Thông tư số 22/2016/TT-BTTTTHướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Số hiệu
22/2016/TT-BTTTT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành
19/10/2016
Lĩnh vực
Bưu chính

Toàn văn

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Số: 22/2016/TT-BTTTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2016

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý họat động thông tin đối ngọai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý họat động thông tin đối ngọai;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin đối ngọai, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý họat động thông tin đối ngọai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về quản lý và triển khai họat động thông tin đối ngọai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này được áp dụng đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các tổ chức, cá nhân tham gia họat động thông tin đối ngọai.

Điều 3. Nội dung kế họach họat động thông tin đối ngọai Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy họach, chương trình, kế họach của Chính phủ; mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, thành phố; các văn bản hướng dẫn công tác thông tin đối ngọai của Bộ Thông tin và Truyền thông để xây dựng kế họach họat động thông tin đối ngọai dài hạn,trung hạn, hằng năm, gồm các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

  1. Phân công tổ chức hoặc cá nhân phụ trách triển khai họat động thông tin đối ngọai.

  2. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành họat động thông tin đối ngọai.

  3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ cấp phòng trở lên và các đối tượng tham gia họat động thông tin đối ngọai hằng năm về các nội dung trọng tâm sau đây:

a) Triển khai các văn bản quản lý nhà nước về thông tin đối ngọai;

b) Phương pháp và kỹ năng công tác thông tin đối ngọai;

c) Kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

d) Tình hình quốc tế và họat động đối ngọai của Đảng và Nhà nước;

đ) Tình hình hội nhập quốc tế của Việt Nam và của tỉnh, thành phố;

e) Tình hình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo và biên giới lãnh thổ quốc gia;

g) Phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về nhân quyền; tuyên truyền thành tựu bảo đảm quyền con người của Việt Nam và của tỉnh, thành phố;

h) Quan hệ giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới (đối với các tỉnh có đường biên giới).

  1. Xây dựng các đề án, dự án, các họat động thông tin đối ngọai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

a) Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Thông tin về tình hình quốc tế và họat động đối ngọai của Đảng và Nhà nước, tình hình hội nhập quốc tế của tỉnh, thành phố;

c) Quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố, tiềm năng về du lịch, xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư nước ngòai của tỉnh, thành phố;

d) Cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến tỉnh, thành phố được dư luận nước ngòai quan tâm; giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố;

đ) Tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển đảo và biên giới lãnh thổ của Tổ quốc;

e) Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của tỉnh, thành phố.

Điều 4. Kinh phí họat động thông tin đối ngọai Nguồn kinh phí họat động thông tin đối ngọai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác.Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ thông tin đối ngọai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí ngân sách địa phương để thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương II HỌAT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGỌAI

Điều 5. Cung cấp thông tin quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố Thông tin quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố được cung cấp qua các phương thức sau đây:

  1. Họat động đối ngọai của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  2. Cổng/Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, bằng tiếng Việt và tiếng nước ngòai.

  3. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố.

  4. Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngòai.

  5. Hệ thống thông tin đối ngọai tại các cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sắt.

  6. Sản phẩm báo chí của các phương tiện thông tin đại chúng trong nước.

  7. Sản phẩm của các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông nước ngòai.

  8. Sản phẩm truyền thông phổ biến qua mạng internet.

  9. Các họat động tiếp xúc, hợp tác với cơ quan báo chí nước ngòai.

  10. Các họat động truyền thông của các sự kiện lớn tổ chức tại tỉnh, thành phố và ở nước ngòai.

  11. Các phương thức họat động thông tin đối ngọai khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Cung cấp thông tin giải thích, làm rõ 1. Thông tin giải thích, làm rõ là những tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố.

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức theo dõi và tổng hợp dư luận báo chí trong và ngòai nước về tình hình tỉnh, thành phố. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi phát hiện hoặc nhận được thông tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố, có trách nhiệm thông báo tới Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan để phục vụ công tác quản lý.

  2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động triển khai các biện pháp thông tin, tuyên truyền để bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố thông qua các hình thức sau đây:

a) Ban hành Thông cáo báo chí giải thích, làm rõ thông tin sai lệch; người phát ngôn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh, thành phố;

b) Cử đại diện lãnh đạo hoặc người phát ngôn tham dự giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức để cung cấp thông tin giải thích, làm rõ cho các cơ quan báo chí khi Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu;

c) Đăng tải thông tin giải thích, làm rõ trên cổng/trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sản phẩm truyền thông của các cơ quan thông tấn, báo chí và các phương tiện khác, bằng tiếng Việt và tiếng nước ngòai;

d) Cung cấp thông tin để các cơ quan thông tấn, báo chí giải thích làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch;

đ) Tổ chức cung cấp thông tin cho các lực lượng tham gia họat động thông tin đối ngọai và đồng bào ở khu vực biên giới, gồm các nội dung: Giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch; quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới.

  1. Thông tin có nội dung bí mật nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 7. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố 1. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố là hệ thống dữ liệu được số hóa bằng tiếng Việt và tiếng nước ngòai, giới thiệu về tỉnh, thành phố trên các lĩnh vực,cung cấp đến cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở trong và ngòai nước.

  1. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố là nguồn cung cấp thông tin chính thức về tỉnh, thành phố.

  2. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố được tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin đối ngọai.

  3. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh, thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố.

Điều 8. Hỗ trợ, hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngòai Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì:

  1. Xây dựng quy chế theo các quy định hiện hành, tạo điều kiện cho các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngòai họat động trên địa bàn tỉnh, thành phố.

  2. Xây dựng cơ chế hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngòai thực hiện các sản phẩm truyền thông giới thiệu, quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố trên các phương tiện thông tin đại chúng ở nước ngòai.

Chương III QUẢN LÝ HỌAT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGỌAI

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác thông tin đối ngọai trên địa bàn tỉnh, thành phố.

  1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành họat động thông tin đối ngọai.

  2. Phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế họach họat động thông tin đối ngọai dài hạn, trung hạn, hằng năm của tỉnh, thành phố.

  3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, bố trí cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngọai.

  4. Cung cấp thông tin chính thức về tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tới các cơ quan thông tấn, báo chí, cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngòai.

  5. Xây dựng hệ thống thông tin đối ngọai tại khu vực cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sắt (đối với các tỉnh có cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sắt).

  6. Phối hợp với Bộ Ngọai giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan xây dựng kế họach và tổ chức họat động thông tin đối ngọai ở nước ngòai; báo cáo Bộ Ngọai giao trước khi tổ chức họat động và thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông để phối hợp thực hiện nội dung họat động thông tin đối ngọai.

  7. Bảo mật thông tin trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định về bảo mật thông tin; có trách nhiệm thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong họat động thông tin đối ngọai trên địa bàn tỉnh, thành phố.

  8. Sơ kết, tổng kết, đánh giá họat động thông tin đối ngọai theo phạm vi quản lý; định kỳ hằng năm gửi Kế họach họat động thông tin đối ngọai về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01 tháng 3, nội dung kế họach theo mẫu tại Phụ lục số 01 của Thông tư này; gửi Báo cáo tổng kết công tác thông tin đối ngọai về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 10 tháng 12, nội dung báo cáo theo mẫu tại Phụ lục số 02 của Thông tư này. Khi Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu đột xuất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan.

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về thông tin đối ngọai.

  1. Xây dựng quy chế, quy định về họat động thông tin đối ngọai ở tỉnh, thành phố.

  2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

a) Xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế họach họat động thông tin đối ngọai dài hạn, trung hạn, hằng năm của tỉnh, thành phố quy định tại Điều 3 Thông tư này; tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế họach họat động thông tin đối ngọai dài hạn, trung hạn, hằng năm sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, bố trí cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngọai;

c) Đôn đốc, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra công tác thông tin đối ngọai của tỉnh, thành phố; đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thông tin đối ngọai theo thẩm quyền.

  1. Chủ trì, tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, dự án, kế họach họat động thông tin đối ngọai dài hạn, trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Ủy ban nhân dân cấp huyện; phê duyệt (theo thẩm quyền) hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệtcác chương trình, đề án, dự án, kế họach họat động thông tin đối ngọai; theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế họach họat động thông tin đối ngọai sau khi được phê duyệt.

  2. Phối hợp xây dựng quy chế tạo điều kiện cho các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngòai họat động trên địa bàn tỉnh, thành phố; xây dựng cơ chế hợp tác với các cơ quan thông tấn báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngòai thực hiện các sản phẩm truyền thông giới thiệu, quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố trên các phương tiện thông tin đại chúng ở nước ngòai.

  3. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh, Thành ủy, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức họp báo định kỳ, đột xuất, cung cấp thông tin đối ngọai cho cơ quan thông tấn, báo chí, các tổ chức, cá nhân quan tâm.

  4. Chủ trì, phối hợp vớicác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Ủy ban nhân dân cấp huyện và các lực lượng chức năng tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụtheo quy định tại Khỏan 3, Điều 3 Thông tư này.

  5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận để giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố.

  6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnhxây dựng, quản lý, khai thác sử dụnghệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố; thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với quy trình lưu trữ hệ thống dữ liệu.

  7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các lực lượng chức năng xây dựng kế họach và kinh phí hằng năm để biên sọan nội dung cung cấp cho hệ thống thông tin đối ngọai tại cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sắt, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

  8. Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác thông tin đối ngọai.

  9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thông tin đối ngọai theo thẩm quyền.

  10. Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dâncấp huyện, thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong họat động thông tin đối ngọai trên địa bàn tỉnh, thành phố theo quy định. CHƯƠNG IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Ủy ban nhân dâncấp huyện trực thuộc tỉnh, triển khai thực hiện Thông tư.

  1. Cục Thông tin đối ngọai có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư, định kỳ báo cáo kết quả với Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 12 năm 2016. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc hoặc phát sinh những điểm chưa phù hợp, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, điều chỉnh./.

Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội và các UB của Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan TW của các đòan thể; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, Các cơ quan và đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử; - Lưu: VT, TTĐN. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Minh Tuấn PHỤ LỤC 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTTngày ... tháng ... năm ... của Bộ Thông tin và Truyền thông) UBND TỈNH (THÀNH PHỐ) Số: .., ngày .. tháng .. năm .. KẾ HỌACH Họat động thông tin đối ngọai năm... MỤC TIÊU, YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HỌACH Mục tiêu:Yêu cầu: NỘI DUNG Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành họat động thông tin đối ngọaiBố trí nhân sự phụ trách công tác thông tin đối ngọaiTập huấn bồi dưỡng nghiệp vụXây dựng các chương trình, đề án, dự ánthông tin đối ngọaiCác họat động thông tin đối ngọai cụ thể KINH PHÍTỔ CHỨC THỰC HIỆN

Nơi nhận: Bộ Thông tin và Truyền thông;Các cơ quan liên quan;Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCH(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) PHỤ LỤC 02(Ban hành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTTngày ... tháng ... năm ... của Bộ Thông tin và Truyền thông) UBND TỈNH (THÀNH PHỐ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: .... , ngày .... tháng .... năm .... BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGỌAINĂM... ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNHThuận lợiKhó khăn KẾT QUẢ THỰC HIỆN Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành họat động thông tin đối ngọaiBố trí nhân sự phụ trách công tác thông tin đối ngọaiCông tác đào tạo, tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụCông tác tổ chức thực hiện cácchương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực thông tin đối ngọaiTriển khai các họat động thông tin đối ngọaiKinh phí ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ưu điểmTồn tại, hạn chế PHưƠNG HưỚNG, NHIỆM VỤ NĂM TỚIKIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

Nơi nhận: Bộ Thông tin và Truyền thông;Các cơ quan liên quan;Lưu.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-22-2016-tt-btttt-huong-dan-quan-ly-hoat-dong-thong-tin-doi-ngoai-cua-cac-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong--117613.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan