Thông tư số 01-BXD/GĐHướng dẫn nội dung, phương thức thẩm tra thiết kế những công trình do các đơn vị thuộc Bộ lập
- Số hiệu
- 01-BXD/GĐ
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 16/01/1992
Toàn văn
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01-BXD/GĐ
Hà Nội, ngày 16 tháng 1 năm 1992 THÔNG TƯ CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 01-BXD/GĐ NGÀY 16 THÁNG 1 NĂM 1992 HƯỚNG DẪN NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC THẨM TRA THIẾT KẾ NHỮNG CÔNG TRÌNH DO CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ LẬP
Căn cứ Điều 18, Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản, ban hành kèm theo Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng, số 385/HĐBT ngày 07-11-1989.
Căn cứ Điều lệ lập, thẩm tra xét duyệt thiết kế công trình xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng, số 237/HĐBT, ngày 19-9-1985 . Tiếp theo Thông tư số 553/BXD-GĐ, ngày 22-12-1990 của Bộ trưởng Bộ xây dựng, quy định việc thẩm tra, giám định thiết kế những công trình do các đơn vị thuộc Bộ lập. Để có cơ sở tiến hành công tác thẩm tra, giám định thiết kế ở Bộ một cách thường xuyên và có kết quả, Bộ xây dựng hướng dẫn nội dung thẩm tra thiết kế của Bộ và hướng dẫn tiến hành như sau:
-
Thẩm tra thiết kế do Bộ xây dựng tiến hành là quá trình tính tóan kiểm tra và sóat xét các nội dung cơ bản (ghi trong Điều 3,4 Thông tư này) của một đồ án thiết kế do các đơn vị đủ tư cách pháp nhân thiết kế thuộc Bộ thực hiện.
-
Theo nguồn vốn, có thể phân lọai các công trình do các đơn vị thiết kế của Bộ Xây dựng thiết kế như sau: 2.1. Các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách, vốn tự có của xí nghiệp quốc doanh:
a) Do Bộ Xây dựng là chủ quản đầu tư b) Do Ủy ban nhân dân các tỉnh và các bộ khác làm chủ đầu tư. 2.2. Các công trình xây dựng bằng nguồn vốn tập thể 2.3. Các công trình xây dựng bằng nguồn vốn tư nhân 2.4. Các công trình xây dựng bằng nguồn vốn của nước ngòai. Việc thẩm tra thiết kế các công trình này sẽ có thông tư hướng dẫn riêng.
-
Đối với đồ án thiết kế các công trình của Bộ Xây dựng (2.1.a) nội dung, trình tự và thời hạn thẩm tra thiết kế quy định trong Điều lệ lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế.
-
Khi thẩm tra đồ án thiết kế do các đơn vị thiết kế thuộc Bộ lập cho các lọai công trình còn lại (2.1.b, 2,2, 2,3) đối chiếu với các nội dung thẩm tra thiết kế quy định ở điều 26, Điều lệ nêu trên, Bộ Xây dựng chỉ thẩm tra 3 nội dung sau: 4.1. Việc tuân thủ các điều khỏan thiết kế, thi công và bảo vệ môi trường trong đồ án thiết kế. 4.2. Đảm bảo độ an tòan tổng thể của công trình được thiết kế, thể hiện qua các mặt:
a) Tập hợp đủ và đúng các thông số thiết kế ban đầu (các số liệu phản ánh đặc trưng nền đất, các số liệu nguồn nước, điện năng, nhiệt năng, vật liệu ...)
b) Lựa chọn và bố trí hợp lý sơ đồ kết cấu; đồng thời có các cấu tạo, chi tiết đảm bảo cho công trình làm việc sát với sơ đồ tính.
c) Có giải pháp xử lý nền móng(khi cần thiết) thích hợp, đảm bảo cho công trình làm việc bình thường trong quá trình sử dụng.
d) Phương pháp tính và kết quả tính tóan đúng .
e) Bố trí đủ cốt thép hoặc thép chịu lực cho các kết cấu chính của công trình . 4.3. Đồ án thiết kế có khả năng thực thi . Thời hạn thẩm tra đối với các đồ án này quy định ở Điều 3.3, Thông tư số 553/BXD-GĐ của Bộ Xây dựng.
-
Cơ quan thẩm tra thiết kế chịu trách nhiệm về tính đúng đắn và chất lượng công tác thẩm tra đối với các nội dung thiết kế đã thẩm tra.
-
Về phân cấp và xác định nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan thẩm tra thiết kế các cấp, nêu ở Điều 18, Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản và Điều 23, 24 Điều lệ lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế, đối với các công trình nêu ở điều 3, 4, thông tư này được làm rõ như sau: 6.1. Đối với các công trình của Bộ Xây dựng thì đây chính là khâu thẩm tra thiết kế ghi ở Điều 23, Điều lệ lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế. Bộ trưởng Bộ Xây dựng sẽ xét duyệt thiết kế khi nhận được báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế của các cơ quan thẩm tra nêu ở Điều 2, Thông tư số 553/BXD-GĐ. 6.2. Khi thẩm tra các công trình nêu ở Điều 2.1.b, 2.2, Thông tư này, các cơ quan thẩm tra thiết kế của Bộ chủ quản, tỉnh, các đòan thể không thẩm tra các nội dung đã được Bộ Xây dựng thẩm tra nữa, mà chỉ thẩm tra các nội dung còn lại ghi trong Điều 26, Điều lệ lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế. 6.3. Đối với các công trình xây dựng bằng nguồn vốn tư nhân, thì kết quản thẩm tra của Bộ Xây dựng là cơ sở để cấp quản lý xây dựng cơ bản tính, bộ chủ quản xét duyệt thiết kế.
-
Cơ quan thẩm tra thiết kế của Bộ phải có số theo dõi quá trình thẩm tra thiết kế (từ lúc nhận được đến lúc giao trả hồ sơ thiết kế cho cơ quan thiết kế). Kết quả thẩm tra được thông báo bằng văn bản. Đối với công trình do Ủy ban nhân dân các tỉnh và các bộ khác hoặc do các đòan thể là chủ quản đầu tư, thì văn bản thông báo kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan thẩm tra thiết kế Bộ Xây dựng là một phần của báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế chung, do cơ quan quản lý xây dựng cơ bản các bộ, tỉnh, đòan thể thực hiện.
-
Thông tư này được thực hiện cùng các thông tư và điều lệ nêu ở phần mở đầu của Thông tư. Nguyễn Mạnh Kiểm (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-01-bxd-gd-huong-dan-noi-dung-phuong-thuc-tham-tra-thiet-ke-nhung-cong-trinh-do-cac-don-vi-thuoc-bo-lap--10873.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
- Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
- Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh