Thông tư số 35/TC-CĐKTHướng dẫn phương pháp kế toán ở đơn vị chủ đầu tư theo chế độ cấp phát, cho vay và thanh toán trong đầu tư xây dựng cơ bản
- Số hiệu
- 35/TC-CĐKT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 06/11/1983
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 35/TC-CĐKT
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 1983 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 35/TC-CĐKT NGÀY 6-11-1983 HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP KẾ TÓAN Ở ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ THEO CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT, CHO VAY VÀ THANH TÓAN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Thi hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo nghị định số 232-CP ngày 6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ, liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước đã ra thông tư số 6-TT/LB ngày 14-7-1983 quy định về việc cấp phát, cho vay và thanh tóan trong đầu tư xây dựng cơ bản. Thông tư này hướng dẫn phương pháp kế tóan ở đơn vị chủ đầu tư để thực hiện chế độ cấp phát, cho vay và thanh tóan mới trong đầu tư xây dựng cơ bản như sau. I. NGUYÊN TẮC CHUNG Trong quá trình đầu tư xây dựng công trinh, chủ đầu tư có nhiệm vụ:
-
Hạch tóan rõ ràng, chính xác, đầy đủ các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản như vốn ngân sách, vốn tự có, vốn vay dài hạn ngân hàng và khối lượng xây dựng cơ bản hòan thành theo nguồn vốn đầu tư, theo thành phần vốn đầu tư và từng hạng mục công trình.
-
Hạch tóan rõ ràng, chính xác, đầy đủ và kịp thời các khỏan cấp và chi về tạm ứng và cho vay trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản theo những nguyên tắc đã quy định.
-
Vốn tạm ứng và vốn vay phải được hòan trả kịp thời, đầy đủ khi chủ đầu tư được cấp vốn đầu tư thanh tóan sản phẩm xây dựng cơ bản hòan thành theo quy định đối với từng lọai chi phí đầu tư. II. KẾ TÓAN CÁC NGHIỆP VỤ CẤP VỐN TẠM ỨNG HOẶC CHO VAY TRONG QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Việc cấp vốn tạm ứng hoặc cho vay trong quá trình xây dựng công trình đối với chủ đầu tư là biện pháp nhằm quản lý chặt chẽ việc cấp phát, thanh tóan trong đầu tư xây dựng cơ bản, nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng vốn đầu tư. Kế tóan các nghiệp vụ cấp vốn tạm ứng và cho vay, các nghiệp vụ trả nợ vay và thu hồi tạm ứng trong quá trình đầu tư xây dựng công trình của chủ đầu tư được phản ánh ở TK 93 Vay ngắn hạn ngân hàng. Trong khi hạch tóan trên tài khỏan này cần phản ánh riêng biệt khỏan cấp tạm ứng và khỏan cho vay và chi tiết theo từng lọai vay chi phí đầu tư. Phương pháp kế tóan theo các nội dung cấp vốn tạm ứng và cho vay trong quá trính đầu tư xây dựng cơ bản như sau:
-
Kế tóan các nghiệp vụ cấp vốn tạm ứng hoặc cho vay chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình. Công việc chuẩn bị đầu tư gồm các họat động điều tra, thăm dò, khảo sát nghiên cứu địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn nơi xây dựng và những công việc khởi đầu khác của quá trình đầu tư, kết thúc giai đọan chuẩn bị đầu tư là luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt. Trước đây chi phí này được quản lý và cấp phát vốn như đối với kinh phí sự nghiệp và không tính vào giá trị công trình. Nay theo Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo nghị định số 232-CP ngày 6-6-1981, mọi khỏan chi phí chuẩn bị đầu tư (kể cả lãi vay ngân hàng nếu có) được tính vào giá trị công trình và theo thông tư liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước số 6-TT/LB ngày 14-7-1983 thì đối với khỏan chi phí chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình khi luận chứng kinh tế kỹ thuật chưa được duyệt chủ đầu tư phải vay ngắn hạn ngân hàng (nếu là công trình có tính chất sản xuất, kinh doanh) hoặc xin tạm ứng (đối với công trình không có tính chất sản xuất, kinh doanh) để chi cho các công việc chuẩn bị đầu tư. Khi vay hoặc xin tạm ứng về chuẩn bị đầu tư, kế tóan ghi sổ: Nợ: các TK 50, 60 hoặc Nợ: TK 34 "Chi phí về xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định" (chi tiết "Kiến thiết cơ bản khác", khỏan "Chi tạm ứng") Có: TK 93 "Vay ngắn hạn ngân hàng" (phản ánh riêng biệt khỏan tạm ứng và khỏan cho vay). Khi chủ đầu tư được cấp phát vốn đầu tư để thanh tóan chi phí chuẩn bị đầu tư hòan thành, trả khỏan nợ vay hoặc khỏan tạm ứng về chuẩn bị đầu tư, kế tóan ghi sổ: Nợ: TK 93 Có: các TK 95, 94, 54. Các chi phí phát sinh trong quá trình chuẩn bị đầu tư được phản ánh ở bên Nợ TK 34 "Chi phí về xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định", chi tiết "Chi phí kiến thiết cơ bản khác có tính vào giá trị công trình" ở phần "khỏan chi tạm ứng". Khi công việc chuẩn bị đầu tư hòan thành, chủ đầu tư được cấp phát vốn đầu tư để thanh tóan và trả khỏan nợ vay hoặc khỏan tạm ứng, đồng thời kết chuyển từ khỏan chi tạm ứng sang khỏan chi được thanh tóan.
-
Kế tóan các nghiệp vụ cho vay mua sắm thiết bị chuẩn bị cho công trình xây dựng cơ bản. Đối với khỏan chi phí về mua sắm thiết bị chuẩn bị cho công trình xây dựng cơ bản, trong thông tư số 6-TT/LB đã cho áp dụng chế độ vay để mua sắm thiết bị chuẩn bị cho công trình xây dựng như chủ đầu tư (hoặc tổng nhận thầu xây dựng, hoặc nhận thầu chính được chủ đầu tư ủy quyền) được vay ngắn hạn ngân hàng để mua sắm thiết bị chuẩn bị cho những công trình đã được ghi trong kế họach đầu tư xây dựng cơ bản hoặc kế họach chuẩn bị cho công trình của Nhà nước, bao gồm thiết bị tòan bộ và thiết bị lẻ; thiết bị cần lắp và không cần lắp, sản xuất trong nước hay nhập khẩu. Khi vay để thanh tóan tiền thiết bị mua sắm, kế tóan ghi sổ: Nợ: TK 60 Có: TK 93 "Vay ngắn hạn ngân hàng". Khi chủ đầu tư được cấp phát vốn đầu tư để thanh tóan thiết bị hòan thành và trả khỏan thiết bị, kế tóan ghi sổ: Nợ: TK Có: các TK 95, 94, 54.
-
Kế tóan các nghiệp vụ cấp vốn tạm ứng hoặc cho vay các khỏan chi phí kiến thiết cơ bản khác về đầu tư xây dựng cơ bản: Các khỏan chi phí kiến thiết cơ bản khác trước đây được cấp phát trực tiếp từ vốn đầu tư để thanh tóan từng khỏan chi. Nay theo quy định mới các chủ đầu tư được vay vốn (đối với các công trình có tính chất sản xuất, kinh doanh) hay được cấp vốn tạm ứng (đối với công trình không có tính chất sản xuất, kinh doanh) trừ những khỏan chi lớn, gọn như kinh phí lán trại, tiền thuê thiết kế phí khi xác định rõ chủ đầu tư, sẽ được cấp vốn đầu tư để thanh tóan trực tiếp. Khi vay hoặc xin tạm ứng để chi về chi phí kiến thiết cơ bản khác, kế tóan ghi sổ: Nợ: các TK 50, 34 Có: TK 93 "Vay ngắn hạn ngân hàng". Khi chủ đầu tư được cấp phát vốn đầu tư để thanh tóan khỏan chi kiến thiết cơ bản khác hòan thành và trả khỏan nợ vay hoặc tạm ứng, kế tóan ghi sổ: Nợ: TK 93 Có: các TK 95, 94, 54. Cũng như chi phí chuẩn bị đầu tư, các chi phí kiến thiết cơ bản khác phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng công trình được phản ánh ở bên nợ TK 34 "chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định" các chi tiết chi phí kiến thiết cơ bản khác có tính hoặc không tính vào giá trị công trình ở phần khỏan chi tạm ứng. Khi các khỏan chi phí kiến thiết cơ bản khác hòan thành, chủ đầu tư được cấp phát vốn đầu tư để thanh tóan và trả khỏan nợ vay hoặc khỏan tạm ứng, đồng thời kết chuyển từ khỏan chi tạm ứng sang khỏan chi được thanh tóan. III. KẾ TÓAN CÁC NGHIỆP VỤ CẤP VỐN ĐỂ THANH TÓAN SẢN PHẨM XÂY DỰNG CƠ BẢN HÒAN THÀNH. Sản phẩm xây dựng cơ bản hòan thành được cấp vốn đầu tư để thanh tóan bao gồm các sản phẩm về xây lắp, về thiết bị và về kiến thiết cơ bản khác bảo đảm các điều kiện quy định trong thông tư liên bộ số 6-TT/LB. Kế tóan các nghiệp vụ cấp vốn để thanh tóan sản phẩm xây dựng cơ bản hòan thành theo từng lọai chi phí đầu tư như sau:
-
Kế tóan các nghiệp vụ cấp vốn để thanh tóan sản phẩm xây lắp hòan thành: Sản phẩm xây lắp hòan thành được cấp vốn đầu tư để thanh tóan phải bảo đảm các điều kiện nêu ở mục a, điểm 8 của thông tư liên bộ số 6-TT/LB. Kế tóan các nghiệp vụ nhận bàn giao và cấp vốn đầu tư để thanh tóan sản phẩm xây lắp hòan thành ở đơn vị chủ đầu tư được áp dụng theo chế độ hiện hành, cụ thể là:
a) Khi chủ đầu tư nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao về công trình, hạng mục công trình hòan thành hay sản phẩm xây lắp hòan thành của đơn vị nhận thầu xây lắp gửi chủ đầu tư xin thanh tóan, kế tóan ghi sổ: Nợ: TK 34 "Chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định" (tiểu khỏan 34.1 hoặc 34.2, chi tiết "công tác xây dựng hoặc lắp đặt máy móc thiết bị"). Có: TK
b) Khi chủ đầu tư được cấp vốn đầu tư thanh tóan cho khối lượng xây lắp hòan thành nói trên, kế tóan ghi sổ: Nợ: TK 60 Có: các TK 95, 94, 54.
- Kế tóan các nghiệp vụ cấp vốn để thanh tóan thiết bị: Thông tư liên bộ số 6-TT/LB quy định việc cấp vốn đầu tư để thanh tóan cho thiết bị chỉ được thực hiện khi thiết bị mua sắm được coi là sản phẩm xây dựng cơ bản hòan thành, cụ thể là: - Máy móc thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ đủ tiêu chuẩn tài sản cố định được xuất kho, bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng. - Máy móc thiết bị cần lắp khi từng phần thiết bị đã lắp đặt vào công trình gắn với sản phẩm xây lắp được thanh tóan. Do vậy:
a) Tất cả mọi thiết bị, kể cả thiết bị không cần lắp, thiết bị cần lắp cũng như công cụ, khí cụ mua sắm về phải nhập kho thiết bị, kế tóan ghi sổ: Nợ: TK 07 (07.3A - "thiết bị trong kho") (theo từng chi tiết thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ...) Có: TK 60 Đối với chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản thiết bị, công cụ... cũng được hạch tóan. Nợ: TK 07 (07. 3A - "thiết bị trong kho"). Có: TK 50, 60.
b) Khi thiết bị mua sắm được coi là sản phẩm xây dựng cơ bản hòan thành, việc hạch tóan được tiến hành như sau: - Đối với thiết bị không cần lắp, công cụ khí cụ... xuất kho bàn giao đưa vào sản xuất sử dụng, kế tóan ghi sổ: Nợ: TK 34 "Chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định" (Chi tiết "thiết bị không cần lắp" hoặc chi tiết "công cụ khí lọai đủ tiêu chuẩn tài sản cố định"). Có: TK 07 (07.3A - Thiết bị trong kho). - Đối với thiết bị cần lắp: Khi xuất thiết bị cần lắp giao cho đơn vị nhận thầu để lắp, kế tóan ghi sổ: Nợ: TK 07 (07.3B - Thiết bị để lắp) Có: TK 07 (07.3A - Thiết bị trong kho). Khi từng phần thiết bị đã lắp đặt vào công trình, gắn với sản phẩm xây lắp được thanh tóan và được coi là sản phẩm xây dựng cơ bản hòan thành theo biên bản nghiệm thu bàn giao công tác lắp đặt thiết bị hòan thành, kế tóan ghi sổ: Nợ: TK 34 "Chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định" (Chi tiết "thiết bị cần lắp") Có: TK 07 (07.3B - Thiết bị để lắp)
c) Khi chủ đầu tư được cấp vốn thanh tóan thiết bị hòan thành bằng các nguồn vốn đầu tư và hòan trả nợ vay về thiết bị, kế tóan ghi sổ: Nợ: TK 93 Có: các TK 95, 94, 34.
- Kế tóan các nghiệp vụ cấp vốn thanh tóan kiến thiết cơ bản khác. Đối với chi phí kiến thiết cơ bản khác theo quy định ở thông tư liên bộ số 6-TT/LB khi có công trình, hạng mục công trình hòan thành hoặc khi có khối lượng xây dựng cơ bản được coi là sản phẩm xây lắp hòan thành (tức là gắn với sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng) thì chi phí kiến thiết cơ bản khác thuộc công trình, hạng mục công trình hay sản phẩm xây lắp đó mới được coi là hòan thành và được cấp vốn đầu tư để trả vốn vay (kể cả lãi vay ngân hàng nếu có) hoặc trả khỏan tạm ứng về kiến thiết cơ bản khác (trừ những khỏan chi phí kiến thiết cơ bản khác lọai lớn, gọn như kinh phí lán trại, tiền thuê thiết kế phí; chi phí đền bù tài sản, hoa màu và di chuyển vật kiến trúc trên mặt bằng xây dựng... Khi xác định rõ chủ đầu tư, đã được cấp thẳng vốn đầu tư để thanh tóan). Phương pháp hạch tóan chi phí kiến thiết cơ bản khác khi hòan thành như sau:
a) Đối với những khỏan chi lớn, gọn chủ đầu tư được cấp thẳng vốn đầu tư để thanh tóan khỏan chi, kế tóan ghi sổ: Nợ: TK 34 "Chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định (chi tiết "Chi phí kiến thiết cơ bản khác có tính vào giá trị công trình", "khỏan chi được thanh tóan") Có: Các TK 95, 94, 54.
b) Đối với những khỏan chi kiến thiết cơ bản khác đã được cấp vốn vay và vốn tạm ứng trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản khi được coi là hòan thành được cấp vốn để thanh tóan, kế tóan ghi sổ: Nợ: TK 93 Có: Các TK 95, 94, 54. Đồng thời với việc hạch tóan này, kế tóan kết chuyển trên TK 34, chi tiết "Chi phí kiến thiết cơ bản khác" từ khỏan chi tạm ứng sang khỏan chi được thanh tóan. Trong quá trình hạch tóan chi phí kiến thiết cơ bản khác cần lưu ý mỗi khi có sản phẩm xây dựng cơ bản hòan thành, chủ đầu tư phải tính mức phân bổ về chi phí kiến thiết cơ bản khác vào sản phẩm đó (kể cả lãi vay ngân hàng nếu có) theo nguyên tắc các chi phí kiến thiết cơ bản khác liên quan trực tiếp đến hạng mục công trình hoặc tài sản cố định nào thì tính trực tiếp vào tài sản đó. Các chi phí chung có liên quan đến nhiều đối tượng tài sản thì phải tổng hợp phân bổ theo tỷ lệ hoặc tỷ lệ với vốn xây dựng, hoặc tỷ lệ với vốn thiết bị và vốn lắp đặt thiết bị, hoặc tỷ lệ với vốn xây dựng, vốn lắp đặt, vốn thiết bị nhằm xác định rõ số chi phí kiến thiết cơ bản khác được tính vào công trình, hạng mục công trình. IV. NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN MỘT SỐ TÀI KHỎAN KẾ TÓAN
Căn cứ vào những quy định mới về quản lý, cấp phát, cho vay và thanh tóan trong xây dựng cơ bản nêu trong Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo nghị định số 232-CP của Hội đồng Chính phủ ngày 6-6-1981, thông tư số 6-TT/LB của liên bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước ngày 14-7-1983 và thông tư số 210-UBXDCBNN ngày 30-11-1982 nay sửa đổi, bổ sung về nội dung và phương pháp hạch tóan của một số tài khỏan kế tóan sử dụng ở đơn vị chủ đầu tư như sau:
- Tài khỏan 07 vật liệu xây dựng và thiết bị cần lắp.
a) Tiểu khỏan 07.3 thiết bị cần lắp nay phản ánh tất cả các nghiệp vụ mua và nhập kho thiết bị kể cả thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ lọai đủ tiêu chuẩn tài sản cố định. Do thay đổi về nội dung phản ánh nên tiểu khỏan này được đổi tên là thiết bị đầu tư xây dựng cơ bản.
b) Tiểu khỏan 07.3 thiết bị đầu tư xây dựng cơ bản chia ra làm hai tiết khỏan: 07.3A "thiết bị trong kho" 07.3B "thiết bị để lắp". Các tiết khỏan này lại được chi tiết theo các lọai thiết bị mua sắm như thiết bị cần lắp; thiết bị không cần lắp; công cụ, khí cụ lọai đủ tiêu chuẩn tài sản cố định... - Phương pháp hạch tóan ở hai tiết khỏan này như hướng dẫn ở điểm 2, mục III của thông tư này. - Số dư nợ ở tiết khỏan 07.3B thể hiện giá trị thiết bị cần lắp đã xuất kho cho đơn vị nhận thầu để lắp, nhưng chưa gắn với sản phẩm xây lắp được thanh tóan. Với những nội dung bổ sung trên của TK 07- Tiểu khỏan 07.3 "thiết bị đầu tư xây dựng cơ bản". Nay TK 07 được đổi tên là Vật liệu xây dựng và thiết bị đầu tư xây dựng cơ bản.
- Tài khỏan 34 chi phí về xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định được bổ sung các nội dung sau.
a) Chi phí chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình nay được tính vào giá trị công trình và hạch tóan vào chi phí kiến thiết cơ bản khác phân biệt theo từng nguồn vốn đầu tư cơ bản.
b) Đối với chi tiết chi phí kiến thiết cơ bản khác (có tính hoặc không tính vào giá trị công trình) do việc thay đổi trong thể thức cấp phát vốn đầu tư để thanh tóan các chi phí này như đã nói ở trên, nên chi tiết này cần được phản ánh riêng biệt hai khỏan "khỏan chi tạm ứng" khi chưa được thanh tóan bằng vốn đầu tư theo sản phẩm xây dựng cơ bản hòan thành và "khỏan chi được thanh tóan" khi được cấp vốn đầu tư để thanh tóan các khỏan chi này. Phương pháp hạch tóan ở chi tiết này như hướng dẫn ở điểm 3, mục II.
c) Trong chi phí kiến thiết cơ bản khác có tính vào giá trị công trình nay bao gồm cả chi phí quản lý của ban quản lý công trình mà trước đây không tính vào giá trị công trình.
- Tài khỏan 35 công tác xây dựng cơ bản mua sắm tài sản cố định đã đưa vào sử dụng và các chi phí chờ duyệt y. Tiểu khỏan 35.3 "phí tổn không tính vào giá trị công trình". Nay căn cứ vào nội dung kinh tế được phản ánh và yêu cầu kiểm tra phân tích hiệu quả đầu tư, nên được đổi tên là chi phí đầu tư tính vào giá trị tài sản lưu động chuyển giao cho đơn vị sản xuất. Nội dung chi phí gồm: - Chí phí mua sắm công cụ, khí cụ không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định, vật liệu, phụ tùng đi theo thiết bị tòan bộ,... kể cả chi phí vận chuyển, bảo quản cho đơn vị sản xuất, sử dụng sau khi công trình hòan thành. - Chi phí về mua súc vật, cây giống có tính chất sản xuất chuyên cung cấp một số sản phẩm nhất định không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định. - Chi phí đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân sản xuất cho công trình (kể cả thực tập sinh trong nước và ngòai nước). - Các chi phí phục vụ cho bộ máy quản lý chuẩn bị sản xuất. Riêng đối với 2 nội dung cuối được ghi vào chi phí chờ phân bổ của đơn vị sản xuất, sử dụng sau này để phân bổ dần vào giá thành sản phẩm. Nhằm bảo đảm việc thi hành theo đúng tinh thần của thông tư liên bộ số 6-TT/LB, đề nghị các ngành, các cơ quan chủ quản, các đơn vị có liên quan nghiên cứu, phổ biến hướng dẫn chu đáo cho tất cả các cán bộ kế tóan tài vụ nắm vững nội dung, phương pháp ghi chép kế tóan đúng như quy định trong thông tư này. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định hướng dẫn phương pháp kế tóan ở đơn vị chủ đầu tư trong công tác cấp phát, cho vay, thanh tóan trong đầu tư xây dựng cơ bản trái với thông tư này đều bãi bỏ. Chủ tịch (Đã ký) Lê Bá Thủy
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-35-tc-cdkt-huong-dan-phuong-phap-ke-toan-o-don-vi-chu-dau-tu-theo-che-do-cap-phat-cho-vay-va-thanh-toan-trong-dau-tu-xay-dung-co-ban--3506.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch