Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNTHướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
- Số hiệu
- 09/2017/TT-BNNPTNT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 17/04/2017
- Lĩnh vực
- Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 09/2017/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2017
THÔNG TƯ
Hướng dẫn phân lọai và đánh giá hợp tác xã họat động trong lĩnh vực nông nghiệp
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2012 ;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Hướng dẫn phân lọai và đánh giá hợp tác xã họat động trong lĩnh vực nông nghiệp, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn phân lọai; tiêu chí, phương pháp và trình tự đánh giá; xếp lọai hợp tác xã có họat động trong lĩnh vực nông nghiệp gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và họat động dịch vụ nông nghiệp có liên quan (sau đây gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp).
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các hợp tác xã họat động theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2012 trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và các dịch vụ có liên quan.
- Các cơ quan và tổ chức có liên quan.
Điều 3. Phân lọai hợp tác xã nông nghiệp 1. Hợp tác xã trồng trọt: Là hợp tác xã có họat động sản xuất trồng trọt (trồng cây hàng năm, cây lâu năm; nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp) và dịch vụ trồng trọt có liên quan; dịch vụ sau thu họach; xử lý hạt giống để nhân giống.
-
Hợp tác xã chăn nuôi: Là hợp tác xã có họat động sản xuất chăn nuôi (trâu, bò, ngựa, lừa, la, dê, cừu, lợn, gia cầm và chăn nuôi khác); dịch vụ chăn nuôi có liên quan; săn bắt, đánh bẫy và họat động dịch vụ có liên quan.
-
Hợp tác xã lâm nghiệp: Là hợp tác xã có họat động sản xuất lâm nghiệp (trồng và chăm sóc rừng; khai thác gỗ và lâm sản khác; thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác) và dịch vụ lâm nghiệp có liên quan.
-
Hợp tác xã thủy sản: Là hợp tác xã có họat động nuôi trồng thủy sản (nuôi trồng thủy sản biển, nội địa; sản xuất giống thủy sản); khai thác thủy sản (khai thác thủy sản biển và nội địa, bao gồm cả bảo quản thủy sản ngay trên tàu đánh cá).
-
Hợp tác xã diêm nghiệp: Là hợp tác xã có họat động khai thác muối (khai thác muối mỏ, đập vụn muối và sàng muối; sản xuất muối từ nước biển, nước mặn ở hồ hoặc nước mặn tự nhiên khác; nghiền, tẩy rửa, và tinh chế muối phục vụ cho sản xuất) và dịch vụ có liên quan đến phục vụ khai thác muối.
-
Hợp tác xã nước sạch nông thôn: Là hợp tác xã có họat động khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch (khai thác nước từ sông, hồ, ao; thu nước mưa; thanh lọc nước để cung cấp; khử muối của nước biển để sản xuất nước như là sản phẩm chính; phân phối nước thông qua đường ống, bằng xe hoặc các phương tiện khác) cho nhu cầu sinh họat trên địa bàn nông thôn.
-
Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp: Là hợp tác xã có họat động từ hai lĩnh vực họat động của các hợp tác xã được phân lọai tại Khỏan 1, Khỏan 2, Khỏan 3, Khỏan 4, Khỏan 5, Khỏan 6 Điều này trở lên. Khi tiến hành phân lọai, các hợp tác xã căn cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam (190) và văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Kế họach và Đầu tư để xác định các họat động chi tiết chưa được nêu cụ thể trong phân lọai hợp tác xã trên.
Điều 4. Tiêu chí đánh giá hợp tác xã nông nghiệp 1. Hợp tác xã nông nghiệp được đánh giá theo 06 tiêu chí:
a) Tiêu chí 1: Doanh thu và kết quả họat động sản xuất kinh doanh trong năm của hợp tác xã;
b) Tiêu chí 2: Lợi ích của các thành viên hợp tác xã;
c) Tiêu chí 3: Vốn họat động của hợp tác xã;
d) Tiêu chí 4: Quy mô thành viên ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng;
đ) Tiêu chí 5: Hợp tác xã được khen thưởng trong năm;
e) Tiêu chí 6: Mức độ hài lòng của thành viên đối với hợp tác xã.
- Các tiêu chí và điểm chấm chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Phương pháp và trình tự đánh giá hợp tác xã nông nghiệp 1. Phương pháp đánh giá được thực hiện theo hình thức hợp tác xã tự chấm điểm các tiêu chí (theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Trình tự đánh giá xếp lọai hợp tác xã nông nghiệp được thực hiện hàng năm theo 05 bước sau:
a) Bước 1: Lấy ý kiến thành viên về mức độ hài lòng đối với hợp tác xã Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp. Đối tượng lấy ý kiến: Các thành viên dự đại hội (hoặc đại hội đại biểu) thành viên hàng năm hoặc nhiệm kỳ tổ chức trong qúy I của năm. Cách tiến hành: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp phát phiếu đánh giá mức độ hài lòng của thành viên hợp tác xã (theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này) cho thành viên dự đại hội, thu thập phiếu đánh giá, rà sóat phiếu đánh giá, chuyển phiếu đánh giá chưa đúng hoặc chưa đầy đủ để hướng dẫn thành viên đánh giá lại, thu thập phiếu đánh giá hợp lệ, tổng hợp, tính điểm đánh giá bình quân của thành viên (bằng tổng điểm đánh giá của các phiếu hợp lệ chia cho số thành viên có phiếu đánh giá hợp lệ).
b) Bước 2: Hợp tác xã nông nghiệp tổ chức tự chấm điểm Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp. Đối tượng kiểm tra: Ban Kiểm sóat (hoặc kiểm sóat viên). Cách tiến hành: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp tổ chức tự chấm điểm và tổng hợp kết quả vào bảng tự chấm điểm của hợp tác xã họat động trong lĩnh vực nông nghiệp (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), gửi Ban Kiểm sóat (hoặc kiểm sóat viên) để kiểm tra.
c) Bước 3: Hợp tác xã nông nghiệp gửi bảng tự chấm điểm Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp. Đối tượng nhận: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế (sau đây gọi chung là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cấp huyện. Thời gian thực hiện: Trước ngày 01 tháng 4 hàng năm.
d) Bước 4: Báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, tỉnh và thông báo công khai kết quả tự chấm điểm và xếp lọai hợp tác xã cho thành viên Đối với việc Báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, tỉnh: Đối tượng thực hiện báo cáo: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đối tượng nhận báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Phát triển nông thôn). Nội dung báo cáo: Danh sách xếp lọai các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn (về số lượng từng lọai hợp tác xã nông nghiệp đạt lọai tốt, khá, trung bình, yếu và số lượng hợp tác xã không xếp lọai). Cách tiến hành: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đôn đốc, hướng dẫn các hợp tác xã nông nghiệp tự chấm điểm (trường hợp cần thiết phải xem xét, kiểm tra lại mức độ phù hợp của bảng tự chấm điểm của hợp tác xã, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm việc với hợp tác xã để hướng dẫn hợp tác xã rà sóat chấm điểm lại cho đúng với nội dung của Thông tư này); tổng hợp để báo cáo. Thời gian báo cáo: Trước ngày 10 tháng 4 hàng năm. Đối với việc thông báo công khai kết quả tự chấm điểm và xếp lọai hợp tác xã cho thành viên: Đối tượng thông báo: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp. Đối tượng nhận thông báo: Thành viên hợp tác xã nông nghiệp. Thời gian và cách tiến hành: Đến hết 15 tháng 4 hàng năm, nếu không có ý kiến của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp thông báo công khai kết quả tự chấm điểm và xếp lọai hợp tác xã cho các thành viên.
đ) Bước 5: Báo cáo kết quả cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Phát triển nông thôn). Đối tượng nhận báo cáo: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn). Nội dung báo cáo: Danh sách các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã xếp lọai (tốt, khá, trung bình, yếu) và hợp tác xã không xếp lọai. Thời gian báo cáo: Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm.
Điều 6. Xếp lọai hợp tác xã nông nghiệp 1. Hợp tác xã nông nghiệp được xếp lọai theo 04 mức sau:
a) Hợp tác xã họat động tốt: Tổng số điểm đạt từ 80 điểm đến 100 điểm;
b) Hợp tác xã họat động khá: Tổng số điểm đạt từ 65 điểm đến dưới 80 điểm;
c) Hợp tác xã họat động trung bình: Tổng số điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 65 điểm;
d) Hợp tác xã họat động yếu: Tổng số điểm đạt dưới 50 điểm hoặc trong năm bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong họat động của hợp tác xã.
- Hợp tác xã mới thành lập và sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng trong năm thì không tự chấm điểm và xếp lọai.
Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện, kiểm tra đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc thực hiện Thông tư này.
-
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện; các cơ quan liên quan trong ngành nông nghiệp và các hợp tác xã họat động trong lĩnh vực nông nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
-
Hợp tác xã họat động trong lĩnh vực nông nghiệp có trách nhiệm hàng năm thực hiện tự phân lọai, đánh giá, xếp lọai và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện). Kết quả đánh giá xếp lọai hợp tác xã là cơ sở để xem xét, lựa chọn khen thưởng của ngành nông nghiệp.
Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2017.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./. kt. bộ trưởng THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Thanh Nam
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09-2017-tt-bnnptnt-huong-dan-phan-loai-va-danh-gia-hop-tac-xa-hoat-dong-trong-linh-vuc-nong-nghiep--124605.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- hướng dẫn một số nội dung thực hiện của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối (Natri clorua) thực phẩm và muối (Natri clorua) tinh
- hướng dẫn xác nhận thiên tai, dịch bệnh trong thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp
- Quy định tiêu trí kinh tế trang trại
- Quy định hoạt động đặc thù, chế độ báo cáo của hợp tác xã nông nghiệp và trách nhiệm quản lý nhà nước các cấp đối với hợp tác xã nông nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của thông tư 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 1 tháng 3 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
- hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn