Thông tư liên tịch số 46/2001/TTLT/BTC-BGDĐTHướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập
- Số hiệu
- 46/2001/TTLT/BTC-BGDĐT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 20/06/2001
Toàn văn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 46/2001/TTLT-BTC-BGDĐT
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2001
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với họat động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập
Căn cứ Điều 40, Điều 41 Luật Giáo dục đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 2/12/1998 quy định về "Phương thức giáo dục không chính quy";
Căn cứ Điều 42 Nghị định số 43/CP/2000 ngày 30/8/2000 của Chính phủ "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục". Để thống nhất và tăng cường công tác quản lý thu, chi học phí đối với các họat động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập, liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và đào tạo hướng dẫn công tác quản lý thu, chi học phí đối với họat động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập như sau: I. ĐỐI TƯỢNG: Họat động đào tạo không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập là những họat động đào tạo ngòai hệ chính quy. Các họat động đào tạo tại chức, đào tạo văn bằng 2, tự học có hướng dẫn, đào tạo từ xa, đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn theo các chuyên đề, liên kết đào tạo, theo phương thức không chính quy thuộc đối tượng thực hiện Thông tư này. II. NGUYÊN TẮC CHUNG: Các trường và cơ sở đào tạo có họat động đào tạo theo phương thức không chính quy được thu học phí của người học để đảm bảo chi phí đào tạo. Tiền thu học phí đơn vị gửi vào tài khỏan Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. III. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
- Nội dung và mức thu học phí:
Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ "Về thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân", căn cứ vào đặc điểm họat động đào tạo theo phương thức không chính quy, học phí được tính theo tháng đào tạo và mức thu như sau: - Đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, tại chức tại các trường và liên kết với các địa phương, cơ quan ngòai nhà trường thu từ 100.000 đến 350.000 đồng/tháng/một người học - Đào tạo Đại học bằng thứ hai tại các trường và liên kết với các địa phương, đơn vị ngòai nhà trường thu từ 150.000 đến 380.000 đồng/tháng/một người học. - Học phí các lọai hình đào tạo không chính quy khác, tùy theo yêu cầu, nội dung và tính đặc thù, nhà trường tự quyết định mức thu học phí với điều kiện không vượt quá mức thu cao nhất của các hình thức đào tạo đã nêu trên.
Căn cứ vào khung thu học phí đào tạo theo phương thức không chính quy hướng dẫn trên, Hiệu trưởng các trường và thủ trưởng các cơ sở đào tạo quy định mức thu cụ thể phù hợp với nội dung, chương trình và thời gian đào tạo của từng lọai hình, cấp bậc, ngành nghề đào tạo và chi phí hợp lý để đảm bảo duy trì, phát triển họat động đào tạo.
-
Nội dung chi: Học phí của trường và cơ sở đào tạo được chi cho các nội dung sau: a. Chi tăng cường cơ sở vật chất, phục vụ giảng dạy học tập như: sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất hiện có, xây dựng các phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá học sinh, sinh viên, mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, thuê mướn cơ sở vật chất. b. Chi cho các họat động chuyên môn: giảng dạy, học tập, phục vụ dạy học, hội nghị, hội thảo, tổ chức thi tuyển sinh và thi tốt nghiệp. c. Chi thù lao giáo viên giảng dạy, thỉnh giảng và chi tiền lương cho lao động hợp đồng. d. Chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, giáo viên nhà trường. e. Chi cho công tác quản lý, thanh tóan các dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, vệ sinh môi trường). f. Chi hỗ trợ nghiên cứu khoa học. g. Chi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân bên ngòai phối hợp tổ chức các họat động giảng dạy. h. Chi nộp thuế (nếu có phát sinh theo quy định của pháp luật) i. Chi khác: văn hóa thể thao, thưởng cho học sinh, sinh viên có thành tích tốt... Hiệu trưởng, thủ trưởng cơ sở đào tạo căn cứ vào số tiền thu được để quyết định mức chi hợp lý đạt chất lượng và hiệu quả đào tạo.
-
Xử lý chênh lệch thu, chi: Tiền thu học phí sau khi bù đắp đủ chi phí nêu trên, trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi được bổ sung họat động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy học tập của đơn vị, trích lập 2 qũy khen thưởng và phúc lợi tối đa không quá 3 tháng lương bình quân thực tế thực hiện, mức trích vào mỗi qũy do thủ trưởng đơn vị quyết định sau khi thống nhất với tổ chức công đòan đơn vị.
-
Công tác quản lý tài chính: a. Các trường và cơ sở đào tạo tổ chức hạch tóan kế tóan, mở sổ sách theo dõi riêng các khỏan thu, chi học phí và quản lý theo mục 6 của Thông tư số 54/1998/TTLT/Bộ GD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 "Hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân" và Quyết định số 999/TC-QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính quy định chế độ kế tóan đối với đơn vị hành chính sự nghiệp, thực hiện công khai tài chính theo Thông tư số 83/TT-BTC ngày 1/7/1999 của Bộ Tài chính. Các Khoa, phòng, Trung tâm trong trường không phải đơn vị dự tóan thì tòan bộ số thu, chi học phí quản lý qua phòng tài vụ kế tóan của trường. Việc thu học phí phải sử dụng biên lai thu học phí do cơ quan tài chính phát hành theo đúng quy định. b. Những người có thu nhập cao phải nộp thuế thu nhập theo quy định hiện hành. IV. HIỆU LỰC THI HÀNH: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ năm học 2001 - 2002. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về liên Bộ để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Lê Vũ Hùng (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-46-2001-ttlt-btc-bgddt-huong-dan-quan-ly-thu-chi-hoc-phi-doi-voi-hoat-dong-dao-tao-theo-phuong-thuc-khong-chinh-quy-trong-cac-truong-va-co-so-dao-tao-cong-lap--23334.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch