Thông tư số 102/2017/TT-BTCHướng dẫn một số điều quy định tại của Chính phủ về kinh doanh casino
- Số hiệu
- 102/2017/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 05/10/2017
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 102/2017/TT-BTC
Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2017
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino __________________
Căn cứ Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino (sau đây gọi tắt là Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ).
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp kinh doanh casino.
-
Đối tượng được phép chơi và các đối tượng được phép ra, vào các Điểm kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP .
-
Cơ quan quản lý nhà nước có chức năng liên quan đến việc cấp phép, quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong họat động kinh doanh casino.
-
Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến họat động kinh doanh casino.
Chương II TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG KINH DOANH CASINO
Điều 3. Sổ theo dõi, thẻ điện tử để kiểm sóat đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh casino 1. Doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi hoặc cấp thẻ điện tử để kiểm sóat tất cả các đối tượng được ra, vào Điểm kinh doanh casino theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP . Sổ theo dõi được lập theo hình thức ghi sổ hoặc thông tin điện tử. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện kiểm sóat bằng việc cấp thẻ điện tử thì đảm bảo phải có báo cáo tổng hợp về kiểm sóat đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh casino bao gồm các thông tin tương tự như sổ theo dõi. Sổ theo dõi, thông tin điện tử (trong trường hợp cấp thẻ điện tử) phải được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu 02 năm để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước. Riêng đối với các doanh nghiệp được phép thí điểm cho người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP thì sổ theo dõi đối với người Việt Nam vào chơi tại Điểm kinh doanh casino phải được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu 05 năm để phục vụ cho việc tổng kết, đánh giá việc thí điểm cho người Việt Nam vào chơi casino theo quy định tại Khỏan 2 Điều 12 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP .
- Sổ theo dõi hoặc thẻ điện tử để kiểm sóat các đối tượng được phép chơi tại Điểm kinh doanh casino theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Mã số thẻ điện tử (nếu có);
b) Họ và tên;
c) Số hộ chiếu hoặc giấy thông hành còn giá trị;
d) Quốc tịch;
đ) Ảnh nhận diện (nếu được cấp thẻ điện tử);
e) Thời gian ra, vào Điểm kinh doanh casino;
g) Các thông tin khác có liên quan đến việc kiểm sóat người chơi theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Sổ theo dõi hoặc thẻ điện tử để kiểm sóat các đối tượng được phép ra, vào Điểm kinh doanh casino theo quy định tại Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều 14 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Các thông tin quy định tại điểm a, b và đ Khỏan 2 Điều này;
b) Số giấy chứng minh nhân dân, số hộ chiếu hoặc số thẻ nhân viên;
c) Vị trí, chức danh công việc được phân công đối với đối tượng quy định tại Khỏan 2 Điều 14 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP tại Điểm kinh doanh casino;
d) Chức vụ, nhiệm vụ được giao đối với đối tượng được quy định tại Khỏan 3 Điều 14 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ;
đ) Thời gian làm việc tại Điểm kinh doanh casino;
e) Các thông tin khác có liên quan đến việc kiểm sóat đối tượng được phép ra, vào Điểm kinh doanh casino theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Việc theo dõi đối tượng là người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP phải bao gồm các nội dung sau:
a) Các thông tin quy định tại Khỏan 6 Điều 12 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ;
b) Bản cam kết thuộc đối tượng có đủ năng lực về tài chính để tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino theo quy định tại điểm b Khỏan 3 Điều 12 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ;
c) Hình thức hồ sơ chứng minh đáp ứng đủ điều kiện năng lực về tài chính để tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino theo quy định tại điểm b Khỏan 3 Điều 12 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ;
d) Bản cam kết không thuộc đối tượng bị cấm không được vào chơi tại Điểm kinh doanh casino theo quy định tại Khỏan 4 Điều 12 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP .
- Doanh nghiệp có trách nhiệm giữ bí mật thông tin của người chơi theo quy định của pháp luật, ngọai trừ việc cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu để phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra và điều tra theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hồ sơ chứng minh người Việt Nam có đủ năng lực về tài chính để tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino Hồ sơ chứng minh người Việt Nam có đủ năng lực về tài chính để tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino theo quy định tại điểm b Khỏan 3 Điều 12 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP là một trong các lọai hồ sơ sau:
-
Các chứng từ chứng minh có thu nhập chịu thuế từ bậc 3 trở lên theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân: Bản sao có chứng thực tờ khai thuế thu nhập cá nhân đã được cơ quan thuế quyết tóan hoặc bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế chứng minh người chơi có thu nhập chịu thuế từ bậc 3 trở lên theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân trong vòng 01 năm trước khi vào chơi casino.
-
Các chứng từ chứng minh có thu nhập thường xuyên từ 10 triệu đồng/tháng trở lên:
a) Bản sao có chứng thực xác nhận thu nhập hàng tháng, bảng lương hàng tháng hoặc quyết định trả lương của cơ quan nơi người chơi đang công tác xác nhận trong 03 tháng gần nhất kể từ ngày vào chơi casino, trong đó thể hiện mức thu nhập hàng tháng từ 10 triệu đồng trở lên;
b) Bản sao có chứng thực hợp đồng cho thuê nhà, cho thuê tài sản của người chơi còn hiệu lực theo quy định của pháp luật, trong đó thể hiện tổng số tiền cho thuê hàng tháng từ 10 triệu đồng trở lên;
c) Bản sao có chứng thực sổ tiết kiệm ngân hàng, sao kê tài khỏan tiền gửi ngân hàng của người chơi có thời hạn từ 01 năm trở lên và có phát sinh lãi hàng tháng từ 10 triệu đồng trở lên;
d) Các giấy tờ khác chứng minh được người chơi có thu nhập thường xuyên từ 10 triệu đồng/tháng trở lên;
đ) Trường hợp các hồ sơ nêu tại điểm a, b, c và d Khỏan này không chứng minh được thu nhập của người chơi đạt mức 10 triệu đồng/tháng, người chơi có thể xuất trình đồng thời nhiều hồ sơ để chứng minh có tổng thu nhập thường xuyên từ 10 triệu đồng/tháng trở lên.
-
Người chơi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu được chứng thực quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này khi xuất trình cho doanh nghiệp kinh doanh casino để vào chơi casino.
-
Doanh nghiệp kinh doanh casino được phép thí điểm cho người Việt Nam vào chơi casino có trách nhiệm lưu giữ các hồ sơ theo quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày cho phép người Việt Nam vào chơi casino để phục vụ công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 5. Nộp, quản lý, sử dụng tiền vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino thí điểm cho người Việt Nam vào chơi 1. Doanh nghiệp kinh doanh casino được phép thí điểm cho phép người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thu và hạch tóan riêng khỏan thu từ tiền vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino quy định tại điểm c Khỏan 3 Điều 12 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP .
-
Doanh nghiệp kinh doanh casino được phép thí điểm cho phép người Việt Nam chơi tự kê khai số lượng người Việt Nam mua vé vào chơi casino và nộp tòan bộ tiền bán vé vào tài khỏan thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi doanh nghiệp kinh doanh casino đăng ký kê khai thuế. Thời gian nộp cùng với thời điểm tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật về thuế.
-
Ngân sách cấp tỉnh nơi doanh nghiệp kinh doanh casino tổ chức họat động kinh doanh được hưởng nguồn thu từ tiền vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino và được sử dụng để chi đầu tư phát triển cho các mục tiêu phúc lợi xã hội, phục vụ cộng đồng, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội, trong đó bố trí tối thiểu 60% cho các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề và y tế.
-
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh casino chậm nộp hoặc không thực hiện đúng quy định việc nộp tòan bộ số thu từ tiền vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino của người Việt Nam vào Kho bạc Nhà nước thì phải nộp đủ tòan bộ số thu từ tiền vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino theo quy định và tiền chậm nộp bằng mức phạt chậm nộp thuế.
-
Cục thuế tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp kinh doanh casino được phép thí điểm cho người Việt Nam vào chơi casino có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc doanh nghiệp kinh doanh casino nộp tòan bộ số thu từ tiền vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino như khỏan thu thuế của ngân sách nhà nước và định kỳ hàng qúy báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tình hình nộp số thu từ tiền bán vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino vào ngân sách địa phương của doanh nghiệp kinh doanh casino.
Điều 6. Quản lý đồng tiền quy ước 1. Tối thiểu 05 ngày làm việc trước khi đưa đồng tiền quy ước vào kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng ký về hình thức, mẫu mã, số lượng, chủng lọai đồng tiền quy ước với Sở Tài chính và cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương để theo dõi, quản lý.
-
Doanh nghiệp được quyền tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước đã đăng ký với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Khỏan 1 Điều này theo nhu cầu quản lý. Trước thời điểm tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước tối thiểu 05 ngày làm việc, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho các cơ quan này. Nội dung thông báo phải nêu rõ thời điểm tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước, lý do tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước, thời gian dự kiến tiếp tục sử dụng trở lại. Trường hợp có thay đổi về thời điểm tiếp tục sử dụng đồng tiền quy ước trở lại, doanh nghiệp phải thông báo cho các cơ quan này bằng văn bản.
-
Doanh nghiệp phải mở Sổ theo dõi quản lý đồng tiền quy ước, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Hình thức đồng tiền quy ước;
b) Số lượng, chủng lọai đồng tiền quy ước doanh nghiệp mua, tái xuất hoặc tiêu hủy, trong đó cụ thể theo từng mệnh giá và lọai ngọai tệ, ngày mua, tái xuất hoặc tiêu hủy, tên nhà sản xuất, cung cấp (nếu có);
c) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Điều 7. Mẫu đơn xin cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino 1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Đơn xin cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino do Bộ Tài chính cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Hồ sơ, tài liệu chứng minh hòan thành việc giải ngân vốn đầu tư 1. Hồ sơ, tài liệu chứng minh doanh nghiệp đã hòan thành việc giải ngân vốn đầu tư theo quy định tại Khỏan 3 Điều 25 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP phải bao gồm:
a) Báo cáo của doanh nghiệp về tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư của dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino với những nội dung cơ bản sau: - Tên dự án, mục tiêu và quy mô dự án, tổng mức đầu tư của dự án, hạng mục đầu tư và tiến độ thực hiện các hạng mục của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; - Tình hình giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các hạng mục của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. Vốn đầu tư phải được giải ngân trực tiếp cho tổ chức, cá nhân có quan hệ với doanh nghiệp trong việc mua bán tài sản, thanh tóan các chi phí hình thành nên tài sản và các chi phí khác liên quan đến việc đầu tư. Việc thực hiện các hạng mục của dự án phải được thể hiện ở các hợp đồng thực hiện hạng mục của dự án, các biên bản nghiệm thu nêu rõ khối lượng nghiệm thu, xác nhận của đơn vị độc lập (đơn vị tư vấn giám sát, hoặc tư vấn quản lý dự án). Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của số liệu báo cáo;
b) Cam kết của chủ đầu tư về tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư và tình hình thực hiện các cam kết khác (nếu có);
c) Báo cáo kiểm tóan của tổ chức kiểm tóan độc lập được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng theo quy định của pháp luật kiểm tóan đối với báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh casino quy định tại điểm a Khỏan 1 Điều này. Báo cáo kiểm tóan là báo cáo chấp thuận tòan phần theo quy định của pháp luật kiểm tóan độc lập;
d) Hồ sơ, tài liệu khác chứng minh doanh nghiệp đã hòan thành việc giải ngân vốn đầu tư (nếu có).
- Hồ sơ, tài liệu chứng minh việc giải ngân vốn đầu tư để làm căn cứ điều chỉnh tổng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định tại điểm d Khỏan 2 Điều 29 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP phải bao gồm:
a) Báo cáo của doanh nghiệp về tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư thực tế tăng thêm của dự án so với mức vốn đầu tư giải ngân thực tế tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino gần nhất với những nội dung cơ bản sau: - Tên dự án, mục tiêu và quy mô dự án, tổng mức đầu tư của dự án, hạng mục đầu tư và tiến độ thực hiện các hạng mục của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; - Tình hình giải ngân vốn đầu tư thực tế tăng thêm của dự án so với mức vốn đầu tư giải ngân thực tế tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino gần nhất. Vốn đầu tư phải được giải ngân trực tiếp cho tổ chức, cá nhân có quan hệ với doanh nghiệp trong việc mua bán tài sản, thanh tóan các chi phí hình thành nên tài sản và các chi phí khác liên quan đến việc đầu tư. Việc thực hiện các hạng mục của dự án phải được thể hiện ở các hợp đồng thực hiện hạng mục của dự án, các biên bản nghiệm thu nêu rõ khối lượng nghiệm thu, xác nhận của đơn vị độc lập (đơn vị tư vấn giám sát, hoặc tư vấn quản lý dự án). Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của số liệu báo cáo;
b) Cam kết của chủ đầu tư về tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư tăng thêm và tình hình thực hiện các cam kết khác (nếu có);
c) Báo cáo kiểm tóan của tổ chức kiểm tóan độc lập được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng theo quy định của pháp luật kiểm tóan đối với báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh casino quy định tại điểm a Khỏan 2 Điều này. Báo cáo kiểm tóan là báo cáo chấp thuận tòan phần theo quy định của pháp luật kiểm tóan độc lập;
d) Hồ sơ, tài liệu khác chứng minh doanh nghiệp đã hòan thành việc giải ngân vốn đầu tư tăng thêm (nếu có).
Chương III QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN, KIỂM TÓAN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 9. Nguyên tắc hạch tóan và quản lý doanh thu, chi phí họat động kinh doanh casino 1. Doanh nghiệp kinh doanh casino phải thực hiện hạch tóan riêng các khỏan doanh thu, chi phí và lợi nhuận liên quan đến họat động kinh doanh casino và phải được theo dõi riêng các khỏan mục này trên hệ thống sổ sách kế tóan và báo cáo tài chính.
- Trường hợp các khỏan doanh thu, chi phí liên quan đến họat động kinh doanh casino gắn với họat động kinh doanh khác của doanh nghiệp được thực hiện như sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh casino không hạch tóan riêng được doanh thu từ họat động kinh doanh casino với doanh thu của họat động kinh doanh khác thì tòan bộ khỏan thu không tách riêng được là doanh thu để tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với họat động kinh doanh casino;
b) Trường hợp các khỏan chi phí vừa liên quan đến họat động kinh doanh casino vừa gắn với họat động kinh doanh khác của doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện phân bổ các khỏan chi phí theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu từ họat động kinh doanh casino so với tổng doanh thu của doanh nghiệp.
-
Doanh nghiệp kinh doanh casino có trách nhiệm hạch tóan các khỏan doanh thu, chi phí phù hợp với các chuẩn mực kế tóan và hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Việc xác định doanh thu, chi phí để kê khai, tính nộp thuế đối với họat động kinh doanh casino được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế.
Điều 10. Doanh thu và thu nhập khác Doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp kinh doanh casino bao gồm:
-
Doanh thu từ họat động kinh doanh casino (không bao gồm khỏan thu từ tiền vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino đối với các doanh nghiệp được thí điểm cho người Việt Nam vào chơi casino quy định tại điểm c Khỏan 3 Điều 12 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ).
-
Doanh thu từ họat động kinh doanh khác ngòai họat động kinh doanh casino theo quy định của pháp luật.
-
Doanh thu tài chính.
-
Thu nhập khác (nếu có).
Điều 11. Chi phí họat động kinh doanh casino 1. Chi phí họat động kinh doanh casino là tòan bộ chi phí phục vụ cho họat động kinh doanh casino được xác định theo quy định của pháp luật.
- Chi phí trả thưởng là số tiền thực tế doanh nghiệp trả cho người chơi trúng thưởng khi tham gia chơi các trò chơi tại Điểm kinh doanh casino theo quy định tại Thể lệ trò chơi và quy định của pháp luật về thuế.
Điều 12. Chế độ kế tóan, kiểm tóan và công khai báo cáo tài chính 1. Doanh nghiệp thực hiện chế độ kế tóan theo quy định của Luật kế tóan và các quy định pháp luật hiện hành về kế tóan.
-
Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp kinh doanh casino phải được kiểm tóan bởi một tổ chức kiểm tóan độc lập được phép họat động hợp pháp tại Việt Nam.
-
Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm, doanh nghiệp kinh doanh casino phải công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
-
Doanh nghiệp thực hiện chế độ lưu trữ báo cáo tài chính theo quy định tại Luật kế tóan và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 13. Chế độ báo cáo 1. Đối với báo cáo tài chính:
a) Cuối kỳ kế tóan qúy, doanh nghiệp kinh doanh casino phải lập và gửi các báo cáo tài chính cho Cục Thuế địa phương chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan qúy;
b) Doanh nghiệp kinh doanh casino có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính năm cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính và Cục Thuế địa phương chậm nhất là chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính;
c) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh casino chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.
-
Đối với báo cáo tình hình họat động kinh doanh: Định kỳ 6 tháng, kết thúc năm, doanh nghiệp kinh doanh casino phải lập và gửi báo cáo tình hình họat động kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04, 05, 06 và 07 ban hành kèm theo Thông tư này cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Văn hóa và Thể thao) và Cục Thuế địa phương chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan theo quy định của pháp luật về kế tóan. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh casino chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.
-
Trường hợp Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có yêu cầu thực hiện báo cáo đột xuất, doanh nghiệp kinh doanh casino phải thực hiện việc lập và gửi báo cáo theo yêu cầu.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra họat động kinh doanh casino trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP , quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý, sử dụng nguồn thu từ tiền vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino để chi cho các mục tiêu phúc lợi xã hội, phục vụ cộng đồng, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
Điều 15. Trách nhiệm của Cục Thuế địa phương 1. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra họat động kinh doanh casino trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP , quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
-
Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, thanh tra về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh casino theo quy định của pháp luật.
-
Chịu trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp chương, lọai, khỏan mục tài khỏan thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế; giám sát, kiểm tra, thanh tra về việc thực hiện nộp tiền vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino đối với các doanh nghiệp kinh doanh casino được thí điểm cho người Việt Nam vào chơi theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Trách nhiệm của các doanh nghiệp kinh doanh casino 1. Tuân thủ quy định của pháp luật đối với họat động casino theo quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP , quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành các quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ của doanh nghiệp đảm bảo minh bạch, trung thực và tuân thủ quy định của pháp luật trong họat động kinh doanh casino.
-
Chịu trách nhiệm lập báo cáo tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư và báo cáo tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư tăng thêm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, trung thực của số liệu báo cáo và tính pháp lý của hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino.
Điều 17. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm tóan Doanh nghiệp kiểm tóan đủ điều kiện kiểm tóan báo cáo tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư và báo cáo tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư tăng thêm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này chịu trách nhiệm trước pháp luật, khách hàng và người sử dụng kết quả kiểm tóan về kết quả kiểm tóan báo cáo tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư và báo cáo tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư tăng thêm của doanh nghiệp kinh doanh casino.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Hiếu
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-102-2017-tt-btc-huong-dan-mot-so-dieu-quy-dinh-tai-nghi-dinh-so-03-2017-nd-cp-ngay-16-thang-01-nam-2017-cua-chinh-phu-ve-kinh-doanh-casino--125503.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch