Thông tư số 72/2016/TT-BTCHướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ việc làm
- Số hiệu
- 72/2016/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/05/2016
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 72/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2016
THÔNG TƯ
Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ việc làm
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 quy định thành lập và họat động của Trung tâm dịch vụ việc làm;
Căn cứ Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về việc làm;
Căn cứ Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện thủ tục cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ việc làm , như sau:
Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Phí dịch vụ việc làm hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với việc tư vấn, giới thiệu, cung ứng lao động theo quy định tại Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định thành lập và họat động của Trung tâm dịch vụ việc làm, Nghị định số 52/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện thủ tục cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm.
-
Đối tượng nộp phí là người lao động hoặc người sử dụng lao động có nhu cầu tư vấn, giới thiệu, cung ứng lao động thông qua tổ chức giới thiệu việc làm.
-
Tổ chức giới thiệu việc làm được thu phí dịch vụ việc làm theo quy định tại Thông tư này bao gồm: Trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm.
Điều 2. Mức thu phí 1. Mức thu phí dịch vụ việc làm được thực hiện theo Biểu mức thu phí dịch vụ việc làm ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Tiền lương theo hợp đồng để làm căn cứ tính phí dịch vụ việc làm gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có), không bao gồm: tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và các khỏan trợ cấp khác, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu của địa phương, tổ chức dịch vụ việc làm quy định mức thu cụ thể đối với từng đối tượng nộp phí cho phù hợp với trình độ của người lao động (lao động phổ thông, lao động có nghề, lao động có trình độ cao đẳng, lao động có trình độ trung cấp, lao động có trình độ đại học...), địa bàn giới thiệu việc làm (trong tỉnh, ngòai tỉnh...), số lượng lao động được giới thiệu..., nhưng không được vượt quá mức thu quy định tại khỏan 1 Điều này.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí 1. Việc thu, nộp phí dịch vụ việc làm a) Khi đăng ký tư vấn về việc làm, học nghề, chính sách có liên quan đến quan hệ lao động, người đăng ký tư vấn phải nộp phí dịch vụ việc làm đối với họat động tư vấn theo quy định.
b) Phí dịch vụ việc làm đối với họat động giới thiệu việc làm, cung ứng lao động chỉ được thanh tóan khi tổ chức dịch vụ việc làm thực hiện xong công việc giới thiệu việc làm để người lao động nhận được việc làm.
c) Khi thu phí, tổ chức dịch vụ việc làm phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, như sau: - Đối với tổ chức dịch vụ việc làm là Trung tâm dịch vụ việc làm, thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. - Đối với tổ chức dịch vụ việc làm là Doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm, thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Việc quản lý, sử dụng phí dịch vụ việc làm a) Đối với tổ chức dịch vụ việc làm là Trung tâm dịch vụ việc làm: Phí dịch vụ việc làm thu được là khỏan thu thuộc ngân sách nhà nước, Trung tâm dịch vụ việc làm được sử dụng tòan bộ (100%) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc giới thiệu việc làm và thu phí.
b) Đối với tổ chức dịch vụ việc làm là Doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm: phí dịch vụ việc làm là khỏan thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định. Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết tóan thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, dịch vụ việc làm chuyển sang thực hiện giá dịch vụ.
-
Thông tư này bãi bỏ Thông tư liên tịch số 95/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 07 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm.
-
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí dịch vụ việc làm không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các lọai chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Thị Mai
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-72-2016-tt-btc-huong-dan-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-dich-vu-viec-lam--112189.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch