Thông tư số 07/2021/TT-BKHCNHướng dẫn quản lý hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
- Số hiệu
- 07/2021/TT-BKHCN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Khoa học và Công nghệ
- Ngày ban hành
- 20/08/2021
- Lĩnh vực
- Công nghệ cao, chuyển giao công nghệ
Toàn văn
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 07/2021/TT-BKHCN
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2021
THÔNG TƯ
Hướng dẫn quản lý họat động của Qũy Đổi mới công nghệ quốc gia ______________________
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ Tổ chức và họat động của Qũy Đổi mới công nghệ quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Qũy Đổi mới công nghệ quốc gia và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý họat động của Qũy Đổi mới công nghệ quốc gia. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn quản lý một số họat động của Qũy Đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây gọi tắt là Qũy) được quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy ban hành kèm theo Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Điều lệ Qũy), bao gồm: họat động hỗ trợ tài chính của Qũy; quản lý và triển khia thực hiện các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; xây dựng, ký kết và quản lý thực hiện chương trình hợp tác của Qũy, tiếp nhận nguồn vốn từ tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Qũy và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các họat động của Qũy được quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Chương II HỌAT ĐỘNG HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA QŨY
Điều 3. Họat động hỗ trợ tài chính của Qũy 1. Họat động hỗ trợ tài chính của Qũy bao gồm cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn và hỗ trợ vốn theo quy định tại Chương III Điều lệ Qũy và hướng dẫn của Hội đồng quản lý Qũy.
- Họat động hỗ trợ tài chính của Qũy đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ tài chính của Qũy 1. Kinh phí để thực hiện các họat động hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 34 Điều lệ Qũy.
- Hằng năm, căn cứ tình hình thực hiện, kết quả đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ của năm kế họach và kế họach, mục tiêu, nhiệm vụ dự kiến của năm tiếp theo, Giám đốc Qũy lập kế họach họat động hỗ trợ tài chính và trình Hội đồng quản lý Qũy quyết định.
Chương III QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 5. Nguyên tắc chung 1. Qũy quản lý và triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ được 2. Qũy lựa chọn, quản lý các nhiệm vụ đảm bảo không trùng lặp với các nhiệm vụ đã được thực hiện bằng nguồn ngân sách nhà nước.
Điều 6. Tổ chức quản lý và triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Qũy thực hiện trách nhiệm của đơn vị quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc đơn vị quản lý kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Qũy tổ chức quản lý và triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các văn bản quy định việc quản lý, tổ chức thực hiện, quản lý tài chính đối với chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các văn bản liên quan.
Điều 7. Kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đảm bảo từ các nguồn: Kinh phí từ ngân sách nhà nước; vốn đối ứng của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định ngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định.
Chương IV XÂY DỰNG, KÝ KẾT VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC CỦA QŨY
Điều 8. Mục tiêu, nguyên tắc hợp tác 1. Qũy và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước hoặc ngòai nước (sau đây gọi tắt là đối tác của Qũy) xây dựng các chương trình hợp tác phù hợp chức năng, nhiệm vụ của Qũy theo quy định của pháp luật. Mục tiêu của chương trình hợp tác:
a) Hỗ trợ các dự án, nhiệm vụ của doanh nghiệp, tổ chức đủ điều kiện được nhận hỗ trợ theo quy định tại Điều lệ Qũy;
b) Nâng cao năng lực đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thông qua thu hút các nguồn lực trong nước và ngòai nước (tài chính, công nghệ, nhân lực công nghệ trình độ cao);
c) Thúc đẩy hợp tác trong hỗ trợ doanh nghiệp giải mã, chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ giữa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam và quốc tế; tạo dựng môi trường hợp tác nhằm nâng cao năng lực công nghệ quốc gia;
d) Tăng cường kết nối, phát triển mạng lưới hợp tác trong nước và quốc tế; đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ việc chuyển giao, đổi mới, hòan thiện công nghệ;
đ) Nâng cao năng lực của Qũy về quản trị bộ máy, họat động nghiệp vụ, nguồn nhân lực; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, công nghệ, doanh nghiệp và chuyên gia phục vụ họat động của Qũy; xây dựng các bộ công cụ hỗ trợ quản lý Qũy.
- Nguyên tắc hợp tác:
a) Việc xác định chương trình hợp tác phải phù hợp với mục tiêu, định hướng ưu tiên, kế họach và kinh phí họat động của Qũy;
b) Qũy ưu tiên lựa chọn, hợp tác với các đối tác của Qũy có uy tín, có tiềm lực, kinh nghiệm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Qũy, cam kết đóng góp tài chính cho chương trình hợp tác;
c) Đối với các chương trình hợp tác có đối tác nước ngòai tham gia cần đảm bảo phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế liên quan mà Bộ Khoa học và Công nghệ đã tham gia ký kết;
d) Đối với các chương trình hợp tác có sự tham gia, đóng góp của các tổ chức phi chính phủ họat động tại Việt Nam, Qũy phối hợp, lấy ý kiến của Bộ Ngọai giao trong quá trình lựa chọn đối tác.
Điều 9. Lựa chọn đối tác, phê duyệt và ký kết văn bản hợp tác 1. Qũy tiến hành tìm kiếm, lựa chọn đối tác phù hợp, đàm phán xác định chương trình hợp tác, các nội dung hợp tác và tiến hành xây dựng dự thảo văn bản hợp tác theo các quy định hiện hành.
- Ký kết văn bản hợp tác:
a) Thủ tục xin ý kiến, ký kết văn bản hợp tác giữa Qũy và đối tác nước ngòai thực hiện theo quy định hiện hành có liên quan. Sau khi có ý kiến chấp thuận của Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy ký văn bản hợp tác với đối tác nước ngòai của Qũy;
b) Hội đồng quản lý Qũy quyết định phê duyệt văn bản hợp tác giữa Qũy và đối tác trong nước. Sau khi văn bản hợp tác được phê duyệt, Giám đốc Qũy ký văn bản hợp tác với đối tác trong nước của Qũy theo quy định hiện hành.
Điều 10. Tổ chức quản lý và triển khai thực hiện chương trình hợp tác 1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày ký kết văn bản hợp tác, Qũy có trách nhiệm công bố thông tin về chương trình hợp tác và các nội dung liên quan trên cổng thông tin điện tử của Qũy.
-
Giám đốc Qũy và bộ máy giúp việc tổ chức triển khai, thực hiện chương trình hợp tác theo thỏa thuận hợp tác hai bên đã ký.
-
Kinh phí thực hiện các chương trình hợp tác được đảm bảo từ các nguồn: kinh phí từ ngân sách nhà nước; kinh phí từ kết quả họat động của Qũy; kinh phí hình thành từ các nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, trong nước và nước ngòai dành cho Qũy và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chương V TIẾP NHẬN NGUỒN VỐN TỪ TÀI TRỢ, VIỆN TRỢ, ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN
Điều 11. Nguyên tắc tiếp nhận tài trợ, đóng góp Qũy tiếp nhận nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là tài trợ, đóng góp) theo các nguyên tắc sau:
-
Qũy được tiếp nhận nguồn tài trợ, đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, trong nước và ngòai nước dành cho Qũy theo các quy định tại Thông tư này và các quy định liên quan.
-
Việc tài trợ, đóng góp cho Qũy phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch theo các quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Thông tư này.
-
Qũy không được tiếp nhận tài trợ, đóng góp gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, họat động rửa tiền, tài trợ khủng bố và các họat động trái pháp luật.
-
Qũy phối hợp với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai và các Bộ, ngành liên quan trong việc giới thiệu, kết nối và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, qũy trong nước hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nước ngòai và người Việt Nam ở nước ngòai trong các họat động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao, đổi mới và hòan thiện công nghệ.
-
Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà Bộ Khoa học và Công nghệ đã tham gia ký kết; phù hợp với nguyên tắc quản lý, sử dụng nguồn vốn họat động của Qũy và các quy định hiện hành có liên quan.
-
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai tài trợ, đóng góp cho Qũy (sau đây gọi tắt là nhà tài trợ, bên đóng góp) phải tự đảm bảo và chịu trách nhiệm về nguồn gốc, tính hợp pháp của khỏan tài trợ, đóng góp cho Qũy.
Điều 12. Thẩm định hồ sơ, phê duyệt và ký kết tài trợ, đóng góp 1. Chuẩn bị hồ sơ tài trợ, đóng góp:
a) Đối với khỏan tài trợ, đóng góp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Qũy chủ trì, phối hợp với các đối tác của Qũy và nhà tài trợ, bên đóng góp chuẩn bị văn bản, hồ sơ tài trợ, đóng góp theo quy định tại Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ quản lý và sử dụng viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngòai dành cho Việt Nam và các quy định hiện hành (sau đây gọi tắt là Nghị định số 80/2020/NĐ-CP);
b) Đối với khỏan tài trợ, đóng góp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy: Qũy chuẩn bị văn bản, hồ sơ tài trợ, đóng góp theo quy định hiện hành.
- Thẩm định khỏan tài trợ, đóng góp:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định khỏan tài trợ, đóng góp của đối tác nước ngòai theo quy định tại Nghị định số 80/2020/NĐ-CP;
b) Qũy chủ trì tổ chức thẩm định khỏan tài trợ, đóng góp của đối tác trong nước. Nội dung thẩm định bao gồm: Tính phù hợp của mục tiêu tài trợ, đóng góp với mục tiêu phát triển của Qũy; tư cách pháp nhân của các nhà tài trợ, bên đóng góp và tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp có liên quan; khả năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Qũy; các nội dung về cơ chế tài chính trong nước đối với khỏan tài trợ, đóng góp; những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia; hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết quả tài trợ, đóng góp vào thực tiễn;
c) Đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định có thể mời các đơn vị chuyên môn, các tổ chức tư vấn và chuyên gia tư vấn độc lập để hỗ trợ thẩm định văn bản, hồ sơ khỏan tài trợ, đóng góp;
d) Trường hợp khỏan tài trợ, đóng góp không đủ điều kiện tiếp nhận, Qũy thông báo cho nhà tài trợ, bên đóng góp về việc không tiếp nhận.
- Phê duyệt khỏan tài trợ, đóng góp:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt khỏan tài trợ, đóng góp của đối tác nước ngòai theo quy định tại Nghị định số 80/2020/NĐ-CP;
b) Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy quyết định phê duyệt khỏan tài trợ, đóng góp của đối tác trong nước.
-
Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy thực hiện ký kết văn kiện, thỏa thuận tài trợ, đóng góp với nhà tài trợ, bên đóng góp.
-
Qũy tổ chức quản lý, sử dụng các khỏan tài trợ, đóng góp theo thỏa thuận hợp tác hai bên đã ký.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo họat động 1. Qũy công bố định kỳ những thông tin cơ bản về Qũy và các thông tin bất thường trong quá trình họat động trên cổng thông tin của Qũy theo quy định tại Điều 41 Điều lệ Qũy.
- Qũy thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng các nguồn vốn của Qũy định kỳ 6 tháng, hàng năm. Các Báo cáo của Qũy được thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn điều lệ theo Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ vốn và hỗ trợ lãi suất vay theo Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
d) Báo cáo tình hình cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp và bảo lãnh để vay vốn theo Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này;
đ) Báo cáo tình hình thực hiện chương trình hợp tác, tiếp nhận tài trợ, đóng góp theo Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này.
-
Qũy có trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
-
Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy, Giám đốc Qũy chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các Báo cáo trên.
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với Qũy và các nhiệm vụ, quyền hạn khác của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Qũy theo quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Giao các đơn vị thuộc Bộ thực hiện trách nhiệm:
a) Vụ Pháp chế phối hợp với Qũy hướng dẫn, hòan thiện, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp lý về tổ chức và họat động của Qũy;
b) Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế họach - Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả họat động của Qũy theo quy định tại Thông tư này và các văn bản liên quan;
c) Vụ Kế họach - Tài chính căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng năm, bố trí kinh phí cho Qũy để quản lý và thực hiện các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 15. Trách nhiệm của Qũy 1. Tổ chức quản lý và triển khai thực hiện hiệu quả các họat động hỗ trợ tài chính; chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao; các chương trình hợp tác; các họat động khác quy định tại Thông tư này.
-
Tiếp nhận, quản lý và sử dụng hiệu quả, đúng quy định pháp luật các nguồn vốn họat động theo quy định tại Điều 34 Điều lệ Qũy.
-
Ban hành văn bản theo thẩm quyền để hướng dẫn triển khai, thực hiện Điều lệ Qũy và Thông tư này.
Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ tham gia các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm tuân thủ các văn bản hướng dẫn việc quản lý, tổ chức thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ và văn bản liên quan.
- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia các họat động quy định tại Thông tư này có trách nhiệm tuân thủ các cam kết với Qũy, quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.
Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021.
-
Trong quá trình triển khai thực hiện, các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này nếu được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG ( Đã ký) Trần Văn Tùng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-07-2021-tt-bkhcn-huong-dan-quan-ly-hoat-dong-cua-quy-doi-moi-cong-nghe-quoc-gia--162387.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định một số tiêu chí đối với dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao đầu tư vào khu công nghệ cao
- Quy định về khu công nghệ cao
- Quy định quản lý Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030
- Ban hành Biểu mẫu hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính quy định tại một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về thẩm định cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao
- Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030
- Quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao
- Ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển