Thông tư số 32-TC/HCSNhướng dẫn quản lý tài chính các chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 1996-2000
- Số hiệu
- 32-TC/HCSN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/06/1997
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 32 TC/HCSN NGÀY 13 THÁNG 6 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐỌAN 1996-2000
Căn cứ vào Nghị định số 87 CP ngày 19/12/1996 của Chính Phủ hướng dẫn Luật ngân sách Nhà nước và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 419/TTg ngày 21/7/1995 về Cơ chế quản lý các họat động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, số 363/TTg ngày 30/5/1996 phê duyệt Danh mục các Chương trình khoa học công nghệ và các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm giai đọan 5 năm 1996-2000, số 716/TTg ngày 30/9/1996 phê duyệt phương hướng nghiên cứu và danh mục các Chương trình khoa học cấp Nhà nước về khoa học xã hội - nhân văn giai đọan 5 năm 1996-2000. Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính các Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước giai đọan 1996-2000 như sau: PHẦN I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG 1 - Quản lý tài chính các Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước (gọi tắt là Chương trình) giai đọan 1996-2000 phải thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. Nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho các Chương trình phải được sử dụng có hiệu quả nhằm tạo ra sản phẩm khoa học cụ thể hướng vào việc thực hiện các mục tiêu quan trọng về phát triển kinh tế xã hội cũng như xây dựng luận cứ khoa học cho các quyết định về đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. Ngòai kinh phí sự nghiệp khoa học từ ngân sách Nhà nước, các Bộ và các cơ quan khoa học công nghệ cần huy động và sử dụng các nguồn vốn khác để thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ (KHCN) được giao. 2 - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình của Bộ, Ngành nào được ghi vào dự tóan kinh phí hàng năm của Bộ, Ngành đó . Bộ Tài chính căn cứ vào chỉ tiêu ngân sách Nhà nước do Chính phủ thông báo cho các Bộ, Ngành để cấp phát kinh phí. 3 - Kinh phí cấp cho các Chương trình chỉ được dùng để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, các cơ quan khoa học công nghệ không sử dụng kinh phí này cho các nhiệm vụ nghiên cứu thường xuyên theo chức năng của đơn vị. 4 - Quản lý về khoa học đối với các Chương trình được thực hiện theo Thông tư số 2155/KH ngày 21/9/1996 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường "Hướng dẫn cơ chế quản lý các Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước giai đọan 5 năm 1996-2000" và công văn số 2535/QLKH ngày 06/11/1996 về "Một số quy định về cơ chế quản lý các chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước về khoa học xã hội-nhân văn giai đọan 1996-2000" của Bộ Khoa - Công nghệ và Môi trường; công văn số 1862/TC-HCSN ngày 06 tháng 06 năm 1997 của Bộ Tài chính về việc cấp phát và quản lý chương trình khoa học xã hội cấp Nhà nước giai đọan 1996- 2000 PHẦN II NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ 1 - Kinh phí thực hiện Chương trình để chi cho các nội dung sau: - Chi cho công tác nghiên cứu của các Đề tài nghiên cứu, ứng dụng - Chi cho họat động chung của Chương trình như: tổ chức hội thảo khoa học, lấy ý kiến tham gia của các nhà khoa học, kiểm tra đánh giá, viết và in ấn các báo cáo tổng hợp họat động khoa học của các Chương trình. - Chi tổ chức các đòan ra và đón đòan vào. 2 - Công tác lập dự tóan: Lập dự tóan kinh phí của Chương trình phải căn cứ vào: nội dung và khối lượng công việc cần triển khai của đề tài và Thông tư liên Bộ số 49/TC-KHCN ngày 1/7/1995 của Bộ Tài Chính và Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường "Qui định chế độ chi tiêu đối với các họat động nghiên cứu triển khai" và các chế độ hiện hành của Nhà nước. 2.1 - Dự tóan tổng thể của Chương trình: - Các cơ quan chủ trì Đề tài phải lập dự tóan tòan bộ kinh phí của Đề tài trong thời gian thực hiện gửi Bộ chủ quản, Ban Chỉ đạo chương trình, Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường. - Ban chỉ đạo Chương trình lập dự tóan kinh phí họat động chung của Chương trình bao gồm cả kinh phí hợp tác quốc tế gửi Bộ Tài Chính và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp nhu cầu kinh phí của từng Chương trình và tòan bộ các Chương trình gửi Bộ Tài chính. 2.2 - Công tác dự tóan hàng năm - Hàng năm trên cơ sở dự tóan chung của Chương trình, các cơ quan chủ trì, chủ nhiệm Đề tài lập dự tóan chi tiết các nội dung chi của Đề tài theo mục lục ngân sách Nhà nước cho năm kế họach gửi Bộ chủ quản, Ban Chỉ đạo chương trình , Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường . - Các Bộ chủ quản duyệt các nội dung chi của từng Đề tài theo mục lục ngân sách Nhà nước và tổng hợp gửi Bộ Tài chính và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. - Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường phối hợp với Bộ Tài chính thảo luận với các Bộ , Ngành về những nội dung khoa học và dự tóan của Đề tài , sau đó tổng hợp dự tóan kinh phí của các Chương trình gửi Bộ Tài chính để trình Chính phủ và Quốc hội. - Bộ Tài chính căn cứ vào mức ngân sách Nhà nước đầu tư cho khoa học công nghệ và môi trường được Quốc hội phê duyệt, chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường phân bổ kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học thuộc các Chương trình cho các Bộ, Ngành để trình Chính phủ phê duyệt. 3 - Công tác cấp phát kinh phí: Hàng năm, căn cứ vào Thông báo của Chính phủ giao nhiệm vụ chi cho các Bộ, Ngành , Bộ Tài chính cấp kinh phí cho các cơ quan chủ trì Đề tài theo dự tóan được duyệt và theo chế độ tài chính hiện hành. Kinh phí cho họat động chung của Chương trình được cấp về cơ quan của Trưởng ban chỉ đạo Chương trình theo dự tóan được duyệt. 4 - Chế độ báo cáo quyết tóan: Chế độ kế tóan , mẫu biểu và quyết tóan quí, năm thực hiện theo Quyết định số 999TC/QDCĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 09 TC/NSNN ngày 18/3/1997 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thực hiện việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách Nhà nước" Việc thanh quyết tóan phải đảm bảo đúng chế độ, kèm theo các chứng từ chi tiêu cụ thể, phù hợp với nội dung và tiến độ thực hiện Đề tài. Cơ quan chủ trì Đề tài lập báo cáo quyết tóan của từng Đề tài của đơn vị gửi Bộ chủ quản. Bộ chủ quản lập báo cáo quyết tóan của các đơn vị chủ trì Đề tài thuộc Bộ mình quản lý gửi cho Bộ Tài chính. 5 - Công tác kiểm tra tài chính, kiểm kê tài sản các Đề tài: Hàng năm Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường và Bộ chủ quản để tiến hành kiểm tra thường xuyên hoặc kiểm tra đột xuất tình hình sử dụng kinh phí của các Đề tài và các nội dung nghiên cứu khoa học của Đề tài. Qua kiểm tra xem xét, đanh giá tình hình sử dụng kinh phí của Đề tài, trường hợp sử dụng kinh phí sai mục đích sẽ kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ thực hiện Đề tài và thu hồi kinh phí đã cấp. Sau khi Chương trình, Đề tài hòan thành, được đánh giá và nghiệm thu, các cơ quan chủ trì Đề tài phải tiến hành kiểm kê đánh giá tài sản đã mua sắm, xây dựng bằng kinh phí của Đề tài. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường kiểm tra xem xét và quyết định xử lý các vật tư tài sản theo chế độ hiện hành. 6 - Thu hồi kinh phí của Đề tài, dự án SXTTN sử dụng từ qũy thu hồi: Các cơ quan thực hiện Đề tài có trách nhiệm thu hồi một phần kinh phí được ngân sách Nhà nước cấp cho các Đề tài do bán các sản phẩm nghiên cứu, chế thử, các phế liệu phế phẩm và vật tư thiết bị không cần dùng trong quá trình thực hiện hoặc khi kết thúc tòan bộ Đề tài . Đối với các Đề tài có khả năng thu hồi kinh phí, các dự án SXTTN, mức thu hồi và thời hạn thu hồi phải được kế họach hóa và được qui định cụ thể trong hợp đồng ký kết giữa Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Bộ chủ quản với chủ nhiệm Đề tài, dự án có sự tham gia của Bộ tài chính, số kinh phí thu hồi được nộp vào ngân sách Nhà nước. Mức thu hồi kinh phí đối với các Đề tài ứng dụng thuộc các Chương trình và các dự án SXTTN (sử dụng từ quĩ thu hồi) từ 80 đến 100%. Mức thu hồi cụ thể cho từng lọai, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường sẽ có hướng dẫn riêng. Riêng đối với Dự án sản xuất, thử nghiệm được sử dụng từ quĩ thu hồi: Hàng năm Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường lập kế họach thu, kế họach chi của tưng dự án gửi Bộ Tài Chính để tổng hợp vào kế họach thu chi hàng năm và thông báo cho các Bộ, Ngành.
Căn cứ vào tiến độ thu nộp vào ngân sách và các hợp đồng đã được ký kết, Bộ Tài chính cấp phát cho các cơ quan chủ trì dự án để thực hiện theo nguyên tắc dùng kinh phí thu hồi các dự án để đầu tư cho các dự án mới. 7- Thù lao cho Ban chỉ đạo Chương trình: Ban chỉ đạo Chương trình có triển khai họat động và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã nêu trong Thông tư số 2155 /KH ngày 21/9/1996 "hướng dẫn cơ chế quản lý các Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước giai đọan 5 năm 1996 -2000 " và Công văn số 2619/KCM ngày 06/11/ 1996 "Qui chế về tổ chức và phương thức họat động của Ban chỉ đạo Chương trình Khoa học Công nghệ cấp Nhà nước giai dọan 1996-2000" của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thì được nhận khỏan thù lao. - Mức thù lao đối với thường trực Ban chỉ đạo Chương trình qui định tạm thời như sau: + Trưởng Ban: 200.000đ/tháng + Phó trưởng ban: 150.000đ/tháng + Ủy viên thư ký: 150.000đ/tháng - Các thành viên của Ban Chỉ đạo Chương trình tùy theo công việc cụ thể sẽ được thù lao theo các chế độ hiện hành. Tổng số chi cho họat động chung của Chương trình không quá 3% tổng kinh phí chi cho Chương trình hàng năm (trong đó bao gồm cả thù lao cho Ban chỉ đạo Chương trình). PHẦN III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này áp dụng cho việc quản lý tài chính đối với các Chương trình, Đề tài cấp Nhà nước giai đọan 1996-2000, các Đề tài độc lập cấp Nhà nước, các Dự án sản xuất thử nghiệm chi từ nguồn kinh phí thu hồi và thay thế Thông tư liên Bộ số 1213/KHCN-TC ngày 26/9/1992 của ủy ban Khoa học Nhà nước - Bộ Tài chính "Hướng dẫn việc quản lý tài chính của các Chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đọan 1991-1995" và Thông tư số 1308/TC-KHKT ngày 24/11/1990 của Liên Bộ Ủy ban khoa học Nhà nước - Bộ Tài chính "Hướng dẫn chế độ thu hồi kinh phí đối với họat khoa học công nghệ". Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997. Phần kinh phí đã thực hiện của năm 1996 cho các Chương trình và các dự án SXTTN cho các Bộ, Ngành cũng được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các chủ nhiệm Chương trình, Đề tài, Dự án, các Bộ, Ngành phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-32-tc-hcsn-huong-dan-quan-ly-tai-chinh-cac-chuong-trinh-khoa-hoc-cong-nghe-cap-nha-nuoc-giai-doan-1996-2000--109494.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch