Thông tư số 314/2016/TT-BTCHướng dẫn một số điều tại của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước

Số hiệu
314/2016/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
28/11/2016

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn một số điều tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 24/2016/NĐ-CP) về: dự báo luồng tiền; sử dụng ngân qũy nhà nước (NQNN) tạm thời nhàn rỗi (không bao gồm việc tạm ứng NQNN tạm thời nhàn rỗi cho ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh); biện pháp xử lý NQNN tạm thời thiếu hụt; quản lý rủi ro đối với họat động quản lý NQNN; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị trong quản lý NQNN.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN). Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính có liên quan đến công tác quản lý NQNN, bao gồm: Tổng cục Thuế; Tổng cục Hải quan; Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai; Vụ Ngân sách nhà nước (NSNN).

Chương II DỰ BÁO LUỒNG TIỀN

Điều 3. Các lọai dự báo luồng tiền Dự báo luồng tiền có 03 lọai dự báo sau: Dự báo luồng tiền bằng đồng Việt Nam. Dự báo luồng tiền bằng ngọai tệ quy ra đô la Mỹ. Dự báo luồng tiền cả bằng đồng Việt Nam và ngọai tệ quy ra đồng Việt Nam. Tỷ giá quy đổi từ các lọai ngọai tệ ra đô la Mỹ và từ đô la Mỹ sang đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm dự báo.

Điều 4. Kỳ dự báo luồng tiền Kỳ dự báo luồng tiền được lập theo qúy (có chia ra tháng) và dự báo năm (có chia ra qúy). Đối với dự báo qúy, KBNN tổng hợp số liệu dự báo trước ngày 20 tháng cuối qúy trước. Đối với dự báo năm, KBNN tổng hợp số liệu dự báo trước ngày 20 tháng cuối năm trước.

  1. Tùy theo tình hình thu, chi NQNN và yêu cầu quản lý, KBNN có thể lập dự báo luồng tiền theo tháng, tuần hoặc ngày.

a) Đối với dự báo tháng, KBNN tổng hợp số liệu trước ngày làm việc cuối cùng của tháng trước.

b) Đối với dự báo tuần, KBNN tổng hợp số liệu trước ngày làm việc đầu tiên của tuần dự báo.

Điều 5. Nội dung dự báo Nội dung dự báo thu, chi NQNN được thực hiện theo quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều 6 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau: Các khỏan thu NQNN, bao gồm: thu NSNN; thu các qũy tài chính nhà nước và các khỏan thu tiền gửi của các đơn vị giao dịch tại KBNN; thu từ huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển (vay trong nước; vay nước ngòai); các khỏan thu hồi sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi. Các khỏan chi NQNN, bao gồm: chi NSNN (chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên; chi trả hòan thuế giá trị gia tăng, không bao gồm chi trả nợ thuộc phạm vi NSNN); chi trả nợ đến hạn (bao gồm, trả nợ trong nước như chi trả trái phiếu Chính phủ, trả nợ vay Bảo hiểm Xã hội Việt Nam,…; trả nợ nước ngòai và các khỏan thanh tóan nợ khác); các khỏan chi tiền gửi của các đơn vị giao dịch tại KBNN và các qũy tài chính nhà nước. Chi tiết dự báo luồng tiền được thực hiện theo Mẫu số 05/DBTH, Mẫu số 06/DBVN và Mẫu số 07/DBNT ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Dự báo luồng tiền quy định tại Khỏan 1 Điều này không bao gồm các khỏan thu, chi NQNN chỉ mang tính chất chuyển nguồn, chuyển qũy, không ảnh hưởng đến sự biến động tồn NQNN của tòan hệ thống KBNN; các khỏan thu, chi viện trợ, vay nợ nước ngòai theo phương thức tài trợ trực tiếp cho các chương trình, dự án, không thực hiện thanh tóan qua KBNN; các khỏan ghi thu, ghi chi NSNN.

Điều 6 . Nguồn thông tin dự báo Đối với số liệu thu NSNN: Tổng cục Thuế xác định và cung cấp cho KBNN số thu nội địa, thu dầu thô (theo Mẫu số 01/DB-TCT ban hành kèm theo Thông tư này). Tổng cục Hải quan xác định và cung cấp cho KBNN số thu NSNN từ hàng hóa xuất nhập khẩu (theo Mẫu số 02/DB-TCHQ ban hành kèm theo Thông tư này). Đối với số liệu chi NSNN (không bao gồm chi hòan thuế giá trị gia tăng), do KBNN tự xác định; đối với số chi hòan thuế giá trị gia tăng, do Tổng cục Thuế xác định và cung cấp cho KBNN (theo Mẫu số 01/DB-TCT). Đối với số liệu vay và trả nợ vay: Vay và trả nợ vay trong nước: KBNN xác định số vay và trả nợ vay qua phát hành trái phiếu Chính phủ để bù đắp bội chi NSNN và cho đầu tư phát triển; các khỏan trả nợ vay phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt đến hạn trong kỳ. Vay và trả nợ vay nước ngòai: Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai xác định và cung cấp cho KBNN các khỏan vay và viện trợ nước ngòai trực tiếp cho NSNN; các khỏan trả nợ vay nước ngòai đến hạn trong kỳ (theo Mẫu số 03/DB-CQLN ban hành kèm theo Thông tư này). Vay và trả nợ vay khác của NSNN: Vụ NSNN xác định và cung cấp cho KBNN (theo Mẫu số 04/DB-NSNN ban hành kèm theo Thông tư này). Đối với số liệu thu, chi tiền gửi của các đơn vị giao dịch và các qũy tài chính nhà nước: Do KBNN tự xác định. Thu hồi các khỏan sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi đến hạn trong kỳ: Do KBNN tự xác định.

Điều 7. Xác định khả năng NQNN tạm thời nhàn rỗi hoặc NQNN tạm thời thiếu hụt NQNN tạm thời nhàn rỗi hoặc NQNN tạm thời thiếu hụt trong kỳ được xác định theo công thức sau: Tồn NQNN ước tính đầu kỳ cộng (+) tổng khả năng thu NQNN trong kỳ (bao gồm cả các khỏan sử dụng NQNN đến hạn thu hồi) trừ đi (-) tổng nhu cầu chi NQNN trong kỳ (bao gồm cả các khỏan hòan trả tiền vay bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt đến hạn trong kỳ) trừ đi (-) định mức tồn NQNN tối thiểu trong kỳ. Trường hợp:

a) Phần chênh lệch dương là NQNN tạm thời nhàn rỗi trong kỳ.

b) Phần chênh lệch âm là NQNN tạm thời thiếu hụt trong kỳ.

Căn cứ dự báo khả năng NQNN tạm thời nhàn rỗi hoặc NQNN tạm thời thiếu hụt trong kỳ, KBNN xây dựng phương án điều hành NQNN trình Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP. Cụ thể:

a) Trường hợp dự kiến NQNN tạm thời nhàn rỗi trong qúy, năm, phương án điều hành NQNN nêu rõ các hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi được quy định tại Điều 13 Thông tư này.

b) Trường hợp dự kiến NQNN tạm thời thiếu hụt trong qúy, năm, phương án điều hành NQNN nêu rõ tổng số lượng phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt; tổng số lượng thu hồi trước hạn các khỏan tiền đang gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại (nếu có).

Chương I II SỬ DỤNG NGÂN QŨY NHÀ NƯỚC TẠM THỜI NHÀN RỖI

Điều 8 . Gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại KBNN thực hiện gửi có kỳ hạn các khỏan NQNN tạm thời nhàn rỗi tại các ngân hàng thương mại có mức độ an tòan cao theo xếp hạng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại Điểm c Khỏan 1 Điều 7 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP. Việc gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại được thực hiện theo hợp đồng gửi tiền có kỳ hạn giữa KBNN và ngân hàng thương mại, phù hợp với các quy định của pháp luật; trong đó, nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bên và các nội dung khác có liên quan đến khỏan tiền gửi có kỳ hạn. Mức gửi tiền có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại không vượt quá hạn mức gửi tiền có kỳ hạn được quy định tại Điều 13 Thông tư này. Thời hạn gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại tối đa không quá 03 tháng, kể từ ngày KBNN làm thủ tục chuyển tiền để thực hiện giao dịch. Tổng Giám đốc KBNN quyết định việc gửi tiền có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại theo quy định tại Điểm b Khỏan 3 Điều 7 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP.

Điều 9 . Mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ KBNN được thực hiện giao dịch mua lại có kỳ hạn đối với các lọai trái phiếu Chính phủ và tín phiếu do KBNN phát hành đang niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khóan. Hình thức giao dịch: Thỏa thuận điện tử hoặc thỏa thuận thông thường. Kỳ hạn mua lại trái phiếu Chính phủ tối đa không quá 03 tháng, kể từ ngày KBNN làm thủ tục chuyển tiền để thực hiện giao dịch. Quy trình, thủ tục mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương. Tổng Giám đốc KBNN quyết định việc mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ theo quy định tại Khỏan 3 Điều 7 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP.

Chương IV XỬ LÝ NGÂN QŨY NHÀ NƯỚC TẠM THỜI THIẾU HỤT

Điều 10 . Phát hành tín phiếu kho bạc

Căn cứ tình hình thu, chi, tồn NQNN và tình hình thị trường, KBNN xác định thời điểm và số lượng phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt cho phù hợp. Số lượng phát hành tối đa không vượt quá hạn mức phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt đã được Bộ Tài chính phê duyệt tại phương án điều hành NQNN. Thời hạn phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt tối đa không quá 03 tháng, kể từ ngày phát hành. KBNN bố trí nguồn để hòan trả đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi và các khỏan phí (nếu có) liên quan đến việc phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt. Quy trình, thủ tục phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt được thực hiện theo quy định hiện hành về việc phát hành trái phiếu Chính phủ. Tổng Giám đốc KBNN quyết định việc phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt theo quy định tại Khỏan 4 Điều 8 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP. Điều 1 1 . Thu hồi trước hạn tiền gửi có kỳ hạn

Căn cứ tình hình thu, chi, tồn NQNN và hợp đồng gửi tiền có kỳ hạn giữa KBNN với ngân hàng thương mại, KBNN phối hợp với ngân hàng thương mại nơi gửi tiền thực hiện thu hồi trước hạn các khỏan NQNN đang gửi có kỳ hạn để bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt. Số lượng và lãi suất tiền gửi rút trước hạn được thực hiện theo hợp đồng gửi tiền có kỳ hạn giữa KBNN và ngân hàng thương mại.

Chương V QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG QUẢN LÝ NGÂN QŨY NHÀ NƯỚC Điều 1 2 . Biện pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro KBNN thực hiện quản lý rủi ro đối với họat động quản lý NQNN theo quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 và Khỏan 4 Điều 9 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP. KBNN duy trì tồn NQNN thực tế không thấp hơn định mức tồn NQNN tối thiểu trong qúy được xác định theo công thức như sau: Định mức tồn NQNN tối thiểu trong qúy = Tổng nhu cầu chi NQNN trong qúy kế họach x Số ngày định mức Số ngày làm việc trong qúy kế họach Trong đó: Số ngày làm việc trong qúy kế họach được quy định là 65 ngày. Số ngày định mức được quy định là 05 ngày. Trường hợp cần thiết, Tổng Giám đốc KBNN quyết định điều chỉnh số ngày định mức cho phù hợp với thực tế. Trường hợp số thu, chi NQNN thực tế có biến động lớn so với số liệu đã dự báo, thì KBNN kịp thời điều chỉnh số liệu dự báo trong kỳ tiếp theo cho phù hợp. KBNN xây dựng và ban hành các quy trình hướng dẫn nội bộ về quản lý rủi ro đối với họat động quản lý NQNN; trong đó, quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cá nhân, đơn vị thuộc KBNN có liên quan đến họat động quản lý NQNN.

Điều 13. Hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi Hạn mức tạm ứng NQNN tạm thời nhàn rỗi cho NSNN: Đối với ngân sách trung ương:

Căn cứ khả năng NQNN tạm thời nhàn rỗi và dư nợ tạm ứng NQNN cho ngân sách trung ương hiện tại, KBNN xác định hạn mức tạm ứng NQNN cho ngân sách trung ương cho phù hợp, tối đa không vượt quá khả năng NQNN tạm thời nhàn rỗi trong qúy.

b) Đối với ngân sách cấp tỉnh: Hạn mức tạm ứng NQNN cho ngân sách cấp tỉnh tối đa không vượt quá 10% khả năng NQNN tạm thời nhàn rỗi trong qúy; trong đó, đối với từng ngân sách cấp tỉnh đảm bảo tổng số dư nợ tạm ứng NQNN và các khỏan dư nợ vay khác của ngân sách cấp tỉnh đó không vượt quá mức dư nợ vay tối đa theo quy định của Luật NSNN.

  1. Hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại và mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ tối đa không vượt quá 50% khả năng NQNN tạm thời nhàn rỗi trong qúy. Trong đó, hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ tối đa không vượt quá 10% khả năng NQNN tạm thời nhàn rỗi trong qúy .

Chương V I HẠCH TÓAN KẾ TÓAN

Điều 14. Hạch tóan kế tóan 1. Các khỏan sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi; thu hồi các khỏan sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi; tiền lãi từ nghiệp vụ sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi được KBNN hạch tóan theo chế độ kế tóan nhà nước áp dụng cho hệ thống TABMIS.

  1. Các khỏan đi vay và trả nợ vay (gốc, lãi và phí – nếu có) bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt được KBNN hạch tóan theo chế độ kế tóan nhà nước áp dụng cho hệ thống TABMIS. Trong đó, các khỏan tín phiếu kho bạc phát hành để bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt (nếu có) được KBNN theo dõi và hạch tóan vào tài khỏan riêng và không được tính vào số huy động vốn cho NSNN, tách bạch với khỏan tín phiếu kho bạc phát hành để bù đắp thiếu hụt NSNN; các khỏan chi trả lãi, phí (nếu có) được hạch tóan vào chi họat động nghiệp vụ của KBNN.

Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong việc quản lý NQNN KBNN thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý NQNN theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP và tại Thông tư này. Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai, Vụ NSNN có trách nhiệm cung cấp thông tin dự báo luồng tiền cho KBNN theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2017.

  1. KBNN, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-314-2016-tt-btc-huong-dan-mot-so-dieu-tai-nghi-dinh-so-24-2016-nd-cp-ngay-05-thang-4-nam-2016-cua-chinh-phu-quy-dinh-che-do-quan-ly-ngan-quy-nha-nuoc--118085.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan