Thông tư số 10/2016/TT-NHNNHướng dẫn một số nội dung quy định tại của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
- Số hiệu
- 10/2016/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 29/06/2016
- Lĩnh vực
- Quản lý ngoại hối
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 10/2016/TT-NHNN
Hà Nội, Ngày 29 tháng 6 năm 2016
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai _____________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối;
Căn cứ Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (sau đây gọi là Nghị định số 135/2015/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nhà đầu tư quy định tại khỏan 1 Điều 2 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép cung ứng dịch vụ ngọai hối tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
-
Tổ chức nước ngòai có chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngòai có hiện diện tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức nước ngòai).
-
Tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai là hiện diện của tổ chức nước ngòai tại Việt Nam, bao gồm: tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai, chi nhánh, văn phòng đại diện, văn phòng điều hành của bên nước ngòai trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu).
-
Tài khỏan vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai bằng ngọai tệ là tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của tổ chức tự doanh mở tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi được phép liên quan đến họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (sau đây gọi là tài khỏan tự doanh).
-
Tài khỏan vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai bằng ngọai tệ là tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của tổ chức nhận ủy thác mở tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi được phép liên quan đến họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (sau đây gọi là tài khỏan nhận ủy thác).
-
Tài khỏan thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai là tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu mở tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi được phép liên quan đến việc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai (sau đây gọi là tài khỏan thực hiện chương trình).
-
Tổng hạn mức tự doanh hàng năm là tổng số ngọai tệ tối đa của các tổ chức tự doanh được sử dụng để thực hiện họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai hàng năm.
-
Tổng hạn mức nhận ủy thác hàng năm là tổng số ngọai tệ tối đa của các đối tượng nhận ủy thác được nhận ủy thác để thực hiện họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai hàng năm.
Điều 4. Công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngòai 1. Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được đầu tư gián tiếp ra nước ngòai vào các công cụ đầu tư sau đây:
a) Cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khóan ở nước ngòai;
b) Chứng chỉ qũy đầu tư chứng khóan;
c) Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu của Chính phủ và của các tổ chức phát hành được xếp hạng tín nhiệm bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế: Standard & Poor's, Moody's Investors Service và Fitch Ratings.
- Họat động mua, bán chứng chỉ tiền gửi của tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại và công ty tài chính tổng hợp thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).
Điều 5. Tỷ lệ đầu tư an tòan của tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp 1. Tỷ lệ đầu tư an tòan của tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp là 7% vốn tự có của chính tổ chức tự doanh đó, không bao gồm các họat động đầu tư, kinh doanh của chi nhánh ở nước ngòai của chính tổ chức tự doanh đó.
-
Họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp không được vượt quá tỷ lệ đầu tư an tòan quy định tại khỏan 1 Điều này, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an tòan trong họat động của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp.
-
Trường hợp vượt quá tỷ lệ đầu tư an tòan do giảm vốn tự có, Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp phải:
a) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước ngay khi có tình trạng vượt tỷ lệ đầu tư an tòan do giảm vốn tự có;
b) Có biện pháp cần thiết để tăng vốn tự có; xử lý các khỏan đầu tư ở nước ngòai và chuyển tiền đã đầu tư về nước nhằm đảm bảo tuân thủ tỷ lệ đầu tư an tòan theo quy định tại khỏan 1 Điều này trong thời hạn tối đa 03 (ba) tháng kể từ tháng đầu tiên vượt quá tỷ lệ đầu tư an tòan;
c) Dừng chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai theo hạn mức đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký trong năm.
Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đối với các trường hợp đầu tư khác 1. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đối với các trường hợp đầu tư khác quy định tại Điều 9 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP:
a) Đơn đề nghị cho phép thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. Trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính;
c) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức kinh tế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đính kèm phương án đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (trong đó nêu rõ tổng vốn đầu tư, mục đích đầu tư, hình thức đầu tư, công cụ đầu tư, nguồn vốn để thực hiện đầu tư, thời hạn đầu tư, tổ chức tín dụng nơi dự kiến mở tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ để thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai).
- Trình tự, thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét các trường hợp đầu tư khác quy định tại Điều 9 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP:
a) Nhà đầu tư nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 06 (sáu) bộ hồ sơ đề nghị cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai bằng tiếng Việt đến Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu nhà đầu tư chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi lấy ý kiến tham gia của Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, các bộ quản lý ngành liên quan;
c) Trong thời hạn 35 (ba mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tổng hợp ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm b khỏan này và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo củaThủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo để nhà đầu tư thực hiện họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
- Việc chuyển vốn ra nước ngòai, chuyển vốn và nguồn thu nhập hợp pháp về Việt Nam đối với các trường hợp đầu tư khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép phải thực hiện thông qua 01 (một) tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của nhà đầu tư mở tại 01 (một) tổ chức tín dụng được cho phép theo phương án đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Chương II CHƯƠNG TRÌNH THƯỞNG CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH Ở NƯỚC NGÒAI
Điều 7. Đối tượng đầu tư gián tiếp ra nước ngòai dưới hình thức tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai Người lao động có quốc tịch Việt Nam đang làm việc tại tổ chức nước ngòai ở Việt Nam được đầu tư gián tiếp ra nước ngòai dưới hình thức tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai.
Điều 8. Nguyên tắc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai Việc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
-
Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai có đối tượng tham gia là người lao động có quốc tịch Việt Nam chỉ được thực hiện thông qua tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu và sau khi được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.
-
Ngọai tệ thu được từ việc bán cổ phiếu, bán quyền mua cổ phiếu ở nước ngòai của người lao động có quốc tịch Việt Nam, cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác phải chuyển cho người lao động có quốc tịch Việt Nam thông qua tài khỏan thực hiện chương trình quy định tại Điều 12 Thông tư này.
-
Tuân thủ các quy định về quản lý ngọai hối, nghĩa vụ nộp thuế thu nhập và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 9. Hình thức thưởng 1. Thưởng trực tiếp bằng cổ phiếu.
- Thưởng quyền mua cổ phiếu với các điều kiện ưu đãi.
Điều 10. Quyền của người lao động có quốc tịch Việt Nam 1. Được nhận và sở hữu cổ phiếu thưởng; bán cổ phiếu thưởng ở nước ngòai; nhận cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác thông qua tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu.
-
Nhận quyền mua cổ phiếu thưởng; thực hiện quyền mua cổ phiếu thưởng ở nước ngòai và sở hữu cổ phiếu thưởng; nhận cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác; bán quyền mua cổ phiếu thưởng ở nước ngòai thông qua tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu.
-
Được sử dụng ngọai tệ tự có trên tài khỏan; trích lương, thưởng hoặc sử dụng nguồn thu hợp pháp khác để mua ngọai tệ thanh tóan tiền mua cổ phiếu thưởng tại tổ chức tín dụng được phép thông qua tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu.
-
Được nhận tiền bán cổ phiếu thưởng ở nước ngòai, bán quyền mua cổ phiếu thưởng ở nước ngòai bằng ngọai tệ thông qua tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu.
Điều 11. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai 1. Tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai bằng tiếng Việt đến Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đăng ký thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức nước ngòai;
c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng điều hành hoặc giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức nước ngòai tại Việt Nam hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
d) Tài liệu mô tả nội dung chi tiết chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai;
đ) Danh sách người lao động có quốc tịch Việt Nam được tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai.
-
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu nhà đầu tư chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
-
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký việc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai có đối tượng tham gia là người lao động có quốc tịch Việt Nam.
-
Trường hợp tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu chấm dứt họat động tại Việt Nam, trước khi chấm dứt họat động tại Việt Nam, tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phải bán cổ phiếu thưởng, quyền mua cổ phiếu thưởng và chuyển tòan bộ số tiền thu được cho người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai.
Điều 12. Mở và sử dụng tài khỏan thực hiện chương trình 1. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai, tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phải mở 01 (một) tài khỏan thực hiện chương trình để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này.
- Các giao dịch thu:
a) Thu ngọai tệ từ việc bán cổ phiếu ở nước ngòai;
b) Thu ngọai tệ từ việc bán quyền mua cổ phiếu ở nước ngòai;
c) Thu cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai;
d) Thu từ tài khỏan ngọai tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai;
đ) Thu ngọai tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép cho người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai.
- Các giao dịch chi:
a) Chi mua cổ phiếu ở nước ngòai;
b) Chi bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển sang tài khỏan bằng đồng Việt Nam của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai;
c) Chi chuyển sang tài khỏan ngọai tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai;
d) Các khỏan chi phí khác như phí, lệ phí (nếu có).
Chương III HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGÒAI ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỌAT ĐỘNG NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGÒAI ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai phải được lập bằng tiếng Việt, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan 05 (năm) năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ;
c) Bản sao văn bản quyết tóan thuế hoặc văn bản xác nhận của cơ quan thuế chứng minh việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam, không có nợ thuế với ngân sách nhà nước;
d) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định về giới hạn tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng của năm liền kề năm nộp hồ sơ;
đ) Quy định nội bộ về quản lý họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, trong đó có nội dung về cơ chế kiểm sóat, kiểm tóan nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
e) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự phục vụ cho họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
g) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước (đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp có sở hữu vốn nhà nước) trong năm trước liền kề năm nộp hồ sơ.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai:
a) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp có nhu cầu thực hiện họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 05 (năm) bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này đến Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 35 (ba mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Trường hợp tự nguyện đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai:
a) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai bằng tiếng Việt đến Ngân hàng Nhà nước, hồ sơ bao gồm:
i) Đơn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này); ii) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp về việc chấm dứt họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai kèm báo cáo kết quả xử lý các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đang thực hiện;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại điểm a khỏan này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp.
- Trường hợp bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai:
a) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trong trường hợp gian dối, giả mạo thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
b) Ngay sau khi nhận được ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về hành vi gian dối, giả mạo thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, Ngân hàng Nhà nước có quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
- Kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho Ngân hàng Nhà nước;
b) Công bố thông tin trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) giờ trên trang thông tin điện tử của mình về quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
c) Không tiếp tục chuyển tiền ra nước ngòai theo hạn mức đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký; không tiếp tục thực hiện các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai; không gia hạn các khỏan đầu tư đã thực hiện;
d) Thực hiện xử lý các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo phương án đã được cấp có thẩm quyền thông qua và báo cáo Ngân hàng Nhà nước về kết quả xử lý trong thời hạn tối đa 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực (trừ trường hợp tự nguyện đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai).
Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai phải được lập bằng tiếng Việt:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan 05 (năm) năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ;
c) Bản sao văn bản quyết tóan thuế hoặc văn bản xác nhận của cơ quan thuế chứng minh việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam, không có nợ thuế với ngân sách nhà nước;
d) Quy định nội bộ về quản lý họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, trong đó có nội dung về nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến họat động nhận ủy thác để đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
đ) Báo cáo về tình hình tuân thủ các quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động nhận ủy thác của ngân hàng thương mại của năm liền kề năm nộp hồ sơ;
e) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự phục vụ cho họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai:
a) Ngân hàng thương mại có nhu cầu thực hiện họat động nhận ủy thác nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 05 (năm) bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này đến Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 35 (ba mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho ngân hàng thương mại. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Trường hợp tự nguyện đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai:
a) Ngân hàng thương mại nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ bằng Tiếng Việt đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đến Ngân hàng Nhà nước, hồ sơ bao gồm:
i) Đơn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này); ii) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ của ngân hàng thương mại về việc chấm dứt họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai kèm báo cáo kết quả xử lý các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai đang thực hiện.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại điểm a khỏan này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của ngân hàng thương mại.
- Trường hợp bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai:
a) Ngân hàng thương mại bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trong trường hợp gian dối, giả mạo thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
b) Ngay sau khi nhận được ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về hành vi gian dối, giả mạo thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
- Kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, ngân hàng thương mại có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho Ngân hàng Nhà nước;
b) Công bố thông tin trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) giờ trên trang thông tin điện tử của mình về quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
c) Không ký mới, gia hạn các hợp đồng ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
d) Không tiếp tục chuyển tiền ra nước ngòai theo hạn mức nhận ủy thác đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký; không tiếp tục thực hiện các khỏan đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, không gia hạn các khỏan đầu tư đã thực hiện;
đ) Thanh lý hợp đồng ủy thác đầu tư, đóng tài khỏan nhận ủy thác, chuyển tòan bộ số dư tiền và công cụ đầu tư cho khách hàng ủy thác theo chỉ thị của khách hàng;
e) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về kết quả xử lý tài sản đầu tư ở nước ngòai của khách hàng ủy thác tối đa trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước (trừ trường hợp tự nguyện đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai).
Chương IV MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN TỰ DOANH, TÀI KHỎAN NHẬN ỦY THÁC
Điều 17. Mở tài khỏan tự doanh 1. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, tổ chức tự doanh phải mở 01 (một) tài khỏan tự doanh để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.
-
Trường hợp tổ chức tự doanh là qũy đầu tư chứng khóan và công ty đầu tư chứng khóan thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai thông qua công ty quản lý qũy, công ty quản lý qũy phải mở 01 (một) tài khỏan tự doanh để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan. Trường hợp công ty quản lý qũy quản lý nhiều qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan thì công ty quản lý qũy phải mở tài khỏan tự doanh tách biệt cho từng qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan.
-
Trường hợp tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại thì được mở 01 (một) tài khỏan tự doanh tại chính ngân hàng thương mại đó hoặc tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép khác để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.
-
Trường hợp thay đổi tổ chức tín dụng được phép mở tài khỏan tự doanh, tổ chức tự doanh được mở 01 (một) tài khỏan tự doanh tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép khác, sau đó chuyển tòan bộ số dư trên tài khỏan này sang tài khỏan mới và đóng tài khỏan cũ. Thủ tục mở, đóng tài khỏan tự doanh thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức tín dụng được phép. Tổ chức tự doanh chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khỏan mới mở quy định tại Điều 18 Thông tư này sau khi đã đóng tài khỏan tự doanh đã mở trước đây.
Điều 18. Sử dụng tài khỏan tự doanh Tổ chức tự doanh được sử dụng tài khỏan tự doanh để thực hiện các giao dịch thu, chi bao gồm:
- Các giao dịch thu:
a) Thu ngọai tệ từ tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của tổ chức tự doanh;
b) Thu mua ngọai tệ từ tổ chức tín dụng được phép để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
c) Thu ngọai tệ chuyển về nước từ việc bán công cụ đầu tư ở nước ngòai;
d) Thu cổ tức và nguồn thu hợp pháp khác liên quan đến họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
- Các giao dịch chi:
a) Chi chuyển ngọai tệ ra nước ngòai để mua các công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngòai;
b) Chi thanh tóan các chi phí phát sinh tại nước ngòai liên quan đến họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
c) Chi bán ngọai tệ cho các tổ chức tín dụng được phép;
d) Chi chuyển khỏan sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của tổ chức tự doanh đó;
đ) Các khỏan chi hợp pháp khác liên quan đến họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
Điều 19. Mở tài khỏan nhận ủy thác 1. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, tổ chức nhận ủy thác phải mở 01 (một) tài khỏan nhận ủy thác để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.
-
Trường hợp tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại thì được mở 01 (một) tài khỏan nhận ủy thác tại chính ngân hàng thương mại đó hoặc tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép khác để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.
-
Trường hợp thay đổi tổ chức tín dụng được phép mở tài khỏan nhận ủy thác, tổ chức nhận ủy thác được mở 01 (một) tài khỏan nhận ủy thác tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép khác, sau đó chuyển tòan bộ số dư trên tài khỏan này sang tài khỏan mới và đóng tài khỏan đã mở trước đây. Thủ tục mở, đóng tài khỏan nhận ủy thác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức tín dụng được phép. Tổ chức nhận ủy thác chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khỏan mới mở quy định tại Điều 20 Thông tư này sau khi đã đóng tài khỏan nhận ủy thác đã mở trước đây.
-
Khi thực hiện họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, ngân hàng thương mại được ký hợp đồng với các tổ chức lưu ký nước ngòai để lưu ký danh mục tài sản của khách hàng ủy thác ở nước ngòai.
Điều 20. Sử dụng tài khỏan nhận ủy thác Tổ chức nhận ủy thác được sử dụng tài khỏan nhận ủy thác để thực hiện các giao dịch thu, chi bao gồm:
- Các giao dịch thu:
a) Thu ngọai tệ từ tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của tổ chức ủy thác;
b) Thu ngọai tệ chuyển về nước từ việc bán công cụ đầu tư ở nước ngòai;
d) Thu cổ tức và các nguồn thu hợp pháp khác liên quan đến họat động ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của tổ chức ủy thác.
- Các giao dịch chi :
a) Chi chuyển ra nước ngòai để mua các công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngòai;
b) Chi thanh tóan các chi phí phát sinh tại nước ngòai liên quan đến họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của tổ chức nhận ủy thác;
c) Chi bán ngọai tệ cho các tổ chức tín dụng được phép;
d) Chi chuyển khỏan sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của tổ chức ủy thác;
đ) Các khỏan chi hợp pháp khác liên quan đến họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của tổ chức nhận ủy thác.
Chương V XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TỰ DOANH, HẠN MỨC NHẬN ỦY THÁC; HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HẠN MỨC TỰ DOANH, HẠN MỨC TỰ DOANH TẠM THỜI, HẠN MỨC NHẬN ỦY THÁC, HẠN MỨCNHẬN ỦY THÁC TẠM THỜI ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGÒAI
Điều 21. Xác định hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai hàng năm bao gồm tổng hạn mức tự doanh, tổng hạn mức nhận ủy thác và tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai dành cho các trường hợp đầu tư khác được 2.
Căn cứ tổng hạn mức tự doanh hàng năm và cơ sở để xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh cho tổ chức tự doanh quy định tại khỏan 1 Điều 27 Nghị định 135/2015/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước thực hiện xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh cho từng tổ chức tự doanh.
Căn cứ tổng hạn mức nhận ủy thác hàng năm và cơ sở để xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác cho tổ chức nhận ủy thác quy định khỏan 1 tại Điều 28 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước thực hiện xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác cho từng tổ chức nhận ủy thác.
- Quy mô vốn, quy mô tài sản để xác định hạn mức tự doanh:
a) Đối với tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, quy mô vốn để xác định hạn mức tự doanh là vốn tự có của tổ chức tự doanh đó;
b) Đối với tổ chức tự doanh là công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, quy mô vốn để xác định hạn mức tự doanh là vốn chủ sở hữu của tổ chức tự doanh đó;
c) Đối với tổ chức tự doanh là qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, việc xác định hạn mức tự doanh được căn cứ vào quy mô tài sản (là giá trị tài sản ròng) của qũy đầu tư chứng khóan và công ty đầu tư chứng khóan đó;
d) Đối với tổ chức tự doanh là doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quy mô vốn để xác định hạn mức tự doanh là phần vốn được phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;
đ) Đối với Tổng công ty kinh doanh và đầu tư vốn nhà nước, quy mô vốn để xác định hạn mức tự doanh là phần vốn được phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Quy mô vốn, quy mô tài sản để xác định hạn mức nhận ủy thác:
a) Đối với tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại, quy mô vốn để xác định hạn mức nhận ủy thác là vốn tự có của tổ chức nhận ủy thác đó;
b) Đối với tổ chức nhận ủy thác là công ty quản lý qũy, quy mô tài sản ủy thác để xác định hạn mức nhận ủy thác là quy mô danh mục tài sản bao gồm tiền, chứng khóan và các tài sản khác của khách hàng ủy thác cho công ty quản lý qũy theo quy định của pháp luật về chứng khóan và pháp luật khác có liên quan.
-
Số tiền bằng ngọai tệ tối đa hàng năm mà tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được sử dụng để đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai là số ngọai tệ chuyển ra nước ngòai ròng (số tiền chuyển ra nước ngòai trừ đi số tiền chuyển về nước) không vượt quá hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.
-
Trong khỏang thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trong năm, tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác có nhu cầu đầu tư gián tiếp ra nước ngòai được Ngân hàng Nhà nước xem xét, xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời, hạn mức nhận ủy thác tạm thời theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 23, Điều 25 Thông tư này.
Điều 22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh 1. Hồ sơ đăng ký hạn mức tự doanh phải được lập bằng tiếng Việt, bao gồm:
a) Đơn đăng ký hạn mức tự doanh (theo mẫu tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan độc lập của năm liền trước năm đăng ký hạn mức tự doanh;
c) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ của tổ chức tự doanh về việc phê duyệt phương án tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của năm đăng ký hạn mức tự doanh;
d) Báo cáo tình hình thu, chi trên tài khỏan tự doanh có xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi tổ chức tự doanh mở tài khỏan tự doanh; tình hình thực hiện hạn mức tự doanh đầu tư của năm trước liền kề và hạn mức tự doanh tạm thời của năm thực hiện (không áp dụng đối với trường hợp tổ chức tự doanh lần đầu đăng ký hạn mức tự doanh).
- Trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh:
a) Tổ chức tự doanh gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký hạn mức tự doanh qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước trước ngày 15 tháng 4 hàng năm;
b) Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đăng ký hoặc từ chối xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh chậm nhất vào ngày 15 tháng 5 hàng năm. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
Điều 23. Hồ sơ, trình tự đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời 1. Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trong năm, khi có nhu cầu tiếp tục thực hiện họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, tổ chức tự doanh gửi đơn đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời (theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm Thông tư này) qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước để đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời, căn cứ tình hình thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai năm trước liền kề, tỷ lệ đầu tư an tòan của tổ chức tự doanh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời cho tổ chức tự doanh. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác 1. Hồ sơ đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư phải được lập bằng tiếng Việt, bao gồm:
a) Đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư (theo mẫu tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan độc lập của năm liền kề trước năm đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư;
c) Báo cáo tình hình thu, chi tài khỏan nhận ủy thác có xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi mở tài khỏan; tình hình thực hiện hạn mức nhận ủy thác của năm trước liền kề và hạn mức nhận ủy thác tạm thời của năm thực hiện (không áp dụng đối với trường hợp tổ chức nhận ủy thác lần đầu đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư).
- Trình tự, thủ tục đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư ra nước ngòai:
a) Tổ chức nhận ủy thác gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước trước ngày 15 tháng 4 hàng năm;
b) Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký chậm nhất vào ngày 15 tháng 5 hàng năm. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
Điều 25. Hồ sơ, trình tự đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời 1. Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trong năm, khi có nhu cầu thực hiện họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, tổ chức nhận ủy thác gửi đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư tạm thời (theo mẫu tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này) qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước để đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư tạm thời, căn cứ tình hình thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai năm trước liền kề của tổ chức nhận ủy thác, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP, NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép 1. Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan khi thực hiện việc mở và sử dụng tài khỏan tự doanh, tài khỏan nhận ủy thác, tài khỏan thực hiện chương trình.
-
Kiểm tra và lưu giữ các tài liệu, chứng từ liên quan đến các giao dịch thu, chi được thực hiện trên tài khỏan tự doanh, tài khỏan nhận ủy thác, tài khỏan thực hiện chương trình do khách hàng xuất trình để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngọai hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Chấp hành các quy định về chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 36 Thông tư này.
Điều 27. Trách nhiệm của nhà đầu tư 1. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan khi thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
- Khi thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khỏan tự doanh, tài khỏan nhận ủy thác, tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác có trách nhiệm:
a) Kê khai nội dung giao dịch thu, chi liên quan đến họat động tự doanh, nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép;
b) Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép.
- Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 34 Thông tư này.
Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu 1. Tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu, người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.
- Khi thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khỏan thực hiện chương trình, tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu có trách nhiệm:
a) Kê khai nội dung giao dịch thu, chi liên quan đến việc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép;
b) Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép.
- Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 35 Thông tư này.
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 29. Trách nhiệm của Vụ Quản lý Ngọai hối 1. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ và các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc:
a) Nghiên cứu, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngòai quy định tại Điều 9 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này;
b) Xây dựng tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai hàng năm, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai hàng năm theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP.
-
Xử lý hồ sơ liên quan đến việc đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời, hạn mức tự doanh cho tổ chức tự doanh; việc đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời, hạn mức nhận ủy thác cho tổ chức nhận ủy thác.
-
Tổng hợp báo cáo của các đơn vị theo quy định tại Thông tư này, trình Thống đốc phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp số liệu, đánh giá đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của nhà đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm về tình hình thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của nhà đầu tư theo quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP.
-
Phối hợp tham gia ý kiến với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng về việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, cấp, thu hồi giấy đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại.
Điều 30. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Chủ trì, phối hợp với Vụ Quản lý ngọai hối và các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thẩm định, trình Thống đốc xem xét:
a) Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp;
b) Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại.
-
Thanh tra, kiểm tra giám sát họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền.
-
Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
-
Phối hợp với Vụ Quản lý ngọai hối về các vấn đề liên quan đến việc:
a) Nghiên cứu, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc trình b) Xây dựng tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai hàng năm.
Điều 31. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Vụ Quản lý ngọai hối và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng về các nội dung quy định tại Điều 29, Điều 30 Thông tư này.
Chương VIII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 32. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tự doanh 1. Định kỳ hàng qúy, chậm nhất ngày 20 tháng đầu tiên của qúy tiếp theo ngay sau qúy báo cáo, tổ chức tự doanh thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Định kỳ hàng năm, chậm nhất ngày 30 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo, tổ chức tự doanh thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của năm báo cáo và dự kiến nhu cầu đầu tư năm sau theo mẫu tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 33. Chế độ báo cáo đối với tổ chức nhận ủy thác 1. Định kỳ hàng qúy, chậm nhất ngày 20 tháng đầu tiên của qúy tiếp theo ngay sau qúy báo cáo, tổ chức nhận ủy thác thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Định kỳ hàng năm, chậm nhất ngày 30 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo, tổ chức nhận ủy thác thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của năm báo cáo và dự kiến nhu cầu nhận ủy thác đầu tư năm sau theo mẫu tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 34. Chế độ báo cáo đối với các trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngòai quy định tại Điều 9 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP
-
Định kỳ hàng qúy, chậm nhất ngày 20 tháng đầu tiên của qúy tiếp theo ngay sau qúy báo cáo, nhà đầu tư thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo mẫu tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Định kỳ hàng năm, chậm nhất ngày 30 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo, nhà đầu tư thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của năm báo cáo theo mẫu tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 35. Chế độ báo cáo đối với tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu Định kỳ hàng qúy, chậm nhất ngày 20 tháng đầu tiên của qúy tiếp theo ngay sau qúy báo cáo tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai dành cho người lao động có quốc tịch Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 36. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng được phép nơi tổ chức tự doanh mở tài khỏan tự doanh, tổ chức nhận ủy thác mở tài khỏan nhận ủy thác, tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu mở tài khỏan thực hiện chương trình phải báo cáo tình hình thu, chi trên tài khỏan tự doanh, tình hình thu, chi trên tài khỏan nhận ủy thác, tình hình thu, chi trên tài khỏan thực hiện chương trình theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Chương IX ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 37. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
- Các tổ chức tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện đầu tư vào các công cụ đầu tư ở nước ngòai trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo phương án đầu tư đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
Điều 38. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-10-2016-tt-nhnn-huong-dan-mot-so-noi-dung-quy-dinh-tai-nghi-dinh-so-135-2015-nd-cp-ngay-31-thang-12-nam-2015-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-dau-tu-gian-tiep-ra-nuoc-ngoai--110817.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi khoản 4 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt đọng quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước