Thông tư số 93/2000/TT-BTCHướng dẫn quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí trong công tác chống hàng giả
- Số hiệu
- 93/2000/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/09/2000
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí trong công tác chống hàng giả Thực hiện sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999 về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hànggiả, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phítrong công tác chống hàng giả như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1 Các nguồn kinh phí trong công tác chống hàng giả bao gồm: 1.1Ngân sách Nhà nước cấp theo dự tóan được duyệt hàng năm. 1.2Tòan bộ số tiền xử phạt vi phạm hành chính thu về và tiền bán hàng hóa, tangvật, phương tiện vi phạm bị tịch thu của các vụ việc xử lý về hàng giả đượcngân sách Nhà nước để lại chi cho họat động chống hàng giả. 1.3Các khỏan tài trợ, đóng góp tự nguyện (nếu có) của các tổ chức, cá nhân trongvà ngòai nước phục vụ công tác chống hàng giả. 1.4Kinh phí hỗ trợ từ nguồn thu chống buôn lậu trên địa bàn (nếu có) theo quyếtđịnh của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọichung là tỉnh). 2 Các nguồn kinh phí trong công tác chống hàng giả được tiếp nhận,quản lý và sử dụng theo nguyên tắc sau đây: 2.1Kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp theo dự tóan được duyệt hàng năm (nêu tạitiết 1.1 điểm 1 phần I) và Kinh phí hỗ trợ từ nguồn thu chống buôn lậu trên địabàn theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh (nêu tại tiết 1.4 điểm 1 phần I) đượcquản lý, sử dụng theo các quy định quản lý tài chính hiện hành. 2.2Nguồn kinh phí do tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước tài trợ, đóng góp tựnguyện cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chống hàng giả (nêu tại tiết1.3 điểm 1 phần I) được tiếp nhận, quản lý theo các quy định quản lý tài chínhhiện hành và sử dụng cho công tác chống hàng giả của đơn vị, phù hợp với mụctiêu tài trợ, đóng góp đặt ra. 2.3Nguồn kinh phí thu từ họat động chống hàng giả (nêu tại tiết 1.2 điểm 1 phần I)là nguồn thu của Ngân sách Nhà nước được để lại tòan bộ cho đơn vị sử dụng phụcvụ công tác chống hàng giả và được quản lý, sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tưnày. 3 Các lực lượng có chức năng thanh tra, kiểm tra, xử lý chống hànggiả nêu tại Thông tư này bao gồm: Lựclượng quản lý thị trường. Lựclượng Hải quan. Lựclượng bộ đội biên phòng. Lựclượng Công an. Lựclượng thanh tra chuyên ngành (nếu được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thanhtra, kiểm tra, xử lý chống hàng giả). II. HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ THUTỪ HỌAT ĐỘNG CHỐNG HÀNG GIẢ
- Tập trung các khỏan thu từ họat động chống hàng giả 1.1Nguồn kinh phí thu từ họat động chống hàng giả bao gồm: Cáckhỏan tiền phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi tàng trữ, vận chuyển,buôn bán và sản xuất hàng giả theo quyết định xử phạt hoặc quyết định xử lýkhiếu nại (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp lệnh xử lývi phạm hành chính ngày 6/7/1995 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Sốtiền thu được sau khi xử lý hàng giả, tang vật bị tịch thu cho phép tái lưuthông trên thị trường theo quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 1.2Mở tài khỏan tạm giữ để tập trung nguồn kinh phí thu từ họat động chống hàng giả. SởTài chính - Vật giá tỉnh mở tài khỏan tạm giữ (tiểu khỏan thu từ họat độngchống hàng giả) tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh; phòng tài chính quận, huyện, thịxã, thành phố trực thuộc tỉnh (dưới đây gọi chung là huyện) mở tài khỏan tạmgiữ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện để tập trung các khỏan thu từ họat độngchống hàng giả do các lực lượng chống hàng giả điều tra, phát hiện, bắt giữ, xửlý. Tài khỏan tạm giữ từ họat động chống hàng giả tại Kho bạc Nhà nước không đượchưởng lãi. 1.3Nộp tiền thu từ họat động chống hàng giả vào tài khỏan tạm giữ. Tòanbộ các khỏan thu thu được bằng tiền khi xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vựcchống hàng giả và từ bán hàng tịch thu được phép tái lưu thông (sau khi trừ cácchi phí phát sinh liên quan đến vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, tổ chức bán hàng)được nộp vào tài khỏan tạm giữ nơi phát sinh vụ việc do cơ quan tài chính cấptỉnh và cấp huyện mở tại Kho bạc Nhà nước theo các nguyên tắc sau: Khỏanthu do lực lượng chống hàng giả của Trung ương hoặc tỉnh trực tiếp kiểm tra,phát hiện, bắt giữ, xử lý tập trung vào tài khỏan tạm giữ do Sở Tài chính - Vậtgiá mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh; Khỏanthu do lực lượng chống hàng giả cấp huyện trực tiếp kiểm tra, phát hiện, bắtgiữ, xử lý tập trung vào tài khỏan tạm giữ do cơ quan tài chính cấp huyện mởtại Kho bạc Nhà nước huyện. Nhữngvụ việc do lực lượng chống hàng giả của Trung ương hoặc tỉnh trực tiếp kiểmtra, phát hiện, bắt giữ, xử lý tại địa điểm xa nơi mở tài khỏan tạm giữ thì cáckhỏan tiền thu về được nộp vào Kho bạc Nhà nước huyện nơi phát sinh vụ việc.Kho bạc Nhà nước huyện có trách nhiệm thu hộ và tập trung tòan bộ số tiền nàyvề tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính - Vật giá mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh. Trườnghợp có các vụ việc diễn ra tại nhiều địa phương hoặc tại các địa bàn giáp ranhthì lấy địa điểm bắt giữ làm căn cứ giải quyết. 2 Phân phối nguồn thu từ tài khỏan tạm giữ cho các đơn vị tham giacông tác chống hàng giả. 2.1Căn cứ số tiền thu được thực nộp vào tài khỏan tạm giữ (tiểu khỏan thu từ họatđộng chống hàng giả) mở tại Kho bạc Nhà nước và đề nghị của đơn vị xử lý viphạm, Giám đốc sở Tài chính -Vật giá trình Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng phòng Tàichính huyện trình Chủ tịch UBND huyện ra quyết định phân phối số tiền xử phạthành chính và tiền bán hàng hóa được cho phép tái lưu thông (nếu có) theo địnhkỳ hàng tháng hoặc theo từng vụ việc tùy theo quy mô nguồn thu cho đơn vị đãthực hiện xử lý vi phạm để sử dụng phục vụ công tác chống hàng giả. 2.2Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh (hoặc Chủ tịch Ủy ban Nhândân huyện), cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện việc chuyển tiền từ tài khỏantạm giữ về tài khỏan đơn vị được hưởng và theo dõi việc quản lý và sử dụng theohướng dẫn tại Thông tư này. 3 Hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí thu được từ họat động chống hànggiả. Trêncơ sở nguồn kinh phí nhận được, đơn vị thuộc lực lượng chống hàng giả sử dụngcho các mục đích gồm: 3.1Hỗ trợ chi phí điều tra, truy bắt, xác minh, chi kiểm nghiệm, giám định,thẩm định hàng hóa. Thủtrưởng đơn vị xét duyệt cho phép chi các khỏan chi gắn với từng vụ việc cụ thểtrên cơ sở chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ. Quyếtđịnh chi của Thủ trưởng đơn vị và các chứng từ kế tóan chi kèm theo là hồ sơtài liệu được dùng để quyết tóan với cơ quan tài chính theo chế độ hiện hành.Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ chống hàng giả phải chịu trách nhiệm vềquyết định của mình. 3.2Hỗ trợ chi cho công tác tuyên truyền, học tập bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổngkết việc đấu tranh chống hàng giả, tổ chức thông tin. Căncứ vào kế họach cụ thể của đơn vị và cân đối với các nguồn kinh phí khác, Thủtrưởng đơn vị quyết định sử dụng nguồn kinh phí thu được từ họat động chốnghàng giả để chi cho các công tác này theo định mức chế độ hiện hành của Nhà nước. 3.3Chi phí mua tin. Chiphí mua tin được chi trả gắn với giá trị của nguồn tin, hiệu quả của vụ việc vàkhống chế tới từng người, từng vụ như sau: Chiphí mua tin tối đa cho 1 người là 200.000 đồng/người/vụ. Trongtrường hợp có nhiều nguồn tin cung cấp có chất lượng thì chi phí mua tin tối đacho một vụ không quá 1.000.000đồng/vụ. Mứcchi cụ thể do Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ chống hàng giả quyết định,trên cơ sở đề xuất của cán bộ được giao nhiệm vụ. Việc chi trả phải đảm bảo antòan, bí mật cho người báo tin. Để tránh tiêu cực, khi chi tiền cho người cungcấp tin phải có sự chứng kiến của người có trách nhiệm trong đơn vị. Trườnghợp tin báo không có giá trị, không thu được kết quả thì chi phí mua tin phảitrừ vào nguồn tiền thưởng từ các vụ việc khác của đơn vị. Thủtrưởng đơn vị được giao nhiệm vụ chống hàng giả phải chịu trách nhiệm về quyếtđịnh của mình về chi phí mua tin đảm bảo đúng người đúng việc và có hiệu quả.Trường hợp phát hiện chi sai mục đích, Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụchống hàng giả sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật. Quyếtđịnh chi của Thủ trưởng đơn vị và các chứng từ kế tóan chi kèm theo hồ sơ tàiliệu được dùng để quyết tóan với cơ quan tài chính theo chế độ hiện hành. 3.4Hỗ trợ chi mua sắm, sửa chữa phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác chống hànggiả của đơn vị. Thủtrưởng đơn vị xây dựng kế họach mua sắm trang thiết bị, sửa chữa phương tiện từnguồn kinh phí thu được từ họat động chống hàng giả. Việcmua sắm, sửa chữa phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác chống hàng giả phảithực hiện theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành. 3.5Hỗ trợ chi bồi dưỡng làm ngòai giờ; trợ cấp cho cán bộ chiến sĩ hoặc gia đìnhcán bộ, chiến sĩ bị tai nạn, bị thương, bị hy sinh khi làm nhiệm vụ; Trườnghợp nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp theo dự tóan hàng năm không đủthực hiện chế độ phụ cấp làm đêm, thêm giờ; trợ cấp cho cán bộ chiến sĩ hoặcgia đình bị tai nạn, bị thương, bị hy sinh khi làm nhiệm vụ, Thủ trưởng đơn vịđược sử dụng nguồn thu từ họat động chống hàng giả để chi. Đối với những khỏanchi có chế độ quy định của Nhà nước thì thực hiện theo quy định. Đối với nhữngkhỏan chi chưa có chế độ quy định, Thủ trưởng đơn vị đề xuất để cơ quan chủquản cấp trên phê duyệt và thực hiện. 3.6Chi thưởng cho tổ chức và cá nhân có thành tích tham gia, phối hợp điều tra,phát hiện, bắt giữ, xử lý vụ việc trong công tác chống hàng giả. Chủtịch UBND tỉnh hướng dẫn mức thưởng cụ thể thực hiện thống nhất trên địa bàntrong công tác này. Thủtrưởng đơn vị được giao nhiệm vụ chống hàng giả căn cứ hướng dẫn của Chủ tịchUBND tỉnh quyết định việc khen thưởng cụ thể tùy theo tính chất phức tạp, hiệuquả của vụ việc, kết quả phối hợp và trong phạm vi nguồn kinh phí cho phép chithưởng cân đối với các khỏan chi khác. Việcra quyết định chi thưởng phải đảm bảo công khai, dân chủ, công bằng, tiết kiệm,hiệu quả, tránh tiêu cực và có tác dụng khuyến khích công tác chống hàng giả. Thủtrưởng đơn vị tự chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về quyếtđịnh của mình. 3.7Nộp lên cơ quan cấp trên ở Trung ương để chỉ đạo công tác chống hàng giả trongtòan ngành và tổ chức phối hợp các lực lượng liên ngành tham gia công tác chốnghàng giả. Khỏannộp này tối đa không quá 10% tổng nguồn thu từ họat động chống hàng giả, Bộ Tàichính ủy quyền cho Thủ trưởng các lực lượng tham gia chống hàng giả cân nhắcquyết định cụ thể cho phù hợp. Việcchi tiêu từ nguồn trích này được thực hiện theo hướng dẫn trên và chế độ quảnlý tài chính hiện hành của Nhà nước. 4 Hạch tóan, kế tóan và quyết tóan Cácđơn vị tham gia chống hàng giả phải mở sổ sách kế tóan để theo dõi nguồn thu vànộp kinh phí chống hàng giả, theo dõi việc tiếp nhận, sử dụng và quyết tóankinh phí chống hàng giả; lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết tóan theo quy địnhcủa Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định về quản lý tài chính, kế tóan hiệnhành. Cácđơn vị Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện hạch tóan thu nộp, thu hộ và chi trảcác khỏan kinh phí chống hàng giả theo đúng Mục lục Ngân sách Nhà nước và chếđộ tài chính, kế tóan hiện hành. III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những vụ việc tàngtrữ, vận chuyển, buôn bán và sản xuất hàng giả đã phát hiện, bắt giữ nhưng chưaxử lý tính đến ngày có hiệu lực của Thông tư này thì giải quyết theo quy địnhtại Thông tư này. 2Các cơ quan Nhà nước được cấp và sử dụng nguồn kinh phí chống hàng giả không đượcthanh tóan các khỏan chi phí và tiền bồi dưỡng quy định tại Thông tư số52TC/CSTC ngày 12/9/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu và sử dụng tiền xửphạt đối với hành vi vi phạm hành chính. Trongquá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các ngành, các cấp kịpthời báo cáo về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-93-2000-tt-btc-huong-dan-quan-ly-su-dung-cac-nguon-kinh-phi-trong-cong-tac-chong-hang-gia--5970.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch