Thông tư số 61-TC/TCTHướng dẫn nghĩa vụ thuế của tổ chức và cá nhân nước ngoài có hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải tại Việt Nam
- Số hiệu
- 61-TC/TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 01/01/1996
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn nghĩa vụ thuế của tổ chức và cá nhân nước ngòai có họat động cho thuê máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải tại Việt Nam _______________________ -
Căn cứ quy định hiện hành của Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức; -
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức cá nhân nước ngòai cho tổ chức và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam thuê máy móc, thiết bị và phương tiện tận tải. I- PHẠM VI ÁP DỤNG - Các tổ chức, cá nhân nước ngòai có họat động cho thuê máy móc thiết bị và phương tiện vận tải tại Việt Nam (gọi tắt là bên cho thuê) là đối tượng nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức theo quy định hướng dẫn tại Thông tư này. - Các quy định của Thông tư này chỉ áp dụng đối với hình thức thuê sử dụng các tài sản là máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải. Thuê sử dụng được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thuê trong đó bên cho thuê đồng ý cho bên đi thuê sử dụng với điều kiện phải trả cho họat động cho thuê bằng tiền, hiện vật hoặc phải trả bằng hình thức khác. II- CÁC LỌAI THUẾ PHẢI NỘP 1- Thuế doanh thu:
a) Doanh thu tính thuế: Theo quy định tại Điều 3, Điều 8 Luật thuế doanh thu và quy định tại Điều 3 Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ, doanh thu tính thuế đối với họat động cho thuế là tòan bộ số tiền thuê nhận được mà bên đi thuế trả bên cho thuê trên cơ sở hợp đồng thuê không bao gồm chi phí mà do bên cho thuê trực tiếp chi phí như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, người điều khiển và chứng nhận đăng kiểm. Trường hợp thuê trả bằng hiện vật hoặc hình thức khác doanh thu được xác định bằng cách so sánh các hình thức thuê tương tự hoặc giá trị của vật trao đổi.
b) Thuế suất: Họat động cho thuê máy móc thiết bị áp dụng thuế suất thuế doanh thu là 4% (điểm 9, mục VI Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ). 2- Thuế lợi tức: Do không xác định được chính xác chi phí của họat động cho thuê nên thuế lợi tức được áp dụng theo phương pháp khóan, căn cứ vào thực tế kinh doanh cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. Bộ Tài chính ấn định mức thuế lợi tức khóan của họat động cho thuê máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải là 3% trên doanh thu tính thuế. III- KÊ KHAI THU NỘP Bên đi thuê máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải của nước ngòai (gọi tắt là bên đi thuê) chịu trách nhiệm nộp các lọai thuế được quy định trên vào Ngân sách Nhà nước thay cho bên cho thuê trước khi chi trả tiền thuê (khấu trừ tiền thuế trước khi trả tiền thuê). 1- Thủ tục đăng ký thuế: - Trong phạm vi 7 ngày kể từ khi ký hợp đồng. Bên đi thuê phải thực hiện khai báo và đăng ký với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính về họat động đi thuê. Thủ tục đăng ký gồm: + Tờ khai đăng ký nộp thuế thay cho bên cho thuê (mẫu đính kèm). + Bản sao hợp đồng thuê bằng tiếng Việt. + Trong phạm vi 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký thuế, cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thông báo với bên đi thuê số thuế phải khấu trừ của bên cho thuê, thời hạn nộp thuế, tài khỏan của NSNN tại Kho bạc. 2- Thủ tục kê khai nộp thuế: - Mỗi khi thanh tòan tiền thuê theo hợp đồng, bên đi thuê phải kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và có trách nhiệm khấu trừ thuế doanh thu và thuế lợi tức từ số tiền thuê phải trả cho bên cho thuê và nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp trong hợp đồng tiền thuê chưa có cơ cấu thuế doanh thu thì tiền thuế doanh thu nộp NSNN được hạch tóan vào chi phí của bên đi thuê. Trường hợp phát hiện kê khai số thuế phải nộp chưa chính xác, cơ quan thuế sẽ thông báo lại số thuế phải nộp. - Chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc hợp đồng bên đi thuế có trách nhiệm thanh quyết tóan với cơ quan thuế về số thuế thực tế phải nộp theo thanh lý hợp đồng. + Trường hợp khi quyết tóan thuế, số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp thì bên đi thuê có trách nhiệm nộp số còn thiếu vào NSNN trong phạm vi 5 ngày sau khi quyết tóan thuế. + Trường hợp khi quyết tóan thuế số đã nộp lớn hơn số phải nộp thì Bộ Tài chính sẽ hòan trả số nộp thừa. Để có căn cứ hòan trả tiền thuế nộp thừa, bên đi thuê phải gửi cho Bộ Tài chính các tài liệu sau: * Công văn đề nghị hòan trả; * Bản thanh lý hợp đồng; * Xác nhận của cơ quan thuế địa phương về số phải nộp và số đã nộp; * Chứng từ nộp thuế (bản sao) - Cơ quan quản lý thu thuế có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản từng lọai thuế đã được nộp cho bên cho thuê để làm căn cứ khấu trừ ở nước sở tại trong trường hợp nước của bên cho thuê đã ký Hiệp định tránh đánh thuế trùng với Việt Nam. IV- XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Mọi vi phạm các quy định tại văn bản này bên đi thuê sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 1/1/1996 và áp dụng với tất cả các khỏan thanh tóan tiền thuê phát sinh năm 1996 theo hợp đồng không phân biết hợp đồng được ký thời gian nào. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các cơ quan và đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh để Bộ Tài chính xem xét và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ TỜ KHAI NỘP THUẾ - Tên bên Việt Nam ký hợp đồng: - Địa chỉ: - Tài khỏan tiền gửi ............ mở tại Ngân hàng. I- PHẦN KÊ KHAI NỘP THUẾ TT Bên cho thuê Số tiền thanh tóan kỳ này Thuế DT (4%) Thuế LT (3%) Tổng số thuế phải nộp 1 Đơn vị A 2 Đơn vị B Ngày... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị II- PHÂN TÍCH CỦA CƠ QUAN THUẾ TT Bên cho thuê Doanh thu tính thuế Thuế DT (4%) Thuế LT (3%) Tổng số thuế phải nộp kỳ này 1 Đơn vị A 2 Đơn vị B Tổng số thuế bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp là: Tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.... Ngày... tháng ... năm ... Thủ trưởng cơ quan thuế (Ký tên đóng dấu) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ - Tên Bên Việt Nam ký hợp đồng: - Cơ quan chủ quản cấp trên (nếu là tổ chức pháp nhân): - Địa chỉ trụ sở chính: - Số điện thọai FAX Telex - Hợp đồng thuê số ngày ký với....(hoặc cá nhân-tên) Quốc tịch: - Mục tiêu của hợp đồng:........ - Giá trị của hợp đồng (nói rõ đã có cơ cấu thuế hay chưa có cơ cầu thuế) - Thời hạn hợp đồng: - Các khỏan thuế Bên Việt Nam phải nộp thay - Cam kết của Bên Việt Nam thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ thuế phát sinh theo Hợp đồng đảm bảo nộp đầy đủ các khỏan thuế của Bên cho thuê theo quy định hiện hành và hướng dẫn của cơ quan thuế. Ngày...tháng....năm..... Thủ trưởng cơ quan (Ký tên đóng dấu) Thông báo của cơ quan thuế - Cơ quan thuế xác nhận đã đăng ký thuế vào sổ số...ngày.../.../.... - Thời hạn nộp thuế - Tiền thuế nộp vào tài khỏan...tại Kho bạc Nhà nước theo chương...khỏan... hạng ...mục. Thủ trưởng cơ quan thuế (Ký tên đóng dấu) Ghi chú: Tờ khai này được lập 2 bản qũy cho cơ quan thuế. Sau khi đã xác nhận đang ký thuế, cơ quan thuế lưu 1 bản trả lại bên Việt Nam 1 bản thay cho thông báo.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-61-tc-tct-huong-dan-nghia-vu-thue-cua-to-chuc-va-ca-nhan-nuoc-ngoai-co-hoat-dong-cho-thue-may-moc-thiet-bi-va-phuong-tien-van-tai-tai-viet-nam--8967.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch