giảng dạy tối thiểu ở mức bình quân 2m2/người học tính theo số người học có mặt trong một ca học.
c) Có văn phòng của ban giám đốc, phòng giáo viên, thư viện.
d) Có phòng máy tính, phòng học tiếng, phòng thực hành, phòng thí nghiệm phù hợp với các ngành đào tạo đã đăng ký.
e) Có các thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác quản lý và phục vụ giảng dạy.
- Yêu cầu về cơ sở vật chất đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai là các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.
a) Khu tập thể, thực hành và các cơ sở nghiên cứu khoa học phải đảm bảo có diện tích dùng cho học tập tối thiểu ở mức bình quân 7m2/người học; bao gồm: - Các giảng đường phù hợp với quy mô. - Các phòng thí nghiệm, phòng thực hành đủ thiết bị theo yêu cầu của ngành đào tạo. - Thư viện (thư viện truyền thống và thư viện điện tử) - Các phòng học tiếng. - Phòng máy tính có kết nối Internet b) Có khu thể dục thể thao (sân vận động hoặc phòng tập thể dục - thể thao cho sinh viên ).
c) Có khu công trình kỹ thuật bao gồm: trạm bơm nước, trạm biến thế, xưởng sửa chữa, kho tàng và nhà để xe ô tô, xe máy, xe đạp.
d) Có phòng cho lãnh đạo trường, phòng cho giảng viên, giáo viên, phòng họp diện tích làm việc cho các bộ phận quản lý khác thuộc cơ sở.
Điều 7. Chương trình và nội dung giảng dạy.
-
Chương tình giảng dậy của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai phải phù hợp với mục tiêu của dự án đầu tư đã được phê duyệt đối với cấp học, bậc học, trình độ đào tạo, không có nội dung truyền bá tôn giáo và không trái với pháp luật Việt Nam.
-
Trường hợp các nhà đầu tư không phải là cơ sở giáo dục đại học nước ngòai xin thành lập mới các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai ở trình độ cao đẳng, đại học tại Việt Nam thì trong thời gian 5 năm đầu họat động phải có sự cam kết hỗ trợ chính thức bằng văn bản của một trường cao đẳng, đại học nước ngòai đã có ít nhất 15 năm họat động về việc đảm bảo cung cấp trương trình đào tạo đã được kiểm định và giảng viên cho đến khi cơ sở tự đảm bảo được việc xây dựng chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ, thực hiện kiểm định và được công nhận bởi một cơ quan kiểm định Việt Nam hoặc nước ngòai. Việc thực hiện hỗ trợ này sẽ được giám sát bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Kế họach và Đầu tư.
-
Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai ở trung học phổ thông, ngòai việc sử dụng các chương trình được chủ đầu tư thiết kế trong dự án đầu tư, nếu có tiếp nhận học sinh Việt Nam còn phải dạy các môn ngữ văn, lịch sử Việt Nam hiện đang được sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
-
Người học là công dân Việt Nam theo học tại các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai là các trường cao đẳng, đại học ngòai việc hòan thành các chương trình đào tạo của nhà trường còn phải học đủ chứng chỉ các môn Triết học Mác-Lênin, kinh tế chính trị Mác-Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưỏng Hồ Chí Minh. Người học là công dân Việt Nam theo học tại các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai là các trường trung học chuyên nghiệp phải học và có chứng chỉ môn Chính trị. Các chương trình trên là các trương trình đang được sử dụng và giảng dậy trong hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam. Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai có trách nhiệm liên hệ với các cơ sở giáo dục đào tạo tương ứng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam để thực hiện việc đào tạo này.
Điều 8. Đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo.
-
Giám đốc hoặc Hiệu trưởng của các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai là người lãnh đạo cao nhất về mặt quản lý giáo dục và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam về các họat động giáo dục của cơ sở do mình quản lý. Người được đề cử làm Giám đốc, Hiệu trưởng phải có kinh nghiệm quản lý các cơ sở giáo dục tương ứng ít nhất 5 năm.
-
Đối với các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai ở giáo dục phổ thông thì giáo viên phải có trình độ theo quy định tại Điều 67 của Luật giáo dục. Số lượng giáo viên tối thiểu phải đảm bảo tỷ lệ 1,15giáo viên/lớp ở tiểu học; 1,85giáo viên/lớp ở trung học cơ sở và 2,1 giáo viên ở trung học phổ thông.
-
Đối với các trường trung học chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục - đào tạo ngắn hạn:
a) Tỷ lệ học viên/giáo viên tối đa là 45 học viên/giáo viên.
b) Phải đảm bảo không ít hơn 30% giáo viên là người nước ngòai trên tổng số giáo viên của cơ sở.
c) Giáo viên phải có trình độ chuyên môn phù hợp và có kinh nghiệm giảng dậy ít nhất 3 năm.
- Đối với các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai đào tạo trình độ cao đẳng, đại học:
a) Tỷ lệ sinh viên/giảng viên phải đảm bảo ở mức 30 sinh viên/giảng viên đối với các ngành quản lý kinh tế, khoa học tự nhiên, ngọai ngữ và ở mức 15 sinh viên/giảng viên đối với các ngành công nghệ, kỹ thuật.
b) Số giảng viên là người nước ngòai phải đảm bảo không ít 55% trên tổng số giảng viên của cơ sở trong 5 năm đầu và không ít hơn 30% sau 10 năm họat động.
c) Đối với các trường cao đẳng: tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ không ít hơn 40% và tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ không ít hơn 25% tổng số giảng viên của cơ sở.
d) Đối với các trường đại học: tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ không ít hơn 50% và tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ không ít hơn 25% tổng số giảng viên của cơ sở.
e) Giảng viên phải có kinh nghiệm giảng dạy đại học, cao đẳng ít nhất 3 năm.
- Các dự án đầu tư của các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai phải có kế họach xây dựng đội ngũ giáo viên/giảng viên cho từng giai đọan phát triển.
Điều 9. Ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy 1. Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai được khuyến khích sử dụng các ngôn ngữ như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Đức và tiếng Nhật trong quá trình giảng dạy. Các tiếng nước ngòai khác sẽ được xem xét cụ thể theo từng dự án.
- Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai không được phép giảng dạy thông qua phiên dịch (trừ các khóa đào tạo ngắn hạn).
Điều 10. Văn bằng, chứng chỉ Bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hòan thành khóa học của các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai được quy định như sau:
-
Văn bằng, chứng chỉ của các cơ sở giáo dục có vốn nước ngòai cấp sau khi đăng ký chính thức với Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam sẽ có giá trị pháp lý trên tòan lãnh thổ Việt Nam.
-
Ngôn ngữ sử dụng để ghi trên văn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục có vốn nước ngòai là tiếng Việt, tiếng Anh và một tiếng nước ngòai khác.
-
Nếu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai muốn sử dụng văn bằng do Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam ban hành thì phải thực hiện theo các quy định liên quan của pháp luật Việt Nam.
-
Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai ở giáo dục phổ thông có trách nhiệm báo cáo danh sách học sinh tốt nghiệp của năm học (bao gồm cả danh sách học sinh đạt điểm tốt nghiệp sau khi được phúc tra nếu có) cho cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp về giáo dục - đào tạo phê duyệt (danh sách học sinh hòan thành chương trình giáo dục tiểu học gửi cho Phòng Giáo dục và Đào tạo; danh sách học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông gửi cho Sở Giáo dục & Đào tạo và Bộ Giáo dục và Đào tạo). Sau khi được các cấp quản lý giáo dục phê duyệt, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai cấp bằng tốt nghiệp ở mỗi cấp học, bậc học tương ứng. Bằng do cơ sở cấp có chữ ký của Hiệu trưởng và dấu của cơ sở.
-
Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai đào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ hòan thành khóa đào tạo cho học viên. Chứng chỉ có chữ ký của Giám đốc, Hiệu trưởng và đóng dấu cơ sở.
-
Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai đào tạo trình độ trung học chuyên nghiệp cấp bằng tốt nghiệp khóa đào tạo cho người học. Bằng tốt nghiệp có chữ ký của Hiệu trưởng, Giám đốc và đóng dấu của cơ sở.
-
Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai đào tạo trình độ cao đẳng, đại học không do các trường cao đẳng, đại học nước ngòai đầu tư tại Việt Nam, trong thời gian 5 năm họat động đầu tiên nếu chưa được một cơ quan kiểm định nước ngòai công nhận thì khi cấp bằng cho người tốt nghiệp phải cấp bằng của trường đại học nước ngòai đã cam kết hỗ trợ được nêu tại khỏan 2 Điều 7 của Thông tư này hoặc cấp bằng có dấu của trường đại học đã cam kết hỗ trợ và dấu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.
-
Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai do các trường cao đẳng, đại học nước ngòai đầu tư, cấp bằng tốt nghiệp cho người học là bằng của trường chính tại nước sở tại. Nếu cấp bằng của cơ sở đặt tại Việt Nam thì phải thực hiện việc kiểm định và được công nhận về chất lượng của một cơ quan kiểm định của Việt Nam hoặc nước ngòai đồng thời phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận.
-
Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai là các cơ sở họat động theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa đối tác nước ngòai và đối tác Việt Nam khi cấp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hòan thành khóa học cho người học có thể cấp bằng hoặc chứng chỉ có con dấu của cả 2 bên đối tác hợp doanh nếu các bên hợp doanh đều là cơ sở giáo dục và có chức năng giáo dục và đào tạo tương ứng, hoặc dấu của bên nước ngòai (nếu bên nước ngòai là cơ sở giáo dục), hoặc dấu của bên Việt Nam (nếu bên Việt Nam là một cơ sở giáo dục).
Điều 11. Hồ sơ thẩm định cấp giấy phép đầu tư Hồ sơ thẩm định cấp giấy phép đầu tư của các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai thực hiện theo quy định của khỏan 1 Điều 107 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ và khỏan 2 Điều 6 Thông tư số 12/2000/TT-BKH ngày 19/05/2000 của Bộ kế họach và Đầu tư. Ngòai ra còn phải có: - Bản mẫu chứng chỉ, văn bằng sẽ được sử dụng để cấp cho người học. - Danh mục thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập. - Chương trình, giáo trình, tài liệu giáo khoa sẽ được sử dụng. - Danh sách cán bộ, giáo viên, giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng (nếu có). - Hợp đồng thuê nhà, giấy xác nhận sẽ cấp đất (hoặc cho thuê đất) của cấp có thẩm quyền của Việt Nam. - Hợp đồng thuê nhà, giấy xác nhận sẽ cấp đất (hoặc cho thuê đất) của cấp có thẩm quyền của Việt Nam. - Sơ đồ quy họach mặt bằng của cơ sở.
Điều 12. Quy trình thẩm định cấp Giấy phép đầu tư Quy trình thẩm định cấp Giấy phép đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 109, Điều 114, Điều 115 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP .
Điều 13. Bố cáo thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai Trong vòng 90 ngày kể từ khi được cấp giấy phép đầu tư, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai phải đăng bố cáo trong 5 số liên tiếp trên báo ra hàng ngày với các nội dung:
-
Tên cơ sở giáo dục (tiếng Việt và tiếng Anh), hình thức đầu tư, trình độ được đào tạo.
-
Số giấy phép đầu tư, ngày được cấp phép.
-
Tên giám đốc, hiệu trưởng.
-
Địa chỉ của cơ sở, các thông tin liên quan (điện thọai, fax, e-mail, web site).
-
Tên ngân hàng, số tài khỏan để giao dịch.
Điều 14. Đăng ký họat động, kiểm tra và cho phép họat động 1. Sau khi được cấp giấy phép đầu tư, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai phải hòan tất các việc sau:
a) Kiện tòan tổ chức, bộ máy (bổ nhiệm hiệu trưởng, giám đốc, tuyển dụng giáo viên, giảng viên, nhân viên).
b) Xây dựng cơ sở vật chất, lắp đặt trang thiết bị theo kế họach đầu tư của dự án.
c) Xây dựng, hòan thiện Quy chế họat động của cơ sở.
d) Lập kế họach tuyển sinh cho năm học, khóa học đầu tiên.
e) Tiến hành các thủ tục liên quan tới công tác quản lý hành chính của cơ sở (mở tài khỏan, khắc dấu, đăng ký kế tóan, đăng ký mã số thuế v.v...).
- Trong vòng 9 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư, nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục đăng ký họat động theo quy định:
a) Các cơ sở giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, các cơ sở giáo dục đào tạo ngắn hạn tiến hành thủ tục đăng ký họat động tại Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương nơi cơ sở đặt trụ sở.
b) Các cơ sở đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học tiến hành thủ tục đăng ký họat động tại Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hồ sơ kèm theo giấy đăng ký họat động (Phụ lục 2)
a) Danh sách Hội đồng quản trị, giám đốc (hiệu trưởng), trưởng các phòng, ban và kế tóan trưởng.
b) Danh sách cán bộ, giáo viên, giảng viên (cơ hữu, thỉnh giảng), trình độ chuyên môn của giáo viên, giảng viên.
c) Cấp học, bậc học, trình độ sẽ đào tạo.
d) Ngành đào tạo.
e) Quy mô (học sinh, sinh viên, học viên).
g) Đối tượng tuyển sinh.
h) Quy chế và thời gian tuyển sinh.
i) Các quy định về học phí và các lọai phí liên quan.
k) Mẫu văn bằng, chứng chỉ sẽ được sử dụng.
l) Báo cáo tình hình cơ sở vật chất hiện có.
m) Đăng ký chương trình giảng dạy của cơ sở với cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp về giáo dục và đào tạo, cụ thể: - Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai là cơ sở giáo dục phổ thông, đào tạo trình độ trung học chuyên nghiệp, đào tạo ngắn hạn đăng ký chương trình giảng dạy tại Sở Giáo dục và Đào tạo tại nơi cơ sở đặt trụ sở họat động. Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học đăng ký chương trình đào tạo tại Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.
-
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký họat động hợp lệ của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai các cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp về giáo dục và đào tạo sẽ phải tiến hành kiểm tra, lập biên bản thẩm định theo mẫu (Phụ lục 3, 3b) và trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi có biên bản thẩm định phải có văn bản xác nhận đủ hoặc chưa đủ điều kiện họat động đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai. - Khi đã có văn bản xác nhận đủ điều kiện họat động của cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp về giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai sẽ được phép tiến hành họat động theo kế họach. - Sau 20 ngày làm việc kể từ khi có biên bản thẩm định nếu cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo không có văn bản xác nhận điều kiện họat động theo quy định thì cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai đương nhiên được tiến hành họat động theo kế họach.
-
Trong trường hợp kiểm tra phát hiện thấy cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai chưa đủ điều kiện để họat động, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo phải thể hiện rõ các phần còn thiếu cần bổ sung vào biên bản thẩm định và yêu cầu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai bổ sung các điều kiện cần thiết trong thời gian cụ thể. Sau 15 ngày làm việc kể từ khi cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai hòan tất việc bổ sung theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo và có báo cáo bằng văn bản, cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo phải tổ chức thẩm định lại.
Chương III BỔ SUNG CÁC HỌAT ĐỘNG, NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO, MỞ RỘNG QUY MÔ, ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH, MỞ CHI NHÁNH, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH
Điều 15. Bổ sung các họat động, ngành nghề đào tạo, mở rộng quy mô đối tượng tuyển sinh, mở chi nhánh.Trong trường hợp cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai có nhu cầu bổ sung các họat động kinh doanh, ngành nghề đào tạo, mở rộng quy mô, đối tượng tuyển sinh, mở chi nhánh ở ngòai địa phương được quy định trong giấy phép đầu tư thì phải xây dựng đề án cụ thể để trình Bộ Kế họach và Đầu tư lấy ý kiến của cơ quan hữu quan xem xét và quyết định theo thẩm quyền. Trong hồ sơ xin mở chi nhánh ngòai trụ sở chính phải có văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến sẽ thành lập chi nhánh.
Điều 16. Điều chỉnh nội dung, trương trình giảng dạy 1. Trong trường hợp cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai có nhu cầu điều chỉnh nội dung, trương ttrình giảng dạy thì phải làm tờ trình gửi tới cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp về giáo dục và đào tạo để xin phép thực hiện.
- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ sở giáo dục có vốn nước ngòai, cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục - đào tạo phải có văn bản trả lời về kết quả xem xét đề nghị của nhà đầu tư.
Chương IV GIẢI THỂ, CHIA TÁCH VÀ SÁT NHẬP CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI
Điều 17. Giải thể, ngừng họat động các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai. Tại các dự án đầu tư và các hợp đồng hợp tác về giáo dục, nhà đầu tư phải xây dựng phương án giải quyết khi cơ sở giải thể, ngừng họat động vì những lý do bất khả kháng hoặc bị đình chỉ họat động do vi phạm pháp luật của Việt Nam. Trong phương án giải quyết khi cơ sở giải thể hoặc ngừng họat động ngòai các biện pháp giải quyết về tài chính, tài sản như đối với các doanh nghiệp đầu tư nước ngòai khác còn phải có phương án giải quyết về các quyền lợi đối với người học của cơ sở đó.
Điều 18. Chia tách, sát nhập, hợp nhất, chuyến đổi hình thức đầu tư các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai.Việc chia tách, sát nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức đầu tư của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai được thực hiện theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 35, Điều 36, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44 của nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.
Chương V THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19. Cơ quan quản lý Nhà nước đối với các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về họat động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai trong phạm vi cả nước. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai đặt cơ sở tại địa phương theo quy định của Chính phủ.
Điều 20. Chế độ báo cáo kiểm tra và xử lý vi phạm 1. Trong quá trình họat động, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai phải thực hiện chế độ báo cáo thường kỳ đầu năm học, giữa năm học và cuối năm học cho cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp về giáo dục và đào tạo.
Căn cứ vào hồ sơ xin thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai đã được phê duyệt, các cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp về giáo dục đào tạo có trách nhiệm kiểm tra tình hình triển khai dự án của chủ đầu tư.
-
Bộ giáo dục và đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo sẽ thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra về công tác giảng dạy (chương trình, nội dung, bằng cấp), điều kiện giảng dạy và học tập để đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo của các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai theo thẩm quyền.
-
Đối với các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai không thực hiện đúng chế độ báo cáo theo quy định, tùy theo mức độ vi phạm của cơ sở, cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp về giáo dục đào tạo hoặc Bộ Kế họach và Đầu tư sẽ chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan để:
a) Yêu cầu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai phải giải trình cụ thể về việc không thực hiện những nội dung đã được quy định trong chế độ báo cáo.
b) Xử lý những cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai vi phạm các chế độ báo cáo theo thẩm quyền và thông báo cho các cơ quan liên quan để phối hợp xử lý hoặc báo cáo cơ quan cấp trên để xử lý đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền của mình.
- Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai sẽ bị tạm thời đình chỉ họat động nếu có vi phạm pháp luật hoặc giảm sút các điều kiện được quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 Chương hai của Thông tư này. Trong trường hợp bị tạm thời đình chỉ họat động thì:
a) Cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp về giáo dục và đào tạo ra quyết định tạm thời đình chỉ họat động theo các mức độ: - Tạm thời đình chỉ có thời hạn việc giảng dậy của một phần hay tòan bộ cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai . - Tạm thời đình chỉ thời hạn việc tuyển sinh của một phần hay tòan bộ cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai .
b) Khi ra quyết định đình chỉ tạm thời họat động của một bộ phận hoặc tòan bộ cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai , cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp về giáo dục và đào tạo phải yêu cầu cơ sở có biện pháp khắc phục các vấn đề cụ thể, có quy định thời gian tạm thời đình chỉ.
c) Sau thời hạn bị đình chỉ họat động theo Quyết định đình chỉ tạm thời của cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp về giáo dục và đào tạo đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai, nếu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai đã khắc phục được các vấn đề theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp về giáo dục và đào tạo thì phải có báo cáo để kiểm tra xác nhận và ra quyết định cho phép họat động trở lại.
d) Quyết định tạm thời đình chỉ họat động, quyết định cho phép họat động trở lại được thống nhất với cơ quan cấp phép đầu tư và thông báo cho Bộ Kế họach và Đầu tư, các Bộ ngành liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai đặt trụ sở) và cho nhà đầu tư.
-
Bộ giáo dục và đào tạo căn cứ vào mức độ vi phạm của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai để kiến nghị với cơ quan cấp phép đầu tư và Bộ Kế họach và Đầu tư ra quyết định thu hồi giấy phép đầu tư đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư ra quyết định thu hồi giấy phép đầu tư đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai trong trường hợp cơ sở này vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 22. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có những vướng mắc của các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần phải phản ánh kịp thời về Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ giáo dục và đào tạo để nghiên cứu giải quyết.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Nhung
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đang cập nhật
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-14-2005-ttlt-bgd-bkh-huong-dan-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-06-2000-nd-cp-ngay-06-thang-03-nam-2000-cua-chinh-phu-ve-viec-hop-tac-dau-tu-voi-nuoc-ngoai-trong-linh-vuc-kham-chua-benh-giao-duc-dao-tao-nghien-cuu-khoa-hoc--18247.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục
- ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng
- quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
- quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên
- quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo
- sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo
- sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh giáo dục