Thông tư số 02/2001/TT-BTPHướng dẫn quản lý ngân sách ngành Tư pháp năm 2001

Số hiệu
02/2001/TT-BTP
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tư pháp
Ngày ban hành
30/01/2001
Lĩnh vực
Kế hoạch - Tài chính

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý ngân sách Ngành Tư pháp năm 2001 ______________

Căn cứ Quyết định số 146/2000/QĐ-TTg ngày 22/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế họach và dự tóan ngân sách Nhà nước năm 2001;

Căn cứ Quyết định số 207/2000/QĐ-BTC ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự tóan thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2001 cho Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 42/2001/QĐ-TTg ngày 15/01/2001 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc giao dự tóan chi thường xuyên ngân sách năm 2001 cho các đơn vị trực thuộc Bộ; Để các đơn vị chủ động trong việc sử dụng kinh phí được cấp, Bộ hướng dẫn một số điểm chủ yếu về biện pháp điều hành ngân sách ngành Tư pháp năm 2001 như sau: I - PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH NĂM 2001. 1 - Định mức cấp phát chi thường xuyên. a - Lương, phụ cấp lương và các khỏan đóng góp (Mục 100, Mục 102, Mục 106) được cấp phát theo mức lương tối thiểu 210.000đ/tháng. b - Năm 2001, định mức cấp phát chi khác trong chi thường xuyên cho TAND các địa phương, cơ quan thi hành án dân sự tăng từ 6% đến 7% so với định mức chi khác năm 2000. c. Dự tóan chi thường xuyên năm 2001 giao cho các đơn vị được tính theo biên chế kế họach được giao. Đơn vị nào chưa được giao biên chế kế họach thì dự tóan chi thường xuyên được tính theo biên chế có mặt. Đây là mức cấp phát tối đa khi các đơn vị có đủ biên chế theo kế họach được duyệt từ đầu năm. Số kinh phí cấp phát hàng qúy được tính theo biên chế có mặt, kể cả chi về lương, phụ cấp lương và các khỏan đóng góp; riêng 2% kinh phí công đòan được Bộ Tài chính cấp trực tiếp cho Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam (Thông tư Liên tịch số 76/1999/TTLT/TC-TLĐ ngày 16/06/1999 của Bộ Tài chính, Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam). Các đơn vị không phải trích nộp 2% kinh phí công đòan cho các tổ chức công đòan cấp trên ở địa phương. d. Việc cấp phát hạn mức kinh phí năm 2001. Theo Thông tư số 06/2000/TT-BTC ngày 18/01/2000 của Bộ Tài chính (tiết 1.5, điểm 1, phần III) việc cấp phát kinh phí được thực hiện theo dự tóan được duyệt và Mục lục Ngân sách Nhà nước. - Khi thông báo hạn mức kinh phí, Bộ thông báo chi tiết 11 Mục: Tiền lương (Mục 100), phụ cấp lương (Mục 102), học bổng học sinh, sinh viên (Mục 103), tiền thưởng (Mục 104), các khỏan đóng góp (Mục 106), vật tư văn phòng (Mục 110), hội nghị (Mục 112), sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (Mục 117), sửa chữa lớn tài sản cố định (Mục 118), chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành (Mục 119), mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn (Mục 145). - Các mục còn lại (Mục 101, Mục 105, Mục 109, Mục 111, Mục 113, Mục 114 và Mục 144,...) được thông báo chung vào Mục 134. Khi rút kinh phí, đơn vị được sử dụng số tiền đã cấp ở Mục 134 để chi cho các mục khác và được hạch tóan, quyết tóan theo đúng các mục đã chi. 2 - Các khỏan chi trong định mức chi khác bao gồm: chi về phụ cấp phiên tòa, chế độ bồi dưỡng phiên tòa, chi về cưỡng chế thi hành án, tiền mua biểu mẫu, sổ sách nghiệp vụ, tiền mua báo, tạp chí; tiền chi về hội nghị sơ kết, tổng kết, hội nghị chuyên đề, tiền tàu xe đi tập huấn, tiền tàu xe đi phép năm theo chế độ; tiền bảo hiểm ôtô (chỉ mua bảo hiểm dân sự), tiền sửa chữa thường xuyên tài sản cố định... Các đơn vị phải chủ động sắp xếp, tự cân đối các khỏan chi trong ngân sách được giao hàng năm, đảm bảo đúng chế độ tài chính Nhà nước hiện hành. 3 - Ngòai dự tóan chi thường xuyên được giao theo định mức nói trên, trong năm 2001 các đơn vị còn được cấp bổ sung kinh phí để chi: về trang phục theo chế độ, cấp bổ sung kinh phí xét xử cho những đơn vị có các vụ án điểm và những đơn vị có số lượng án phải xét xử tăng đột biến, mua sắm tài sản phục vụ công tác xét xử. Các đơn vị có nhu cầu cấp bổ sung kinh phí nói trên phải lập dự tóan trình Bộ duyệt và để bố trí kinh phí. Việc sửa chữa lớn tài sản cố định, Bộ yêu cầu các đơn vị dự tóan thực hiện theo đúng Điều 20 Mục III

Chương II Quy chế quản lý tài sản nhà nước thuộc Bộ Tư pháp. Chỉ khi có thông báo bổ sung kinh phí đơn vị mới được tổ chức thực hiện. Thủ tục lập dự án sửa chữa, cải tạo, mở rộng áp dụng theo Thông tư số 96/2000/TT-BTC ngày 28/09/2000 của Bộ Tài chính. Năm 2001, Bộ giành một khỏan kinh phí để chi tiền thưởng thi đua cho các đơn vị trong ngành, chi trợ cấp thôi việc, dự phòng kinh phí lũ lụt, kinh phí cấp cho các đơn vị mới thành lập... 4 - Việc cấp phát và thanh tóan các khỏan chi thường xuyên hàng qúy được thực hiện theo các Mục chi của Mục lục Ngân sách Nhà nước. Trường hợp có nhu cầu điều chỉnh dự tóan chi tiết (điều chỉnh giữa các mục chi), các đơn vị phải báo cáo Bộ để được điều chỉnh trước ngày 15/11 hàng năm (theo qui định tại điểm 8, phần IV, Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/07/1998 của Bộ Tài chính). 5 - Hàng qúy các đơn vị sử dụng ngân sách phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo quyết tóan theo đúng qui định của Luật Ngân sách Nhà nước, các trường hợp không gửi báo cáo quyết tóan quí trước thì Bộ tạm ngừng cấp phát kinh phí quí tiếp theo (trừ các khỏan chi lương và có tính chất lương) cho đến khi các đơn vị này gửi báo cáo quyết tóan. 6 - Từ năm 2001 trở đi, Bộ yêu cầu các đơn vị dự tóan thanh tóan tiền học phí cho cán bộ công chức được áp dụng theo Công văn số 617/TP-KHTC ngày 13/12/2000 của Bộ Tư pháp. II. MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NĂM 2001 Để thường xuyên thực hiện Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tòan ngành, Bộ yêu cầu thủ trưởng các đơn vị phải có biện pháp cụ thể để thực hiện nghiêm túc các qui định của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính kế tóan, cụ thể như sau: 1 - Quán triệt Chỉ thị số 32/1999/CT-TTg ngày 29/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về cải tiến nội dung, phương pháp, nâng cao hiệu quả, triệt để thực hành tiết kiệm trong các cuộc họp, hội nghị, các đơn vị khi tổ chức hội nghị phải hết sức tiết kiệm về thời gian và kinh phí, chi tiêu về hội nghị phải thực hiện đúng qui định tại Thông tư số 03/1998/TT-BTP ngày 11/01/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 2 - Chấn chỉnh, tăng cường quản lý tài sản Nhà nước thuộc Bộ Tư pháp, tất cả các đơn vị dự tóan phải thực hiện nghiêm túc Quyết định số 615/2000/QĐ-BTP ngày 14/07/2000 và Chỉ thị số 02/2000/CT-BTP ngày 31/07/2000 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, từng đơn vị phải xây dựng và thực hiện đúng nội qui quản lý tài sản trong đơn vị mình, không được sử dụng tài sản của cơ quan như: ôtô, xe máy vào việc riêng. 3 - Các đơn vị cần quản lý chặt chẽ điện thọai của cơ quan, không được dùng điện thọai công vào việc riêng. Việc sử dụng điện thọai được thực hiện theo Thông tư số 04/1998/TT-BTP ngày 11/01/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Chánh án TAND cấp tỉnh được trang bị điện thọai nhà riêng chỉ được thanh tóan tiền cước phí thuê bao theo qui định tại Thông tư số 71/TC-HCSN ngày 30/09/1995 của Bộ Tài chính qui định chế độ trang bị điện thọai tại nhà riêng. 4 - Chi về tiếp khách phải hết sức tiết kiệm và tự thu xếp trong dự tóan ngân sách được duyệt hàng năm. Các đơn vị không được dùng rượu, bia, thuốc lá để tiếp khách (trích Điều 13 Nghị định số 38/1998/NĐ-CP ngày 09/06/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí). 5 - Chấn chỉnh việc thanh tóan khóan công tác phí, đảm bảo chi đúng chế độ, đúng đối tượng, việc thanh tóan công tác phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 02/1998/TT-BTP ngày 11/01/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Nghiêm cấm các đơn vị lập danh sách thanh tóan tiền công tác phí cho mọi cán bộ công chức trong cơ quan như một khỏan trợ cấp hàng tháng. 6 - Thực hiện nghiêm túc chủ trương công khai tài chính theo qui định tại Quyết định số 225/1998/QĐ-TTg ngày 20/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ. Đầu năm ngân sách, thủ trưởng các đơn vị dự tóan phải phổ biến cho cán bộ công chức biết về định mức chi thường xuyên qui định tại Thông tư này. Cuối năm, khi tổng kết năm, thủ trưởng đơn vị phải báo cáo công khai số kinh phí được ngân sách Nhà nước cấp trong năm, kể cả tiền và hiện vật do địa phương cấp (nếu có) và tình hình sử dụng kinh phí trong năm cho cán bộ công chức biết để kiểm tra, giám sát việc chi tiêu của đơn vị. 7 - Chấn chỉnh công tác tài chính kế tóan, đề cao kỷ luật tài chính, thực hiện nghiêm Nghị định số 49/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan. Thủ trưởng các đơn vị phải chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của đơn vị. Mọi khỏan chi phải có chứng từ hợp lý và được thủ trưởng duyệt thì kế tóan mới cho thanh tóan. Nghiêm cấm thủ trưởng đơn vị duyệt chi khi không có chứng từ kế tóan hoặc lập chứng từ giả, chi không đúng chế độ. 8- Kế tóan các đơn vị dự tóan phải mở sổ theo dõi các khỏan tạm thu, tạm ứng. Các khỏan tạm ứng phải được thanh tóan dứt điểm không để nợ tồn đọng. Hết năm ngân sách, nếu người tạm ứng không đủ chứng từ thanh tóan hòan ứng thì phải nộp lại số tiền đã tạm ứng chưa thanh tóan hết. Mọi khỏan chi phải thực hiện theo dự tóan được duyệt. Các trường hợp được địa phương hỗ trợ kinh phí để tổ chức xét xử hoặc thi hành án đều phải được hạch tóan rõ ràng trên sổ sách kế tóan. 9 - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính của ngành, của Sở Tư pháp đối với tình hình sử dụng kinh phí của các đơn vị dự tóan các cấp. Thủ trưởng các đơn vị phối hợp cùng tổ chức công đòan, thanh tra công nhân viên chức giám sát họat động tài chính của đơn vị nhằm phát hiện, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực có thể xảy ra trong đơn vị. Trên đây là một số biện pháp chủ yếu để điều hành dự tóan chi Ngân sách năm 2001. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bộ (Vụ Kế họach - Tài chính) để xem xét giải quyết. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, yêu cầu thủ trưởng các đơn vị thông báo cho tòan thể cán bộ viên chức trong đơn vị biết và thực hiện./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Văn Sản

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-2001-tt-btp-huong-dan-quan-ly-ngan-sach-nganh-tu-phap-nam-2001--23475.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan