Thông tư số 35/1999/TT-BTCHướng dẫn quản lý tài chính và sử dụng Quỹ Bảo trợ nạn nhân chất độc da cam

Số hiệu
35/1999/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
02/04/1999

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/1999/TT-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 1999

THÔNG TƯ

Hướng dẫn Quản lý tài chính và sử dụng Qũy bảo trợ nạn nhân chất độc da cam

Căn cứ vào Quyết định số 105/1998/QĐ-TTg ngày 9/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép Hội Chữ Thập đỏ Việt nam thành lập Qũy bảo trợ nạn nhân chất độc da cam;

Căn cứ vào Nghị định số 87-CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 222/1998/TCCP-TC ngày 23/7/1998 của Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ về việc chuẩn y bản quy chế tổ chức và họat động của Qũy bảo trợ nạn nhân chất độc da cam do chiến tranh ở Việt Nam; Sau khi thống nhất với Hội chữ thập đỏ Việt nam; Bộ Tài Chính hướng dẫn quản lý tài chính và sử dụng Qũy bảo trợ nạn nhân chất độc da cam như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Qũy bảo trợ nạn nhân chất độc da cam là Qũy nhân đạo không vì mục đích lợi nhuận. Qũy có chức năng xây dựng và phát triển nguồn tài chính nhằm góp phần bảo trợ các nạn nhân chất độc da cam ổn định cuộc sống gia đình và hòa nhập với cộng đồng.

  2. Đối tượng được Qũy bảo trợ là những nạn nhân chất độc da cam theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

  3. Qũy bảo trợ nạn nhân chất độc da cam phải mở và gửi tại tài khỏan ở ngân hàng thương mại quốc doanh, được dùng tiền nhàn rỗi của Qũy gửi tiết kiệm tại các qũy tiết kiệm của Ngân hàng thương mại Quốc doanh hoặc mua tín phiếu, trái phiếu kho bạc nhà nước, kỳ phiếu của Ngân hàng thương mại Quốc doanh, Ngân hàng Nhà nước. Chủ tài khỏan là Giám đốc điều hành Qũy nạn nhân chất độc da cam hoặc người được giám đốc ủy quyền. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

  4. Nguồn thu của Qũy bảo trợ nạn nhân chất độc da cam gồm: a. Quyên góp nhân đạo, ủng hộ, viện trợ của các Chính phủ, các tổ chức Quốc tế, tổ chức kinh tế, tập thể, cá nhân trong và ngòai nước. b. Lãi tiền gửi, lãi tiết kiệm, lãi tín phiếu, trái phiếu kho bạc Nhà nước. c. Nguồn Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí họat động và một số lượng biên chế cần thiết cho Qũy, theo dự tóan chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d. Các khỏan thu khác.

  5. Nội dung chi của Qũy bảo trợ nạn nhân chất độc da cam: a. Chi giúp đỡ cho các nạn nhân chất độc da cam trong trường hợp: khám chữa bệnh, chỉnh hình, phục hồi chức năng, học nghề và tạo điều kiện về việc làm, cung cấp những phương tiện thiết yếu cho các nạn nhân thuộc diện quá khó khăn có xác nhận của chính quyền cơ sở. Nội dung chi này được sử dụng 90% số thu. b. Chi hành chính và quản lí Qũy theo định mức,tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước. Nội dung chi này được sử dụng 8,5% số thu trong năm. Trong đó: dành 3,5% số thu để chi vốn đối ứng cho các dự án viện trợ. Cuối năm còn dư nhập lại Qũy để hỗ trợ cho nạn nhân bị ảnh hưởng chất độc da cam. c. Chi khen thưởng động viên cho cán bộ, viên chức của Qũy và những cá nhân đơn vị có thành tích xây dựng Qũy được Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt, chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ viên chức của Qũy theo chế độ của Nhà nước (khống chế mức chi tối đa bằng 3 tháng lương thực tế). Nội dung chi này được sử dụng 1,5% số thu trong năm. Cuối năm còn dư nhập lại Qũy để hỗ trợ cho nạn nhân chất độc da cam.

  6. Công tác lập dự tóan, kế tóan và quyết tóan thu chi Qũy: - Việc lập dự tóan, quản lý và quyết tóan kinh phí do ngân sách hỗ trợ thực hiện theo Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính. Hàng năm cùng với thời gian lập dự tóan ngân sách Nhà nước, Qũy bảo trợ nạn nhân chất độc da cam có trách nhiệm lập dự tóan thu, chi Qũy, trong đó có phần kinh phí do ngân sách Nhà nước hỗ trợ trình Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt và gửi Hội chữ thập đỏ Việt nam để tập hợp báo cáo Bộ Tài chính. - Qũy bảo trợ nạn nhân chất độc da cam phải lập sổ sách kế tóan và tổ chức công tác kế tóan để theo dõi tòan bộ họat động thu, chi của Qũy và sử dụng đúng mục đích, đúng quy định tại thông tư này. - Đối với nguồn viện trợ: Qũy phải thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ. - Việc hạch tóan kế tóan, quyết tóan kinh phí hàng qúy, hàng năm của Qũy bảo trợ nạn nhân chất độc da cam thực hiện theo Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp và các văn bản hiện hành của Nhà nước. - Bộ Tài chính phối hợp với Hội chữ thập đỏ Việt Nam kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí của Qũy bảo trợ nạn nhân chất độc da cam. Giám đốc Qũy bảo trợ nạn nhân chất độc da cam chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý thu, chi và tài sản của Qũy. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH . Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-35-1999-tt-btc-huong-dan-quan-ly-tai-chinh-va-su-dung-quy-bao-tro-nan-nhan-chat-doc-da-cam--6738.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan