Thông tư số 51/2021/TT-BTCHướng dẫn nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Số hiệu
- 51/2021/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/06/2021
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH _________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________
Số: 51/2021/TT-BTC
Hà Nội , ngày 30 tháng 06 năm 2021
THÔNG TƯ
Hướng dẫn nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong họat động đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam ___________________
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong họat động đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn thi hành khỏan 6 Điều 138 Nghị định sô 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan (sau đây gọi là Nghị định sô 155/2020/NĐ-CP) về nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngòai và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong họat động đầu tư của nhà đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng:
a) Nhà đầu tư nước ngòai, nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan;
b) Thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con;
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu khớp đúng với bản chính.
-
Đại diện có thẩm quyền của tổ chức nước ngòai là:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Thư ký công ty, chủ sở hữu của tổ chức nước ngòai;
b) Người có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức nước ngòai hoặc theo thỏa thuận góp vốn hoặc theo các tài liệu tương đương của tổ chức nước ngòai có đủ thẩm quyền để ký các tài liệu đại diện cho tổ chức nước ngòai;
c) Người được đối tượng quy định tại các điểm a, b khỏan này ủy quyền bằng văn bản có xác nhận bởi công chứng viên ở nước ngòai hoặc người được luật sư, công chứng viên ở nước ngòai xác nhận là đủ thẩm quyền đại diện cho tổ chức nước ngòai theo quy định pháp luật nước ngòai.
-
Đại diện giao dịch là cá nhân tại Việt Nam đáp ứng quy định tại khỏan 4 Điều 138 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được nhà đầu tư nước ngòai ủy quyền thực hiện các giao dịch, đầu tư chứng khóan trên thị trường chứng khóan Việt Nam, công bố thông tin, báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật Việt Nam.
-
Nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan bao gồm các tổ chức nước ngòai là người có liên quan có quan hệ với nhau theo một trong các trường hợp sau:
a) Các qũy nước ngòai, tổ chức nước ngòai được quản lý bởi cùng một công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan trong nước hoặc nước ngòai;
b) Qũy của qũy (fund of funds) hoặc các danh mục của cùng một qũy, các qũy con (sub-fund) của cùng một qũy, qũy chủ đạo được tài trợ vốn từ một hoặc nhiều qũy nguồn (master-feeder fund);
c) Các danh mục đầu tư của cùng một qũy đầu tư nước ngòai, tổ chức nước ngòai được quản lý bởi nhiều công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan khác nhau;
d) Các danh mục đầu tư của cùng một qũy đầu tư nước ngòai hoặc của cùng một nhà đầu tư nước ngòai, kể cả trường hợp lưu ký trên các tài khỏan lưu ký khác nhau;
d) Các qũy nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai có cùng một đại diện giao dịch.
- Ngân hàng lưu ký là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký.
Điều 3. Tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp 1. Nhà đầu tư nước ngòai mở 01 tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp tại 01 ngân hàng lưu ký được phép kinh doanh ngọai hối để thực hiện họat động đầu tư trên thị trường chứng khóan Việt Nam. Tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai mở 01 tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp tại 01 ngân hàng lưu ký được phép kinh doanh ngọai hối để thực hiện họat động phát hành, hủy chứng chỉ lưu ký và các họat động khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
-
Khi nhận vốn ủy thác theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 138 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam mở tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp để tiếp nhận vốn của các nhà đầu tư nước ngòai không có tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp. Trong trường hợp này, tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp đứng tên công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam.
-
Mọi họat động chuyển tiền để thực hiện các giao dịch, đầu tư, các thanh tóan khác liên quan đến họat động đầu tư chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai và họat động của tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai, nhận và sử dụng cổ tức, lãi được chia, mua ngọai tệ để chuyển ra nước ngòai (nếu có) và các giao dịch khác có liên quan đều phải thực hiện thông qua tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp.
-
Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp thực hiện theo pháp luật về quản lý ngọai hối.
Điều 4. Tài khỏan lưu ký chứng khóan 1. Sau khi được cấp mã số giao dịch chứng khóan, nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai mở tài khỏan lưu ký chứng khóan theo quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan.
-
Nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại ngân hàng lưu ký theo nguyên tắc cứ mỗi mã số giao dịch chứng khóan được cấp thì chỉ được mở 01 tài khỏan lưu ký chứng khóan tại 01 ngân hàng lưu ký duy nhất. Ngòai tài khỏan lưu ký chứng khóan tại ngân hàng lưu ký, nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai được mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại công ty chứng khóan theo nguyên tắc tại mỗi công ty chứng khóan chỉ được mở 01 tài khỏan lưu ký chứng khóan.
-
Khi chuyển tài khỏan lưu ký chứng khóan từ ngân hàng lưu ký cũ sang ngân hàng lưu ký mới, nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai phải đóng tài khỏan lưu ký chứng khóan tại ngân hàng lưu ký cũ sau khi chuyển tòan bộ số dư trên tài khỏan này sang tài khỏan lưu ký chứng khóan tại ngân hàng lưu ký mới. Thủ tục chuyển khỏan chứng khóan giữa các tài khỏan lưu ký chứng khóan thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan.
Điều 5. Nghĩa vụ trong họat động đầu tư trên thị trường chứng khóan Việt Nam 1. Nhà đầu tư nước ngòai, đại diện giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai phải bảo đảm các giao dịch đầu tư trên thị trường chứng khóan Việt Nam và các giao dịch thực hiện bởi người có liên quan, nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan không nhằm mục đích tạo ra cung, cầu giả tạo, thao túng giá chứng khóan và các hành vi giao dịch bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
-
Nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp và quyết tóan thuế, phí, lệ phí, giá dịch vụ liên quan đến họat động chứng khóan tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Nhà đầu tư nước ngòai, nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin về các giao dịch chứng khóan theo pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan theo nguyên tắc sau:
a) Nhà đầu tư nước ngòai tự thực hiện hoặc chỉ định 01 thành viên lưu ký hoặc 01 công ty chứng khóan hoặc 01 công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan hoặc văn phòng đại diện của mình (nếu có) hoặc 01 tổ chức khác hoặc ủy quyền cho 01 cá nhân thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan;
b) Nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan có trách nhiệm chỉ định 01 thành viên lưu ký hoặc 01 công ty chứng khóan hoặc 01 công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan hoặc văn phòng đại diện của mình (nếu có) hoặc 01 tổ chức khác hoặc ủy quyền cho 01 cá nhân thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan; Thông báo về việc chỉ định hoặc thay đổi tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty con của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam trong thời hạn 24 giờ kể từ khi việc chỉ định hoặc ủy quyền có hiệu lực kèm theo bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và họat động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy hoặc tài liệu tương đương của tổ chức được chỉ định; hoặc kèm theo bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân được ủy quyền.
c) Trường hợp có sự thay đổi số lượng nhà đầu tư nước ngòai trong nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan nhưng không có sự thay đổi về tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin thì tổ chức, cá nhân được chỉ định, ủy quyền báo cáo sở hữu, công bố thông tin có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty con của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi. Tài liệu báo cáo bao gồm: - Bản cập nhật thay đổi về danh sách nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; - Văn bản chỉ định hoặc ủy quyền của nhà đầu tư nước ngòai mới về việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp bổ sung nhà đầu tư nước ngòai mới tham gia vào nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan).
d) Nhà đầu tư nước ngòai, nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng sở hữu chứng khóan của mình để tổ chức được chỉ định hoặc cá nhân được ủy quyền báo cáo sở hữu, công bố thông tin thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin theo quy định của pháp luật;
đ) Nhà đầu tư nước ngòai, nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu đồng thời với nghĩa vụ công bố thông tin. Nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan.
Điều 6. Nghĩa vụ trong họat động cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngòai 1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngòai năm giữ trên 50% vốn điều lệ khi cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngòai phải bảo đảm:
a) Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan;
b) Khi cung cấp dịch vụ, tham gia đấu giá chứng khóan theo ủy quyền của nhà đầu tư nước ngòai thì công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải tách biệt riêng các lệnh giao dịch, chỉ thị đầu tư của nhà đầu tư nước ngòai với các lệnh giao dịch, chỉ thị đầu tư của nhà đầu tư trong nước (nếu có) và của chính mình, bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về tỷ lệ sở hữu nước ngòai tại các doanh nghiệp Việt Nam;
c) Có trách nhiệm phân bổ công bằng và hợp lý tài sản cho từng khách hàng phù hợp với hợp đồng đã giao kết.
- Khi thực hiện giao dịch cho nhà đầu tư nước ngòai, đại diện giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai phải bảo đảm:
a) Tuân thủ các quy định pháp luật chứng khóan và pháp luật liên quan;
b) Thực hiện theo đúng chỉ thị giao dịch và thanh tóan của nhà đầu tư nước ngòai, không trực tiếp đưa ra các quyết định đầu tư bao gồm việc lựa chọn lọai chứng khóan, số lượng, mức giá, thời điểm thực hiện giao dịch khi chưa nhận được lệnh giao dịch, chỉ thị đầu tư của nhà đầu tư nước ngòai.
-
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam khi cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngòai có trách nhiệm bảo mật các thông tin về nhà đầu tư nước ngòai theo quy định pháp luật liên quan và cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kip thời cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
-
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, vận hành hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khóan trực tuyến, ban hành quy chế đăng ký mã số giao dịch chứng khóan trực tuyến.
-
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam quy định chi tiết các hình thức nhắc nhở, khiển trách và đình chỉ việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khóan trực tuyến của thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký không nộp đầy đủ, đúng thời gian quy định danh mục hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khóan và hồ sơ báo cáo thay đổi thông tin của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khỏan 1, 2 Điều 146 và khỏan 2 Điều 148 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
-
Trường hợp Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có yêu cầu, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có nghĩa vụ đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch trực tuyến của thành viên lưu ký.
-
Khi phát hiện thành viên lưu ký khai báo không trung thực thông tin để đăng ký mã số giao dịch chứng khóan, đăng ký mã số giao dịch chứng khóan khống hoặc không đúng đối tượng, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có nghĩa vụ báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và thực hiện đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch trực tuyến của thành viên lưu ký sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Trong trường hợp này, thành viên lưu ký phải hòan tòan chịu mọi trách nhiệm, kể cả nghĩa vụ tài chính đối với các giao dịch đã thực hiện trên tài khỏan giao dịch mở trên cơ sở mã số giao dịch chứng khóan đó.
-
Thành viên lưu ký chỉ được đăng ký mã số giao dịch chứng khóan, hủy bỏ mã số giao dịch chứng khóan, báo cáo thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khóan cho các tổ chức, cá nhân khi đã tiếp nhận đầy đủ danh mục hồ sơ theo quy định tại khỏan 1, 2 Điều 146, khỏan 2 Điều 147 và khỏan 2 Điều 148 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. Ngòai các tài liệu đã được công chứng, chứng thực theo quy định, thành viên lưu ký chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao các tài liệu do thành viên lưu ký cung cấp.
-
Thành viên lưu ký phải lập và lưu trữ hồ sơ, chứng từ về các họat động lưu ký tài sản trên tài khỏan lưu ký của các tổ chức, cá nhân được cấp mã số giao dịch chứng khóan và phải cung cấp khi có yêu cầu của các cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
-
Thành viên bù trừ phải lưu giữ đầy đủ các chứng từ về bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan của các tổ chức, cá nhân được cấp mã số giao dịch chứng khóan, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin và các tài liệu liên quan tới họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan khi có yêu cầu của các cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Chế độ báo cáo 1. Thành viên lưu ký phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước định kỳ hàng tháng số liệu thống kê về tài khỏan lưu ký và danh mục tài sản của nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp thành viên lưu ký là chi nhánh tổ chức tín dụng nước ngòai hoặc tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngòai thành lập tại Việt Nam thì phải bổ sung báo cáo về họat động đầu tư, danh mục đầu tư của mình theo mẫu quy định tại phần III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai mở tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước định kỳ 02 tuần một lần về họat động chu chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai trên các tài khỏan này theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước định kỳ hàng tháng về họat động quản lý danh mục đầu tư, đầu tư theo chỉ định cho nhà đầu tư nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước định kỳ hàng tháng về họat động cấp mã số giao dịch chứng khóan theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Các công ty con của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước định kỳ (ngày, tháng, năm) về họat động giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Đại diện giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai phải báo cáo về họat động đầu tư theo chỉ định cho nhà đầu tư nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này khi có yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Trường hợp Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có yêu cầu, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, đại diện giao dịch, nhà đầu tư nước ngòai trực tiếp báo cáo và cung cấp danh mục, số liệu, dữ liệu, các tài liệu khác có liên quan đến họat động của nhà đầu tư nước ngòai.
-
Thời hạn nộp các báo cáo quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4, 5 Điều này như sau:
a) Trước 18h hàng ngày đối với các báo cáo ngày;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau ngày 15 hàng tháng (báo cáo 02 tuần đầu tháng) và trong thời hạn 03 ngày làm việc sau ngày kết thúc tháng (báo cáo 02 tuần cuối tháng) đối với báo cáo về họat động chu chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngòai;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng đối với các báo cáo tháng;
d) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm đối với các báo cáo năm.
- Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ theo quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4, 5 Điều này như sau:
a) Đối với báo cáo hai tuần: tính từ ngày đầu tiên của tháng báo cáo đến ngày 15 của tháng báo cáo và từ ngày 16 của tháng báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);
b) Đối với báo cáo tháng: tính từ ngày đầu tiên của tháng báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);
c) Đối với báo cáo năm: tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định).
- Các báo cáo theo quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy kèm theo tệp dữ liệu điện tử hoặc trên hệ thống quản lý họat động nhà đầu tư nước ngòai của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu là 05 năm.
Điều 8. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2021 và thay thế Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn họat động đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam.
-
Các họat động trong Thông tư này áp dụng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam do Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam thực hiện cho đến khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chính thức họat động theo quy định tại Luật Chứng khóan.
-
Các họat động trong Thông tư này áp dụng đối với Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con do Sở giao dịch Chứng khóan Hà Nội và Sở giao dịch Chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện cho đến khi Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con chính thức họat động theo quy định tại Luật Chứng khóan.
Điều 9. Tổ chức thực hiện Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các t ỉ nh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; - Lưu: VT, UBCK ( 100 b) .
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hùynh Quang Hải Phụ lục I/ Appendix I MẪU GIẤY CHỈ ĐỊNH/ ỦY QUYỀN THỰC HIỆN BÁO CÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA NHÓM NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI CÓ LIÊN QUAN của Bộ trưởng Bộ Tài chính) MANDATE FOR INFORMATION DISCLOSURE REPRESENTATIVE BY GROUPS OF AFFILIATED FOREIGN INVESTORS Kính gửi To: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước/ State Securities Commission; Sở Giao dịch Chứng khóan/ Stock Exchange. Chúng tôi là/We are: Đối với cá nhân: Số hộ chiếu còn hiệu lực/chứng thực cá nhân hợp pháp khác; đối với tổ chức: Số Giấy phép thành lập và họat động/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Tài liệu pháp lý tương đương. For individual investor: valid Passport/social security No; for organizational investor: Certificate of Incorporation/Certificate of Business Registration No or equivalent legal document. ** Hình thức liên quan nêu chi tiết theo một trong các lọai sau/Specified as one of the below:
a) Các qũy nước ngòai, tổ chức nước ngòai được quản lý bởi cùng một công ty quản lý qũy trong nước hoặc ngòai nước/Funds managed by one local or foreign investment managers;
b) Qũy của qũy (fund of funds) hoặc các danh mục của cùng một qũy, các qũy con (sub-fund) của cùng một qũy, qũy chủ đạo được tài trợ vốn từ một hoặc nhiều qũy nguồn (master-feeder fund);/Sub-funds or portfolios of a master fund; fund of funds; umbrella fund; master-feeder fund;
c) Các danh mục đầu tư của cùng một qũy nước ngòai, tổ chức nước ngòai được quản lý bởi nhiều công ty quản lý qũy khác nhau; /Portfolios of a foreign Multiple Investment Managers Fund - MIMF;
d) Các danh mục đầu tư của cùng tổ chức đầu tư thuộc chính phủ nước ngòai hoặc tổ chức đầu tư, tài chính thuộc tổ chức tài chính quốc tế mà Việt Nam là thành viên được lưu ký trên các tài khỏan lưu ký khác nhau; /Portfolios of an investment organization belonging to foreign governments or an international financial institution where Vietnam as a member can be custodied in different accounts;
đ) Các danh mục đầu tư của cùng một qũy đầu tư nước ngòai hoặc của cùng một nhà đầu tư nước ngòai lưu ký trên các tài khỏan lưu ký khác nhau; /Portfolios of a fund or a foreign investor which are custodied in different accounts;
e) Các qũy nước ngòai, tổ chức nước ngòai hoặc danh mục đầu tư có cùng một đại diện giao dịch./ Funds, organizations or portfolios having the same trading representative. Nay chúng tôi chỉ định cho tổ chức hoặc ủy quyền cho ông/bà/tổ chức/We hereby appoint following the institution or individual: (Tên đầy đủ của tổ chức được chỉ định/ Họ và tên người đại diện ủy quyền thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin)/(Full name of appointed institution/ individual for information disclosure and reporting): Giấy chỉ định/ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày..... và cho đến khi có thông báo thay đổi hoặc hủy bỏ bằng văn bản của chúng tôi. This appointment/ authorization takes effect from .../.../.... unless otherwise notified in another written notification by us. Giấy chỉ định này thay thế cho Giấy chỉ định ngày...... This Mandate replace the Mandate dated...... Cam kết: (có hiệu lực kể từ ngày ký) Declaration: (effective from the date this registration is signed)
-
Chúng tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên và nội dung của tòan bộ hồ sơ và các tài liệu kèm theo là hòan tòan chính xác, trung thực We hereby certify that all the information above is correct, the attached documents and the contents therein are true and accurate.
-
Chúng tôi xin cam kết sẽ tuân thủ pháp luật Việt Nam về nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin. We hereby commit to comply to the Vietnamese law of disclosure and report.
-
Chúng tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên hòan tòan đúng. We hereby certify that all information above is correct. Hồ sơ kèm theo/Attachments: ....... Các nhà đầu tư/Applicants: ...... Tên và chữ ký của các đại diện có thẩm quyền/Names and Signatures of Authorized Signatory: ...... Chức danh/Title: ........ Ngày thực hiện/Execution Date: ........ Phụ lục II/ Appendix II CẬP NHẬT THAY ĐỔI VỀ DANH SÁCH NHÓM NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI CÓ LIÊN QUAN UPDATED LIST OF AFFILIATED FOREIGN INVESTORS Kính gửi/ To: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước/ State Securities Commission; Sở Giao dịch Chứng khóan/ Stock Exchange.
-
Chúng tôi là: (thông tin về tổ chức được chỉ định/cá nhân được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin): We are: (Information about the appointed organization/ individual authorized to make report on the ownership and publish information) Đối với cá nhân: Hộ chiếu còn hiệu lực/chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Đối với tổ chức: Giấy phép thành lập và họat động/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/tài liệu pháp lý tương đương. For an individual investor: valid Passport/social security No; for organizational investor: Certificate of Incorporation/Certificate of Business Registration No or equivalent legal document.
-
Với tư cách là đại diện được chỉ định/ủy quyền thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin cho nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan, chúng tôi xin báo cáo về sự thay đổi trong danh sách nhà đầu tư nước ngòai thuộc nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan. Cụ thể như sau: We, as the appointed/authorized party to report on ownership and disclose information on behalf of the group of affiliated foreign investors, we would like to report the updated list of the affiliated foreign investors as follow: Chúng tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên hòan tòan đúng và mỗi nhà đầu tư nước ngòai trong nhóm đã được thông báo về danh sách nhà đầu tư nước ngòai thuộc nhóm cập nhật theo thay đổi gần nhất. We hereby certify that the information contained herein is complete, accurate and each foreign investor of the group was informed about the latest list of affiliated foreign investor. Chữ ký xác nhận của tổ chức được chỉ định/cá nhân được ủy quyền báo cáo sở hữu/công bố thông tin/Signature of appointed organization/ authorized individual to report on ownership and disclosure. Trường hợp là cá nhân/For individual: Họ và Tên, chữ ký của cá nhân được ủy quyền/Full name, signature of authorized individual:........ Trường hợp là tổ chức/ For organization: Tên tổ chức được chỉ định/Name of appointed Organization: ........ Họ và Tên, chữ ký của các đại diện có thẩm quyền của tổ chức được ủy quyền, và đóng dấu (nếu có con dấu) / (Signature, full name of legal representative/authorized representative and seal – if any): ........ Chức danh/Title: ........ Ngày thực hiện/Announcement date: ........ Phụ lục III MẪU BÁO CÁO THÔNG KÊ DANH MỤC LUÚ KÝ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI, TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ LUÚ KÝ TẠI NƯỚC NGÒAI (Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN THÀNH VIÊN LUU KÝ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Số:....... ......, ngày......tháng......năm...... BÁO CÁO Họat động lưu ký chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai (Tháng /năm) Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước I. Báo cáo chi tiết theo danh mục II. Báo cáo cơ cấu danh mục theo tỷ trọng đầu tư của tổ chức và cá nhân Ghi chut.
-
Giá trị tính theo giá thị trường vào thời điểm báo cáo; tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và cổ phiếu không có giao dịch thì tính theo mệnh giá hoặc giá trị mua vào;
-
Giá trị tài sản tính theo đơn vị VND;
-
Giá trị danh mục của tổ chức, cá nhân được sắp xếp theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất. III. Họat động kinh doanh chứng khóan của thành viên lưu ký là chi nhánh các tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngòai thành lập tại Việt Nam 1) Giá trị chứng khóan tính theo giá thị trường vào thời điểm báo cáo; Đối với chứng khóan không có giao dịch, giá trị tính theo giá mua vào hoặc mệnh giá;
-
Giá trị tài sản tính theo đơn vị VND. Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hòan tòan về sự trung thực, đầy đủ chính xác của nội dung Báo cáo này. LẬP BIỂU KIỂM SÓAT Phụ lục IV MẪU BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG CHU CHUYỂN VỐN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI, TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ LƯU KÝ TẠI NƯỚC NGÒAI (Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN NGÂN HÀNG LUУ KÝ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Số:....... ......, ngày......tháng......năm...... BÁO CÁO Họat động chu chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước 1) Bao gồm cả giá trị chuyển đổi giữa VND và ngọai tệ tại các giao dịch giao ngay (spot), các hợp đồng forex forwards đáo hạn trong kỳ và swaps.
-
Giá trị dòng vốn vào trong kỳ báo cáo được sắp xếp theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất. Phụ lục V MẪU BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI (Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CÔNG TY CHỨNG KHÓAN/CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY ĐÀU TƯ CHỨNG KHÓAN/CHI NHÁNH CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Số:........... ......, ngày......tháng......năm...... BÁO CÁO Họat động quản lý danh mục đầu tư/chỉ định đầu tư cho nhà đầu tư nước ngòai (Tháng.../ năm...) Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước I. Báo cáo họat động quản lý danh mục đầu tư 1. Thông tin chi tiết về các hợp đồng quản lý danh mục đầu tư phát sinh, tất tóan hoặc hết hiệu lực trong kỳ Đối với cá nhân: Sở hộ chiếu còn hiệu lực/chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Đối với tổ chức: Sở Giấy phép thành lập và họat động/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Tài liệu pháp lý tương đương 2. Tình hình giao dịch theo hợp đồng quản lý danh mục đầu tư trong kỳ II. Báo cáo họat động đầu tư theo chỉ định 1. Thông tin chi tiết về các hợp đồng chỉ định đầu tư phát sinh, tất tóan hoặc hết hiệu lực trong kỳ trong kỳ Đối với cá nhân: Số hộ chiếu còn hiệu lực/chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Đối với tổ chức: Số Giấy phép thành lập và họat động/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Tài liệu pháp lý tương đương Trong trường hợp quan lý danh mục đầu tư trên tài khỏan khách hàng *Tình trạng hợp đồng (cần hiểu lầm, tất tóan hòan hảo, hết hiệu lực)
-
Tình hình giao dịch hợp đồng chỉ định đầu tư trong kỳ Chi tiết: Giá trị tính theo giá thị trường hoặc mệnh giá (trong trường hợp không có giá thị trường), đơn vị VND. III. Kiến nghị Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hòan tòan về sự trung thực, đầy đủ và chính xác của nội dung Báo cáo này. NGƯỜI LẬP BÁO CÁO KIỂM SÓAT ĐẠI DIỆN CÓ THÊM QUYỀN CỦA CÔNG TY (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) (Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Phụ lục VI MẪU BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG CÁP MÃ SỐ GIAO DỊCH TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRừ CHÚNG KHÓAN VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Số:....... ......, ngày......tháng......năm...... BÁO CÁO Họat động cấp mã số giao dịch chứng khóan (Tháng.../năm...) Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước I. Thông tin chung Nêu chi tiết thông tin về tên, địa chỉ liên lạc của người cung cấp dịch vụ chứng khóan tại Việt Nam (Đại diện giao dịch/công ty chứng khóan/công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan), III. Các thay đổi của nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai trong kỳ báo cáo ** Các nội dung thay đổi theo quy định tại Điều 148 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC ĐƯỢC ỦY QUYỀN Lưu: ... (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) (Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Phụ lục VII MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIAO DỊCH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI, TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHÚNG CHỈ LƯU KÝ TẠI NƯỚC NGÒAI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Số:....... ......, ngày......tháng......năm...... BÁO CÁO Tình hình giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai (Ngày.../Tháng.../Năm...) Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước I. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai Ghi chú: Giá trị được tính theo giá thị trường hoặc theo mệnh giá, giá mua vào (trong trường hợp không có giá thị trường) II. Chi tiết giao dịch thỏa thuận chứng khóan của các nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai Lưu ý: Giá trị = Khối lượng x Giá Nội dung: NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP Như trên, Luật Hoặc được ủi ouvén Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam; (Ki chỉ rõ tên đơn vị (nếu có) Phụ lục VIII MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI (Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ĐẠI DIỆN GIAO DỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Số:............. ......, ngày......tháng......năm...... BÁO CÁO Tình hình họat động đầu tư của nhà đầu tư nước ngòai Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước 1. Thông tin chi tiết về khách hàng nước ngòai ** Tình trạng hợp đồng (còn hiệu lực, hết thời hạn hoặc hết hiệu lực)
-
Tình hình giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai (bao gồm họat động mua giới, đầu tư theo chỉ định) ĐẠI DIỆN GIAO DỊCH Nhập trang (Ký, ghi rõ họ tên) JAMM
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-51-2021-tt-btc-huong-dan-nghia-vu-cua-to-chuc-ca-nhan-trong-hoat-dong-dau-tu-nuoc-ngoai-tren-thi-truong-chung-khoan-viet-nam--151037.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch