Thông tư số 40/TC-HCSNHướng dẫn quản lý tài chính đối với các trung tâm dịch vụ việc làm theo của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm
- Số hiệu
- 40/TC-HCSN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/06/1997
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các Trung tâm dịch vụ việc làm theo Nghị định 72/CP ngày 31/10/1995 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm Thi hành Nghị định 72/CP ngày 31/10/1995 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm; sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính đối với các Trung tâm dịch vụ việc làm như sau: I. ĐỐI TƯỢNG: Đối tượng áp dụng Thông tư này là các Trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập theo quy định tại Điều 11 và Điều 15 của Nghị định 72/CP ngày 31/10/1995 của Chính phủ và Thông tư số 08/LĐTBXH - TT ngày 10/03/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. II. NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH:
-
Trung tâm dịch vụ việc làm là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực họat động xã hội, do Nhà nước hoặc các tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp thành lập. Trung tâm dịch vụ việc làm là một tổ chức có tư cách Pháp nhân, có con dấu, được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng để giao dịch. Trung tâm dịch vụ việc làm quản lý tài chính, tài sản theo cơ chế đơn vị có thu. Các trung tâm dịch vụ việc làm hạch tóan kế tóan theo Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính và thực hiện việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết tóan NSNN theo quy định tại thông tư số 09/TC/NSNN ngày 18/03/1997 của Bộ Tài chính.
-
Nguồn tài chính của trung tâm:
-
Nguồn hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước: Hỗ trợ từ Ngân sách địa phương, từ Bộ ngành, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị (kể cả nhà xưởng, trụ sở làm việc, vật kiến trúc). Hỗ trợ từ qũy quốc gia giải quyết việc làm theo kế họach phân bổ hàng năm của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Kế họach và Đầu tư. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí chi bộ máy theo chỉ tiêu biên chế được duyệt.
-
Nguồn viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước.
-
3 Các nguồn thu từ kết quả họat động của Trung tâm, bao gồm: a, Thu học phí, phí dịch vụ: Thu học phí: các trung tâm dịch vụ việc làm được thu học phí theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng với người học hoặc với đơn vị cử người đến học theo quy định tại điều 12 Nghị định số 90/CP ngày 15/12/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về học nghề. Thu phí dịch vụ: Phí dịch vụ việc làm bao gồm: các khỏan thu về tư vấn, giới thiệu việc làm, tuyển dụng lao động, thông tin về thị trường Lao động. Riêng phí dịch vụ tuyển dụng lao động vào làm việc cho các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, khu chế xuất, khu công nghiệp, các cơ quan, tổ chức nước ngòai hoặc tổ chức quốc tế tại Việt nam được thực hiện như sau: Phí dịch vụ trả cho việc tuyển lao động hoặc giới thiệu chỉ được thu một lần do người sử dụng lao động trả theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không vượt quá: 5% mức lương 1 tháng đầu ghi trong hợp đồng lao động đối với mỗi trường hợp tuyển được qua giới thiệu. 8% mức lương 1 tháng đầu ghi trong hợp đồng lao động đối với mỗi trường hợp tuyển được theo ủy thác. (mức lương tháng đầu không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định cho từng vùng). Mức học phí của các Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Trung ương và địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá học phí quy định của Bộ Tài chính; phí dịch vụ việc làm của các Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. b. Thu từ hợp đồng đặt hàng của Nhà nước, của các đơn vị và cá nhân. c. Thu từ kết quả thực hành, thực tập tay nghề, tổ chức sản xuất, dịch vụ.
-
Các nguồn thu hợp pháp khác: Các khỏan thu trên Trung tâm dịch vụ việc làm được giữ lại để chi phí cho các họat động theo dự tóan được cấp có thẩm quyền xét duyệt.
-
Nội dung chi của Trung tâm: Chi phí họat động bộ máy của Trung tâm theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chi mua nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, sửa chữa tài sản cố định, phục vụ công tác dạy nghề, sản xuất và dịch vụ việc làm, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho việc sản xuất và dịch vụ việc làm. Chi cho công tác xây dựng, duy trì và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm. Chi thực hiện nghĩa vụ với NSNN (nộp thuế và các khỏan thu khác theo quy định hiện hành của Nhà nước). Các khỏan chi khác (nếu có). Các khỏan chi được thực hiện theo đúng chế độ, định mức tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước và dự tóan chi được cấp có thẩm quyền duyệt.
-
Phân phối chênh lệch giữa thu và chi: Tòan bộ số thu của các họat động dạy nghề, dịch vụ việc làm sản xuất dịch vụ của trung tâm dịch vụ việc làm sau khi trừ đi các khỏan chi phí hợp lý, hợp lệ, các lọai thuế phải nộp theo Luật định, phần thu nhập còn lại được phân phối như sau: Trích 35% để bổ sung kinh phí cho họat động của đơn vị theo hình thức ghi thu ghi chi qua Ngân sách Nhà nước theo từng cấp tương ứng. 65% để trích qũy khen thưởng, phúc lợi, tỷ lệ trích vào mỗi qũy do Thủ trưởng và Chủ tịch công đòan xem xét quyết định. Mức trích cho 2 qũy khen thưởng và phúc lợi được khống chế tối đa không quá 3 tháng lương cơ bản, số còn lại được bổ sung thêm kinh phí họat động cho đơn vị.
-
Trách nhiệm quản lý tài chính: Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm quản lý tài chính các trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc Sở. Hàng năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các trung tâm dịch vụ việc làm xây dựng kế họach, duyệt và giao kế họach thu, chi cho trung tâm theo quy định hiện hành của Nhà nước; phối hợp với Sở Tài chính vật giá thẩm tra xét duyệt quyết tóan của các Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc. Các Bộ, cơ quan trung ương, các tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp có trách nhiệm quản lý tài chính các trung tâm dịch vụ việc làm do Bộ, cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp thành lập, hướng dẫn lập kế họach, duyệt và giao kế họach thu, chi phân phối sử dụng nguồn thu theo quy định của Nhà nước, chủ trì và phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh vỡnã hội để xét duyệt quyết tóan hàng năm của các trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc. Các trung tâm của các Bộ, các tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp thành lập và ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp quản lý thì việc quản lý tài chính theo chế độ phân cấp hiện hành. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi tình hình sử dụng và thẩm tra quyết tóan nguồn vốn cấp từ Qũy Quốc gia giải quyết việc làm của các trung tâm dịch vụ việc làm. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-40-tc-hcsn-huong-dan-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-cac-trung-tam-dich-vu-viec-lam-theo-nghi-dinh-72-cp-ngay-31-10-1995-cua-chinh-phu-ve-viec-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-viec-lam--8460.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch