Thông tư số 5-BXD/ĐTHướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở
- Số hiệu
- 5-BXD/ĐT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 09/02/1993
- Lĩnh vực
- Nhà ở và công sở
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở Thực hiện Quyết định số 118/TTg ngày 27/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà vào tiền lương. Tiếp theo Thông tư liên Bộ Xây dựng - Tài chính số 1/LB-TT ngày 19/1/1993; Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở như sau: I. XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH SỬ DỤNG TRONG NHÀ Ở 1. Nguyên tắc chung:
a) Để xác định diện tích sử dụng cho bên thuê nhà, nhà ở được phân lọai như sau: Nhà ở riêng biệt hoặc biệt thự. Nhà ở nhiều căn hộ (kiểu khách sạn, nhà ở tập thể, nhà ở nhiều căn hộ ghép, nhà ở đơn nguyên).
b) Diện tích sử dụng (m2) của mỗi căn hộ là tổng diện tích ở và diện tích phụ sử dụng riêng biệt. Đối với nhà ở nhiều căn hộ thì diện tích sử dụng của mỗi căn hộ là diện tích sử dụng riêng biệt của từng căn hộ cộng với phần diện tích phụ dùng chung cho nhiều hộ phân bổ theo tỷ lệ với diện tích ở của từng căn hộ.
c) Diện tích các phòng, các bộ phận sử dụng đều tính theo kích thước thông thủy (trừ bề dầy tường, vách, cột kể cả lớp trát nhưng không trừ bề dày lớp vật liệu ốp chân tường hay ốp tường).
d) Diện tích giao thông: buồng thang chung, hành lang chung cho các căn hộ; lối vào sảnh của nhà ở hay từng tầng đều không tính vào diện tích sử dụng.
- Xác định diện tích sử dụng trong nhà ở: Diện tích sử dụng (m2) là tổng diện tích ở và diện tích phụ được tính theo quy định sau:
a) Diện tích ở là tổng diện tích các phòng chính dùng để ở bao gồm: Phòng ở (ăn, ngủ, sinh họat chung, phòng khách...) trong nhà ở căn hộ. Phòng ở, phòng ngủ trong nhà ở tập thể, nhà ở kiểu khách sạn. Các tủ tường, tủ xây, tủ lẩn có cửa mở về phía trong phòng ở. Diện tích phần dưới cầu thang bố trí trong các phòng ở của căn hộ (nếu chiều cao từ mặt nền đến mặt dưới cầu thang dưới 1,60 m thì không tính phần diện tích này).
b) Diện tích phụ: Diện tích (m2) là tổng diện tích các phòng phụ hoặc bộ phận sau đây: Bếp (chỗ đun nấu, rửa, gia công, chuẩn bị) không kể diện tích chiếm chỗ của ống khói, ống rác, ống cấp, thóat nước... Phòng tắm rửa, giặt, xí, tiểu và lối đi bên trong các phòng đối với nhà ở thiết kế khu vệ sinh tập trung. Kho. Một nửa diện tích lôgia. Một nửa diện tích ban công. Các hành lang, lối đi của căn hộ hoặc các phòng ở. Các tiền sảnh, phòng đệm... sử dụng riêng cho một căn hộ hoặc một vài phòng ở. Các lối đi, lối vào, phòng đệm của khu bếp hay khu tắm rửa, giặt, xí, tiểu tập trung. Các tủ xây, tủ lẩn của căn hộ có cửa mở về phía trong các bộ phận hay phòng phụ. Trong nhà ở nhiều căn hộ xác định diện tích phụ dùng chung cho nhiều căn hộ để phân bổ tiền cho thuê theo tỷ lệ diện tích ở cho từng căn hộ thì không tính như phòng để xe, phòng sinh họat chung, phòng người quản lý hoặc bảo vệ.
- Yêu cầu về hồ sơ:
a) Hồ sơ xác định diện tích sử dụng cho mỗi căn hộ gồm: Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt chính của căn hộ (ngôi nhà): tỷ lệ 1/100 - 1/50. Đối với nhà ở nhiều căn hộ phải có mặt bằng của tòan nhà, từng tầng, trong đó ghi rõ phần diện tích phụ chung để phân bổ cho từng căn hộ, có mô tả lối đi lại. Các số liệu: Diện tích ở, Diện tích phụ riêng của từng căn hộ, Diện tích phụ dùng chung cho nhiều hộ (với nhà nhiều căn hộ) phân bổ cho căn hộ. Hồ sơ do bên cho thuê nhà ở lập, trong đó ghi rõ họ tên và chữ ký của người thực hiện, của đại diện bên thuê nhà đứng tên hợp đồng và xác nhận, đóng dấu của cơ quan cho thuê. Mẫu tờ khai xác định diện tích sử dụng (xem phụ lục).
b) Hồ sơ được lập thành 2 bản: 1 bản lưu tại cơ quan cho thuê nhà ở. 1 bản giao cho bên hợp đồng thuê nhà ở. II. PHÂN CẤP NHÀ
-
Nhà ở nhiều căn hộ, nhà ở riêng biệt thấp tầng hoặc cao tầng. Được phân thành 4 cấp (xem bảng 1). Cấp 1 là cấp cao nhất, cấp 4 là cấp thấp nhất. Cấp nhà và công trình Chất lượng sử dụng Chất lượng xây dựng Độ bền vững Độ chịu lửa Cấp I Bậc I: Chất lượng sử dụng cao Bậc I: Niên hạn sử dụng trên 100 năm Bậc I, II Cấp II Bậc II: Chất lượng sử dụng tương đối cao Bậc II: Niên hạn sử dụng trên 100 năm Bậc III Cấp III Bậc III: Chất lượng sử dụng trung bình Bậc III: Niêm hạn sử dụng trên 200 năm Bậc III Cấp IV Bậc IV: Chất lượng sử dụng thấp Bậc IV: Niêm hạn sử dụng dưới 20 năm Bậc V 2. Chất lượng sử dụng của ngôi nhà được xác định theo các yếu tố sau: Tiêu chuẩn diện tích, khối tích và dây chuyền sử dụng các buồng, phòng. Tiêu chuẩn về trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh, thông hơi, thông gió, tiện nghi các lắp đặt hệ thống cấp điện, cấp thóat nước. Mức độ hòan thiện bên trong và bên ngòai nhà, trang trí nội, ngọai thất.
-
Độ bền vững và độ chịu lửa của ngôi nhà (căn hộ) được xác định theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2622-78. Nội dung cụ thể về chất lượng sử dụng, chất lượng xây dựng tham khảo phụ lục.
-
Biệt thự là nhà ở riêng biệt có sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, mặt nước), có tường rào và lối ra vào riêng biệt. Trong biệt thự có đầy đủ và hòan chỉnh các buồng phòng để ở (ngủ, sinh họat chung, ăn...), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...). Mỗi tầng ít nhất có 2 phòng ở quay mặt ra sân hay vườn. Trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh có chất lượng cao hoặc tương đối cao. Giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, có trang trí, hòan thiện bên trong, bên ngòai nhà chất lượng cao hoặc tương đối cao. Ngôi nhà có kết cấu chịu lực: khung cột bê tông hoặc tường gạch chịu lực, sàn gỗ hoặc bê tông có lát vật liệu chất lượng cao. Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói có trần đảm bảo cách âm, cách nhiệt, chống nóng. Xem xét biệt thự căn cứ vào tình trạng lúc xây dựng (nguyên thủy). Để tính tiền thuê nhà biệt thự phân làm 4 hạng: Hạng 1 là thấp nhất, hạng 4 là cao nhất: Hạng 1: Biệt thự giáp tường. Hạng 2: Biệt thự song đôi (ghép). Hạng 3: Biệt thự riêng biệt. Hạng 4: Biệt thự riêng biệt sang trọng. Phân hạng căn cứ vào sân, vườn rộng hay hẹp, lượng vật liệu sử dụng tiện nghi, chất lượng kiến trúc.
-
Nhà ở riêng biệt có sân, vườn là nhà ở có chất lượng sử dụng khá hoặc trung bình; sân, vườn được khai thác để có thêm thu nhập. Thông tư này hướng dẫn những nguyên tắc chính để phân cấp và xác định diện tích sử dụng nhà ở, các địa phương hướng dẫn cụ thể để thực hiện ở địa phương mình. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời cho Bộ Xây dựng để xem xét giải quyết. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KÊ KHAI DIỆN TÍCH NHÀ Ở A. Phần kê khai: Số nhà: (với nhà cao tầng ghi rõ số căn hộ, tầng) Đường phố: Phường: Quận (huyện): Vị trí: Mặt đường Ngõ (hẻm) (đủ rộng để ô tô tới tận nhà) Trung tâm Cận trung tâm Ven nội I. Bên thuê nhà:
-
Họ và tên chủ hợp đồng thuê nhà:
-
Đơn vị công tác 3. Số thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà 4. Bên cho thuê (ghi rõ tên cơ quan, người ký hợp đồng) Quyết định số: ngày 5. Nguồn gốc khác: Lý do: II. Mô tả nhà: Biệt thự Nhà nhiều căn hộ Nhà có sân, vườn Hàng lang bên Số tầng Nhà ở kiểu tập thể Nhà nhiều căn hộ khu phụ chung kiểu đơn nguyên Số tầng 1. Vật liêu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật: Kết cấu chịu lực Tường bao che Mái Tường chịu lực - Bê tông - Mái ngói Khung thép - Gỗ ván - Mái tôn Khung gỗ - Toóc si - Mái Cột, trụ gạch - fibrociment Mái lá Trần Sàn Vật liệu hòan thiện - Trần vôi rơm - Gạch XM - ốp đá bên ngòai - Trần gỗ - Gỗ - ốp gạch gốm - Trần cót ép - Gạch gốm - Đá rửa - Vật liệu khác - Gạch chỉ - Sơn vôi (nêu cụ thể) - Vật liệu khác - Quét vôi Thiết bị vệ sinh Điện, nước - Nội cao cấp - Cấp nước tới căn hộ - Nội cấp thấp - Cấp nước tới khu phụ chung - Ngọai - Đường ống cấp nước - Thiết bị dùng + Đi nổi chung cho nhiều + Đi ngầm căn hộ - Cấp điện - Thiết bị + Đi nổi dùng riêng + Đi ngầm 2. Diện tích sử dụng (m2) (kích thước thông thủy - bên trong phòng)
a) Diện tích ở: TT Lọai phòng Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 ---------------------------------------- ------------------------------------------------------------ 1. Phòng ngủ ---------------------------------------- ------------------------------------------------------------ 2. Phòng ăn ---------------------------------------- ------------------------------------------------------------ 3. Phòng khách, sinh họat chung ---------------------------------------- ------------------------------------------------------------ 4. Tủ xây, tủ lẩn ---------------------------------------- ------------------------------------------------------------ (cửa mở vào phòng ở)
-
Phần dưới cầu thang bố trí trong phòng ở. ---------------------------------------- ------------------------------------------------------------ b) Diện tích phụ (m2) ---------------------------------------- ------------------------------------------------------------ Số Diện tích riêng biệt Diện tích phụ chung của TT Lọai phòng của căn hộ tòan nhà, của tầng bên thuê đang sử dụng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 1. Bếp (cả chuẩn bị, gia công)
-
Xí, tiểu 3. Tắm 4. Giặt, rửa 5. Kho 6. Lô gia 7. Ban công 8. Hành lang, lối đi 9. Tiền sảnh, phòng đệm 10. Tủ xây, tủ lẩn (cửa mở vào phòng ngủ) ---------------------------------------- ------------------------------------------------------------ Ghi chú: - Các số liệu chỉ lấy một số sau dấu phẩy và theo phương pháp làm tròn. - Phần làm thêm bên thuê nhà tự khai. Tổng cộng: Diện tích ở......................................................................................................m2 Diện tích phụ riêng biệt của bên thuê..............................................................m2 Diện tích phụ chung bên thuê đang sử dụng....................................................m2 -------------------------------- m2 Đại diện bên thuê nhà Ngày ... tháng .... năm 1993 (Ký, ghi rõ họ tên) Người khai ký (Ghi rõ họ tên) B. Phần thẩm tra:
-
Xác nhận diện tích sử dụng của bên thuê nhà: Tổng diện tích sử dụng (m2)..................................................................m2 Trong đó: Diện tích ở .....................................................................................m2 Diện tích phụ riêng biệt..................................................................m2 Diện tích phụ chung phân bổ cho bên thuê.....................................m2 2. Cấp đô thị (K1)
-
Vị trí căn hộ trong đô thị (K2)
-
Tầng cao (K3)
-
Điều kiện giao thông (K4) Ngày tháng năm 199 Cán bộ thẩm tra Đại diện bên cho thuê (Ký tên đóng dấu) Ghi chú: Đánh dấu "x" vào ô tương ứng với thực tế. Kèm theo bản khai có bản vẽ do bên cho thuê lập. Mỗi bản khai chỉ sử dụng cho một bên thuê nhà./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-5-bxd-dt-huong-dan-phuong-phap-xac-dinh-dien-tich-su-dung-va-phan-cap-nha-o--10776.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội
- Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư và về sửa đổi, bổ sung một số quy định của quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
- Quy định chi tiết một số điều của của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
- Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
- Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở