Thông tư số 35/TC-HCSNHướng dẫn quản lý kinh phí cho các chương trình mục tiêu ngành phát thanh-truyền hình
- Số hiệu
- 35/TC-HCSN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/07/1996
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 35-TC/HCSN
Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 1996 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 35 TC/HCSN NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ KINH PHÍ CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU NGÀNH PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH Thi hành Quyết định số 795/TTg và số 796/TTg ngày 24-12-1994 và Quyết định số 14/TTg ngày 11-1-1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phủ sóng phát thanh và truyền hình vùng lõm, vùng núi, hải đảo và đưa sóng phát thanh và truyền hình về vùng núi, vùng cao, biên giới và hải đảo, Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính kinh phí dành cho các chương trình mục tiêu trong ngành Phát thanh - Truyền hình như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG
-
Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng chế độ quy định của Nhà nước, đúng nội dung, mục đích và hiệu quả phần Ngân sách Nhà nước dành cho chương trình mục tiêu hàng năm đã được Quốc hội phê duyệt.
-
Bộ Tài chính có trách nhiệm cấp phát kinh phí đầy đủ và kịp thời để thực hiện đúng các chương trình và mục tiêu theo kế họach Ngân sách Nhà nước đã được Chính phủ thông báo hàng năm cho Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam khi đơn vị được cấp kinh phí đã thực hiện đầy đủ các thủ tục quy định hiện hành của Nhà nước.
-
Các khỏan chi của chương trình mục tiêu thuộc nguồn vốn xây dựng cơ bản phải thực hiện đúng Nghị định số 177/CP ngày 20-10-1994 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
-
Nội dung chi: Chi cho các chương trình mục tiêu phủ sóng phát thành - truyền hình và đưa thông tin bằng sóng phát thanh - truyền hình về vùng núi, vùng cao biên giới, hải đảo bao gồm các nội dung như sau: a. Mục tiêu đưa truyền hình về vùng núi, vùng cao, biên giới và hải đảo: + Chi mua thiết bị (đầu thu vệ tinh, anten thu vệ tinh đồng bộ, máy thu hình, máy nổ...) + Chi phí vận chuyển, lắp đặt bảo hành kỹ thuật. + Chi phí đào tạo, hướng dẫn sử dụng thiết bị. b. Mục tiêu phủ sóng vùng lõm, vùng núi và hải đảo: + Chi mua thiết bị (máy phát hình, chảo thu vệ tinh, máy phát điện (nếu có), máy thu hình...). + Chi phí vận chuyển, lắp đặt bảo hành kỹ thuật. + Chi phí đào tạo, hướng dẫn sử dụng thiết bị được trang bị. c. Mục tiêu phủ sóng phát thanh cho người nghe ở vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng sâu nông thôn: + Chi mua máy móc thiết bị (ăng ten thu vệ tinh, rađiô, tăng âm, loa cột...). + Chi phí vận chuyển lắp đặt vận hành, bảo hành kỹ thuật. + Chi phí đào tạo, hướng dẫn sử dụng thiết bị được trang bị. d. Chi quản lý chương trình mục tiêu: Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam được dành một phần kinh phí của chương trình để chi cho công tác điều hành, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu. Hàng năm Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam lập dự tóan gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ xét duyệt và cấp phát.
-
Trách nhiệm trong việc chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu: a. Ở Trung ương: - Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam chủ trì trong việc lập đề án các chương trình mục tiêu có phân rõ theo nguồn vốn (vốn sự nghiệp và vốn đầu tư xây dựng cơ bản) gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế họach và Đầu tư để tổng hợp kế họach chi tòan ngành trình Chính phủ phê duyệt. - Sau khi kế họach chi chương trình mục tiêu phát thanh - truyền hình đã được Chính phủ phê duyệt, Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư phân chia kinh phí cho từng mục tiêu và dự kiến phân phối thiết bị cho từng địa phương thuộc vùng núi, vùng cao, biên giới hải đảo và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ đang làm nhiệm vụ tại biên giới, hải đảo. - Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thiết bị máy móc để phục vụ cho các mục tiêu đã được duyệt đến từng địa phương và đơn vị được phân phối. - Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương, các đơn vị sử dụng các thiết bị được trang bị đúng mục đích, có hiệu quả, đúng nguồn vốn được duyệt của cấp có thẩm quyền, đồng thời phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ để kiểm sóat và bảo vệ các thiết bị cũng như các chương trình thu, phát theo đúng chương trình mục tiêu của ngành. - Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam phải tiến hành đấu thầu khi mua sắm các máy móc, thiết bị của chương trình mục tiêu theo đung Quyết định số 20 - TC/KBNN ngày 17-01-1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính "về việc ban hành quy chế đấu thầu mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan Nhà nước lực lượng vũ trang, đòan thể và doanh nghiệp Nhà nước". - Bộ Tài chính cấp phát kinh phí theo tiến độ công việc được triển khai khi đơn vị có đầy đủ các hồ cơ theo quy định của Nhà nước hiện hành. Đối với phần chương trình mục tiêu thuộc nguồn vốn xây dựng cơ bản thì đơn vị phải thực hiện đúng trình tự thủ tục được quy định tại Nghị định số 177/CP ngày 20-10-1994 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn về quản lý đầu tư và xây dựng. - Hàng qúy, hàng năm Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam gửi báo cáo tình hình thực hiện chương trình đến Bộ Tài chính và Bộ Kế họach và Đầu tư, phối hợp với Bộ Tài chính tiến hành kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu. Trên cơ sở đó tổng hợp tòan bộ tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu của ngành Phát thanh - Truyền hình. b. Ở địa phương: - Hàng năm, cùng với lập kế họach ngân sách, Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc vùng núi, vùng cao, vùng sâu, biên giới và hải đảo, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ có trách nhiệm lập kế họach chi tiết các danh mục thiết bị của chương trình mục tiêu gửi về Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam để tổng hợp làm căn cứ xét duyệt. - Các Đài Phát thanh và Truyền hình địa phương và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ có trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo quản và phản ánh kịp thời vào sổ sách kế tóan tòan bộ giá trị tài sản đã được chương trình mục tiêu cấp phát. - Ủy ban nhân dân các tỉnh có trách nhiệm phân phối trang bị máy thu thanh, thu hình đúng đối tượng quy định của Nhà nước, khi trang bị phải có ký nhận tài sản và cam kết bảo quản, sử dụng tốt máy móc của Nhà nước của các đối tượng được trang bị máy thu thanh, thu hình. Định kỳ hàng qúy các đơn vị báo cáo tình hình sử dụng máy cho các Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh để Đài tỉnh báo cáo Đài Trung ương làm căn cứ tổng hợp kết quả thực hiện chương trình báo cáo Bộ Tài chính. - Hàng năm, Đài Phát thanh, Truyền hình địa phương có trách nhiệm kiểm kê đánh giá lại tài sản mà chương trình mục tiêu đã trang bị và báo cáo kịp thời về Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Tiếng nói Việt Nam.
-
Công tác quyết tóan và báo cáo quyết tóan: Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các Đài Phát thanh - Truyền hình địa phương và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ phải tổ chức công tác họach tóan kế tóan và báo cáo quyết tóan qúy, năm theo Quyết định số 257 - TC/CĐKT ngày 01-06-1990 của Bộ Tài chính. Việc xét duyệt, thẩm tra quyết tóan hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14 - TC/HCVX ngày 28-2-1994 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn xét duyệt quyết tóan năm cho các đơn vị hành chính - sự nghiệp". III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-1996. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để bổ sung, sửa đổi kịp thời. Tào Hữu Phùng (Đã Ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-35-tc-hcsn-huong-dan-quan-ly-kinh-phi-cho-cac-chuong-trinh-muc-tieu-nganh-phat-thanh-truyen-hinh--9182.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch