Thông tưHướng dẫn nguyên tắc và phương pháp xác định giá xây dựng các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 31/08/1992
Toàn văn
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 09-BXD/VKT
Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 1992 THÔNG TƯ CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 09-BXD/VKT NGÀY 31-8-1992 HƯỚNG DẪN NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGÒAI Từ khi Nhà nước ta công bố Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, nhiều công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngòai( gồm các công trình hợp tác kinh doanh, liên doanh và 100% vốn nước ngòai) đã được triển khai xây dựng ở nước ta. Tuy nhiên, về phương thức giao, nhận thầu cũng như tính giá xây dựng các công trình này chưa được hướng dẫn đầy đủ nên mỗi nơi làm một khác dẫn đến tranh giành, hạ giá để nhận việc, gây thiệt hại chung cho đất nước. Để đảm bảo tính thống nhất và hợp lý của giá xây dựng các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngòai tại Việt Nam. Bộ xây dựng hướng dẫn nguyên tắc và phương pháp xác định giá chào hàng và giá giá dự thầu công trình lọai này (gọi chung là giá dự thầu) như sau: I- NGUYÊN TẮC CHUNG Giá dự thâù xây dựng các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngòai được xác định trên những nguyên tắc cơ bản sau đây: 1- Tính đầy đủ các chi phí cho họat động xây lắp, có tính đến mặt bằng giá khu vực và thế giới, bảo đảm cho các nhà thầu xây dựng Việt Nam cạnh tranh được với nhà thầu xây dựng nước ngòai và họat động có lãi, trên cơ sở đó bảo vệ lợi ích của nước ta trong việc hợp tác kinh tế với nước ngòai và tăng thu cho ngân sách. 2- Tuân thủ những quy định hiện hành của Nhà nước ta đồng thời vận dụng có chọn lọc các quy định của nước ngòai phù họp với điều kiện cụ thể của nước ta. 3- Giá xây dựng công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngòai được tính theo từng thời điểm và được điều chỉnh tăng hoặc giảm qua từng thời kỳ tùy theo cung cầu về xây dựng, đối tượng hợp tác đầu tư, nhưng không được thấp hơn mức giá hướng dẫn của Bộ Xây dựng trong từng thời kỳ. II- NỘI DUNG VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU 1- Phương pháp chung: Hiện nay có nhiều phương pháp lập giá dự thầu khác nhau đang được áp dụng ở các nước. Qua kinh nghiệm đấu thầu các công trình của người nước ngòai tại Việt Nam cũng như kinh nghiệm của các tổ chức xây dựng nước ta đã dự thầu một số công trình ở nước ngòai thì thấy có thể sử dụng phương pháp tương đối phổ biến là phương pháp tính đơn giá đầy đủ. Theo thông lệ, mỗi hồ sơ dự thầu đều có một bản tiền lương do chủ đầu tư tính sẵn. Các đơn vị dự thầu phải lập đơn giá đầy đủ theo các danh mục trong bản tiền tương. Bên nhận với khối lượng tương ứng đã có để thành dự tóan dự thầu. Dự tóan dự thầu theo tiêu chuẩn quốc tế không có phần đuôi dự tóan như cách lập hiện hành ở nước ta. Vì vậy, các chi phí ở phần đuôi của dự tóan được đưa hết vào thành phần của đơn giá đầy đủ. Nội dung của đơn giá đày đủ dùng để định giá dự thầu bao gồm: - Chi phí vậtt liệu; - Chi phí nhân công; - Chi phí sử dụng máy; - Chi phí chung; - Thuế, lãi. Đây là những khỏan chi phí nhất thiết phải tính vào đơn giá đầy đủ theo quy định hiện hành ở nước ta cũng như thông lệ quốc tế.Ngòai ra, tùy theo yêu cầu của hồ sơ dự thầu có thể tính thêm một số khỏan chi phí khác vào đơn giá đầy đủ bao gồm: - Chi phí thầu chính hoặc tổng thầu ; - Chi phí mua bảo hiểm xây dựng; - Chi phí lán trại; - Hệ số trượt giá; - Chi phí dự phòng. 2- Nguyên tắc xác định các thành phần chi phí:
a) Chi phí vật liệu: - Về định mức vật tư: Bước đầu có thể sử dụng định mức vật tư hiện hành của Việt Nam để tính giá. Tuy nhiên, đối với những công việc có yêu cầu phải làm theo tiêu chuẩn nước ngòai thì phải điều chỉnh lại định mức cho phù hợp (thí dụ tỷ lệ cấp phối vữa bê tông, vữa xây). Đối với những công tác đặc biệt mà ở nước ta chưa có định mức tương ứng thì đơn vị nhận thầu căn cứ vào thuyết minh kỹ thuật kèm theo hồ sơ dự thầu để xây dựng định mức phù hợp. - Về giá vật tư: Vật liệu nhập ngọai tính theo giá thực nhập cộng với các chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc xếp đến hiện trường. Vật liệu sản xuất trong nước lấy theo mức giá thị trường cao nhất cho những lọai sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu hoặc lấy theo giá xuất khẩu nội bộ hoặc lấy theo giá tương ứng trong khu vực Đông Nam Á. Trong phụ lục số 1 là giá của một số vật liệu chủ yếu theo mặt bằng trong nước (ở thời điểm tháng 7 năm 1992), có cân đối với khu vực Đông Nam Á, dùng để tham khảo khi lập giá dự thầu.
b) Chi phí lao động: - Về định mức lao động: Có thể áp dụng định mức lao động hiện hành trong xây dựng để tính giá. Những công việc chưa có định mức thì phải xây dựng mức mới có cân đối với định mức của các nước trong khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, khi áp dụng định mức lao động hiện hành trong nước cần lưu ý điều kiện cụ thể của nước ta năng suất lao động chưa cao, tiền lương lại thấp nên khi nâng tiền lương lên thì với năng suất cũ có thể sẽ dẫn đến chi phí nhân công trong đơn giá đầy đủ không còn hợp lý nữa. Trong những trường hợp này cần điều chỉnh chi phí nhân công sao cho đơn giá đầy đủ của lọai công tác được hợp lý, có thể chấp nhận được. - Về tiền lương: Tiền lương công nhân được tính theo mức trung bình thấp của công nhân xây dựng trong khu vực Đông Nam Á nhằm tạo ra sự cạnh tranh nhất định khi đấu thầu với các Công ty xây dựng nước ngòai. Mức lương này cao hơn mức lương trong nước để khuyến khích người công nhân làm việc với chất lượng tốt hơn, đáp ứng được yêu cầu của người nước ngòai. Phụ lục số 2 nêu mức lương trung bình dùng để tham khảo khi tính đơn giá đầy đủ. Cần lưu ý mức lương trong phụ lục này là tiền lương một ngày công định mức, nghĩa là thu nhập thực tế của người lao động còn phải phụ thuộc vào mức độ đạt năng suất lao động đã quy định. Do đó nếu lấy tiền lương tháng bình quân theo hướng dẫn chung thì đơn giá xây dựng của ta sẽ quá thấp, bất lợi cho ta.
c) Chi phí sử dụng máy: - Định mức năng suất máy có thể áp dụng theo các quy định hiện hành của nước ta. - Giá ca máy được xác định theo hai cách: + Đối với các lọai máy đã có trong nước lấy theo bảng giá ca máy hiện hành nhân với hệ số từ 1,05 đến 1,10 do tính lại tiền lương công nhân sử dụng máy tính theo mức lương làm việc ở các công trình có vốn đầu tư nước ngòai và tính chuyển đổi sang USD theo tỷ giá hối đóai tương ứng của thời điểm lập giá dự thầu. + Đối với lọai máy mới phải xây dựng riêng giá ca máy theo phương pháp do Bộ xây dựng quy định trên cơ sở giá thực nhập tính bằng USD.
d) Chi phí chung: Tỷ lệ chi phí chung tính trong đơn giá đầy đủ có thể áp dụng mức tương tự như tỷ lệ quy định hiện hành cho các lọai công trình trong nước. Tuy nhiên, trong khi đấu thầu các công trình nước ngòai còn có một số khỏan chi phí khác mà trong nước chưa quy định như: chi phí mua hồ sơ dự thầu, chi phí thuê tư vấn xây dựng, chi phí mua giấy bảo lãnh thi công, chi phí mua giấy bảo lãnh khỏan tiền tạm ứng trước v.v... Các khỏan chi phí này ở các nước được tính vào chi phí chung thêm khỏang từ 0,5% đến 1%. Vì vậy có thể áp dụng mức này để cộng thêm vào mức chi phí chung hiện hành trong nước khi tính gía dự thầu.
e) Thuế lãi: Trong cơ chế thị trường các đơn vị nhận thầu phải nộp thuế ở mức cố định, còn tỷ lệ lãi có thể thay đổi tùy theo điều kiện cụ thể trong từng trường hợp đấu thầu. Vì vậy, khi lập giá dự thầu có thể chọn tỷ lệ lãi thích hợp, nhưng không nên thấp hơn tỷ lệ quy định hiện hành cho các công trình trong nước.
f) Các chi phí khác: Tùy theo yêu cầu của hồ sơ dự thầu, các công trình của người nước ngòai có thể tính thêm một số chi phí khác vào giá dự thầu. - Chi phí thầu chính hoặc tổng thầu: Nếu công trình có phần việc nào được giao thâù lại thì đơn giá dự thầu của phần việc đó còn cần tính thêm chi phí thầu chính hay tổng thầu. Tùy theo mức độ trách nhiệm của tổng thầu hoặc thầu chính đối với công trình có thể áp dụng mức tỷ lệ từ 0,5% đến 2% tính trên chi phí trực tiếp và cộng thêm vào tỷ lệ chi phí chung. - Chi phí mua bảo hiểm xây dựng: Nếu theo yêu cầu của hồ sơ dự thầu, bên nhận thầu phải mua bảo hiểm công trình thì chi phí này cũng tính vào dự tóan dự thầu. Khi danh mục trong bản tiền lương có ghi khỏan mục này thì chi phí mua bảo hiểm được tính vào danh mục đó. Trường hợp không có danh mục riêng thì chi phí này được phân bổ đều vào các đơn giá bằng cách tính thêm vào chi phí chung. Mức chi phí mua bảo hiểm được tính tùy theo giá trị công trình, lọai bảo hiểm và tỷ lệ bảo hiểm do Công ty bảo hiểm thông báo. - Chi phí lán trại: Trong chi phí chung đã có tính chi phí cho lán trại tạm tại công trường và chi phí đưa đón công nhân xây dựng. Trường hợp công trình ở những nơi xa xôi, hẻo lánh cần phải xây dựng nhà ở tạm cho công nhân và trụ sở làm việc tại công trường cho đơn vị nhận thầu thì phải tính thêm vào giá dự thầu. Đơn vị dự thầu căn cứ vào thiết kế các công trình tạm đó để tính dự tóan và đưa khỏan tiền này vào một danh mục trong bản dự tóan dự thầu (nếu có) hoặc phân bổ đều trong đơn giá tương tự như chi phí chung). - Hệ số trượt giá: Thông thường trong các hồ sơ dự thầu các công trình của người nước ngòai đều có mục hướng dẫn tính hệ số trượt giá hoặc khóan gọn mức trượt giá để thuận tiện cho việc thanh tóan. Trường hợp không có hướng dẫn riêng thì đơn vị nhận thầu phải tính hệ số trượt giá và nhân luôn vào đơn giá dự thầu. - Chi phí dự phòng: Chi phí dự phòng thường được lập thành mục riêng trong dự tóan dự thầu. Trường hợp không có danh mục này thì phải tính thêm vào đơn giá dự thầu bằng một tỷ lệ tương ứng. Mức chi phí dự phòng có thể áp dụng như sau: + Công trình đã có thiết kế kỹ thuật hoặc kỹ thuật thi công từ 2% - 3%. + Công trình có thiết kế sơ bộ từ 5% - 10%; + Công trình có độ rủi ro cao (công trình ngầm, công trình đê, đập, cầu cống v.v...) từ 10 - 15%.
- Ví dụ tính đơn giá đầy đủ và giá dự thầu: - Phụ lục số 3 giới thiệu ví dụ tính tóan, trong đó nêu cách áp dụng những tỷ lệ chi phí đã nêu trên khi lập đơn giá đầy đủ cho một lọai công tác xây lắp. 4- Nguyên tắc xác định chi phí thuê riêng nhân công hoặc máy: Đối với một số hồ sơ dự thầu có yêu cầu tách riêng chi phí thuế nhân công (thuê công nhật) hoặc thuê riêng máy (theo giờ hoặc theo tuần) thì chi phí này được tính như sau: - Chi phí thuê nhân công: Ngòai chi phí tiền lương theo giờ công hoặc ngày công tính theo hướng dẫn ở phụ lục số 2 phải tính thêm các tỷ lệ chi phí chung, thuế, lãi, chi phí dự phòng và các khác (nếu có) như đơn giá đầy đủ. - Chi phí thuê máy: ngòai giá ca máy tính theo hướng dẫn ở mục c) được tính thêm các tỷ lệ chi phí chung, thuế, lãi, chi phí dự phòng và các chi phí khác (nếu có) như đơn giá đầy đủ. III- HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG: Việc tính tóan giá dự thầu các công trình có vốn đầu tư nước ngòai theo cơ chế thị trường là một vấn đề rất phức tạp. Trước hết, nó phụ thuộc vào điều kiện và yêu cầu cụ thể của từng công trình và tùy thuộc ở quyền quyết định của chủ đầu tư. Mặt khác, giá dự thầu còn do bản thân các tổ chức xấy lắp trong nước tính tóan tự quyết định trên cơ sở mức chi phí có thể chấp nhận được và không làm tổn hại đến lợi ích chung của đất nước. Vì vậy, Thông tư hướng dẫn này không quy định các mức giá cụ thể cho từng lọai công tác xây lắp cũng như giá dự thâù của từng lọai công trình mà chỉ hướng dẫn nguyên tắc và phương pháp tính giá. Các số liệu nêu trong các phụ lục của Thông tư chỉ mang tính định hướng để tham khảo và để tiện sử dụng, đã tính bằng USD. Các tổ chức xây lắp dựa trên hướng dẫn của Thông tư này có thể tự mình hoặc phối hợp với các tổ chức tư vấn trong nước có đủ năng lực tính tóan và trên cơ sở đó quyết định giá dự thầu của mình ở từng công trình cụ thể. Qua từng thời kỳ nếu có biến động lớn về giá cả. Bộ Xây dựng sẽ công bố các số liệu mới điều chỉnh cho phù hợp với thị trường. Trong quá trình áp dụng nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị cơ sở phản ảnh kịp thời về Bộ Xây dựng (Viện Kinh tế xây dựng) để nghiên cứu và hướng dẫn chi tiết cách thực hiện. Khúc Văn Thành (Đã ký) PHỤ LỤC SỐ 1: BẢNG GIÁ THAM KHẢO MỘT SỐ LỌAI VẬT LIỆU (Tại thời điểm tháng 7 năm 1992) Đơn vị: USD Số TT Tên vật liệu, quy cách phẩm chất Đơn vị tính Địa điểm Ghi chú Hà Nội TPHCM 1 2 3 4 5 6 1 Xi măng P400 tấn 50-55 60-80 2 Vôi cục - 20-25 60-80 3 Cát vàng m3 2,5-4,5 4 Đá hộc - 5,2-5,5 5 Đá dăm 4 x 6 - 5,6-6,2 6-10 6 Đá dăm 1 x 2 - 6-6,5 7 Gạch xây (22x10,5 x6) 1000v 23-27 24-29 8 Gạch hoa (nữ hòang) 20x20x 1,5 - 250-300 240-280 9 Gạch lát ganito (40x40x2,2) m2 6,3-7,7 8-10 10 Ngói máy 22v/m2 1000v 60-72 - 11 Tôn lợp mái (920x1520x5) m2 6,6-7,5 6-9 12 Tấm lợp phibrôximăng - 3,8-4,8 4-4,5 13 Gỗ ván khuôn m3 70-85 70-90 14 Gỗ nhóm 4 - 120-150 120-200 15 Gỗ hộp nhóm 1-2 - 220-450 350-600 16 Nhựa đường tấn 270-300 270-300 17 Xi măng trắng - 180-210 180-200 18 Kính 5 ly m2 6-9 6-9 19 Gạch men kính Nhật (10x10x0,5) 1000v 110-120 100-120 20 Thép tròn (ặ6 - 12) tấn 450-460 450-460 21 Thép chữ I - 470-500 470-500 PHỤ LỤC SỐ 2 BẢNG GIÁ TIỀN LƯƠNG HƯỚNG DẪN Lọai lao động Phổ thông Có tay nghề Đốc công Kỹ sư Tiền lương ngày công (USD) 2-3 3-5 4-6 6-8 Ghi chú: 1- Mức lương hướng dẫn bao gồm: + Tiền lương cơ bản. + Các khỏan phụ cấp tính theo lương cơ bản, gồm: -Phụ cấp ngành xây dựng (lưu động, thưởng, thêm giờ); - Tiền dụng cụ lao động cá nhân; - Nhà ở, con cái; - Bảo hiểm các lọai (hưu trí, y tế, thất nghiệp...). 2- Mức lương hướng dẫn chỉ dùng để lập giá dự thầu. Bộ Xây dựng sẽ quy định cụ thể mức để lại xí nghiệp, khỏan trích nộp và phần trả trực tiếp cho người lao động theo quy định của Nhà nước. PHỤ LỤC SỐ 3 VÍ DỤ TÍNH ĐƠN GIÁ ĐẦY ĐỦ DỰ THẦU 1- Xác định giá dự thầu cho công tác trát tường với diện tích 100m 2 . - Chi phí vật liệu = 54,40 USD - Chi phí lao động = 29,19 - Chi phí máy = 0,20 Cộng chi phí trực tiếp = 83,79 (A) - Chi phí chung: 10% x 83,79 = 8,38 - Chi phí mua giấy bảo lãnh và họat động tư vấn 0,1% x 83,79 = 0,08 - Chi phí thầu chính 5% x 83,79 = 4,19 - Chi phí bảo hiểm 0,3 x 83,79 = 0,25 - Chi phí lán trại 3% x 83,79 = 2,51 Cộng: 99,20 (B) - Thuế, lãi: 11% x 99,20 = 10,91 Cộng: 110,11 (C ) - Chi phí dự phòng 5% x 110,11 = 11,01 Cộng: 121,12 USD 2- Đơn giá dự thầu trát 1m2 tường là : 121,12 = 1,21 USD 100
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09bxd-vkt-huong-dan-nguyen-tac-va-phuong-phap-xac-dinh-gia-xay-dung-cac-cong-trinh-co-von-dau-tu-truc-tiep-cua-nuoc-ngoai--10951.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
- Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
- Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh