Thông tư số 37/2013/TT-NHNNHướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú

Số hiệu
37/2013/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
31/12/2013
Lĩnh vực
Quản lý ngoại hối

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 37/2013/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngọai hối đối với việc cho vay ra nước ngòai và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư tr ú ___________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngọai hối đối với việc cho vay ra nước ngòai và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về việc:

a) Mở và sử dụng tài khỏan để thực hiện khỏan cho vay ra nước ngòai, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện việc cho vay, bảo lãnh cho người không cư trú;

b) Mở và sử dụng tài khỏan để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

c) Thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai; đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế;

d) Thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  1. Ngòai các quy định tại Thông tư này, việc cho vay, thu hồi nợ nước ngòai, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngọai hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của tổ chức tín dụng và quy định về bảo lãnh ngân hàng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bảo lãnh cho người không cư trú (sau đây gọi là "Bên bảo lãnh").

  1. Tổ chức kinh tế được Thủ tướng Chính phủ cho phép cho vay đối với người không cư trú (sau đây gọi là "Bên cho vay").

  2. Tổ chức kinh tế được Thủ tướng Chính phủ cho phép bảo lãnh cho người không cư trú (sau đây gọi là "Bên bảo lãnh").

  3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động cho vay ra nước ngòai và bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Bảo lãnh cho người không cư trú là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổ chức kinh tế là người cư trú cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là người không cư trú khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

  2. Thu hồi nợ bảo lãnh là việc Bên bảo lãnh thu hồi khỏan nợ từ bên được bảo lãnh là người không cư trú sau khi đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

  3. Thỏa thuận cho vay là văn bản thỏa thuận giữa Bên cho vay và bên vay nước ngòai là người không cư trú có hiệu lực giải ngân và thu hồi nợ, trong đó quy định các điều khỏan và điều kiện của khỏan cho vay ra nước ngòai về mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn cho vay, lãi suất, thời hạn, kỳ hạn trả nợ, phương thức trả nợ, nội dung về bảo đảm khỏan vay (nếu có), và những cam kết khác có liên quan.

  4. Thỏa thuận cấp bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa Bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và các bên liên quan (nếu có), trong đó quy định hình thức nhận nợ và trách nhiệm hòan trả của bên được bảo lãnh cho bên bảo lãnh.

  5. Cam kết bảo lãnh là cam kết của Bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là người không cư trú khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Cam kết bảo lãnh có thể được thực hiện theo hình thức Thư bảo lãnh, Hợp đồng bảo lãnh và hình thức cam kết khác do các bên tự thỏa thuận trên cơ sở không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

  6. Đại diện bên bảo lãnh trong khỏan đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là bên bảo lãnh được các bên bảo lãnh khác thống nhất ủy quyền để quản lý tài khỏan thực hiện bảo lãnh; thực hiện các thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh với Ngân hàng Nhà nước và các nội dung khác theo ủy quyền (sau đây gọi là đại diện bên bảo lãnh).

  7. Đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai là việc bên cho vay thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về khỏan cho vay ra nước ngòai hoặc về các thay đổi liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký theo quy định tại Thông tư này.

  8. Đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh là việc bên bảo lãnh thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về khỏan thu hồi nợ bảo lãnh hoặc về các thay đổi liên quan đến khỏan thu hồi nợ bảo lãnh đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký theo quy định tại Thông tư này.

  9. Xác nhận đăng ký là văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc bên cho vay, bên bảo lãnh đã thực hiện đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai, khỏan thu hồi nợ bảo lãnh theo quy định tại Thông tư này.

  10. Xác nhận đăng ký thay đổi là văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc Bên cho vay đã thực hiện đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai hoặc Bên bảo lãnh đã thực hiện đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh khi thay đổi các nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký.

  11. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi Bên cho vay, Bên bảo lãnh mở tài khỏan để thực hiện khỏan cho vay ra nước ngòai, khỏan bảo lãnh cho người không cư trú theo quy định của pháp luật hiện hành.

  12. Tài khỏan thực hiện bảo lãnh là tài khỏan của Bên bảo lãnh mở tại một (01) tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh từ người không cư trú và các khỏan phí liên quan đến giao dịch bảo lãnh.

  13. Tài khỏan cho vay ra nước ngòai là tài khỏan của Bên cho vay mở tại một (01) tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ của khỏan cho vay ra nước ngòai.

Điều 4. Trách nhiệm của Bên cho vay, Bên bảo lãnh 1. Chịu trách nhiệm nghiên cứu về năng lực pháp lý, năng lực tài chính của bên vay, bên được bảo lãnh là người không cư trú nhằm đảm bảo thu hồi nợ gốc và lãi theo thỏa thuận cho vay, thỏa thuận cấp bảo lãnh.

  1. Tự chịu rủi ro về pháp lý và tài chính trong việc ký kết và thực hiện thỏa thuận cho vay, cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh và các thỏa thuận khác có liên quan.

  2. Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý ngọai hối, cho vay và thu hồi nợ nước ngòai, các quy định về bảo lãnh, bảo đảm tài sản, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngòai có liên quan trong việc ký và thực hiện thỏa thuận cho vay, cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh.

Điều 5. Đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai, khỏan thu hồi nợ bảo lãnh 1. Tổ chức kinh tế thực hiện cho vay ra nước ngòai, bảo lãnh cho người không cư trú.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện bảo lãnh cho người không cư trú.

  2. Đại diện bên bảo lãnh trong khỏan đồng bảo lãnh của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cho người không cư trú.

  3. Trường hợp các thỏa thuận cho vay, thỏa thuận cấp bảo lãnh cho người không cư trú có sự tham gia của ít nhất hai (02) tổ chức kinh tế, từng tổ chức kinh tế thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai, khỏan thu hồi nợ bảo lãnh đối với phần cho vay, bảo lãnh của mình.

Điều 6. Các trường hợp không phải thực hiện đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh. Trường hợp khỏan nợ phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được Bên được bảo lãnh thanh tóan cho Bên bảo lãnh trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên bảo lãnh không cần thực hiện đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh theo quy định tại Thông tư này.

Chương II ĐĂNG KÝ VÀ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHỎAN CHO VAY RA NƯỚC NGÒAI CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ

Điều 7. Hồ sơ đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai 1. Đơn đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai (theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này).

  1. Hồ sơ pháp lý của Bên cho vay bao gồm: Bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép hoặc Quyết định thành lập Bên cho vay theo quy định của pháp luật (nếu có) và các bản sửa đổi (nếu có).

  2. Bản sao (có xác nhận của Bên cho vay) văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với khỏan cho vay ra nước ngòai của tổ chức kinh tế.

  3. Báo cáo về phương án thu xếp ngọai tệ của tổ chức kinh tế để cho vay ra nước ngòai.

  4. Hồ sơ pháp lý của bên đi vay bao gồm: Bản sao được chứng thực từ bản chính và bản dịch tiếng Việt văn bản chấp thuận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp. Trường hợp tại các quốc gia/vùng lãnh thổ của bên đi vay không có thủ tục cấp văn bản chấp thuận đầu tư, bên cho vay nộp bản sao được chứng thực từ bản chính và bản dịch tiếng Việt văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư về việc đã đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (áp dụng đối với trường hợp Bên đi vay là doanh nghiệp có sự tham gia góp vốn của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư trực tiếp).

  5. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên cho vay) thỏa thuận cho vay ra nước ngòai.

  6. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên cho vay) các văn bản, thỏa thuận bảo lãnh, bảo đảm khỏan cho vay ra nước ngòai (nếu có).

Điều 8. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai 1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận cho vay và trước khi thực hiện giải ngân cho vay, Bên cho vay gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

  1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi Bên cho vay văn bản xác nhận đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai bao gồm các nội dung chính sau: Bên cho vay; bên đi vay; các điều kiện cơ bản của khỏan cho vay ra nước ngòai như kim ngạch cho vay, mục đích cho vay ra nước ngòai, lãi suất cho vay, lãi phạt, phí, hình thức bảo đảm, kế họach giải ngân, kế họach thu hồi nợ (gốc, lãi); tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan và các nội dung khác liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai (nếu có). Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

Điều 9. Hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai 1. Trường hợp có thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai nêu tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai, Bên cho vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.

  1. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:

a) Đơn đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai (theo Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này).

b) Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi đã ký (có xác nhận của Bên cho vay về tính chính xác của bản sao và bản dịch) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên.

c) Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên cho vay về tính chính xác của bản sao và bản dịch) văn bản nêu ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh đối với các nội dung thay đổi trong trường hợp khỏan cho vay ra nước ngòai được bảo lãnh bởi một bên thứ ba.

d) Bản sao (có xác nhận của Bên cho vay) văn bản nêu ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai của tổ chức kinh tế (trường hợp thay đổi tăng số tiền cho vay hoặc kéo dài thời hạn khỏan cho vay ra nước ngòai hoặc thay đổi bên cho vay);

đ) Xác nhận của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan về tình hình giải ngân, thu hồi nợ đến thời điểm đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi (áp dụng đối với trường hợp đăng ký thay đổi kế họach giải ngân, thu hồi nợ).

e) Văn bản của Bên cho vay giải trình rõ về nội dung thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai (áp dụng với trường hợp không có thành phần hồ sơ nêu tại điểm b, c Khỏan này).

Điều 10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai 1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai và trước khi thực hiện nội dung thay đổi, bên cho vay gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

  1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi Bên cho vay văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai.

  2. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

Chương III ĐĂNG KÝ VÀ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHỎAN THU HỒI NỢ BẢO LÃNH

Điều 11. Hồ sơ đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh 1. Trường hợp khỏan thu hồi nợ bảo lãnh từ họat động bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế, hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Đơn đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh (theo Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này);

b) Hồ sơ pháp lý của Bên bảo lãnh bao gồm: Bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép hoặc Quyết định thành lập Bên bảo lãnh theo quy định của pháp luật (nếu có) và các bản sửa đổi (nếu có);

c) Bản sao (có xác nhận của Bên bảo lãnh) văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với việc tổ chức kinh tế bảo lãnh cho người không cư trú;

d) Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên bảo lãnh) văn bản của bên nhận bảo lãnh yêu cầu Bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

đ) Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên bảo lãnh) cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, thỏa thuận (hoặc thông báo) về việc thu hồi nợ Bên bảo lãnh đã trả thay cho bên được bảo lãnh;

e) Bản sao (có xác nhận của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan) chứng từ chứng minh việc bên bảo lãnh đã chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

  1. Hồ sơ đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh áp dụng đối với khỏan bảo lãnh hoặc khỏan đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bao gồm:

a) Đơn đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh (theo Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này);

b) Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh) văn bản của bên nhận bảo lãnh yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

c) Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh) cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, thỏa thuận (hoặc thông báo) về việc thu hồi nợ mà bên bảo lãnh đã trả thay cho bên được bảo lãnh;

d) Bản sao (có xác nhận của Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh) chứng từ chứng minh việc bên bảo lãnh đã chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

đ) Bản sao (có xác nhận của đại diện bên bảo lãnh) thỏa thuận giữa các Bên bảo lãnh về việc ủy quyền cho 01 (một) bên bảo lãnh đại diện thực hiện đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh với Ngân hàng Nhà nước (áp dụng với khỏan đồng bảo lãnh).

Điều 12. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh 1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh (trong trường hợp đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai) gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

  1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước gửi bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh bao gồm các nội dung chính sau: Bên bảo lãnh hoặc Đại diện bên bảo lãnh; bên được bảo lãnh; bên nhận bảo lãnh; các điều kiện cơ bản của khỏan thu hồi nợ bảo lãnh: hạn mức bảo lãnh, số tiền đã bảo lãnh, mục đích bảo lãnh, lãi suất thu hồi nợ, lãi phạt, phí, kế họach thu hồi nợ; tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan và các nội dung khác liên quan đến khỏan thu hồi nợ bảo lãnh (nếu có).

  2. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

Điều 13. Hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh Trường hợp có thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khỏan thu hồi nợ bảo lãnh nêu tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh bao gồm:

  1. Đơn đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh (theo Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này).

  2. Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký (có xác nhận của Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh về tính chính xác của bản sao và bản dịch) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên.

  3. Bản sao (có xác nhận của Bên bảo lãnh) văn bản nêu ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thay đổi liên quan đến việc bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế (trường hợp thay đổi tăng số tiền bảo lãnh của tổ chức kinh tế hoặc kéo dài thời hạn bảo lãnh của khỏan bảo lãnh hoặc thay đổi bên bảo lãnh).

  4. Xác nhận của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan về tình hình thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, thu hồi nợ đến thời điểm đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi (áp dụng đối với trường hợp đăng ký thay đổi kế họach thu hồi nợ).

  5. Văn bản của bên bảo lãnh giải trình rõ về nội dung thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh (áp dụng với trường hợp không có thành phần hồ sơ nêu tại Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều này).

Điều 14. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh 1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh, Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

  1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước gửi Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh.

  2. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

Chương IV TÀI KHỎAN CHO VAY RA NƯỚC NGÒAI, TÀI KHỎAN THỰC HIỆN BẢO LÃNH CHO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ

Điều 15. Tài khỏan cho vay ra nước ngòai và tài khỏan thực hiện bảo lãnh của tổ chức kinh tế 1. Trước khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai, tổ chức kinh tế mở một (01) tài khỏan cho vay ra nước ngòai mở tại một (01) tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan. Các giao dịch liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai (giải ngân vốn cho vay; thu hồi nợ gốc, nợ lãi và các lọai phí phải thực hiện thông qua tài khỏan cho vay ra nước ngòai.

  1. Trước khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khỏan bảo lãnh cho người không cư trú, tổ chức kinh tế mở một (01) tài khỏan bảo lãnh cho người không cư trú mở tại một (01) tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan. Các giao dịch liên quan đến khỏan bảo lãnh (trả nợ thay bên được bảo lãnh, thu hồi nợ từ bên bảo lãnh, các lọai phí) phải thực hiện thông qua tài khỏan thực hiện bảo lãnh.

  2. Trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện cho vay, bảo lãnh cho người không cư trú là doanh nghiệp ở nước ngòai có sự tham gia góp vốn dưới hình thức đầu tư trực tiếp của bên cho vay, bên bảo lãnh, tài khỏan cho vay ra nước ngòai, tài khỏan thực hiện bảo lãnh là tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngòai của tổ chức kinh tế theo các quy định hiện hành về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòai.

Điều 16. Tài khỏan thực hiện bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là bên bảo lãnh cho người không cư trú có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi các giao dịch liên quan đến việc thực hiện bảo lãnh và thu hồi nợ bảo lãnh qua tài khỏan theo đúng các quy định hiện hành về hạch tóan, kế tóan đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; chịu trách nhiệm và đảm bảo thực hiện các giao dịch liên quan đến bảo lãnh và thu hồi nợ bảo lãnh theo đúng nội dung văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan Khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền qua tài khỏan cho vay ra nước ngòai và tài khỏan thực hiện bảo lãnh của bên cho vay và bên bảo lãnh, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do bên cho vay, bên bảo lãnh xuất trình để đảm bảo thực hiện đúng các giao dịch của khỏan cho vay ra nước ngòai; thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, và thu hồi nợ bảo lãnh đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi và phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật.

Chương V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 18. Chế độ báo cáo đối với Bên cho vay là tổ chức kinh tế 1. Định kỳ hàng tháng (chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo), hàng năm (chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo), Bên cho vay là tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) tình hình cho vay ra nước ngòai (theo Phụ lục số 05 kèm theo Thông tư này).

  1. Trường hợp đột xuất, Bên cho vay là tổ chức kinh tế báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 19. Chế độ báo cáo đối với Bên bảo lãnh 1. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký cam kết bảo lãnh, Bên bảo lãnh là tổ chức kinh tế có trách nhiệm thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) khỏan bảo lãnh cho người không cư trú theo mẫu đính kèm tại Phụ lục 06 kèm theo Thông tư này.

  1. Định kỳ hàng tháng (chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo), hàng năm (chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo, Bên bảo lãnh là tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) tình hình thu hồi nợ phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (theo Phụ lục 07 kèm theo Thông tư này).

  2. Bên bảo lãnh (hoặc đại diện bên bảo lãnh) là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định hiện hành về bảo lãnh ngân hàng.

  3. Trường hợp đột xuất, Bên bảo lãnh (hoặc đại diện bên bảo lãnh) thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 20. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan 1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan thực hiện báo cáo tình hình giải ngân khỏan cho vay, thu hồi nợ nước ngòai (gốc, lãi); chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và thu hồi nợ bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  1. Trường hợp đột xuất, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Chương VI CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 21. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm 1. Khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra tình hình tuân thủ quy định về quản lý ngọai hối đối với các họat động liên quan đến cho vay ra nước ngòai, bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh của bên cho vay, bên bảo lãnh của bên cho vay, bên bảo lãnh và tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan theo quy định tại Thông tư này.

  1. Bên cho vay, bên bảo lãnh và tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan có trách nhiệm cung cấp mọi văn bản, tài liệu cần thiết để việc thanh tra, kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả.

  2. Trường hợp vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm, bên cho vay, bên bảo lãnh và tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan sẽ bị xử phạt theo các quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và họat động ngân hàng.

Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2014.

  1. Các khỏan cho vay ra nước ngòai của tổ chức kinh tế, các khỏan bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã thực hiện trước khi Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi (nếu có) của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp có thỏa thuận thay đổi và các báo cáo phát sinh sau ngày hiệu lực của Thông tư này, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo các quy định của Thông tư này.

Điều 23. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Lê Minh Hưng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-37-2013-tt-nhnn-huong-dan-mot-so-noi-dung-ve-quan-ly-ngoai-hoi-doi-voi-viec-cho-vay-ra-nuoc-ngoai-va-thu-hoi-no-bao-lanh-cho-nguoi-khong-cu-tru--42748.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan