Thông tư số 14/TC-NSNNHướng dẫn quản lý thu chi ngân sách xã, thị trấn, phường

Số hiệu
14/TC-NSNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
28/03/1997

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý thu chi Ngân sách xã, thị xã, phường

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài Chính. Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý thu chi Ngân sách xã, thị trấn, phường như sau: PHẦN I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Ngân sách xã, thị trấn (sau đây gọi tắt là ngân sách xã) và ngân sách phường là một bộ phận của Ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân xã, phường (dưới đây gọi chung là cấp xã) xây dựng, quản lý và Hội đồng nhân dân xã quyết định, giám sát thực hiện.

  2. Ngân sách xã, phường được xây dựng bằng các nguồn thu được phân cấp và chi thực hiện các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp xã theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

  3. Mọi khỏan thu, chi ở xã, phường phải được phản ánh vào ngân sách xã, phường để Hội đồng nhân dân thảo luận, quyết định và kiểm tra thực hiện. Xã, phường không được tùy tiện đặt ra các chế độ thu, chi riêng hoặc giữ nguồn thu để lập qũy ngòai ngân sách trái quy định của Nhà nước.

  4. Ngân sách xã, phường được ổn định tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu và số bổ sung của ngân sách cấp trên từ 3 đến 5 năm; thời gian cụ thể của từng thời kỳ ổn định do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi giao dự tóan ngân sách nhà nước năm đầu thời kỳ ổn định.

  5. Cân đối ngân sách xã thường phải bảo đảm nguyên tắc chi không vượt quá nguồn thu, kể cả số bổ sung từ ngân sách cấp trên (nếu có). Cụ thể: 5.1. Đối với ngân sách xã: - Nhiệm vụ chi thường xuyên cân đối với các nguồn thu được phân cấp (không kể các nguồn thu để chi cho một số mục tiêu cụ thể như thu do nhân dân đóng góp, thu lao động công ích, thu kết dư), nếu thiếu được ngân sách cấp trên bổ sung. - Chi đầu tư phát triển cân đối chủ yếu từ nguồn thu nhân dân đóng góp, thu lao động công ích; ngòai ra được bổ sung một phần từ ngân sách theo sự phân cấp của tỉnh và từ kết dư ngân sách xã (nếu có). 5.2. Đối với ngân sách phường: Các khỏan thu được phân cấp để bảo đảm nhiệm vụ chi thường xuyên quy định, nếu thiếu được ngân sách cấp trên bổ sung, nếu thừa được bố trí chi bổ sung cho các họat động văn hóa - xã hội - phúc lợi của phường.

  6. Xã, phường có nhiệm vụ quản lý các lọai tài sản công của xã, phường, kể cả tài sản của Nhà nước, tài sản vắng chủ nằm trên địa bàn xã, phường chưa rõ cơ quan nào quản lý.

  7. Tổ chức Ban Tài chính xã, phường: - Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức Ban Tài chính để giúp ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và thực hiện dự tóan thu chi ngân sách, lập báo cáo ngân sách hàng tháng, quyết tóan ngân sách năm, tổ chức quản lý tài sản và tài chính Nhà nước trên địa bàn theo quy định. - Ban Tài chính gồm có: + Một Trưởng ban là ủy viên Ủy ban nhân dân phụ trách công tác tài chính. + Một phụ trách kế tóan có trình độ chuyên môn nghiệp vụ (sơ cấp đối với miền núi hoặc trung cấp đối với các vùng khác) do Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá bổ nhiệm theo yêu cầu của ủy ban nhân dân cấp xã và đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, quận (dưới đây gọi chung là cấp huyện). Phụ trách kế tóan có nhiệm vụ thường xuyên giúp Ủy ban nhân dân lãnh đạo tổ chức công tác tài chính ngân sách xã, phường. + Một thủ qũy (hoặc có thể cán bộ văn phòng Ủy ban nhân dân kiêm nhiệm). - Chế độ với cán bộ Ban Tài chính: Trưởng Ban Tài chính được hưởng sinh họat phí theo Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 07 năm 1995 của Chính phủ; phụ trách kế tóan được hưởng sinh họat phí theo chức vụ đào tạo; cán bộ tài chính khác hưởng sinh họat phí theo hợp đồng lao động ở xã. PHẦN II NỘI DUNG THU, CHI CỦA NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG I. NỘI DUNG THU, CHI NGÂN SÁCH XÃ. A/ Nguồn thu của ngân sách xã:

  8. Các khỏan thu một trăm phần trăm (100%): - Thuế môn bài các hộ kinh doanh từ bậc 4 đến bậc 6 kể cả số thu khóan; - Thuế sát sinh thu trên địa bàn; - Các khỏan phí, lệ phí quy định thu vào ngân sách xã; - Các khỏan thu từ họat động các sự nghiệp kinh tế, văn hóa - xã hội, sự nghiệp kinh tế khác; - Các khỏan đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khỏan đóng góp theo quy định của pháp luật; đóng góp theo quyết định của Hội đồng nhân dân xã và đóng góp tự nguyện khác. Trường hợp các khỏan huy động đóng góp để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chưa xác định rõ, khi tiến hành sẽ lập dự tóan riêng và phải phản ánh vào ngân sách trong quá trình thực hiện; - Thu từ sử dụng qũy đất công ích 5% và hoa lợi công sản khác do xã quản lý; - Viện trợ không hòan lại của các tổ chức và cá nhân ở ngòai nước trực tiếp cho xã; - Thu kết dư năm trước; - Các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật.

  9. Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, thị trấn gồm 4 khỏan: - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Thuế chuyển quyền sử dụng đất; - Thuế nhà, đất; - Tiền sử dụng đất. Tỷ lệ phân chia các khỏan thu trên cho xã do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định. Tùy theo tình hình thực tế ở mỗi địa phương có thể quy định tỷ lệ chung cho 4 khỏan hoặc tỷ lệ riêng cho từng khỏan có phân biệt theo vùng (miền núi, trung du, đồng bằng) cho phù hợp.

  10. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên có 2 lọai: - Thu bổ sung để cân đối ngân sách: là khỏan thu được xác định trên cơ sở giữa dự tóan chi được giao và các nguồn thu được phân cấp (các khỏan thu 100% và các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ%), nếu thiếu được ngân sách cấp trên bổ sung. Số Thứ này do Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định sau khi đã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để đảm bảo cân đối chung và được giao ổn định từ 3 đến 5 năm.Hàng năm được tăng thêm một phần theo tỷ lệ trượt giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. - Thu bổ sung theo các mục tiêu được giao từng năm (không giao ổn định) do Ủy ban nhân dân huyện xem xét trên cơ sở xem xét đề nghị của xã và các mục tiêu của ngân sách cấp trên. B/ Nhiệm vụ chi của ngân sách xã.

  11. Chi thường xuyên về: 1.1. Công tác xã hội và họat động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do xã, thị trấn quản lý: - Trợ cấp hưu và trợ cấp thôi việc một lần cho cán bộ xã theo Quyết định 130/CP, Quyết định 111/HĐBT và Nghị định 50/CP của Chính phủ; chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác; - Họat động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã, thị trấn tổ chức. 1.2. Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ. 1.3. Sự nghiệp y tế: - Sinh họat phí và các khỏan phụ cấp cán bộ y tế công tác tại trạm y tế thuộc xã quản lý. Đối với cán bộ xã không thuộc biên chế Nhà nước, nhưng nằm trong định biên, trước đây cấp nào ký hợp đồng quản lý, chi trả thì hiện nay vẫn giao cho cấp đó tiếp tục quản lý và chi trả. - Mua sắm trang bị hoặc bổ sung đồ dùng chuyên môn phục vụ khám, chữa bệnh. - Phòng bệnh và sự nghiệp y tế khác. 1.4. Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình phúc lợi, đường giao thông do xã, thị trấn quản lý như: bảo dưỡng sửa chữa trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, đài tưởng niệm; dặm vá sỏi đá sửa chữa các cầu, đường giao thông thuộc xã; riêng đối với thị trấn còn có sửa chữa vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh... 1.5. Họat động của các cơ quan Nhà nước xã, thị trấn bao gồm: - Sinh họat phí theo mức quy định hiện hành; - Sinh họat phí cho đại biểu Hội đồng nhân dân xã; - Các khỏan phụ cấp theo quy định của Nhà nước; - Phúc lợi tập thể, y tế, vệ sinh; - Công tác phí; - Chi về họat động văn phòng như: tiền nhà, điện, nước, thắp sáng, vật liệu văn phòng, bưu phí điện thọai, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; - Chi mua sắm sửa chữa thường xuyên nhà cửa, phương tiện làm việc; - Chi khác. 1.6. Các khỏan phụ cấp và kinh phí họat động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam của xã, thị trấn sau khi đã trừ đi khỏan thu đảng phí theo điều lệ và các khỏan thu nộp khác (nếu có). 1.7. Các khỏan phụ cấp và kinh phí họat động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đòan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam của xã, thị trấn sau khi trừ khỏan thu đóng góp hội phí. 1.8. Công tác dân quân tự vệ, trật tự an tòan xã hội: - Huấn luyện dân quân tự vệ do xã, thị trấn triệu tập; - Các khỏan phụ cấp huy động dân quân tự vệ theo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ; - Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa tiễn thanh niên đi nghĩa vụ quân sự; - Chi bán định suất an ninh; - Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an tòan xã hội trên địa bàn xã; - Các khỏan chi khác. 1.9. Các khỏan chi nhằm khuyến khích các sự nghiệp kinh tế như khuyến nông khuyến ngư,nuôi dưỡng phát triển nguồn thu ngân sách xã; 1.10. Các khỏan chi khác theo quy định.

  12. Chi đầu tư phát triển. Chi đầu tư phát triển đối với ngân sách xã gồm: chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo sự phân cấp của cấp tỉnh từ nguồn vốn ngân sách và chi đầu tư từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án, mục tiêu nhất định. II. NỘI DUNG THU, CHI NGÂN SÁCH PHƯỜNG. A/ Nguồn thu của ngân sách phường: - Thuế sát sinh thu từ các hộ kinh doanh giết mổ gia súc trừ thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc được nộp và ngân sách thị xã, thành phố. - Các khỏan phí, lệ phí; - Các khỏan đóng góp bằng tiền, ngày công lao động, hiện vật theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của địa phương; - Các khỏan đóng góp của các tổ chức cá nhân cho phường theo quyết định của Hội Đồng nhân dân phường để xây dựng, tu bổ các cơ sở hạ tầng thuộc phường quản lý; - Các khỏan đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân; - Viện trợ không hòan lại của các tổ chức, cá nhân nước ngòai cho phường bằng tiền hoặc hiện vật được quy thành tiền; - Thu kết dư ngân sách phường năm trước; - Các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật như tiền cho thuê hoặc bán tài sản và các khỏan thu sự nghiệp khác; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên trong trường hợp các khỏan thu được phân cấp của ngân sách phường không đảm bảo đủ các nhu cầu chi theo quy định của Nhà nước.Mức bổ sung cho ngân sách phường do Hội đồng nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định sau khi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và được giao ổn định từ 3 đến 5 năm, hàng năm được bổ sung thêm một phần theo tỷ lệ trượt giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. B/ Nhiệm vụ chi của ngân sách phường. Chi thường xuyên về:

  13. Công tác xã hội và họat động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do phường quản lý: - Trợ cấp hưu và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ phường theo Quyết định số 130/CP, Quyết định số 111/HĐBT và Nghị định 50/CP; chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội; - Họat động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do phường tổ chức.

  14. Họat động của cơ quan Nhà nước của phường: - Sinh họat phí cán bộ phường; - Sinh họat phí của đại biểu Hội đồng nhân dân phường; - Các khỏan phụ cấp theo chế độ quy định; - Phúc lợi tập thể, y tế, vệ sinh; - Công tác phí; - Chi về họat động của văn phòng như tiền nhà, điện, nước, vật liệu văn phòng, bưu phí điện thọai, hội nghị, tiếp tân, khánh tiết; - Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên nhà cửa, phương tiện làm việc; - Chi khác.

  15. Các khỏan phụ cấp và kinh phí họat động của Đảng Cộng sản Việt Nam của phường sau khi đã trừ tiền thu đảng phí và các khỏan thu khác.

  16. Các khỏan phụ cấp kinh phí họat động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đòan Thanh Niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam,Hội Nông dân Việt Nam của phường sau khi trừ thu đòan phí, hội phí và các khỏan thu khác.

  17. Công tác dân quân tự vệ, trật tự, an tòan xã hội: - Huấn luyện dân quân tự vệ do phường triệu tập; - Phụ cấp huy động dân quân tự vệ theo quy định của Pháp lệnh dân quân tự vệ; - Đăng ký khám tuyển nghĩa vụ quân sự, đưa tiễn thanh niên đi nghĩa vụ quân sự; - Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào quần chúng bảo vệ trị an, trật tự an tòan xã hội và các khỏan chi khác.

  18. Các khỏan chi khác theo quy định. III. ĐỊNH MỨC CHI TỔNG HỢP CHO XÃ. Định mức chi ngân sách xã là mức chi tính cho đầu xã nhằm đảm bảo cho xã thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Nhà nước. Mức chi này là mức tổng hợp được xác định trên cơ sở các chính sách, chế độ thống nhất của Nhà nước phù hợp với khả năng cân đối chung của ngân sách nhà nước và ngân sách từng địa phương, định mức là cơ sở để lập và phân bổ dự tóan ngân sách ở xã. Định mức gồm 2 phần: Phần 1 - Phần cơ bản được xác định trên cơ sở chính sách, chế độ của Nhà nước đối với cán bộ xã như: - Nghị định 50/CP ngày 26/07/1995 của Chính phủ quy định về chế độ sinh họat phí đối với cán bộ xã, thị trấn, phường. - Quyết định 58/TTg ngày 03/02/1994 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở. - Quyết định 394/TTg ngày 11/06/1996 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ sinh họat phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. - Quyết định 164/TCCP ngày 29/06/1995 của Ban Tổ chức Chính phủ về việc ban hành quy chế tạm thời về tổ chức bản ở các xã miền núi, vùng cao và chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng ban. - Nghị định 35/CP ngày 14/06/1996 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh dân quân tự vệ. - Các văn bản chế độ hiện hành khác.... Mức chi cơ bản bình quân: - Tối thiểu: 85 triệu đồng - Tối đa: 100 triệu đồng Mức tính trên sẽ được điều chỉnh khi có chính sách chế độ bổ sung, sửa đổi. Phần 2 - Phần chi đảm bảo cho họat động để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của xã.Mức chi này được xác định bằng một hệ số so với mức chi cơ bản trên. Hệ số quy định tự 0,4 đến 1,5 lần so với mức chi cơ bản.

Căn cứ vào khả năng ngân sách, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể hệ số áp dụng cho các xã. Đối với các xã khai thác tốt nguồn thu, tỉnh có thể quyết định mức chi cao hơn quy định trên những phần vượt được dùng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Riêng chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng không tính định mức mà căn cứ vào nguồn thu huy động đóng góp và bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên, khả năng cân đối ngân sách để quyết định từng công trình, dự án cụ thể hàng năm. Đối với phường, căn cứ vào định mức trên các tỉnh, thành phố vận dụng cụ thể cho phù hợp. PHẦN III LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG I. LẬP DỰ TÓAN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG.

  1. Hàng năm trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập dự tóan ngân sách năm sau để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

  2. Yêu cầu đối với lập dự tóan ngân sách xã, phường: 2.1. Phải tính đầy đủ và chính xác các khỏan thu theo đúng quy định của Nhà nước, kể cả các khỏan thu từ nguồn huy động đóng góp của nhân dân để kiến thiết xã, phường. 2.2. Bố trí hợp lý các nhu cầu chi tiêu nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã, đồng thời góp phần xây dựng nông thôn ngày càng phát triển. 2.3.Dự tóan phải lập theo Mục lục ngân sách nhà nước và mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính.

Căn cứ lập dự tóan gồm: 3.1. Nhiệm vụ chi được phân cấp và những yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường; 3.2. Các văn bản pháp luật về thu, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách cấp có thẩm quyền quy định; 3.3. Nguồn thu và khả năng thu theo những quy định về phân cấp quản lý ngân sách cho xã, phường (các khỏan thu 100%, các khỏan thu phân chia, số bổ sung của ngân sách cấp trên); 3.4.Số kiểm tra về dự tóan ngân sách xã, phường do Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo; 3.5.Tình hình thực hiện dự tóan ngân sách xã, phường năm trước.

  1. Trình tự lập dự tóan ngân sách xã, phường: 4.1.Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm trước: Hàng năm, ngay từ đầu tháng 7, các xã phải căn cứ vào tình hình thực hiện ngân sách 6 tháng, ước thực hiện cả năm. Trên cơ sở hóa phân tích tình hình, rút kinh nghiệm cho việc lập và tổ chức thực hiện ngân sách năm sau. 4.2.Xác định khả năng thu và yêu cầu chi năm kế họach: 4.2.1.Các ban hoặc tổ chức thuộc xã, phường căn cứ vào nhiệm vụ và chế độ chi quy định để lập dự trù nhu cầu chi; Ban Tài chính xã, phường phối hợp với đội thu thuế xã (nếu có) tính tóan các khỏan thu ngân sách nhà nước ở xã, phường. 4.2.2.Sau khi làm việc với các đơn vị trực thuộc về khả năng cân đối Ban Tài chính xã, phường lập dự tóan thu, chi ngân sách. Dự tóan ngân sách xã, phường được lập khỏan chi dự phòng bằng 3% tổng số chi để đáp ứng những nhiệm vụ phát sinh đột xuất. Để đảm bảo dự tóan ngân sách phù hợp với định hướng chung, trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét để trình Hội đồng nhân dân, Ban Tài chính cần làm việc và xin ý kiến Phòng Tài chính huyện. 4.3.Trình Ủy ban nhân dân cấp xã dự tóan ngân sách năm sau để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

  2. Thời hạn quyết định ngân sách năm: 5.1.Dự tóan ngân sách xã, phường năm đầu thời kỳ ổn định do Hội đồng nhân dân cấp xã thảo luận, quyết định sau khi dự tóan ngân sách cấp huyện đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua và Ủy ban nhân dân huyện đã có quyết định chính thức giao cho xã, phường dự tóan ngân sách. 5.2. Dự tóan các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định: Hội đồng nhân dân cấp xã thảo luận và quyết định trước ngày 15/8 năm trước. 5.3. Dự tóan ngân sách xã, phường sau khi Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, Ủy Ban nhân dân xã có trách nhiệm gửi Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Tài chính huyện để xem xét và tổng hợp. Thời hạn gửi chậm nhất 5 ngày sau khi có quyết định của Hội đồng nhân dân xã.

  3. Điều chỉnh dự tóan ngân sách xã hàng năm (nếu có). Dự tóan ngân sách xã được điều chỉnh trong các trường hợp sau: - Có yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướng chung. - Có biến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi, do thiên tai địch họa cần thiết phải có sự điều chỉnh nhiệm vụ thu chi ngân sách. Khi phải điều chỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành lập dự tóan điều chỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. Dự tóan điều chỉnh sau khi được duyệt là dự tóan ngân sách chính thức của xã, phường trong năm kế họach.

  4. Biểu mẫu lập dự tóan ngân sách xã, phường gồm có: - Biểu tổng hợp cân đối thu chi ngân sách xã, phường năm (biểu số 1) - Dự tóan thu ngân sách xã, phường theo lọai (biểu số 2) - Dự tóan chi ngân sách xã, phường theo lĩnh vực (biểu số 3) - Dự tóan thu ngân sách xã, phường theo Mục lục ngân sách nhà nước (biểu số 4) - Dự tóan chi ngân sách xã, phường theo Mục lục ngân sách nhà nước (biểu số 5) - Dự tóan chi đầu tư phát triển (biểu số 6) Ngòai các biểu mẫu cơ bản trên đây, Sở Tài chính - Vật giá có thể quy định thêm một số phụ lục để đáp ứng yêu cầu quản lý của địa phương. II. CHẤP HÀNH DỰ TÓAN NGÂN SÁCH XÃ.

  5. Lập dự tóan thu, chi qúy: Yêu cầu tổ chức thực hiện dự tóan ngân sách xã là: - Đảm bảo thu đúng chế độ chính sách của Nhà nước, thu đầy đủ, kịp thời các khỏan thu đã ghi vào dự tóan, phấn đấu thu vượt dự tóan. - Bảo đảm cấp đủ kinh phí theo tiến độ công việc hoặc nhu cầu chi. Ban Tài chính xã phải lập dự tóan thu, chi hàng qúy để điều hành. 1.1. Lập dự tóan qúy (có chia ra tháng) phải căn cứ vào dự tóan cả năm và khả năng thu cũng như nhu cầu chi thực tế của qúy đó. 1.2. Dự tóan qúy báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng gửi Phòng Tài chính huyện và Kho bạc nơi xã giao dịch trước ngày đầu của mỗi qúy.

  6. Để phản ánh các họat động thu, chi ngân sách xã, phường được mở tài khỏan thu,chi ngân sách xã tại kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Chủ tịch xã, phường hoặc người được ủy quyền là chủ tài khỏan. Ngòai ra tùy theo yêu cầu xã, phường còn được mở tài khỏan tiền gửi đơn vị dự tóan để gửi các khỏan tiền của tập thể. Đối với các xã có nhiều khó khăn chưa có điều kiện quản lý thu, chi trực tiếp qua Kho bạc thì tạm thời được phản ánh các họat động thu, chi ngân sách xã như hiện nay, những tỉnh phải có phương án cụ thể để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Bộ Tài chính.

  7. Ngòai số thu chi ngân sách được quản lý tại Kho bạc nơi giao dịch, xã có qũy tiền mặt tại xã để nhập các khỏan thu xã được hưởng 100% (một trăm phần trăm) do xã thu nhưng chưa có điều kiện nộp trực tiếp vào Kho bạc và dùng để chi cho các khỏan chi có giá trị nhỏ hoặc đột xuất khác. Định mức tồn qũy tiền mặt tại xã do Kho bạc nhà nước nơi giao dịch quy định cho từng lọai xã cho phù hợp.

  8. Tổ chức thu. Việc tổ chức thu tại xã được phân cấp như sau: - Cơ quan thuế (các Đội thu thuế ở xã nếu có) hoặc tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu các khỏan thuế của Nhà nước nộp Kho bạc nhà nước; Kho bạc nhà nước thực hiện phân chia các khỏan thu theo tỷ lệ quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Ban Tài chính xã tổ chức thu các khỏan thu xã, phường được hưởng 100% (một trăm phần trăm) như phí và lệ phí xã, thu từ qũy đất công ích và hoa lợi công sản, thu các khỏan đóng góp, tiền phạt và các khỏan khác. Các khỏan thu này xử lý như sau: + Đối với xã, phường, thị trấn gần Kho bạc nhà nước nơi giao dịch nộp vào Kho bạc nhà nước và Kho bạc nhà nước hạch tóan 100% cho ngân sách xã, phường. + Đối với các xã ở xa Kho bạc nhà nước, điều kiện đi lại khó khăn được giữ lại để chi. Định kỳ (10 ngày, 20 ngày hoặc tháng) làm thủ tục ghi thu và ghi chi vào ngân sách xã tại Kho bạc nhà nước. Trường hợp có thu đột xuất lớn và vượt định mức tồn qũy tiền mặt (do thời vụ, do đấu thầu) phải nộp vào tài khỏan ngân sách xã tại Kho bạc nhà nước. - Mọi khỏan thu phải thu bằng biên lai thu hoặc phiếu thu do Bộ Tài chính thống nhất phát hành. Nghiêm cấm thu bằng ghi sổ sách, không có chứng từ hoặc để thu ngòai ngân sách. - Đối với số thu bổ sung của ngân sách xã, Phòng Tài chính huyện căn cứ vào dự tóan bổ sung của từng xã và khả năng cân đối của ngân sách huyện thông báo số bổ sung hàng tháng cho xã chủ động điều hành ngân sách. Để đảm bảo cho xã có nguồn chi, nhất là chi cho bộ máy, số bổ sung này phải cấp cho xã định kỳ hàng tháng. Huyện không được chi dùng vào việc khác gây trở ngại cho điều hành ngân sách của xã. - Thu từ qũy đất công ích (5%) và hoa lợi, công sản do xã quản là là nguồn thu quan trọng của ngân sách xã hàng năm. Vì vậy xã có thể thực hiện dưới các hình thức đấu thầu, khóan thu theo mùa vụ hoặc xã tự đứng ra tổ chức sản xuất thu hoa lợi. Xã không được đấu thầu hoặc thu khóan 1 lần trong nhiều năm.

  9. Thực hiện chi. 5.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, phường hoặc người được ủy quyền là người chịu trách nhiệm về quyết định thực hiện các khỏan thu và chi ngân sách tại xã. - Việc thực hiện chi phải bảo đảm nguyên tắc: + Kinh phí đã được ghi trong dự tóan, trừ 2 trường hợp: * Dự tóan chưa được giao chính thức. Trong trường hợp này được tạm cấp sinh họat phí và chi đảm bảo họat động thường xuyên của bộ máy Nhà nước. * Chi từ nguồn dự phòng theo quyết định của Ủy ban nhân dân xã. + Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức đã quy định; + Đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc người được ủy quyền chuẩn chi; + Ngòai ra, việc chi tiêu phải căn cứ vào tồn qũy của ngân sách xã và thực hiện ưu tiên chi trả sinh họat phí hàng tháng. Không để tình trạng nợ sinh họat phí,các khỏan phụ cấp của cán bộ xã kéo dài. Trường hợp tồn qũy ngân sách xã tại Kho bạc nhà nước không còn số dư do chưa thu được nhưng có yêu cầu bức bách phải chi, xã, thị trấn, phường có thể đề nghị cơ quan tài chính huyện tăng tiến độ cấp số bổ sung cho xã hoặc xin vay qũy dự trữ tài chính cấp tỉnh để chi, nhưng phải hòan trả kịp thời theo thời hạn quy định. + Các khỏan kinh phí ủy quyền của cấp trên phải được quản lý, hạch tóan và quyết tóan riêng với cơ quan tài chính cấp trên. 5.2. Cấp phát ngân sách xã, phường thực hiện bằng lệnh chi và thực hiện dưới 2 hình thức: - Bằng tiền mặt cho việc trả sinh họat phí, phụ cấp, công tác xã hội và mua sắm các khỏan giá trị nhỏ. Kho bạc nhà nước căn cứ vào dự tóan chi hàng qúy, lệnh chi của Ban Tài chính xã kèm theo các chứng từ chứng nhận cần thiết do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc người được ủy quyền ký, xuất qũy tiền mặt cho xã để chi trả trực tiếp cho các đối tượng được thanh tóan bằng tiền mặt. Trường hợp xã chi từ khỏan thu được giữ lại tại xã: Hình thức này từng bước cần hạn chế, chỉ thực hiện đối với các xã ở xa Kho bạc nhà nước trong trường hợp mua sắm với giá trị nhỏ, phục vụ tiếp khách, hội nghị, thăm hỏi, tạp vụ và các việc đột xuất. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc người được ủy quyền căn cứ vào đề nghị của phụ trách kế tóan quyết định chi. Định kỳ làm thủ tục ghi thu, ghi chi vào ngân sách xã tại Kho bạc nhà nước (có kèm theo các bảng kê thu và chi). - Bằng chuyển khỏan để thanh tóan các khỏan mua sắm tài sản, vật tư, thanh tóan cước phí và các dịch vụ cho các đơn vị cung cấp hoặc cung ứng lao vụ. Việc thanh tóan này thông qua hệ thống Kho bạc nhà nước để trả trực tiếp cho đơn vị cung ứng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc người được ủy quyền duyệt đề nghị thanh tóan. Ban Tài chính xã ra lệnh chi và Kho bạc nhà nước thực hiện việc kiểm tra và thanh tóan. 5.4. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: việc quản lý vốn đầu tư thực hiện theo phân cấp của tỉnh và phải thực hiện cơ chế đấu thầu theo quy định của Nhà nước. Vốn đầu tư của ngân sách xã do Ban Tài chính thẩm định và cấp phát qua Kho bạc nhà nước cấp huyện. Đối với các công trình đầu tư bằng nguồn vốn huy động đóng góp của nhân dân, về nguyên tắc Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân xã quyết định; trừ công trình có quy mô lớn và liên quan đến quy họach chung phải báo cáo cấp có thẩm quyền trước khi quyết định. Việc huy động bằng ngày công và hiện vật dưới hình thức tự nguyện ở xã, thị trấn, phường phải mở sổ sách theo dõi từng công trình.

  10. Kiểm tra ngân sách xã, phường. Kiểm tra thực hiện ngân sách ở xã, thị trấn, phường là việc thường xuyên dưới nhiều hình thức: 6.1.Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc người được ủy quyền chuẩn chi trước khi quyết định thu hoặc chi cần xem xét kỹ chứng từ thu, tính chất khỏan thu, chứng từ chi để ngăn ngừa thu chi sai chế độ, vượt tiêu chuẩn định mức. Phụ trách kế tóan và thủ qũy trước khi nhập qũy hoặc xuất qũy chi trả cần xem tính hợp lệ của chứng từ; nếu không đúng phải báo cáo và xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc người được ủy quyền. 6.2.Hội đồng nhân dân ngòai việc quyết định dự tóan ngân sách hàng năm, quá trình tổ chức thực hiện ngân sách có quyền giám sát, kiểm tra việc thực hiện thu chi ngân sách tại xã, phường để có những yêu cầu cần thiết cho việc thực hiện ngân sách. 6.3.Các cơ quan tài chính cấp trên cần thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý ngân sách xã, thị trấn, phường. III. KẾ TÓAN VÀ QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG. A/ Tổ chức công tác kế tóan ngân sách xã, phường.

  11. Mọi họat động thu chi ngân sách xã, phường phải được phản ánh ghi chép theo đúng chế độ kế tóan ngân sách nhà nước hiện hành. Đối với tài sản, vật tư, xã -phường phải có sổ sách theo dõi, quản lý riêng. Ban Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo về mặt nghiệp vụ đối các công tác kế tóan, quyết tóan kể cả đối với các tổ chức, đơn vị phụ thuộc và thực hiện công tác kế tóan và lập quyết tóan ngân sách cấp mình.

  12. Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện công tác kế tóan, lập báo cáo kế tóan thu chi ngân sách cho từng xã, phường.

  13. Phụ trách kế tóan ngân sách xã phải tổ chức công tác kế tóan và chịu trách nhiệm về công việc của mình. Khi thay đổi phụ trách kế tóan phải được sự chấp thuận của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá và thực hiện bàn giao đúng quy định. B/ Báo cáo kế tóan và quyết tóan ngân sách xã, phường.

  14. Khóa sổ kế tóan ngân sách: Hết kỳ kế tóan (tháng, qúy, năm) phụ trách kế tóan phải khóa sổ kế tóan làm căn cứ để lập báo cáo kế tóan và quyết tóan năm. 1.1. Hết tháng phải cộng sổ số liệu phát sinh trong tháng và cộng số liệu các tháng trước mang sang thành số lũy kế. 1.2. Số cộng tháng cuối qúy là kết quả thu, chi qúy. 1.3. Khóa sổ tháng 12 là khóa sổ cuối năm; vì vậy phải thực hiện các việc sau: - Các khỏan thu, nộp kết thúc hết ngày 31/12, nếu còn sẽ nộp vào ngân sách năm sau; - Các khỏan chi chưa chi hết nếu cần thiết phải chi dùng tồn qũy năm trước để chisau khi được cấp có thẩm quyền quyết định; - Các khỏan tạm ứng, tạm vay (nếu có) phải thanh tóan.

  15. Thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách xã, phường quy định là 20 ngày sau khi kết thúc năm ngân sách (từ ngày 01 đến ngày 20 tháng 01). Trong thời gian chỉnh lý chủ yếu xử lý các việc sau: - Hạch tóan các khỏan thu chi phát sinh từ ngày 31 tháng 12 trở về trước nhưng chứng từ còn ở trên đường đi. - Hạch tóan các khỏan chi thuộc nhiệm vụ chi năm trước nếu được cấp có thẩm quyền quyết định cho chi tiếp vào niên độ ngân sách năm trước. - Đối chiếu và xử lý những sai sót trong quá trình hạch tóan kế tóan.

  16. Báo cáo kế tóan thu chi ngân sách xã, phường. 3.1. Ban Tài chính xã lập báo cáo kế tóan thu chi ngân sách gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tài chính chậm nhất là ngày 05 tháng sau. 3.2. Cơ quan Kho bạc nhà nước nơi xã, phường giao dịch lập báo cáo xuất nhập qũy ngân sách xã gửi Kho bạc cấp trên, Phòng Tài chính và thông báo cho Ban Tài Chính xã.

  17. Quyết tóan ngân sách xã, phường: 4.1. Quyết tóan lập phải đầy đủ, chính xác, trung thực, đúng với các nội dung ghi trong dự tóan và đúng thời gian quy định. Ban Tài chính xã có trách nhiệm lập quyết tóan thu chi ngân sách xã. 4.2. Thẩm quyền phê chuẩn quyết tóan ngân sách xã, phường: - Quyết tóan qúy, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xét duyệt. - Quyết tóan năm phải trình Ủy ban nhân dân xã để trình Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn. - Quyết tóan ngân sách xã, phường sau khi được Hội đồng nhân dân phê chuẩn được lập 4 bản: +1 bản gửi Hội đồng nhân dân cấp xã +1 bản gửi Ủy ban nhân dân xã +1 bản gửi Phòng Tài chính huyện +1 bản lưu tại Ban Tài chính xã. 4.3.Thời gian gửi báo cáo quyết tóan qúy, năm cho cơ quan tài chính cấp trên: - Báo cáo quyết tóan qúy, Ban Tài chính gửi Phòng Tài chính chậm nhất là 15 ngày sau khi kết thúc qúy. - Báo cáo quyết tóan năm, Ban Tài chính gửi Phòng Tài chính chậm nhất là ngày 31 tháng 1 năm sau. 4.4. Kết dư ngân sách xã, phường chuyển tòan bộ vào thu ngân sách năm sau.

  18. Báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền (nếu có). Xã có kinh phí ủy quyền của cấp trên phải lập báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền theo mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính gửi cho cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp ủy quyền. PHẦN IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  19. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997. Các văn bản,chế độ về quản lý thu, chi ngân sách xã trước đây trái với quy định tại Thông tư này không còn hiệu lực thi hành. Riêng việc quản lý thu chi ngân sách xã qua Kho bạc nhà nước là việc mới và khó khăn nên trong năm 1997 các địa phương phải tích cực chuẩn bị điều kiện để thực hiện từ năm 1998 được kết quả.

  20. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Đảng Và các đòan thể, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý cấp trên và đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để có biện pháp giải quyết.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-14-tc-nsnn-huong-dan-quan-ly-thu-chi-ngan-sach-xa-thi-tran-phuong--8662.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan